Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GA Lớp 4 Tuần 2 - KNTT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Ngọc Thọ (trang riêng)
Ngày gửi: 05h:25' 14-09-2023
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 109
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 2
Ngày soạn: 09/09/2023
Ngày giảng: Thứ hai 11/09/2023
Tiết 2 Tiếng Việt
Đọc: ANH EM SINH ĐÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Anh em sinh đôi.
- Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật.
- Nhận biết được các sự vệc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật.
Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mọi người có thể giống nhau về ngoại hình hoặc
một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn, bơi bản thân mỗi người là một thực
thẻ duy nhất.
* Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- GV nêu yêu cầu của trò chơi, đồng thời treo
tranh lên bảng hoặc chiếu tranh lên màn hình
và giao nhiệm vụ cho HS:
+ Chơi trò chơi theo nhóm (Tìm và nói nhanh
5 diểm khác nhau giữa 2 tranh) hoặc đại diên
nhóm lên chơi trước lớp
+ HS hoặc đội nào tìm được 5 điểm khác
nhau nhanh hơn, HS hoặc đội đó sẽ chiến
thắng.
- Khi HS nêu điểm khác nhau, GV khoanh
tròn (hoặc chỉ vào) điểm đó trên tranh.

- GV gọi HS chia sẻ.
- GV tổng kết trò chơi: Qua trò chơi, HS có
thể thấy, dù có những sự vật, hiện tượng nhìn

Hoạt động của HS
- HS lắng nghe

- HS chơi trò chơi.
- HS thực hiện theo yêu cầu.

- Đáp án; (1) Bụi cây truóc mặt cậu bé, (2)
bụi cây sau thân cây lớn, (3)màu áo của cậu
bé, (4) màu quyển sách, (5)chỏm tóc của cậu
bé.

- HS chia sẻ

thoáng qua tưởng như rất giống nhau, ví dụ
như các anh chị em sinh đôi, nhung họ vẫn có
những khác biệt nhất định về hình thức, tinh
cách,… GV có thể cho HS xe ột số tranh ảnh
về các cặp sinh đôi nổi tiếng (nếu có), và giới
thiệu những sự khác biệt giữa họ (về cuộc
sống, về lĩnh vực hoạt động,…)
- GV mời HS nêu nội dung tranh minh hoạ.
Sau đó GV giới thiệu khái quát bài đọc Anh
em sinh đôi.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- GV HS đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng để
phát âm sai, chú ý cách ngắt giọng ở những
câu dài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 4 đoạn. Đoạn 1: từ đến đến
chẳng bận tâm đến chuyện đó; đoạn 2: tiếp
theo đến nỗi gạch nhiên ngập tràn của Long;
đoạn 3: tiếp theo đến để trêu các cậu đấy,
đoạn 4: còn lại.
- HS đọc nối tiếp
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó, câu khó (vấn vương, xếp
khéo léo,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Hai
anh em mặc đồng phục/ và đội mũ/ giống hệt
nhau,/ bạn bè/ lại cổ cũ nhầm mất thôi; Các
bạn cuống quýt/ gọi Khánh thay thế/ khi thấy
Long nhăn nhó vì đau/ trong trận kéo co.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc
- Gv nhận xét việc luyện đọc của cả lớp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi:
- HS trả lời
Câu 1. Long và Khánh được giới thiệu như
+ Đáp án: Long và Khánh được giưới thiệu
thế nào?
là anh em sinh đôi, giống nhau như đúc.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, chuẩn bị
câu trả lời, sau đó trao đổi theo cặp
Câu 2. Những chi tiết nào thể hiện cảm xúc
- Ví dụ:
và hành động của Long khi thấy mình giống
+ Cảm xúc của Long khi thấy mình giống
anh?
anh: Hồi nhỏ cảm thấy khoái chí, lớn lên
- GV HD HS đọc lại đoàn đầu của VB, sau
không còn thấy thú vị nữa, khi chuẩn bị đi hội

đó tìm chi tiết trả lời cho câu hỏi.
- HS trao đổi theo cặp để TLCH.

