Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 11 Sách kết nối

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Vương
Ngày gửi: 09h:18' 11-11-2023
Dung lượng: 190.2 KB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích: 1 người (Lê Thị Thắm)
Tuần 11
Sáng:

Thứ hai ngày 13 tháng 11 năm 2023
Chào cờ
Sinh hoạt dưới cờ: Tự lực thực hiện nhiệm vụ được phân công
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Học sinh hiểu được trách nhiệm của bản thân trong các hoạt động chung của lớp ,
của trường, của gia đình.
2. Năng lực:
- Học sinh mạnh dạn, tự tin tham gia hùng biện.
3. Phẩm chất:
- Tự tin, mạnh dạn trước đám đông
II. Đồ dùng dạy học:
- SGK hoạt động trải nghiệm.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
+ Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn nghệ
- HS nghiêm túc theo dõi.
+Ổn định tổ chức.
2. Sinh hoạt dưới cờ:Tự lực thực hiện nhiệm vụ - HS tham gia lễ chào cờ.
được phân công
2.1. HĐ1: Nhà trường tổ chức lễ chào cờ theo nghi - Đại diện lớp lên tham gia
lễ quy định
hùng biện:
- Nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát +Giới thiệu về chủ đề hùng
động thi đua của tuần tới.
biện.
2.2. HĐ2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề của tuần: + Trình bày nội dung bài
Nhà trường tổ chức thi hùng biện về chủ đề Tự lực hùng biện.
thực hiện nhiệm vụ được phân công.
- HS lắng nghe.
3. Luyện tập:
- GV nêu câu hỏi:
+Sau khi nghe các bạn trình bày bài hùng biện em có - 1 số HS trả lời theo suy
cảm nghĩ gì? Học tập được điều gì ở các bạn đó?
nghĩ của mình.
+Em thích bài hùng biện nào nhất?
+Nếu được trình bày bài hùng biện em sẽ chọn chủ
đề gì?
- GV động viên, khuyến khích HS cần mạnh dạn, tự -HS lắng nghe, ghi nhớ.
tin chia sẻ, tham gia các hoạt động tập thể, tham gia
các cuộc thi cũng như cần có trách nhiệm trong các
hoạt động chung đó.
- Kết thúc, dặn dò: áp dụng bài học vào cuộc sống
hàng ngày.
_________________________________
Toán
Bài 21: Luyện tập chung (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:- Củng cố nhận biết các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn; các dơn vị
1

đo diện tích: mi li mét vuông, đề - xi -mét vuông, mét vuông; các đơn vị đo thời
gian: giây; thế kỉ.
- Củng cố thực hiện phép đổi, phép tính cộng, trừ, nhân, chia đối với đơn vị đo
khối lượng, diện tích, thời gian.
2. Năng lực:- Giải được các bài toán có liên quan đến đổi đơn vị đo, cộng trừ các
phép tính có đơn vị đo.
- Tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập và chia sẻ trước lớp.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, ti vi.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- Yêu cầu HS thực hiện nháp :
- HS làm nháp
2
2
500 m = ….dm ; 2 tấn 89kg = ….kg
- Hs quan sát và trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Gv giới thiệu bài – Ghi bảng.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hs nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS thực hiện nháp.
- HS thực hiện nháp
- Yêu cầu HS kiểm tra chéo bài.
- HS kiểm tra chéo bài bạn
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- HS nêu
- Gv củng cố kĩ năng chuyển đổi, tính toán - HS trả lời
với các đơn vị đo thời gian đã học.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Nêu yêu cầu bài 2?
- HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm nháp sau đó đổi chéo.
- HS thực hiện nháp
- Yêu cầu HS trình bày bài làm
- HS trình bày bài làm
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- HS nêu.
- GV nhận xét, khen ngợi HS
- GV củng cố kĩ năng ước lượng đơn vị đo
khối lượng phù hợp cho các vật trong thực
tế.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hs nêu yêu cầu
- GV có thể gợi ý hướng dẫn:
.
+ Gv yêu cầu Hs tính diện tích bảng mạch, - HS thực hiện
kể cả hai phần khuyết
+ Diện tích hình chữ nhật ABCD là bao - HS trả lời
nhiêu xăng – ti -mét vuông?
+ Diện tích mỗi hình vuông trắng là bao - HS trả lời
2

