Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Tuần 10 đủ 6 môn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thanh Sang
Ngày gửi: 14h:52' 03-11-2024
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 85
Số lượt thích: 2 người (Phan Trọng Hiếu, Đặng Thanh Huấn)
LỊCH BÁO GIẢNG
- Tuần 10: - Từ ngày : 6– 11 – 2023 đến ngày 10 – 11 – 2023
THỨ

BUỔI

TIẾT
1
2

MÔN
(Chào cờ)
Toán

TÊN BÀI DẠY
Tham gia kể chuyện “Thầy cô trong trái tim em”.
Bài toán ít hơn

3

Tiếng việt

Đọc: Cô chủ không biết quý tình bạn

4

Tiếng việt

Đọc: Cô chủ không biết quý tình bạn

SÁNG
HAI

CHIỀU

1
2
3
1

SÁNG
Ba

CHIÊU

SÁNG

3
4
1
2
3
1
2
3
4
1



CHIỀU

Năm

2

SÁNG

Mĩ thuật
Nhạc
Thể dục
Tiếng Việt Viết: Chữ hoa I, Im lặng lắng nghe
Thể dục
Tiếng Việt Từ chỉ đặc điểm.
Dấu chấm hỏi
TNXH
Đường giao thông ( Tiết 1)
Toán
Đựng nhiều nước, đựng ít nước
LTT
LTTV
Tiếng Việt
Đọc: Đồng hồ báo thức
Tiếng Việt
Nghe - viết: Đồng hồ báo thức. 
Phân biệt c/k; ay/ây, âc/ât
Toán
Lít
Tiếng anh
Đạo đức Kính trọng thầy giáo, cô giáo ( Tiết 2)
HĐTN

2
3
1
2
3
4

- Tìm hiểu những việc làm thể hiện sự kính yêu thầy cô.
- Thực hành ứng xử với thầy cô.
LTTV
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng anh
TNXH

Mở rộng vốn từ: Đồ vật
Nói và nghe: Nói và đáp lời xin lỗi, lời từ chối
Đường giao thông ( Tiết 2)
1

CHIỀU

Sáu

1

Toán

2
3
1
2
3

LTT
LTTV
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
(SHL)

SÁNG
4

Em làm được những gì? (tiết 1)

Giới thiệu đồ vật quen thuộc
ĐMR: Đọc một truyện về đồ vật hoặc con vật
Em làm được những gì? (tiết 2)

: Chơi trò chơi “Ong tìm chữ”.

TOÁN
BÀI 1: BÀI TOÁN ÍT HƠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Phẩm chất: ham học (thích đọc sách), có trách nhiệm (có ý thức giữ gìn sách,
không làm hỏng, làm mất).
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
2.2. Năng lực đặc thù
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán
học, giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
- 20 khối lập phương
2. Học Sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
- 10 khối lập phương
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
TL
23'

HOẠT ĐỘNG DẠY
1. Khởi động
- GV cho HS bắt bài hát
-Vào bài mới

HOẠT ĐỘNG HỌC
- HS hát
-HS lắng nghe
2

1015'

2.Bài học và thực hành:
Mục tiêu: HS nhận biết dược bài toán về ít
hơn, biết cách giải và trình bày bài giải của
bài toán đó
Cách tiến hành:
Giới thiệu bài toán về ít hơn và cách giải
- GV yêu cầu HS đọc đề bài kết hợp với chỉ
tay vào hình ảnh minh họa, nhận biết câu hỏi
và những điều đề bài cho biết.

- GV yêu cầu HS, dựa vào hình ảnh xác định
được:
 Số bi của Thúy (bị tờ giấy che)
 Số bi thúy ít hơn Sơn (2 vien bi)
 Nếu dùng tay che đi 2 viên bi này thì số bi
còn lại bằng sô bi của Thúy.
- GV yêu cầu HS nhóm đôi tự thực hiện
phép tính và và viết câu trả lời
- GV hướng dẫn HS kiểm tra: Sơn có 7 viên
bi, Thúy có 5 viên bi, có đúng Thúy có ít hơn
Sơn 2 viên bi?