Câu 3. Theo em, vì sao Long không muốn
giống anh của mình? Chọn câu trả lời hoặc
nêu ý kiến của em.
A. Vì Long không thích bị mọi người gọi
nhầm.
B. Vì Long cảm thấy phiền hà khi giống
người khác.
C. Vì Long muốn khẳng định vẻ riêng của
mình.
- GV nêu câu hỏi, sau đó yêu cầu HS suy
nghĩ đẻ chuẩn bị câu trả lời.
- HS làm việc theo nhóm.
- GV yêu cầu đại diện nhóm nêu ý kiến trước
lớp.
- GV cho HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Câu 4. Nhờ nói chuyện với các bạn, Long đã
nhận ra mình khác anh như thế nào?
- GV nêu yêu cầu câu hỏi.
- GV gợi ý HS đọc lại đoạn hội thoại giữa
các bạn nhỏ trong câu chuyện để tìm ý trả lời
cho câu hỏi.
- GV có thể đặt câu hỏi phụ:
? Các bạn đã nói những gì về sự khác nhau
giữa Long và Khánh?

- GV cho HS trao đổi trong nhóm, theo cặp
và thống nhất đáp án.
- GV cho HS trình bày trước lớp.
- GV cho HS nhận xét.
- GV nhận xét, góp ý hoạt động
Câu 5. Nhận xét về đặc điểm của Long và
Khánh thể hiện qua hành động, lời nói của
từng nhân vật.
- GV yêu cầu HS xác định đề bài
- GV HD HS tìm các chi tiết thể hiện hành
động và lời nói của Long và Khánh, sau đó
nhận xét về Long và Khánh qua các hành
động và lời nói đó.

thao thì Long rất lo lắng.
+ Hành động của Long; Cố gắng làm mọi thứ
khác anh, từ cách nói, dáng đi, đến trang
phục, kiểu tóc.

- HS nêu yêu cầu.
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Đại diện HS trả lời.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.

- HS nêu yêu cầu.
- HS đọc đoạn hội thoại.

- HS lắng nghe.
- Đáp án: Các bạn nói Long và Khánh mỗi
người một vẻ, không hề giống nhau. Long
chậm rãi, lúc ào cũng nghiêm túc; Khánh
nhanh nhảu, hay cười.
- HS thảo luận nhóm để trả lời
- HS trình bày đáp án.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.

- HS xác định đề bài.

- HS có thẻ kẻ bảng hoặc liệt kê chi tiết về
hành động và lời nói của Khánh và Long.
- HS trao đổi, thảo luận nhóm về Khánh và

- HS trao đổi trong nhóm.
- GV cho HS nhận xét trong nhóm
- GV cho HS trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương
Long.
- HS nhận xét
- HS trình bày trước lớp.
- HS lắng nghe.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
- HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
? Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì về - HS trả lời.
tình cảm của anh em Long và Khánh?
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau: Công chúa và người dẫn
chuyện.
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................

Tiết 3: Toán
BÀI 3: SỐ CHẴN, SỐ LẺ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ

-

Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để
thực hiện các nhiệm vụ học tập.

-

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng:
-

Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Thông
qua hoạt động khám phá, vận dụng thực hành giải các bài tập

-

Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế

3. Phẩm chất
-

Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.

-

Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.

-

Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
-

Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.

-

Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
-

Giáo án.

-

Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.

-

Máy tính, máy chiếu.

-

Bảng phụ.

b. Đối với học sinh
-

SHS.

-

Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

TIẾT 1: SỐ CHẴN, SỐ LẺ
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích
thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai - HS lắng nghe luật chơi, tích cực tham gia
đúng?”
+ GV chọn 1 bạn trong lớp làm quản trò, 2
bạn làm trọng tài
+ Quản trò sẽ hô bất kì số nào trong dãy số
tự nhiên
+ Nếu đó là số lẻ thì người chơi vỗ tay 1 cái,
còn số chẵn thì người chơi im lặng (không vỗ
tay)
+ Trọng tài quan sát xem bạn nào làm không
đúng theo lời nói là vi phạm luật chơi và bị
một hình phạt (múa, nhảy, hát,...)
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt HS vào - HS lắng nghe
bài học: Bài 3: Số chẵn, số lẻ – Tiết 1: Số
chẵn, số lẻ".
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a. Mục tiêu:
- Giúp HS hiểu và nhận biết thế nào là số
chẵn, số lẻ.
b. Cách thức tiến hành
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh thực tế là - HS quan sát tranh, trả lời:
dãy phố ghi số nhà, qua bóng nói của Mai và + Các số chẵn: 10, 12,14, 16, 18,...
Rô – bốt và cho biết:

+ Các số lẻ: 11, 13, 15, 17, 19, ...