nhiêu xăng – ti -mét vuông?
+ Muốn tính diện tích bảng mạch ta lấy diện - HS trả lời
tích hình chữ nhật ABCD trừ đi diện tích
những phần nào?
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở
- Hs làm vở
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án đúng
- HS lắng nghe
- Gv củng cố kĩ năng tính diện tích
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Nêu yêu cầu bài 4?
- Hs nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS làm miệng
- HS thực hiện làm miệng
- Yêu cầu HS nêu cách làm bài
- HS nêu cách làm
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
dương.
- GV củng cố kĩ năng ước lượng đơn vị đo
diện tích phù hợp với mỗi bề vật vật đã cho.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu gì?
- Hs nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm vào nháp
- HS thực hiện nháp
-Trình bày cách làm bài
- HS trình bày cách làm
- Gv nhận xét, tuyên dương HS
- Gv củng cố kĩ năng đổi đơn vị đo thời
gian, thế kỉ.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Đổi?
+ 9 thế kỉ =....năm
- HS trả lời.
+ 240 yến = ......kg
+ 12dm2 = ....mm2
- Nhận xét tiết học.
_________________________________
Tiếng Việt
Đọc: Thanh âm của núi
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Thanh âm của núi.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây khèn, tiếng khèn, người thổi
khèn cùng cảnh vật miền núi Tây Bắc qua lời văn miêu tả, biểu cảm của tác giả.
2. Năng lực:
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
- Tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập và chia sẻ trước lớp.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, yêu nước.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, ti vi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
3

1. Khởi động:
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Trao đổi
với bạn những điều em biết về một nhạc cụ
dân tộc như khèn, đàn bầu, đàn t'rưng, đàn
đá,…
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?

- HS thảo luận nhóm đôi

- HS chia sẻ

- HS đọc
- Bài chia làm 4 đoạn, mỗi lần
xuống dòng là 1 đoạn
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (vấn vương,
xếp khéo léo,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
- HS lắng nghe
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD:
Đến Tây Bắc,/ bạn sẽ được gặp những
nghệ nhân người Mông/ thổi khèn nơi đỉnh
núi mênh mang lộng gió.;…
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện
cảm xúc của tác giả khi nghe tiếng khèn
người Mông: Ai đã một lần lên Tây Bắc,
được nghe tiếng khèn của người Mông, sẽ
thấy nhớ, thấy thương, thấy vấn vương
trong lòng...
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Đến Tây Bắc, du khách thường - HS trả lời
có cảm nhận như thế nào về tiếng khèn của
người Mông?
- GV cho HS quan sát hình ảnh cái khèn, - HS chỉ tranh và giới thiệu
yêu cầu HS giới thiệu về chiếc khèn (Vật
liệu làm khèn; Những liên tưởng, tưởng
tượng gợi ra từ hình dáng cây khèn).
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Vì sao tiếng - HS thảo luận và chia sẻ
khèn trở thành báu vật của người Mông?
- Đoạn cuối bài đọc muốn nói điều gì về
- HS trả lời
tiếng khèn và người thổi khèn?
- Yêu cầu HS xác định chủ đề chính của - HS trả lời. (Đáp án C)
bài đọc. Lựa chọn đáp án đúng.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
4

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì - HS trả lời.
về vẻ đẹp của núi rừng Tây Bắc và đất
nước Việt Nam?
- Nhận xét tiết học.
- Sưu tầm tranh, ảnh các nhạc cụ dân tộc.
Đạo đức
Bài 3: Yêu lao động (Tiết 2)

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Hiểu được những hành động yêu lao động.
2. Năng lực: Nêu được một số biểu hiện của yêu lao động.Năng lực giao tiếp và
hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học trước những tình huống
liên quan tới thái độ đối với lao động.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, biết thể hiện tình yêu lao động qua thái độ, lời nói, việc
làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: máy tính, ti vi
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- GV mời một vài học sinh chia sẻ, trải - Một số HS chia sẻ và trả lời.
nghiệm:
+ Kể những việc em đã làm được ở nơi - HS chia sẻ những việc em đã
công cộng.
làm khi ở nơi công cộng.
+ Khi làm những việc đó em cảm thấy như
thế nào?
- HS trả lời theo suy nghĩ.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Khám phá vì sao phải yêu
lao động.
- Cả lớp đọc thầm câu chuyện.
- GV yêu cầu HS đọc thầm câu chuyện. - 1 HS đọc to câu chuyện.
“Những giọt mồ hôi trên trán mẹ” trong HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu
SGK.
hỏi.
- GV mời 1 HS đọc to câu chuyện cho cả - HS các nhóm chia sẻ kết quả đã thảo
lớp nghe.
luận. Đại diện nhóm trình bày trước
-GV cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời lớp.
câu hỏi.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
+ Cô bé thể hiện tình yêu lao động như thế + Cô bé trong truyện rất yêu lao động,
nào? Những việc làm của cô bé đã đem lại cô thường xuyên giúp mẹ làm việc
điều gì?
nhà. Quần áo mẹ phơi khô mà chưa
5