- HS đọc đề, quan
ảnh và tóm tắt đề:
Sơn
bi
Thúy ít hơn Sơn
bi
Thúy
bi?

sát hình
: 7 viên
: 2 viên
: … viên

- HS dựa vào hình ảnh để xác
định

- HS thực hiện giải bài toán:
Số bi của Thủy có là:
7 - 2 = 5 (viên)
Đáp số: 5 viên bi
- HS kiểm tra lại: 7 – 5 = 2
(đúng)

7- 3. Luyện tập
10' Mục tiêu: HS làm bài tập để củng cố lại
cách giải bài toán ít hơn
Cách tiến hành
* Nhiệm vụ 1: Hoạt động cá nhân, hoàn
thành BT1
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nhận biết cái - HS đọc kĩ, tóm tắt bài:
phải tìm và cái đã cho
+ Lớp 2A: 35 học sinh
+ Lớp 2B ít hơn lớp 2A: 2
học sinh
- GV yêu cầu HS thực hiện giải bài toán, lưu + Lớp 2B: …. học sinh?
ý: ít hơn 2 học sinh tức là nếu bớt 2 học sinh - HS thực hiện giải bài toán
ở lớp 2A thì sẽ được số học sinh của lớp 2B theo các bước
3

- HS lên bảng trình bày bài
giải:
- GV sửa bài, gọi một số HS lên trình bày bài Số học sinh của lớp 2B là:
giải
35 - 2 = 33 (học sinh)
Đáp số: 33 học
- GV nhận xét, tuyên dương các HS thực sinh
hiện tốt
Nhiệm vụ 2: Hoạt động cá nhân, hoàn - HS lắng nghe
thành BT2
- GV yêu cầu HS đọc kĩ, nhận biết cái phải
tìm và cái đã cho
- HS đọc kĩ, tóm tắt bài:
+ Đèn màu vàng cao: 16 dm
- GV yêu cầu HS thực hiện giải bài toán, lưu + Đèn màu hồng thấp hơn
ý: thấp hơn tức là ít hơn
đèn màu vàng: 12 dm
- GV sửa bài, gọi một số HS lên trình bày bài + Cây đèn màu hồng cao: ….
giải
dm?
- HS thực hiện giải bài toán
theo các bước
- GV nhận xét, tuyên dương các HS thực - HS lên bảng trình bày bài
hiện tốt
giải:
Cây đèn màu hồng cao:
16 - 12 = 4 (dm)
Đáp số: 4 dm
- HS lắng nghe
3- 4. Củng cố – Vận dụng
- HS trả lời, thực hiện
5' - Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
VI. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
Tiếng Việt
CHỦ ĐỀ: NHỮNG NGƯỜI BẠN NHỎ
Bài : Cô chủ không biết quý tình bạn(TIẾT 1,2- đọc)
Tiết: 1,2
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
4

- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Biết giữ gìn những đồ vật gần gũi, quen thuộc ở xung quanh mình;
biết ơn những người đã vất vả,
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động nhóm
và phát biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Tìm được từ ngữ chỉ màu sắc của đồ vật đã cho; nhận diện đúng câu hỏi, sử dụng
đúng dấu chấm hỏi cuối câu, dấu chấm cuối câu kể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Giáo viên:
- Giáo án.
- Mẫu chữ viết hoa I.
- Tranh ảnh về thú cưng, gia súc, gia cầm.
- Bảng phụ ghi đoạn từ Không lâu sau đến hết.
- Giấy A4 để HS vẽ tranh.
2.Học sinh:
- Sách giáo khoa,Vở Tập viết 2 tập một, VBT TV tập 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TL
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
TIẾT 1 - 2
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
5' a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu tên chủ điểm: Những người
bạn nhỏ.
- HS lắng nghe
Các bài học trong Chủ điểm 5 - Những
người bạn nhỏ hướng đến việc bồi dưỡng
cho các em tình cảm yêu thương, quý mến
bạn bè, lòng tri ân người khác. Giúp các em
nhận thức, biết quý trọng tình bạn, đoàn kết
5

giúp đỡ bạn bè; biết giữ gìn những đồ vật
gần gũi, quen thuộc ở xung quanh mình; biết
ơn những người đã vất vả, khó nhọc làm ra
những vật dụng cần thiết cho việc học tập,
sinh hoạt, vui chơi,...của các em.
- GV giới thiệu tên bài học:
+ GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Chia sẻ
với bạn về một vật nuôi em biết theo gợi ý :

- HS trả

+

25'

10'

15'