+ Các số nào là số chẵn?

+ Các số 10, 12, 14, 16, 18,... là những số

+ Các số nào là số lẻ?

chia hết cho 2

+ Trong các số trên, những số nào chia hết Các số 11, 13, 15, 17, 19,... là những số
cho 2? Những số nào không chia hết cho 2?

không chia hết cho 2

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu - HS trả lời:
hỏi:

+ Các số có chữ số tận cùng 0, 2, 4, 6, 8 là

+ Rút ra cách nhận biết số chẵn, số lẻ

các số chẵn. Ví dụ: 40, 72, 214, 96, 2

+ Lấy các ví dụ minh họa.

318,...

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

+ Các số có chữ số tận cùng 1, 3, 5, 7, 9 là

a. Mục tiêu:

các số lẻ. Ví dụ: 31, 73, 615, 107, 1 909,...

- HS vận dụng giải được các bài tập 1, 2, 3 ở

phần hoạt động
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Trong các số dưới đây, số nào là số chẵn, số - Kết quả:
nào là số lẻ?

+ Các số chẵn là: 12, 108, 194, 656, 72
+ Các số lẻ là: 315, 71, 649, 113, 107

- GV yêu cầu HS dựa vào dấu hiệu nhận biết

- HS thực hiện theo yêu cầu GV

số chẵn, số lẻ để xác định được trong các số
đã cho, số nào là số chẵn, số nào là số lẻ.
- GV nhận xét, chữa bài
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Nêu các số chẵn, số lẻ trên tia số dưới đây
- GV cho HS làm bài tập theo nhóm đôi.

- Kết quả:
Các số chẵn là: 0, 2, 4, 6, 8, 10, 12
Các số lẻ là: 1, 3, 5, 7, 9, 11

- GV cho HS tìm số chẵn, số lẻ ở các đoạn
khác nhau của tia số.
- GV mời đại diện vài cặp xác định trước lớp
- GV nhận xét, đánh giá, chữa bài.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
Từ 10 đến 31 có bao nhiêu số chẵn, bao
nhiêu số lẻ?
- GV yêu cầu HS viết các số trên tia số rồi

- HS hoàn thành bài theo yêu cầu GV.
- Kết quả:
Từ 10 đến 31 có 11 số chẵn và 11 số lẻ
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

đếm.
- GV thêm các yêu cầu khác:
+ Từ 10 đến 30 có bao nhiêu số chẵn, bao
nhiêu số lẻ?
+ Từ 11 đến 31 có bao nhiêu số chẵn, bao
nhiêu số lẻ?
- GV nhận xét, chữa bài
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS

- HS chú ý nghe
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết

trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; học sau.
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.

- HS chú ý lắng nghe

- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Luyện tập

Tiết 4 Khoa học
BÀI 2: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA NƯỚC VÀ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA
NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS:
-

Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra sự chuyển thể của
nước.

-

Vẽ sơ đồ và sử dụng được các thuật ngữ: bay hơi, ngưng tụ, đông đặc, nóng
chảy để mô tả sự chuyển thể của nước.

-

Vẽ sơ đồ và ghi chú được “Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên”.

2. Năng lực:
Năng lực chung:
-

Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.

-

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi,
hoạt động khám phá kiến thức.

-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
nhóm.

Năng lực riêng:
-

Thực hành thí nghiệm đơn giản về sự chuyển thể của nước.

3. Phẩm chất:

-

Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.

-

Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.

-

Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
1. Phương pháp dạy học
-

Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.

-

Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên:
-

Giáo án.

-

Máy tính, máy chiếu.

-

Dụng cụ để HS làm được các thí nghiệm ở hình 3 SGK.

-

Khay nước, khay đá như hình 2 ; các tranh ảnh như hình 4, 5, 6 trong SGK ;
giấy A3.

-

Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng.

b. Đối với học sinh:
-

SGK.

-

VBT.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi
những hiểu biết đã có của HS về các thể
của nước.
b. Cách thức thực hiện:
- GV chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu - HS lắng nghe các yêu cầu của GV.
HS quan sát hiện tượng: khi dùng khăn ẩm
lau bảng thì thấy bảng ướt sau đó bảng
khô.
- GV đặt câu hỏi: Nước ở bảng đã đi đâu? - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.