+ Theo em vì sao phải yêu lao động?
- GV mời HS trả lời.
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận:
+ Cô bé trong truyện rất yêu lao động, cô
thường xuyên giúp mẹ làm việc nhà. Quần
áo mẹ phơi khô mà chưa kịp gấp, cô bé
không ngần ngại gấp gọn gàng. Rồi cất vào
tủ của mỗi người. thấy những ngăn kệ phủ
bụi mẹ chưa kịp lau, cô bé làm giúp mẹ
mỗi chiều. việc làm của cô bé đã giúp mẹ
cô bé đỡ vất vả hơn, giúp cô bé trưởng
thành hơn được mọi người yêu quý, khâm
phục.
+ Chúng ta cần yêu lao động vì: lao động
tạo ra của cải vật chất nhằm thỏa mãn nhu
cầu vật chất, tinh thần của con người. Lao
động giúp ta khỏe mạnh và hoạt bát hơn;
lao động giúp chất lượng cuộc sống được
cải thiện theo nhu cầu ngày càng cao của
xã hội; lao động đã tạo nên loài người văn
minh; lao động nâng cao sự hiểu biết về
chính mình; lao động tạo niềm vui hứng
thú cho cuộc sống.
3. Luyện tập, thực hành.
Bài tập 2. Em đồng tình hoặc không
đồng tình với việc làm của bạn nào dưới
đây, vì sao?
- GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, suy
nghĩ để xác định ý kiến mà các em đồng
tình và giải thích vì sao em lại đồng tình,
không đồng tình với ý kiến đó.
- GV mời một số HS phát biểu, các HS
khác nhận xét, bổ sung.
-GV nhận xét kết luận: em cần đồng tình
với các bạn Long, Nam, Mai vì hành vi của
các bạn thể hiện các bạn là những người
yêu lao động. không đồng tình với các bạn
Kiên, Tuấn, Hương các bạn không yêu lao
động làm việc một cách qua loa.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV cho HS chia sẻ cảm xúc của em sau
khi đã làm xong một công việc (ở trường,
6

kịp gấp, cô bé không ngần ngại gấp
gọn gàng. Rồi cất vào tủ của mỗi
người. thấy những ngăn kệ phủ bụi
mẹ chưa kịp lau…
+ Chúng ta cần yêu lao động vì: lao
động tạo ra của cải vật chất nhằm thỏa
mãn nhu cầu vật chất, tinh thần của
con người.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- HS đọc các ý kiến trong SGK suy
nghĩ để trả lời câu hỏi.
- Một vài HS chia sẻ trước lớp:
a. Đồng tình, vì Long biết giúp đỡ mẹ.
b. Không đồng tình, vì Kiên làm việc
còn cẩu thả.
c. Đồng tình, vì lao động vệ sinh
trường lớp giúp trường lớp sạch đẹp
hơn.
d. Không đồng tình, vì Tuấn chưa
trung thực trong lao động.
e. Đồng tình, Nam rrất yêu lao động.
g. Không đồng tình.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm
- HS kể lại cho bạn nghe theo yêu cầu
của giáo viên.

ở nhà, ở nơi công cộng).
- GV chọn một HS xung phong kể lại:
- HS kể lại cho cả lớp cùng nghe.
- GV nêu câu hỏi, liên hệ thực tế.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
học tích cực.
- GV nhận xét tiết học.
_________________________________
Chiều
Khoa học
Bài 10: Âm thanh trong cuộc sống (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Trình bày được ích lợi của âm thanh trong cuộc sống.
- Trình bày được tác hại của tiếng ồn và một số biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn.
2. Năng lực:
- Thu thập, so sánh và trình bày được ở mức độ đơn giản thông tin về một số nhạc
cụ thường gặp ( một số bộ phận chính, cách làm phát ra âm thanh).
- Thực hiện các quy định giữ trật tự nơi công cộng, biết cách phòng chống ô nhiễm
tiếng ồn trong cuộc sống. Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải
nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học.
- Tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập và chia sẻ trước lớp.
3. Phẩm chất.
- Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. Đồ dùng dạy học
- Máy tính, ti vi
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
+ Cho HS nghe bài “ Chú voi con ở bản Đôn”
- HS nghe
- Em có thích bài này không?
- HS trả lời
+ Cho HS nghe tiếng ồn của tiếng kim loại - Hs nghe
hoặc tiếng loa quá to
- Em cảm thấy thế nào khi nghe những âm - HS trả lời: em cảm thấy khó chịu
thanh này? Vì sao?
vì âm thanh quá to.
+ GV dẫn vào bài mới - GV ghi bài mới
- HS lắng nghe
2. Khám phá:
Hoạt động 1 : Tìm hiểu tác hại của tiếng ồn
- Yêu cầu HS quan sát các hình 8,9,10- SGK - HS quan sát hình
trang 42
- Thảo luận nhóm
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm về nguyên nhân - Đại diện trình bày:
và tác hại của tiếng ồn
H8: Bạn nhỏ không ngủ được vì
- Em hãy dựa vào kết quả HĐ và từ sự hiểu biết tiếng chó sủa
để nêu ảnh hưởng của tiếng ồn tới sức khỏe và H9: Lớp học bị ảnh hưởng vì
cuộc sống con người?
tiếng cưa gỗ rất ồn.
- GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả trước lớp
H10 : Bạn nhỏ mở nhạc quá to khi
-Những tiếng ồn đó đã ảnh hưởng thế nào tới bố có khách
sức khỏe và cuộc sống?
- HS nối tiếp phát biểu.
7