GV dẫn dắt vào bài học: Ở nhà, các em có
nuôi con vật nào không? Các em có thường
tự mình chăm sóc chúng hoặc chơi cùng
chúng, coi chúng như một người bạn không?
Ngày hôm nay các em sẽ được đọc một câu
chuyện về một bạn nhỏ không biết quý trọng
tình bạn, có mới nới cũ, chính vì vậy, các
con vật đã không còn muốn kết thân với cô
bé. Chúng ta cùng tìm hiểu câu chuyện
trong Bài 1: Cô chủ không biết quý tình bạn.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc văn bản Cô chủ không
biết quý tình bạn SHS trang 82, 83 với giọng
đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi
lâu hơn sau mỗi đoạn. Nhấn giọng ở những
từ ngữ chỉ sự đổi bạn liên tục của cô chủ.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS
quan sát tranh và trả
lời câu hỏi: Trong bức
tranh có những ai, họ
đang làm gì?
- GV đọc mẫu toàn
bài:
+ Đọc phân biệt giọng nhân vật: giọng người
dẫn chuyện thong thả, nhấn giọng ở những

- HS trả lời: Trong bức tranh có
một bạn nhỏ cầm con gà trống,
và một chị gái cầm con gái mái.
- HS chú ý lắng nghe, đọc thầm
theo.

6

từ ngữ chỉ sự đổi bạn liên tục của cô chủ;
giọng cô chủ vô tâm, kênh kiệu; giọng gà
trống vui vẻ; giọng chú cho mạnh mẽ, dứt
khoát.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau
mỗi đoạn.
- GV hướng dẫn HS:
+ Luyện đọc một số từ khó: quên, trứng,
sông.
+ Luyện đọc một số câu dài: Một hôm/nhìn
thấy gà mái của bà hàng xóm/ có lớp lông tơ
dày,/ấm áp,/cô bé/liền đòi đổi gà trống/lấy gà
mái.//Chẳng ngày nào/gà mái/quên đẻ một
quả trứng hồng.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV mời 3 HS đọc văn bản:
+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “quả trứng
hồng”.
+ HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “đổi vịt lấy
chó”.
+ HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số từ
khó; đọc thầm, trả nhóm lời câu hỏi SHS
trang 83; rút ra được ý nghĩa của bài học.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV giải nghĩa một số từ khó:
+ Tí hon: rất bé
+ Nài nỉ: nài xin rất tha thiết.
+ Kể lể: kể một cách tỉ mỉ, dài dòng để mong
có sự cảm thông.
+ Kết thân: gắn bó, thân thiết với nhau.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS đọc thầm để chuẩn bị trả
lời câu hỏi mục Cùng tìm hiểu SHS trang 83.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi
Câu 1: Lúc đầu cô bé nuôi con gì?
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 1 để tìm câu
trả lời.

- HS chú ý lắng nghe và luyện
đọc.

- HS đọc bài.

- HS lắng nghe, tiếp thu kiến
thức.

- HS đọc thầm.
1/ Lúc đầu cô bé nuôi một con gà
trống rất đẹp.

2/ Các con vật mà cô bé đã đổi:
con gà trống, con gà mái, con vịt,
con chó.
7

+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.

3/ Chú chó bỏ đi vì chú chó
Câu 2: Kể tên các con vật mà cô bé đã đổi?
không muốn kết thân với một cô
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 1,2 để tìm câu chủ không biết quý tình bạn.
trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 3: 4/ Câu chuyện giúp em hiểu
Câu 3: Vì sao chú chó bỏ đi?
rằng:
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 3 để tìm câu + Không nên trao đổi những con
trả lời.
vật là thú cưng mình đã từng
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
nuôi với người khác chỉ vì sự
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 4: yêu thích nhất thời của mình.
Câu 4: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
+ ND: Phải biết trân trọng, quý
+ GV hướng dẫn HS: Để trả lời câu 4, các trọng giữ gìn tình bạn.
em hãy trả lời câu hỏi từ việc chú chó bỏ đi (Đây cũng chính là nội dung, ý
vì chú chó không muốn kết thân với một cô nghĩa của câu chuyện).
chủ không biết quý tình bạn, em rút ra bài
học gì?
+ GV mời đại diện 2-3 HS trả lời câu hỏi.
- Giọng đọc của từng nhân vật:
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
giọng người dẫn chuyện thong
a. Mục tiêu: HS xác định giọng của từng thả, nhấn giọng ở những từ ngữ
nhân vật, một số từ ngữ cần nhấn giọng; HS chỉ sự đổi bạn liên tục của cô
nghe GV đọc lại đoạn từ “Không lâu sau” chủ; giọng cô chủ vô tâm, kênh
đến hết; HS luyện đọc đoạn từ “Không lâu kiệu; giọng gà trống vui vẻ;
sau” đến hết; HS khá giỏi đọc cả bài.
giọng chú cho mạnh mẽ, dứt
b. Cách thức tiến hành:
khoát.
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- GV xác định lại một lần nữa giọng đọc của - HS luyện đọc.
từng nhân vật trong câu chuyện Cô chủ - HS đọc bài; các HS khác lắng
không biết quý tình bạn.
nghe, đọc thầm theo.
- GV đọc lại đoạn từ “Không lâu sau” đến
hết. Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS luyện đọc đoạn từ “Không
lâu sau” đến hết
- GV mời 1 HS khá, giỏi đọc toàn bài.
Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
a. Mục tiêu: HS trả lời câu hỏi của hoạt
động Những người bạn nhỏ SHS trang 83.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động nhóm
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2:

