Tìm kiếm Giáo án
ga LOP 4 TUAN 13

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hồng
Ngày gửi: 20h:06' 02-11-2014
Dung lượng: 219.0 KB
Số lượt tải: 100
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hồng
Ngày gửi: 20h:06' 02-11-2014
Dung lượng: 219.0 KB
Số lượt tải: 100
Số lượt thích:
0 người
Tuần 13
Thứ 2 ngày 21 tháng 11 năm 2011
Tập đọc
Người tìm đường lên các vì sao
I. Mục tiêu:
- Đọc đúng tên riêng nước ngoài(Xi-ôn-cốp-xki); biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời dẫn câu chuyện.
- Hiểu ND: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-xốp-xki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công ước mơ tìm đường lên các vì sao.
*KNS: - Tự nhận thức bản thân.
II. đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
III. Hoạt động dạy học
1. Kiểm tra:
- HS đọc bài tập đọc vẽ trứng và nêu nội dung chính của bài.
2. Bài mới .
* Giới thiệu bài
HĐ1:. Luyện đọc:
- HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của truyện ba lượt (mỗi lần xuống dòng 1đoạn). GV kết hợp với đọc hiểu các từ ngữ chú giải
- HS luyện đọc theo cặp .
- Hai HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm
HĐ2: Tìm hiểu bài:
- HS lần lượt đọc từng đoạn và trả lời các câu hỏi sau:
- Xi- ôn- cốp- xki mơ ước điều gì?
- Ông kiên trì thực hiện mơ ước của mình như thế nào?
- Nguyên nhân chính giúp ông thành công là gì? Đặt tên khác cho truyện?
HĐ3:HS đọc diễn cảm:
- Mời 4HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn
- HS tìm giọng đọc phù hợp với câu chuyện
- Cả lớp luyện đọc diễn cảm, thi đọc trước lớp.
3. Củng cố, dặn dò: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? HS rút ra nội dung bài.
- Dặn về nhà đọc lại bài và xem trước bài tiếp theo.
---------------------------------------------------------------------
Toán
giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
I. Mục tiêu:
- Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11.
- Vận dụng tính nhanh, tính nhẩm
- HS hoàn thành được các BT 1, 3
II. Hoạt động dạy học
HĐ1: Trường hợp tổng hai chữ số bé hơn 10
- GV ghi lên bảng phép tính yêu cầu HS tính kết quả: 27 x 11
- Cho HS nhận xét kết quả 297 với thừa số 27. Nhằm rút ra kết luận: Để có 297 ta đã viết số 9 (là tổng 2 và 7) xen vào giữa hai chữ số 2 và 7
HĐ2: Trường hợp tổng hai chữ số lớn hơn hoặc bằng 10
- GV cho HS nhân nhẩm 48 x 11. Vì tổng 4 + 8 không phải là số có một chữ số mà là số có hai chữ số. Nên cho học sinh đề xuất cách làm tiếp. Có thể cho HS đề xuất viết 12 xen giữa 4 và 8 để được 4128 hoặc đặt tính
- Cho HS nhận xét kết quả 528 với thừa số 48.
- Nhằm rút ra kết luận: Để có 528 ta đã viết chữ số 2 (12 là tổng 4 và 8) xen vào giữa hai chữ số 4 và 8 được 428 thêm 1 vào 4 của 428 được 528
- Trường hợp tổng hai số bằng 10 cũng làm giống như trên.
HĐ3: Thực hành
Bài 1: GV ghi đề bài lên bảng.
- Cho HS làm bài sau đó nêu cách tính nhẩm
34 x11 =374; 82 x 11 = 902 ; 11 x 95 = 1045
Bài 3: HS đọc đề nắm yêu cầu, tóm tắt rồi giải vào vở. GV chấm, gọi HS chữa bài.
Bài giải
Số học sinh của khối lớp bốn có là:
11 x
Thứ 2 ngày 21 tháng 11 năm 2011
Tập đọc
Người tìm đường lên các vì sao
I. Mục tiêu:
- Đọc đúng tên riêng nước ngoài(Xi-ôn-cốp-xki); biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời dẫn câu chuyện.
- Hiểu ND: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-xốp-xki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công ước mơ tìm đường lên các vì sao.
*KNS: - Tự nhận thức bản thân.
II. đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
III. Hoạt động dạy học
1. Kiểm tra:
- HS đọc bài tập đọc vẽ trứng và nêu nội dung chính của bài.
2. Bài mới .
* Giới thiệu bài
HĐ1:. Luyện đọc:
- HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của truyện ba lượt (mỗi lần xuống dòng 1đoạn). GV kết hợp với đọc hiểu các từ ngữ chú giải
- HS luyện đọc theo cặp .
- Hai HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm
HĐ2: Tìm hiểu bài:
- HS lần lượt đọc từng đoạn và trả lời các câu hỏi sau:
- Xi- ôn- cốp- xki mơ ước điều gì?
- Ông kiên trì thực hiện mơ ước của mình như thế nào?
- Nguyên nhân chính giúp ông thành công là gì? Đặt tên khác cho truyện?
HĐ3:HS đọc diễn cảm:
- Mời 4HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn
- HS tìm giọng đọc phù hợp với câu chuyện
- Cả lớp luyện đọc diễn cảm, thi đọc trước lớp.
3. Củng cố, dặn dò: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? HS rút ra nội dung bài.
- Dặn về nhà đọc lại bài và xem trước bài tiếp theo.
---------------------------------------------------------------------
Toán
giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
I. Mục tiêu:
- Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11.
- Vận dụng tính nhanh, tính nhẩm
- HS hoàn thành được các BT 1, 3
II. Hoạt động dạy học
HĐ1: Trường hợp tổng hai chữ số bé hơn 10
- GV ghi lên bảng phép tính yêu cầu HS tính kết quả: 27 x 11
- Cho HS nhận xét kết quả 297 với thừa số 27. Nhằm rút ra kết luận: Để có 297 ta đã viết số 9 (là tổng 2 và 7) xen vào giữa hai chữ số 2 và 7
HĐ2: Trường hợp tổng hai chữ số lớn hơn hoặc bằng 10
- GV cho HS nhân nhẩm 48 x 11. Vì tổng 4 + 8 không phải là số có một chữ số mà là số có hai chữ số. Nên cho học sinh đề xuất cách làm tiếp. Có thể cho HS đề xuất viết 12 xen giữa 4 và 8 để được 4128 hoặc đặt tính
- Cho HS nhận xét kết quả 528 với thừa số 48.
- Nhằm rút ra kết luận: Để có 528 ta đã viết chữ số 2 (12 là tổng 4 và 8) xen vào giữa hai chữ số 4 và 8 được 428 thêm 1 vào 4 của 428 được 528
- Trường hợp tổng hai số bằng 10 cũng làm giống như trên.
HĐ3: Thực hành
Bài 1: GV ghi đề bài lên bảng.
- Cho HS làm bài sau đó nêu cách tính nhẩm
34 x11 =374; 82 x 11 = 902 ; 11 x 95 = 1045
Bài 3: HS đọc đề nắm yêu cầu, tóm tắt rồi giải vào vở. GV chấm, gọi HS chữa bài.
Bài giải
Số học sinh của khối lớp bốn có là:
11 x
 









Các ý kiến mới nhất