- Gv nhận xét, tổng hợp kết quả.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số biện pháp
chống ô nhiễm tiễng ốn:
- Yêu cầu HS quan sát các hình 11,12,13,14
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm về cách phòng
chống ô nhiễm tiếng ồn.
- GV ghi nhanh các biện pháp trên bảng
- Giải thích thêm một số tác dụng của các biện
pháp

- HS lắng nghe, ghi nhớ.
+ HS quan sát.
- HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm quan sát và thảo luận
và ghi kết quả ra bảng nhóm
- Đại diện gắn bảng nhóm lên
bảng lớp và thuyết trình các biện
pháp :
H11: Nhắc nhở giữ trật tự bằng
khẩu hiệu
H 12: Đóng cửa kính
H13 : Biển báo giao thông dành
cho các phương tiện giao thông
H14: Trên đường cao tốc xây
dựng các tấm chắn để hạn chế
- Gv đưa thêm một số hình ảnh để HS đưa ra tiếng ồn cuả các phương tiện giao
biện pháp
thông
+Các nhóm khác bổ sung, nhận
-Bình chọn nhóm có lời thuyết trình hay, thuyết xét và đưa thêm một số hình ảnh
phục, phong phú.
đã sưu tầm thêm có tác dụng
chống ồn từ các âm thanh đã học ở
tiết 1.
- GV nhận xét chung, tổng kết.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
3. Luyện tập:
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm, trả lời câu hỏi, +1 HS đọc yêu cầu.
thảo luận và ghi kết quả tìm hiểu về tiếng ồn + Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
thường gặp nơi em sống theo gợi ý dưới đây:
ghi vào phiếu.
- GV mời đại diện các nhóm lên trình bày. Các
nhóm khác quan sát, nhận xét, góp ý.
- Đại diện các nhóm lên trình bày.
- Em có thể làm gì để góp phần hạn chế tiếng Các nhóm khác quan sát, nhận xét,
ồn cho bản thân và những người khác ?
góp ý.
- GV nhận xét, kết luận:
- HS trả lời theo ý hiểu
+ Tiếng ồn gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe - HS lắng nghe, ghi nhớ.
con người, gây mất tập trung, ảnh hưởng tới - HS nhắc lại.
giao tiếp, học tập, …
+ Có nhiều biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn:
tác động vào nguồn gây ra tiếng ồn, sử dụng
vật ngăn cách để giảm tiếng ồn, trồng nhiều cây
xanh cũng góp phần làm giảm tiếng ồn.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV nhắc học sinh cam kết thực hiện các biện - Học sinh lắng nghe và cam kết
pháp chống ô nhiễm tiếng ồn ở trường, ở nhà, thực hiện.
nơi cộng cộng; thực hiện trồng cây xanh để - HS lắng nghe.
giúp bảo vệ bầu không khí cũng như hạn chế
âm thanh truyền ra xa và làm giảm tiếng ồn.
8