8

- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu phần
Những người bạn nhỏ SHS trang 83:
+ Đố bạn:
- HS trả lời:
 Con gì đuôi ngắn, tai dài/Mắt hồng,
+ Con thỏ: Nhà em có nuôi một
lông mượt, có tài chạy nhanh? (là con chú thỏ trắng rất xinh.
gì?).
+ Con mèo: Con mèo nhà em rất
 Con gì hai mắt trong veo/Thích nằm thích nằm sưởi ấm giữa sân nhà.
sưởi nắng, thích trèo cây cau? (là con
gì?).
+ Nói 1-2 câu về con vật tìm được ở lời giải
đố.
- GV hướng dẫn HS:
+ HS dựa vào một số đặc điểm của con vật
nuôi trong nhà như: đuôi ngắn, tai dài, mắt - HS trả lời: con chó/cái tủ đựng
hồng, lông mượt; mắt trong veo, nằm sưởi quần áo.
ấm, trèo cây cau để giải đố.
- GV mời đại diện 3-4 HS trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, khen ngợi HS giải đố nhanh;
đặt được
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết 1-2 câu về con vật em
tìm được ở lời giải đố vào vở bài tập.
- GV cho HS giải thêm một số câu đố về các
con vật, đồ vật:
+ Thường nằm đầu hè/Giữ nhà cho
chủ/Người lạ nó sủa/Người quen nó mừng
(là con gì?)
+ Cái gì sừng sững/Đứng ở góc nhà/Bé mở
cửa ra/Lấy quần áo đep? (là cái gì?)
- GV khuyến khích, động viên HS phát biểu,
trả lời câu hỏi.
- GV khen ngợi HS tìm được câu trả lời
nhanh, chính xác.
5'
Nhận xét, tuyên dương.
III. CỦNG CỐ-DẶN DÒ
- Về học bài và chuẩn bị bài cho
Nêu lại nội dung bài
tiết sau.- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
9

…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ: NHỮNG NGƯỜI BẠN NHỎ
Bài : Cô chủ không biết quý tình bạn (Tiết 4- Luyện từ, câu ) Từ chỉ đặc điểm Dấu
chấm hỏi

Tiết 4
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Biết giữ gìn những đồ vật gần gũi, quen thuộc ở xung quanh mình;
biết ơn những người đã vất vả,
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động nhóm
và phát biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Tìm được từ ngữ chỉ màu sắc của đồ vật đã cho; nhận diện đúng câu hỏi, sử dụng
đúng dấu chấm hỏi cuối câu, dấu chấm cuối câu kể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Giáo viên:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
– Mẫu chữ viết hoa I.
– Tranh ảnh, video clip về thú cưng, gia súc, gia cầm (nếu có).
– Bảng phụ ghi đoạn từ Không lâu sau đến hết
.2.Học sinh:
- Sách giáo khoa,Vở Tập viết 2 tập một, VBT TV tập 1
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và
5' từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
10