- GV mời đại diện 2 - 3 nhóm trả lời. Các - HS trả lời: Nước đã bốc hơi vào không
nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý khí.
kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét và đưa ra kết luận: Nước - HS lắng nghe, tiếp thu.
ban đầu có trên bảng ở thể lỏng, sau đó
đã chuyển sang thể khí (hơi) và bay vào
không khí, vì vậy bảng đã khô.
- GV dẫn dắt vào bài học: Sự chuyển thể - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài.
của nước và vòng tuần hoàn của nước
trong tự nhiên.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Sự chuyển thể của nước
a. Mục tiêu: HS quan sát hình và nhận
biết ba thể của nước: rắn, lỏng, khí (hơi);
chỉ ra được các sự chuyển thể của nước.
b. Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm 6, yêu cầu - HS lắng nghe yêu cầu của GV.
HS đọc các thông tin trong SGK trước khi
đi vào các hoạt động cụ thể.
* HĐ 1.1 và 1.2
- GV yêu cầu HS quan sát và ghi chép - HS quan sát, ghi chép.
hiện tượng trong khay ở hình 2.

- GV mời đại diện 1- 2 nhóm trả lời. Các
nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có
câu trả lời đúng.

- HS trả lời:

- GV tiến hành thí nghiệm với hoạt động + Hình 2a: nước từ thể lỏng sang thể rắn.
1.2 (hình 3, SGK trang 10).

+ Hình 2b nước từ thể rắn sang thể lỏng.
- HS lắng nghe, chữa bài.
- HS quan sát GV làm thí nghiệm.

- GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu
hỏi: Từ các hiện tượng quan sát được ở
trên, hãy:
+ Cho biết nước có thể tồn tại ở thể nào.
+ Nước (ở hình 3) đã xảy ra các sự - HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
chuyển thể nào.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời. Các
nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đưa ra đáp án:
+ Nước có thể tồn tại ở ba thể là rắn, - HS trả lời.
lỏng, khí (hơi).
+ Sự chuyển thể của nước đã xảy ra trong
hình là: nước từ thể lỏng sang thể khí - HS lắng nghe, ghi bài.
(hình 3a); nước từ thể khí sang thể lỏng
(hình 3b).
* HĐ 1.3
- GV yêu cầu HS quan sát hình 4.

- HS quan sát hình.
- GV đặt câu hỏi:
+ Từ còn thiếu ở hình 4b là gì?
+ Hiện tượng nào tương ứng với các số
(1), (2), (3), (4) mô tả sự chuyển thể của - HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
nước?
- GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời các
câu hỏi vào bảng nhóm.
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời. Các
nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý - HS lắng nghe các yêu cầu của GV.
kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét phần trình bày của các - HS trả lời.
nhóm và chốt kiến thức:
+ Từ còn thiếu ở hình 4b là thể lỏng.
+ Hiện tượng: nóng chảy, bay hơi, ngưng - HS lắng nghe, tiếp thu, chữa bài.
tụ và đông đặc tương ứng với các số (1),
(2), (3), (4) để mô tả sự chuyển thể của
nước trong hình 4.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 5.

- HS quan sát hình.
- GV đặt câu hỏi: Hãy cho biết sự chuyển
thể của nước đã xảy ra trong mỗi hình.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong
trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét,
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương những HS có

- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời: Sự chuyển thể của nước trong
+ Hình 5a: thể rắn sang thể lỏng.

câu trả lời đúng.

+ Hình 5b: thể lỏng sang thể rắn.

* DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học.

+ Hình 5c: thể khí sang thể lỏng.

- Làm bài tập trong VBT.
- Đọc trước bài 3.
Chiều
Tiết 1: Tiếng Việt
Luyện từ và câu: DANH TỪ CHUNG, DANH TỪ RIÊNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- HS biết hai loại danh từ: chung và riêng.
- Phân biệt được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của
chúng.
- Biết cách viết hoa danh từ riêng trong thực tế.
* Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- GV hỏi: Danh từ là gì? Yêu cầu HS xác định
danh từ trong câu sau: Lan là một học sinh chăm
chỉ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Xếp các từ trong bông hoa vào nhóm
thích hợp.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV mời 1 HS đọc câu lệnh, đọc các từ trong
bông hoa và các từ trên giỏ (tên nhóm).
- HS làm việc cá nhân trước khi trao đổi theo cặp
hoặc theo nhóm để đối chiếu kết quả.
- 1 - 2 HS đọc tên nhóm và các từ ngữ thích hợp.
- GV có thể viết lên bảng (hoặc làm các thẻ từ
hình bông hoa và cho HS thả vào giỏ).
- GV nhận xét, truyên dương
Bài 2. Chơi trò chơi: Gửi thư.
Tìm hộp thư phù hợp với mỗi phong thư.