- Nhận xét sau tiết dạy.
Thứ ba ngày 14 tháng 11 năm 2023
Sáng
Toán
Bài 22: Phép cộng các số có nhiều chữ số (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về phép cộng các số có nhiều chữ số (có nhớ, không nhớ qua 3
lượt và không liên tiếp)
2. Năng lực:
- Thực hiện được các phép cộng các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không
qua ba lượt và không liên tiếp)
- Tự hoàn thành các bài tập và chia sẻ trước lớp.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, ti vi
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, đọc nội - HS thảo luận nhóm đôi, chia
dung yêu cầu hỏi:
sẻ.
+ Tranh vẽ gì?
+ Tranh vẽ đàn bò sữa, cánh
đồng cỏ.
+ Hại bạn Mai và Rô-bốt đang nói về + Hai bạn đang nói: “Ngày thứ
chuyện gì với nhau?
nhất, trang trại thu được
180510l sữa. Ngày thứ hai,
trang trại thu được 210365l sữa.
Cả hai ngày, trang trại thu được
bao nhiêu lít sữa?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá:
- Gv yêu cầu HS thực hiện phép tính để tìm - HS làm bảng con
số sữa của trang trại trong hai ngày vào
bảng con?
- Hs nêu cách làm
- Nêu cách làm
- Đây làm phép cộng gì?
- HS trả lời
- Muốn cộng 2 số có nhiều chữ số ta làm thế
nào?
- HS trả lời
- Gv đưa phép cộng: 327456+ 190835 = ?
- Hs thực hiện nháp
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- HS nêu cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương HS và chốt :
+ Khi thực hiện phép cộng này em thấy có - HS trả lời
gì khác so với phép cộng trước?
+ Cần lưu ý gì khi thực hiện phép cộng có
nhớ?
- GV chốt kiến thức về phép cộng có nhiều
chữ số dạng có nhớ và không có nhớ.
9

Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm nháp
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo
cặp.
- GV yêu cầu HS nêu trình bày bài làm.
- Chốt KT: Ôn tập về thực hiện phép cộng
các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ
không quá ba lượt và không liên tiếp)
- Gv nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS thực hiện vở
- GV gọi HS trình bày bài
- GV củng cố kĩ năng thực hiện các phép
cộng các số tự nhiên có nhiều chữ số (có
nhớ và không có nhớ không quá ba lượt và
không liên tiếp)
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Thưc hiện yêu cầu vào vở
- Gọi HS nêu cách làm.
- GV củng cố kĩ năng thực hiện giải toán có
liên văn có liên quan đế phép cộng có nhiều
chữ số và đổi đơn vị đo độ dài
- Nhận xét, tuyên dương HS
4. Vận dụng, trải nghiệm:
Khoanh tròn vào cách làm đúng
45 872 + 1 379 = ?
A
B
C
45 872
 13 79
59 662

45 872
 1 379
46 141

- HS đọc.
- HS nêu
- HS thực hiện nháp.
- HS quan sát đáp án và đánh
giá bài theo cặp.
- HS trình bày bài làm.

- HS đọc.
- HS nêu yêu cầu
- HS làm vở
- HS trình bày bài

- HS đọc.
- HS nêu yêu cầu
- HS làm vở
- HS nêu cách làm

- HS nêu.

45 872
 1 379
47 251

- Vì sao sai? Vì sao đúng ?
- Nhận xét tiết học.
_________________________________
Luyện từ và câu
Luyện tập về biện pháp nhân hóa
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:- Nhận biết được các vật, hiện tượng được nhân hóa, biện pháp nhân
hóa.
10

2 . Năng lực: - Nói và viết được câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa.
- Tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập và chia sẻ trong nhóm, lớp.
3 . Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng học tập:
- Máy tính, ti vi, phiếu học tập
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- GV hỏi: Nhân hóa là gì? Đặt 1 câu có sử - 2-3 HS trả lời
dụng biện pháp nhân hóa.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- HS đọc
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS trả lời (Tìm các vật, hiện
- Bài yêu cầu làm gì?
tượng tự nhiên được nhân hóa;
chúng được nhân hóa bằng cách
nào)
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn - HS thảo luận và thống nhất đáp
thành phiếu học tập.
án
Cách nhân hóa
Gọi vật, hiện Dùng từ chỉ hoạt Trò
chuyện,
Hiện tượng
tượng tự nhiên động, đặc điểm của xưng hô với
Đoạn được nhân
bằng những từ người để kể, tả về vật, hiện tượng
hóa
ngữ chỉ người vật, hiện tượng tự tự nhiên như
nhiên
với người
chim
mừng, rủ nhau về
cào cào
mặc áo xanh, đỏ; giã
gạo
a
hạt (lúa)
níu, nhờ
gió
chị
mách tin
rặng phi lao
vật vã, chao đảo, Ly vẫy tay
không…chịu gục, reo chào lại:
b
hát, chào
- lớn mau lên,
lớn mau lên
nhé!
chích chòe, thím, chú, anh, nhanh nhảu, lắm
khướu,
bác
điều, đỏm dáng, trầm
c
chào mào,
ngâm
cu gáy
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- HS trả lời
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu
- Yêu cầu HS xác định hình ảnh nhân hóa - HS trả lời (Các hình ảnh nhân