- GV giới trực tiếp vào bài Cô chủ không biết quý
tình bạn (tiết 3-4).
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 5: Luyện từ
a. Mục tiêu: HS quan sát tranh, tìm từ ngữ chỉ màu
sắc từng bộ phận của mỗi đồ vật được cho trong
hình vẽ, ghi vào thẻ từ; HS nêu từ ngữ chỉ màu sắc
theo thứ tự màu chính nêu trước, màu phụ nêu sau,
hoặc nêu theo màu của từng bộ phận; tìm thêm một
số từ ngữ chỉ đồ vật và từ ngữ chỉ màu sắc của đồ
vật.
b. Cách thức tiến hành
15' Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS đọc bài.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 3:
Tìm từ ngữ chỉ màu sắc từng bộ phận của mỗi đồ - HS quan sát tranh.
vật dưới đây.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ các đồ vật
GV
- HS lắng nghe, tiếp thu.
hướng dẫn HS: HS nêu màu của từng hình vẽ theo
thứ tự màu chính nêu trước, màu phụ nêu sau, hoặc
nêu theo màu của từng bộ phận.
b. Hoạt động nhóm
- GV chia HS thành các nhóm (mỗi nhóm 4HS).
Mỗi HS tìm từ ngữ chỉ màu sắc của một bức tranh,
ghi vào thẻ từ và thống nhất kết quả trong nhóm.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức, HS
gắn từ ngữ phù hợp dưới mỗi bức tranh.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS tìm được
nhiều từ trong một bức tranh.
- GV yêu cầu HS: Tìm thêm một số từ ngữ chỉ đồ
vật và từ ngữ chỉ màu sắc của đồ vật.
Hoạt động 6: Nhận diện câu hỏi
a. Mục tiêu: HS biết câu hỏi là gì; nhận diện và
tìm câu hỏi trong các phương án được đưa ra.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp

- HS chơi trò chơi:
+ Gấu – nâu, xe – vàng,..
+ Gấu có mắt – đen, má –
hồng, đầu và thân – nâu,
nơ – đỏ,...
- HS trả lời:
+ Xe đạp có thân xe –
hồng, bánh xe – đen.
+ Đèn học có thân –
hồng, bóng đen – vàng.

- HS đọc bài.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
11

- GV mời 1HS
đứng dậy đọc đọc
yêu
cầu Bài tập 4a: Câu
nào
dưới đây dùng để
hỏi
về con lật đật:
- GV hướng dẫn HS:
+ Câu hỏi là có mục đích nêu điều mình chưa rõ,
chưa biết để người nghe trả lời, làm rõ. Ví dụ: Ai
tặng bạn chiếc bút này.
+ Câu hỏi có dấu chấm hỏi ở cuối câu.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- HS tìm câu hỏi trong các phương án được đưa ra.
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời câu hỏi. Giải thích
vì sao em lựa chọn phương án đó.
Hoạt động 7: Chọn dấu câu phù hợp với mỗi
17'

a. Mục tiêu: HS chọn được dấu câu phù hợp với
mỗi
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS
đứng dậy đọc
yêu cầu Bài tập
4b: Chọn dấu
câu phù hợp với
mỗi
- GV hướng dẫn
HS:
+ Câu giới thiệu, câu kể là loại câu thường sử dụng
từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt động,... để miêu tả về sự
vật và có dấu chấm kết thúc ở mỗi câu.
+ Câu hỏi thường có những từ ngữ được dùng để
hỏi như thế nào, gì, như thế nào,...và có dấu hỏi
chấm ở cuối câu.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi để tìm câu
trả lời.
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời câu hỏi.
III. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Hoạt động 1: Vẽ một con vật nuôi mà em thích
a. Mục tiêu: HS vẽ một con vật nuôi mà em yêu
thích.

- HS trả lời: Câu dùng để
hỏi về con lật đật là Con
lật đật thế nào?
+ Giải thích sự lựa chọn:
 Câu có mục đích
dùng để hỏi điều
chưa biết về con lật
đật
 Câu có dấu chấm
hỏi ở cuối câu.

- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS trả lời:
+ Chiếc xe hơi có màu
gì?
+ Chong chóng quay thế
nào?
+ Chiếc nơ ở cổ chú gấu
bông rất xinh.

- HS lắng nghe, tiếp thu,
thực hiện.

12

3'

b. Các bước tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn cho HS cách vẽ một con vật nuôi
mà em thích:
+ Xác định vật nuôi là con gì. Ví dụ: chó, mèo, gà,
lợn, thỏ, vịt,...
+ Nhận xét về hình dáng, màu sắc của các con vật
gồm: đầu, mình, chân, đuôi.
+ Tiến hành các bước vẽ một con vật nuôi mà em
thích:
Vẽ phác họa.
Vẽ các bộ phận, vẽ chi tiết
Vẽ màu
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS vẽ tranh về một con vật nuôi mà
em thích.
- GV mời 4-5 HS đứng dậy trình bày trước lớp
tranh vẽ của mình.
- GV đánh giá, khen ngợi HS vẽ đẹp, sáng tạo, cách
phối màu hợp lí.
Hoạt động 2: Nói về bức vẽ của em
a. Mục tiêu: HS nói, trình bày trước lớp về bức vẽ
của em theo một số gợi ý: Tên bức vẽ; bức tranh vẽ
con gì, con vật đó em được nhìn thấy ở đâu; miêu
tả hình dáng và màu sắc của bức vẽ; cảm nhận của
em sau khi hoàn thành bức vẽ.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS:
+ Nói về bức vẽ của em theo các gợi ý:
Tên bức vẽ.
Bức tranh vẽ con gì, con vật đó em được
nhìn thấy ở đâu.
Miêu tả hình dáng và màu sắc của bức vẽ.
Cảm nhận của em sau khi hoàn thành bức vẽ.
+ Khi nói về bức vẽ, HS các em vừa trình bày, nói
vừa kết hợp chỉ vào bức vẽ để cả lớp cùng dễ theo
dõi. Miêu tả đến bộ phận, hình dáng nào của con
vật, dùng tay chỉ vào bức vẽ đến đó.
+ Chú ý giọng nói, điệu bộ, cử chỉ thể hiện được sự