Hoạt động của HS
- 2-3 HS trả lời.
- HS xác định: Lan, học sinh

- HS đọc
- HS trả lời (Xếp các từ vào nhóm thích hợp).
- HS đọc

- HS trình bày.
- Đáp án:
+ người: Chu Văn An, Trần Thị Lý
+ sông: Bạch Đằng, Cửu Long
+ thành phố: Hà Nội, Cần Thơ
- HS lắng nghe.
- HS đọc

G: Mỗi phong thư ghi nội dung hoặc cách viết của
một nhóm từ trên hộp thư A hoặc B.
- GV mời HS đọc tên trò chơi, cách chơi và gợi ý.
- GV hướng dẫn HS chơi theo nhóm hoặc 2 nhóm
đại diện chơi trước lớp. Nếu chơi trong nhóm, HS
có thể làm vào phiếu học tập, vở bài tập hoặc ghi
ra vở, nháp của mình, sau đó đối chiếu đáp án để
tìm ra người thắng (làm xong nhanh và đúng).
Nếu 2 nhóm chơi trước lớp, GV chuẩn bị tranh
hộp thư và các thẻ chữ hình phong thư để HS có
thể thả các phong thư vào đúng hộp thư. Nhóm
nào thả đúng và xong trước sẽ thắng. GV lưu ý
HS chú ý nội dung và quan sát cách viết hoa/ viết
thường của các từ trong bài tập 1 theo gợi ý.
- HS chơi trò chơi theo hướng dẫn của GV. GV
tổng kết trò chơi, mời 1 – 2 HS nêu lí do lựa chọn
phong thư cho hộp thư.
- GV và cả lớp nhận xét, góp ý, thống nhất đáp án
của trò chơi.
Nhóm A (sông,
- Viết thường
người, thành phố)
- Gọi tên một loại sự
vật
Nhóm B (Cửu Long,
- Viết hoa
Chu Văn An, Hà Nội) - Gọi tên một sự vật
cụ thể, riêng biệt
- GV tổng kết: Các từ nhóm A được gọi là danh từ
chung. Các từ nhóm B được gọi là danh từ riêng.
GV mời 1 HS đọc to phần ghi nhớ về danh từ
chung và danh từ riêng. Các HS khác đọc thầm
theo. GV mời thêm 1 – 2 HS xung phong nêu lại
ghi nhớ mà không cần đọc trong sách. (Danh từ
chung là danh từ gọi tên một loại sự vật. Danh từ
riêng là danh từ gọi tên một sự vật cụ thể, riêng
biệt. Danh từ riêng được viết hoa). GV lưu ý HS
cách viết hoa danh từ riêng (viết hoa chữ cái đầu
của tất cả các tiếng tạo thành tên).
Bài 3. Tìm các danh từ chung và danh từ riêng
trong đoạn văn.
- GV mời 1 HS đọc to yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm. HS làm việc
cá nhân, đọc lại đoạn văn và tìm các danh từ
chung và riêng, sau đó nêu trong nhóm.
- Đại diện 2 - 3 nhóm nêu các danh từ chung và
danh từ riêng mà nhóm đã tìm được. Các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.

- HS lắng nghe

- HS đọc

- HS thực hiện trò chơi theo dự hướng dẫn
của GV.

- HS đọc
- HS lắng nghe theo sự HD của GV

- HS trình bày.