11

trong đoạn thơ.
hóa: nàng gà, bà chuối, ông ngô)
- Em thích hình ảnh nhân hóa nào? Vì sao? - HS trả lời
- GV khen ngợi HS có cách giải thích thú
vị, sáng tạo.
- GV chốt lại tác dụng của biện pháp nhân
hóa: giúp cho sự vật, hiện tượng vô tri trở - HS lắng nghe
nên sinh động hơn, có hồn hơn, giống với
con người, gần gũi với con người hơn.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc
- Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu có hình - HS đặt câu vào vở
ảnh nhân hóa nói về cảnh vật, hiện tượng
tự nhiên.
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, - HS thực hiện
chỉnh sửa câu.
- GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng
tạo.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhân hóa là gì? Có những cách nhân hóa - 2-3 HS trả lời
nào?
- Đặt câu có sử dụng hình ảnh nhân hóa - HS thực hiện
nói về học tập.
_________________________________
Chiều:
Luyện chữ
Bài 21
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kến thức: HS luyện viết chữ đẹp, trình bày sạch sẽ ,rõ ràng, viết đúng chính tả.
2. Năng lực: HS viết đầy đủ, luyện viết danh từ riêng, luyện viết câu , chính tả,
viết theo mẫu trang viết kiểu chữ viết đứng, nét đều và trang viết kiểu chữ viết
nghiêng.
3. Phẩm chất : HS học tập theo nội dung ,ý nghĩa câu văn, đoạn văn, bài văn
II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn hoặc bài văn.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- Cho lớp nghe bài hát “Chữ đẹp mà nết
càng ngoan”. GV kết nối vào bài, nêu
y/c tiết học.
2. Khám phá:
- Hướng dẫn cách viết
- GV chiếu bài viết.
- Gọi 1 đọc bài luyện viết và HD tìm
hiểu nội dung.
+ Bài thơ nói cho em về điều gì?
- Em nêu các chữ khó viết ?

- Nghe, cảm thụ.
- Nắm yêu cầu tiết học.
- Quan sát bài viết trên màn hình.
- HS đọc, cả lớp theo dõi.
- HS nêu:
- sóng xao; sao sa; giữ; thoạt nhìn;

12

- HD cách viết các chữ cái viết hoa, các
chữ ghi tiếng viết thường.
+ Nhận xét về độ rộng, độ cao giữa các
con chữ trong mỗi chữ ? Khoảng cách
giữa các chữ ? Cách nối nét giữa các
con chữ trong mỗi chữ ?
+ HS luyện viết bảng, nháp các chữ khó
viết, GV gọi HS nhận xét, GV bổ sung
đánh giá.
+ Nhận xét về cách trình bày bài viết ?
- GV chốt bài viết kiểu chữ đứng,
khoảng cách giữa các chữ cách đều
nhau, cách trình bày đoạn thơ.
3. Thực hành:
- Cả lớp quan sát bài mẫu rồi nhìn viết
theo mẫu.
- GV quan sát, nhắc nhở chung, giúp đỡ
HS viết chưa đúng, chưa đẹp.
- Cho HS thực hành viết vở.
- GV giúp đỡ HS viết chữ chưa đẹp.
- GV thu đánh giá 5-7 bài và nhận xét
bài viết của HS. Tuyên dương những
HS viết chữ đẹp, giữ vở sạch.
4. Vận dụng:
- Nhận xét, đánh giá NL, PC HS.
- Khuyến khích HS tích cực luyện viết
chữ đẹp. Chuẩn bị bài sau.

quen.
- HS luyện viết chữ hoa: S, D, N, T,
M, Đ, I, B.
+ Các chữ S, D, N, T, M, Đ, I, B
cao 2,5 li; chữ t cao 1,5 li. các con
chữ có nét khuyết độ cao 2,5 li; các
chữ d, đ cao 2 li; Các chữ còn lại
cao 1 li. Khoảng cách giữa các con
chữ là một con chữ o.
- 3 HS lên bảng, mỗi em viết một
chữ
cái viết hoa, 1 chữ thường, sau nhận
xét, rút kinh nghiệm.
- HS lần lượt trả lời và nhận xét câu
trả lời của bạn.