- HS vẽ tranh.
- HS trình bày tranh vẽ.

- HS lắng nghe, tiếp thu,
thực hiện.

- HS trình bày.
- HS nhận xét.

13

tự tin, linh hoạt.
- GV mời đại diện 3-4 HS trình bày bài nói trước
lớp.
- GV mời 3-4 HS nhận xét về bức vẽ của các bạn.
- GV nhận xét, khen ngợi HS có bức vẽ đẹp, sáng
tạo, bài nói về bức vẽ thể hiện được đầy đủ các gợi
ý, có sáng tạo trong cách nói.
3
D. CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- Nhận xét, tuyên dương.
Nêu lại nội dung bài
- Về học bài và chuẩn bị
bài cho tiết sau.
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
………………………………………………………….……………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Tự nhiên và Xã hội
Bài 10: ĐƯỜNG GIAO THÔNG
Số tiết: 1
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào đời
sống hằng ngày
- Trung thực: ghi nhận kết quả việc làm của mình một cách trung thực, trình bày
chính xác nội dung thảo luận.
- Trách nhiệm: ý thức được trách nhiệm của bản thân trong việc tham gia giao thông
và chấp hành luật lệ an toàn giao thông.
2. Năng lực
2.1.Năng lực chung;
- Năng lực tự chủ và tự học: tự giác học tập cá nhân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thực hiện các hoạt động thảo luận nhóm và báo cáo
kết quả trước lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đưa ra ý kiến, phân tích và ra quyết định để
giải quyết tình huống trong bài học.
2.2. Năng lực đặc thù
- Kể được tên các loại đường giao thông
- Nêu được tên các phương tiện giao thông và tiện ích của chúng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Tranh, ảnh hoặc mô hình về các phương tiện giao thông, đường giao
thông; đoạn phim giới thiệu về các phương tiện giao thông và phương tiện của các
phương tiện giao thông đó.
14

2.Học sinh: SGK, VBT, tranh hoặc ảnh chụp về các phương tiện giao thông đã
tham gia.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TL
Hoạt dộng dạy
Hoạt động học
1. Khởi động
3Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những
5'
hiểu biết đã có của học sinh bằng câu đố về
phương tiện giao thông.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức dưới hình thức hỏi - đáp.
- GV đưa ra câu đố, HS suy nghĩ và trả lời
tên phương tiện giao thông (máy bay).
Cũng là có cánh
- HS suy nghĩ và trả lời câu
Bay lượn trên trời
đố tên phương tiện giao thông
Đón đưa mọi người
Đi khắp muôn nơi
( Là cái gì?)
-GV yêu cầu HS bổ sung một số phương
tiện giao thông mà HS biết.
- HS nêu
-GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học:
“Đường giao thông”.
- GV ghi tựa bài lên bảng, vài HS nhắc lại.
- 2-3 HS nhắc lại.

10'

2. Khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các loại đường
giao thông và phương tiện giao thông
Mục tiêu: HS kể được tên các loại đường
giao thông và phương tiện giao thông.
Cách tiến hành:
- HS quan sát hình 1, 2, 3, 4 trang 40 trong
SGK (GV có thể sử dụng hình ảnh phóng to
để HS quan sát) và trả lời theo các câu hỏi
gợi ý:
-HS quan sát hình trả lời
+ Bạn An và mẹ đi đâu?
+ Bạn An đã đi trên những loại đường giao
thông nào?
+ Tên các phương tiện giao thông mà bạn
An đã tham gia.
-GV quan sát các nhóm trao đổi nhóm, có
thể gợi ý để HS nói tên các loại đường giao
15