- GV ghi các kết quả HS tìm được lên bảng theo
hai nhóm (danh từ chung, danh từ riêng) hoặc mời - Đáp án:
1 – 2 HS lên bảng ghi kết quả của các nhóm.
+ Danh từ chung: người, anh hùng, tuổi, tên,
nơi, quê, thôn, xã, huyện, tỉnh, nhiệm vụ, bộ
đội.
+ Danh từ riêng: Kim Đồng, Việt Nam, Nông
- GV cho HS nhận xét
Văn Dèn, Nông Văn Dền, Nà Mạ, Trường Hà,
- GV khen ngợi các HS đã tích cực làm bài tập.
Hà Quảng, Cao Bằng.
Bài 4. Tìm danh từ theo mỗi nhóm.
- HS nhận xét.
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của bài
- HS lắng nghe.
tập: Tìm danh từ theo mỗi nhóm (với mỗi nhóm,
có thể tìm hơn một danh từ), viết vào vở, giấy
nháp, … Sau đó trao đổi trong nhóm.
- Đáp án:
- Đại diện 2 - 3 nhóm trình bày trước lớp.
Danh từ chung chỉ Thước, bút, cặp
- GV và cả lớp nhận xét, góp ý.
1 dụng cụ học tập sách, sách, vở,…
Danh từ riêng gọi Hạnh, Thủy,
tên 1 người bạn
Thương,…
(lưu ý: có thể chỉ
Vũ Quang Anh,
có tên hoặc cả họ
Nguyễn Hà Phương,
cả tên)
Nguyễn Gia Hưng,
…
Danh từ chung chỉ Giáo viên, bác sĩ, kĩ
1 nghề
sư, y tá, công nhân,
nông dân,…
Danh từ riêng gọi Thanh Niên, Kim
tên 1 con đường,
Mã,…
con phố
Danh từ chung chỉ Quạt, bát, đĩa, chảo,
1 đồ dung trong
nồi, tủ lạnh, tủ, …
gia đình
Danh từ riêng gọi Mỹ, Pháp, Ba Lan,
tên 1 đất nước
Hàn Quốc, Nhật
Bản, …
- GV lưu ý HS khi viết các danh từ riêng chỉ tên
người, tên địa lí phải tuân theo quy tắc viết hoa.
Nếu HS nêu các nước có tên phiên âm như Áchen-ti-na, Mê-xi-cô, U-ru-goay,… thì GV lưu ý
HS quy tắc viết hoa tên riêng phiên âm tiếng nước
ngoài.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
? Nhân hóa là gì? Có những cách nhân hóa nào?
- 2-3 HS trả lời
? Đặt câu có sử dụng hình ảnh nhân hóa nói về
- HS thực hiện
học tập?
....................................................................................................................................................

Lịch sử và địa lí (Tiết 1)
Bài 2: THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI Ở ĐỊA PHƯƠNG EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Xác định được vị trí địa lí của Đắk Lắk trên bản đồ Việt Nam.
- Mô tả được một số nét chính về tự nhiên của Đắk Lắk có sử dụng lược đồ hoặc bản đồ.
- Thể hiện được tình cảm với địa phương và sẵn sàng hành động bảo vệ môi trường xung
quanh.
* Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học
* Phẩm chất: yêu nước, yêu thiên nhiên, chăm chỉ, ham học hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, Tài liệu giáo dục địa phương lớp 4, tài liệu về tự nhiên, hoạt động kinh
tế của Đắk Lắk, bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ Đắk Lắk, tranh ảnh, video về Đắk Lắk.
- HS: SGK, vở ghi.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Mở đầu:
- Cho HS yêu cầu HS đọc đoạn thơ và trả lời câu
- HS đọc
hỏi?
- Những câu thơ trên giúp em liên tưởng tới những
- HS lần lượt nêu
cảnh đẹp nào ở địa phương?
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu vào bài- ghi bài
- HS ghi tên bài
2. Hình thành kiến thức:
2.1. Tìm hiểu về vị trí, địa lí tỉnh Đắk Lắk
- GV yêu cầu học sinh quan sát hình 1 và thực hiện
- HS quan sát hình
nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn HS cách khai thác bản đồ
- Xác định vị trí, địa lí địa phương em trên bản đồ
- HS thực hiện nhiệm vụ
hành chính Việt Nam?
- Kể tên các tỉnh hoặc thành phố tiếp giáp?
(Các thành phố tiếp giáp là: Đắk Lắk về hướng bắc
giáp tỉnh Gia Lai ,Phú Yên , phía đông giáp tỉnh
Khánh hòa, phía tây giáp Camphuchia, phía nam
- HS thực hiện cá nhân
giáp tỉnh Đăks Nông).
- HS trình bày
- Kể tên biển hoặc quốc gia tiếp giáp : Camphuchia
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân
- GV gọi 1-2 HS trình bày
- HS lắng nghe và thực hiện
- GV nhận xét, kết luận
2.2. Tìm hiểu về tự nhiên
- GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu về 1
nội dung.
+ Nhóm 1: Đặc điểm địa hình.
- HS thực hiện
+ Nhóm 2: Đặc điểm khí hậu.
+ Nhóm 3: Đặc điểm sông, hồ.
- Yêu cầu HS dựa vào tài liệu giáo dục địa phương
lớp 4, cùng hiểu biết và kiến thức của bản thân để
thực hiện nhiệm vụ
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CỦA ĐĂK LĂK