- Học sinh quan sát nhận xét bài viết
đẹp rồi luyện viết theo mẫu.
- Ngồi viết đúng tư thế, cầm bút, để
vở đúng cách.
- HS viết vở.
- Thu vở và nghe nhận xét, rút
kinh nghiệm.
- Nghe và rút kinh nghiệm.
- Tự rèn viết chữ viết hoa các nét
chữ sáng tạo.

Toán (T)
Ôn tập về số đo thời gian

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:- Củng số kiến thức về các số đo thời gian và mối quan hệ giữa các
đơn vị đo đó.
2 . Năng lực: - Chuyển đổi được đơn vị đo ngày, giờ, phút, giây.
3 . Phẩm chất:- HS có Phẩm chất học tập tích cực, cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác.
II. Đồ dùng dạy học
Máy tính, thi vi, phiếu học tập bài 1.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- TBVN điều hành lớp khởi động bằng
- GV giới thiệu vào bài
bài hát vui nhộn tại chỗ
2. Hoạt động thực hành
13

Bài 1: Điền số và tên đơn vị đo thích
hợp vào chỗ chấm:
a) 7 thế kỉ = ........................ năm.
5 ngày = ........................ giờ.
240 phút = ...................... giờ.
512 phút = ................ giờ ...............
phút.
8 phút 42 giây = ....................... giây.
- Gọi HS đọc và nêu yêu cầu của bài.
- Tổ chức cho HS thi điền nhanh sau
nêu ý kiến.
- Giáo viên chữa chung.
- Giáo viên chốt lại.
Bài 2: Lan học xong bài hết 1 giờ 20
phút. Hồng học xong bài hết 90 phút.
Hỏi ai bạn học bài xong nhanh hơn và
hơn bao nhiêu phút ?
- Gọi HS đọc và nêu yêu cầu của bài.
- Tổ chức cho HS thi điền nhanh sau
nêu ý kiến.
- Gọi nhận xét và chữa bài.
Bài 3. Cho các số đo thời gian: 3 giờ,
2 giờ 50 phút, 3 giờ 27 phút, 2 giờ 15
phút.
a) Viết các số đo thời gian trên theo
thứ tự từ bé đến lớn:
b) Viết các số đo thời gian trên theo
thứ tự từ lớn đến bé:
- Gọi HS đọc và nêu yêu cầu bài tập.
- Cho HS làm bài cá nhân, 2 em lên
bảng.
- Giáo viên chữa bài chung.
- Chốt cách so sánh các số đo thời
gian.
Bài 4: Năm nay mẹ của An 40 tuổi,
1
tuổi của An bằng 4 tuổi của mẹ An.
Hỏi An sinh vào năm nào và năm đó
thuộc thế kỉ nào ?
- Gọi HS đọc và nêu yêu cầu bài tập.
- Cho HS làm bài cá nhân, 2 em lên
bảng.
- Nx, củng cố cách xác định thế kỉ.

b) 1/5 thế kỷ = 20 ........
1/2 ngày = ................ giờ
360 giây = ..................phút.
1 giờ 12 giây = ............ giây.
1 thế kỷ 45 năm = .........năm
- Học sinh đọc và nêu yêu cầu của bài.
- Học sinh thi điền nhanh và giải thích
cách đổi đơn vị đo thời gian.
- HS nêu mqh giữa các đơn vị đo thời
gian

- Học sinh đọc và nêu yêu cầu của bài.
- Làm bài cá nhân, 1 em lên bảng, dưới
lớp làm xong trao đổi cùng bạn trong bàn.

- Xác định nêu yêu cầu bài tập.
- HS làm bài cá nhân, 2 em lên bảng, sau
trao đổi, chữa bài.
- Học sinh chữa bài.
- Học sinh nghe

- 1HS đọc và nêu yêu cầu
- 1HS làm bảng lớp – lớp làm vở
- HS nêu kết quả - HS khác nhận xét, sửa
sai.
ĐA: An có số tuổi là: 40 : 4 = 10 (tuổi)
An sinh vào năm: 2015 – 10 = 2005
14

Năm 2005 thuộc thế kỉ XXI.
Đáp số: An sinh năm 2005 thuộc thế kỉ
XXI.
Bài 4*: Hiện nay mẹ 29 tuổi, mẹ nhiều Tự đọc đề bài, xác định yêu cầu và hoàn
hơn Đức 24 tuổi. Hỏi 3 năm nữa tuổi thành bài theo khả năng.
mẹ gấp lần tuổi Đức?
- Tổ chức HS làm bài cá nhân theo khả
- GV chốt cách làm và kết quả đúng.
năng, chữa bài theo đối tượng
3. Vận dụng:
- GV hỏi quan hệ một số đơn vị đo thời
gian.
- NX tiết học.
Sáng