thông:
+ Đầu tiên bạn An đi bằng phương tiện giao
thông nào?
+ Phương tiện giao thông chạy trên đường
gì?
- GV tổ chức cho 2 - 3 nhóm lên bày.
- GV và HS cùng nhận xét, rút ra kết luận và
giới thiệu thêm các loại đường giao thông
không có trong tranh.
Hoạt động 2: Nhận biết các phương tiện
giao thông tương ứng với các loại đường
giao thông.
-2 – 3 nhóm HS lên trình bày
Mục tiêu: HS nhận biết được phương tiện
giao thông tương ứng với các loại đường
-HS tham gia nhận xét
giao thông.
- GV phát cho mỗi nhóm một bộ hình các
phương tiện giao thông a, b, c, d, e, g, h, i
trong SGK trang 41 và bộ thẻ chữ
- Yêu cầu các nhóm thảo luận tìm phương
tiện giao thông tương ứng cho các loại
đường giao thông trong thẻ chữ
-GV nhận xét, tuyên dương nhóm ghép đúng
- GV hệ thống lại kiến thức bào học, rút ra
kết luận
* Kết luận: Có nhiều loại phương tiện giao
10' thông tương ứng với các loại đường gia
thông: đường bộ, đường sắt, đường thủy và HS thảo luận nhóm 4
đường không.
.-Đại diện các nhóm trình bày
trước lớp
#. 3. Thực hành – Luyện tập
Hoạt động: Chia sẻ với các bạn về các loại -Các nhóm khác nhận xét, bổ
đường giao thông và phương tiện giao sung
-HS lắng nghe và nhắc lại
thông mà em đã tham gia.
-HS Chia sẻ với bạn về các
Mục tiêu: HS kể được tên các loại đường
giao thông và phương tiện giao thông đã loại đường giao thông và
tham gia và chia sẻ về phưog tiện giao thông phương tiện giao thông mà
em đã tham gia.
mà em biết.
Cách tiến hành:
3-5'* - HS thảo luận nhóm theo câu hỏi: Chia sẻ - HS trình bày trước lớp, HS
với bạn về các loại đường giao thông và khác nhận xét.
phương tiện giao thông mà em đã tham gia.
-HS chia sẻ theo nhóm đô
- GV tổ chức cho 2 - 3 trình bày nhóm.
16

- GV và HS cùng nhận xét.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm đôi:
Em thích đi phương tiện giao thông nào? Vì
sao?
- GV quan sát trao đổi nhóm, có thể gợi ý
để HS nói được lý do thích phương tiện giao
thông đó theo các câu hỏi gợi ý:
+ Phương tiện giao thông đó có điểm gì
đặc biệt mà em thích?
+ Khi đi phương tiện giao thông, em cảm
thấy như thể nào?,.
-GV tổ chức cho 2– 3 HS trình bày (HS có
thể sử dụng hình ảnh phương tiện giao thông
mà minh đã chuẩn bị để minh họa khi trình
bày).
-GV và HS cùng nhận xét.

- HS trình bày trước lớp
-HS nhận xét, bổ sung
- HS chú ý lắng nghe, thực
hiện
-Nhận xét tiết học

C. 3. Củng cố - Vận dụng
Q - Quan sát và tìm hiểu một số tiện ích của
các phương tiện giao thông.
- Chuẩn bị tranh hoặc ảnh và tìm hiểu thông
tin (cảnh đẹp, phương tiện giao thông để đi
đến đó, ..) của một số địa điểm: Đại nội
(Huế), Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh) Hồ
Gươm (Hà Nội), Cầu Rồng (Đà Nẵng), Cột
cờ Lũng Cú (Hà Giang), Chợ Nổi Cái Răng
(Cần Thơ).
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương
VI. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
TOÁN
BÀI: ĐỰNG NHIỀU NƯỚC, ĐỰNG ÍT NƯỚC
Tiết 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Phẩm chất: ham học (thích đọc sách), có trách nhiệm (có ý thức giữ gìn sách,
không làm hỏng, làm mất).
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống
2. Năng lực
17

2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
2.2. Năng lực đặc thù
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán
học, giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
- Các vật dụng chứa chất lỏng
2. Học Sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
TL
1. Khởi động
2-3' - GV cho HS bắt bài hát
- HS hát
-Vào bài mới
-HS lắng nghe
10- 2. Bài học và thực hành
20' Mục tiêu: HS nhận biết được thế nào là
đựng nhiều hơn, đựng ít hơn, đựng bằng
nhau và thực hành để nhận biết
Cách tiến hành:
Bước 1: Giới thiệu “đựng nhiều hơn,
đựng ít hơn, đựng bằng nhau”
a) Tạo tình huống tìm hiểu về sức chứa
- GV cho HS quan sát hai chai không có
- HS quan sát và trả lời
nước và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Chai nào đựng được nhiều nước hơn?
- GV đặt vấn đề cho HS giải quyết: Làm
sao để biết chính xác chai nào đựng được
nhiều nước hơn?
Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để tìm ra
cách giải quyết vân đề