Yếu tố tự nhiên
Đặc điểm
Địa hình
Khí hậu
Sông
Hồ
- GV gọi đại diện nhóm chia sẻ
- HS chia sẻ và góp ý
- GV đánh giá, tuyên dương HS
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em hãy cho biết các thành phố tiếp giáp với địa
- HS chia sẻ
phương em? Em hãy giới thiệu lại nét về vị trí, địa lí
của địa phương em cho người bạn ở xa của em?
- Nhận xét giờ học.
....................................................................................................................................................
Ngày soạn: 09/09/2023
Ngày giảng: Thứ ba 12/09/2023
Tiết 2 Tiếng Việt
Viết: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Tìm được ý cho đoạn văn nêu ý kiến
- Bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo.
* Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
GV cho HS đọc 2 đề trong SGK và yêu cầu HS
- 2-3 HS đọc và lựa chon đề theo sự lựa
chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
chọn của mình
Đề 1: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích một câu
chuyện về tình cảm gia đình mà em đã học hoặc
đã nghe.
Đề 2: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích một câu
chuyện về các con vật mà em đã đọc hoặc đã
nghe.
2. Luyện tập, thực hành
a. Chuẩn bị
- GV mời 1 HS đọc các đề bài. Cả lớp cùng đọc - HS đọc đề bài.
thầm theo.
- GV hướng dẫn HS lựa chọn 1 trong 2 đề và
- HS lắng nghe
xác định yêu cầu trọng tâm của đề bài.

- HS đọc các yêu cầu chuẩn bị trong SHS.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, thảo luận nhóm
chuẩn bị ý kiến để trình bày trong nhóm.
- GV gợi ý cho HS để từng HS trình bày các ý
kiến của mình trong nhóm. GV lưu ý HS nêu lí
do yêu thích một câu chuyện thật rõ ràng, thuyết
phục vì đây là trọng tâm của đề bài.
b. Tìm ý.
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ gợi ý trong SHS theo
từng phần của đoạn văn (mở đầu, triển khai, kết
thúc).
- HS dựa vào các câu trả lời đã nêu ở phần
Chuẩn bị, tìm ý cho bài làm của mình.
- HS viết vào vở hoặc giấy nháp các ý đã tìm
được.
- GV nhận xét nhanh một số bài của HS, khen
ngợi những HS thực hiện tốt yêu cầu và hỗ trợ
những HS còn gặp khó khăn trong việc tìm ý.
c. Góp ý và chỉnh sửa.
- GV hướng dẫn HS đổi vở với bạn trong nhóm,
đọc thầm phần tìm ý của bạn, góp ý nhận xét
theo hướng dẫn trong SHS.
- GV yêu cầu HS nhận xét.
- Chỉnh sửa ý theo góp ý.
- GV nhận xét

- HS đọc
- HS thảo luận

- HS trình bày ý kiến cá nhân.

- HS lắng nghe.

- HS thực hiện

- HS làm bài vào vở hoặc nháp.
- HS lắng nghe.

- HS đổi vở hoặc nháp trong nhóm.

- HS góp ý. Nhận xét
- HS chỉnh sửa.
- HS lắng nghe
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động Vận
dụng: HS viết, vẽ, … lên một tấm bìa cứng để
giới thiệu bản thân mình một cách thật sáng tạo
(giống như thiết kế một poster). VD: Sử dụng
các từ ngữ độc đáo, ấn tượng để mô tả bản thân,
trang trí bằng các hình vẽ, biểu tượng,… thật
đẹp, sử dụng các khung hình hoặc ô chữ để giúp
bài giới thiệu trông hấp dẫn hơn, …
- GV lưu ý HS chú ý quy tắc viết hoa khi sử
dụng các danh từ riêng trong phần giới thiệu.
Sau khi làm xong tấm bìa giới thiệu về bản thân,
HS có thể chia sẻ và xin góp ý của người thân.
- GV nhắc lại các nội dung HS đã được học:

- HS lắng nghe HD

- HS lắng nghe và chia sẻ.