Thứ tư ngày 15 tháng 11 năm 2023
Toán
Bài 22: Phép cộng các số có nhiều chữ số (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:- HS biết cách thực hiện được các phép cộng các số tự nhiên có
nhiều chữ số (có nhớ không qua ba lượt và không liên tiếp)
2. Năng lực:- Thực hiện được các phép cộng các số tự nhiên có nhiều chữ số (có
nhớ không qua ba lượt và không liên tiếp)
- Tự hoàn thành các bài tập có liên quan và chia sẻ trước lớp.
3. Phẩm chất:- Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng học tập
- Máy tính, ti vi, phiếu bài tập
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- Yêu cầu HS thực hiện nháp :
- HS làm nháp, 2 Hs làm bảng
398765+ 210873
lớp.
67859 + 541728
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- GV giới thiệu bài – ghi bảng.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hs nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS làm phiếu học tập.
- HS thực hiện phiếu
- Yêu cầu HS kiểm tra chéo bài
- HS kiểm tra chéo
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- HS nêu
- Gv củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng
các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ
không ba lượt và không liên tiếp).
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Nêu yêu cầu bài 2?
- HS nêu yêu cầu
15

- Yêu cầu HS làm nháp sau đó đổi chéo.
- Yêu cầu HS trình bày bài làm
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV nhận xét, khen ngợi HS
- GV củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng
các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ
không ba lượt và không liên tiếp) có liên
quan đến tiền Việt Nam.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở sau đó đổi
chéo
-Yêu cầu HS trình bày bài làm
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án đúng
- Gv chốt: Khi thực hiện phép cộng có nhớ
em cần lưu ý gì?
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Nêu yêu cầu bài 4?
- GV yêu cầu HS làm vở
- Yêu cầu HS nêu cách làm bài
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
dương.
- GV củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng
có nhớ (có nhớ không ba lượt và không liên
tiếp) các số có nhiều chữ số.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Khi thực hiện phép cộng có nhớ em cần
lưu ý gì?
- Nhận xét tiết học.

- HS thực hiện nháp
- HS trình bày bài làm
- HS nêu.

- HS đọc.
- Hs nêu yêu cầu
- Hs làm vở
- HS trình bày
-HS trả lời
- HS đọc.
- Hs nêu yêu cầu
- HS thực hiện làm vở
- HS nêu cách làm

- HS trả lời.

Tiếng Việt
Viết: Viết đoạn văn tưởng tượng

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: - HS nắm được cách viết đoạn văn tưởng tượng dựa trên một câu
chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
2. Năng lực: - Viết được đoạn văn tưởng tượng dựa dựa vào câu chuyện đã đọc
hoặc đã nghe.
- Bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo.
- Tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập và chia sẻ trước lớp.
3. Phẩm chất: -Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, ti vi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
16

1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập ở
tiết trước, trả lời câu hỏi:
+ Đề bài yêu cầu những gì?
+ Em chọn câu chuyện nào để viết đoạn
văn tưởng tượng?
+ Em có muốn thay đổi hoặc điều chỉnh
gì ở dàn ý?
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- GV cho HS viết đoạn văn dựa vào dàn ý
đã lập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- Yêu cầu HS tự soát lỗi theo hướng dẫn
trong sách giáo khoa.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về đoạn
văn tưởng tượng mà em viết.

- 2-3 HS đọc và trả lời

- HS viết bài vào vở.
- HS soát lỗi và sửa lỗi.
- HS lắng nghe.

Tiếng Việt
Đọc: Bầu trời mùa thu (2 tiết)

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Bầu trời mùa thu.
- Hiểu được nội dung bài: Bầu trời mùa thu nước Nga hiện lên qua cách miêu tả
của các bạn nhỏ rất đẹp và thú vị.
2. Năng lực:- Biết đọc diễn cảm lời của các nhân vật trong câu chuyện; học được
cách miêu tả sự vật trong bài.
- Tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập và chia sẻ trước lớp.
3. Phẩm chất:- Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, ti vi
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- GV gọi HS đọc bài Thanh âm của núi nối - HS đọc nối tiếp
tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Vì sao - HS trả lời
tiếng khèn trở thành báu vật của người
Mông?
- Bầu trời đẹp nhất khi nào? Vì sao?
- 2-3 HS trả lời
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
- HS lắng nghe
2. Khám phá:
a. Luyện đọc:
- 1 HS đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe, theo dõi
17

- Bài có thể chia làm mấy đoạn?

- Bài chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1: từ đầu đến để nói về bầu
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết trời.
hợp l...
 
Gửi ý kiến