- HS lắng nghe và thả luận
theo nhóm 4
18

- GV gọi các nhóm trình bày,
- Có thể có nhiều đề xuất, tuy nhiên GV
hướng dẫn HS theo cách giới thiệu trong
SGK
+ Lấy nước đổ đầy vào một trong hai chai
+ Đổ chai nước đầy vào chai còn lại

=> GV yêu cầu HS dự đoán điều gì sẽ xảy
ra khi đổ chai nước đầy vào chai còn lại.
b) Làm quen các thuật ngữ
- GV giới thiệu các bình đựng nước

Yêu cầu HS quan sát hình ảnh, nhận biết
về sức chứa của các bình

Bước 2: Thực hành
- GV cho HS quan sát lại hai chai đựng
đầy nước và một số li cùng loại (không có
nước)

Yêu cầu HS giải quyết vấn đề: Chai nào
đựng nhiều nước hơn
- GV gọi các nhóm lên thực hành: Đổ
nước ở mỗi chai ra các li, chai nào đổ ra
được nhiều li hơn thì chai đố đựng nhiều
nước hơn

- HS các nhóm trình bày
- HS lắng nghe

- HS kết luận

- HS quan sát ảnh và nói:
 Bình A đựng ít hơn hình B
 Bình B đựng nhiều hơn
bình A
 Bình A và bình C đựng
bằng nhau
- HS quan sát hình ảnh

- Thảo luận nhóm 4 giải quyết
vấn đề
- HS các nhóm thực hành

19

5-7' 3. Củng cố
Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức đã học
Cách tiến hành:
- GV tổng kết:
+ Mỗi vật (bình, chai, can,…) có sứ chứa
khác nhau
- HS lắng nghe
+ Hằng ngày, ta cần để ý xem vật nào
chứa được nhiều hơn hay ít hơn
* Hoạt động thực tế
- GV yêu cầu HS về nhà thực hiện theo
nội dung SGK
- HS về nhà thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ
học tập của HS.
- HS lắng nghe
VI. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ: NHỮNG NGƯỜI BẠN NHỎ
Bài: BÀI 2: ĐỒNG HỒ BÁO THỨC
(Tiết 1- đọc)
Tiết 5
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt khi
ở nhà.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động nhóm
và phát biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:

20

- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (trí tưởng tượng
về sự việc trong đời sống xã hội). Mở rộng được vốn từ về người, sự vật, tên riêng,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Giáo viên:
- SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác. Tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
– Phiếu cho HS bắt thăm đoạn đọc và câu hỏi (nếu có).
– Thẻ ghi từ ngữ ở BT 4b cho HS chơi tiếp sức
2.Học sinh:
- Sách giáo khoa,Vở Tập viết 2 tập một, VBT TV tập 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
TL
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
5' I. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và
từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu tên bài học:
+ GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời
câu hỏi: Giới thiệu tên một đồ vật trong nhà
theo gợi ý :
GV - HS trả lời.
dẫn
dắt vào bài học: Trong mỗi một gia đình đều
có rất nhiều những đồ vật có tên gọi, hình dáng
và các công dụng cụ thể nhất định. Ví dụ như
cái quạt được dùng để tạo gió, làm mát cho con
người; bóng đèn được dùng để thắp sáng mỗi
khi ánh sáng không đủ sáng để nhìn; hay những
đồ vật rất nhỏ như cây kim, sợi chỉ cũng có
những ích lợi riêng của mình, được dùng để
may vá. Trong bài học ngày hôm nay, các em
sẽ được tìm hiểu về một đồ vật mà mỗi khi nó
reo lên những âm thanh reng...reng...reng, các
em sẽ biết đã đến giờ mình phải thức dậy. Các
em cũng đoán ra đó là đồ vật gì rồi đúng không
nào? Chúng ta cùng vào Bài 2: Đồng hồ báo
thức.
+

21

25'

II. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài Đồng hồ báo thức
SHS trang 85 với giọng đọc rõ ràng, nhấn
mạnh ở những từ ngữ nêu ...
 
Gửi ý kiến