+ Đọc và tìm hiểu văn bản Anh em sinh đôi.
+ Tìm hiểu và luyện tập về danh từ chung, danh - HS lắng nghe.
từ riêng.
+ Tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến.
- GV dặn HS về nhà đọc trước bài 4.
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................

Tiết 3: Toán
BÀI 3: SỐ CHẴN, SỐ LẺ
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
A. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Củng cố cách nhận biết số chẵn, số lẻ và bổ
sung cách nhận biết hai số chẵn liên tiếp, hai
số lẻ liên tiếp
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực
tế
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Con ong bay đến bông hoa màu nào nếu:

- Kết quả:

a) Con ong bay theo đường ghi các số chẵn?

a) Con ong bay đến bông hoa màu xanh

b) Con ong bay theo đường ghi các số lẻ?

b) Con ong bay đến bông hoa màu vàng

- GV yêu cầu HS nhóm đôi đọc đề, nhận biết
được số chẵn, số lẻ, từ đó tìm được con ong
bay tới bông hoa nào
- GV chữa bài, yêu cầu HS đọc các số chẵn,

- HS thực hiện theo yêu cầu GV

số lẻ theo đường.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Nêu số nhà còn thiếu

- Kết quả:
a) 116, 118, 120, 122, 124, 126

a) Bên dãy số chẵn:

b) 117, 119, 121, 123, 125, 127

b) Bên dãy số lẻ:

- GV yêu cầu HS đọc đề, xác định việc cần
làm.
- GV gợi ý HS: Quan sát thấy đây là dãy số
chẵn/ lẻ liên tiếp.
- GV yêu cầu HS xác định hiệu của số
chẵn/lẻ liên tiếp để biết hai số chẵn/lẻ liên
tiếp hơn kém nhau mấy đơn vị (2 đơn vị)
- GV gợi ý tiếp: Đếm thêm 2 lần lượt từ trái
qua phải để xác định các số chẵn, số lẻ còn
thiếu trong dãy số trên

- HS hoàn thành bài theo yêu cầu GV.

- GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích cách
xác định các số còn thiếu
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3

- Kết quả:

a) Số?

a) + Biết 116 và 118 là hai số chẵn liên

vị

+ Biết 117 và 119 là hai số lẻ liên tiếp.

+ Biết 116 và 118 là hai số chẵn liên tiếp. tiếp. Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2
Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau .?. đơn đơn vị
+ Biết 117 và 119 là hai số lẻ liên tiếp. Hai Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị
b)
số lẻ liên tiếp hơn kém nhau .?. đơn vị
b) + Nêu tiếp các số chẵn để được ba số + 78; 80; 82
+ 67; 69; 71
chẵn liên tiếp: 78; .?.; .?.
+ Nêu tiếp các số lẻ để được ba số lẻ liên
tiếp: 67; .?.; .?.
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu bài tập
trước lớp
- GV cho HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết
quả với bạn bên cạnh

- HS thực hiện bài tập theo yêu cầu của

- GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích tại sao GV

điền như vậy.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4
Từ hai trong ba thẻ số

- Kết quả:

hãy lập + Các số chẵn lập được là 74, 54
tất cả các số chẵn và các số lẻ có hai chữ số. + Các số lẻ lập được là 75, 45, 47, 57

- GV cho HS đọc đề bài, tìm hiểu yêu cầu - HS thực hiện bài tập theo yêu cầu của
của bài rồi, nhóm đôi thảo luận cách làm.
GV
- GV đặt câu hỏi: Trong ba thẻ số trên, thẻ

số nào là số chẵn (4), thẻ số nào là số lẻ (7,
5)?
- GV gợi ý HS cách làm:
+ Với các số chẵn, lập các số có chữ số tận
cùng là 4
+ Với các số lẻ, lập các số có chữ số tận
cùng là 7 và5
- GV nhận xét, chữa bài
B. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- HS vận dụng kiến thức về số chẵn, số lẻ để
giải quyết vấn đề đơn giản
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ: Hoàn thành BT:

- Kết quả:

Một nhóm bạn được chia đều thành hai...
 
Gửi ý kiến