TUÀN 6-TV,TOÁN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Xuyên
Ngày gửi: 12h:50' 10-12-2022
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 223
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Xuyên
Ngày gửi: 12h:50' 10-12-2022
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 223
Số lượt thích:
0 người
Trường TH: Tân Hưng
Lớp: 2/4
Ngày
S
T
HAI
10/10
1
2
3
4
BA
11/10
1
2
3
4
TƯ
12/10
1
2
3
4
NĂM
13/10
1
2
3
4
SÁU
14/10
1
2
3
4
BUỔI SÁNG
KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 6
(Từ ngày 10/10/2022 đến ngày 14/10/2022)
Môn học
Chào cờ
Tiếng
Việt(T1)
Tiếng
Việt(T2)
Toán
Tiếng
Việt(T3)
Tiếng
Việt(T4)
Anh văn
Toán
Tiếng
Việt(T1)
Tiếng
Việt(T2)
Toán
Rèn Toán
TN-XH
Tiếng
Việt(T3)
Tiếng Việt
(T4)
Toán
Tiếng
Việt(T5)
Tiếng
Việt(T6)
Toán
SHTT
Sinh hoạt đầu tuần
Tích hợp: KNS
Bước đầu thể hiện
trách nhiệm với bố
mẹ và người thân
bằng các việc làm
cụ thể.
Bài 3: Mẹ
Bài 3: Mẹ
Bảng cộng (tiết 1)
Viết chữ hoa E, Ê
Từ chỉ sự vật. Dấu chấm
GVBM
Bảng cộng (tiết 2)
Ngày soạn: 8/10/2022
Ngày dạy: 10/10/2022
ĐDDH
Máy tính
KHBD
PPT
Máy tính
KHBD
PPT
Bài 4: Con lợn đất
Bài 4: Con lợn đất
Bảng cộng (tiết 3)
Bảng cộng
THLM: Môn Đạo
đứcBảo quản đồ
dùng cá nhân
Máy tính
KHBD
PPT
Một số sự kiện ở trường em
Nhìn - viết Mẹ. Phân biệt c/k;
iu/ưu,..
Mở rộng vốn từ Gia đình (tiếp theo)
Đường thẳng – đường cong
Tích hợp môn hoạt
động trải nghiệm:
làm thiệp chúc
mừng thầy cô giáo
Tích hợp Vị trí Địa
lí trên bản đồ(Bắc
Giang-Lạng Sơn)
Máy tính
KHBD
PPT
Nghe - kể Sự tích hoa cúc trắng
Luyện tập đặt tên cho bức tranh
Đường gấp khúc
THLM: môn QTE
(bổn phận của con
cái đối với cha mẹ)
Tích hợp Tìm hiểu
về Cầu Long Biên
(Hà Nội)
Máy tính
KHBD
PPT
Giáo dục tập thể
Người lập
HOÀNG THỊ XUYÊN
NDĐC
Tên bài dạy
Ký duyệt KT
MAI THỊ THANH TRANG
Thứ hai, ngày 10 tháng 10 năm 2022
Tiếng Việt (tiết 51,52)
BÀI ĐỌC: MẸ (T1,2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ bố mẹ và người thân trong gia đình..
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập , trong các hoạt động sinh hoạt ở gia
đình và ở trường.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động học tập ở nhà và ở
trường, biết xử lý các tình huống liên quan đến bài học và điều chỉnh hành vi bản
thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận, giúp đỡ nhau trong
học tập. Biết cùng nhau hoàn thành Bàitheo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến thức vào
thực tiễn. Tìm tòi, phát hiện, giải quyết các Bàitrong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Đọc trôi chảy bài thơ, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, dòng thơ; đúng logic ngữ
nghĩa; hiểu được nội dung bài thơ: Nỗi vất vả, cực nhọc khi nuôi con và tình yêu
thương vô bờ bến của mẹ dành cho con.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên :
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng điện tử, ti vi, máy tính.
2. Học sinh :
- SHS.
- Hình ảnh mẹ con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
TG
5'
HOẠT ĐỘNG DẠY
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS
HOẠT ĐỘNG HỌC
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- HS nghe hát “Bàn tay mẹ”
- GV giới thiệu tên bài học:
- HS trả lời: Những việc mà
+ GV cho HS nghe bài hát Bàn tay mẹ của người thân thường làm để
nhạc sĩ Bùi Đình Thảo và yêu cầu trả lời chăm sóc em như
câu hỏi: Nói về việc mà người thân thường + Khi em bị ốm, mẹ nấu cháo
làm để chăm sóc em.
cho em ăn, đo thân nhiệt, dùng
+ GV dẫn dắt vào bài học: Các em là khăn chườm trán cho em, mua
những bạn nhỏ hạnh phúc bởi các em được thuốc cho em uống,...
lớn lên trong vòng tay yêu thương của mẹ + Khi em đến trường, mẹ
và sự che chở của bố. Bố mẹ sẽ luôn hi chuẩn bị quần áo, sách vở, đồ
sinh để dành cho các em những điều tốt dùng học tập, đồ ăn cho em,...
đẹp nhất. Các em cần biết ơn những người
đã sinh ra và nuôi dưỡng các em thành
người. Chúng ta đã được học bài Cánh
đồng của bố, ngày hôm nay chúng ta sẽ
cùng học Bài 3 - Mẹ để hiểu hơn về tình
cảm bao la của một người một người mẹ
25' dành cho người con của mình.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Mẹ SHS trang
50 với giọng thong thả, chậm rãi. Ngắt
cuối câu, nhấn mạnh từ ngữ, câu biểu thị ý
- HS trả lời: Bức tranh vẽ hình
chính của bài thơ.
ảnh người mẹ đang quạt và đưa
b. Cách thức tiến hành
võng cho con nằm ngủ.
- GV hướng dẫn HS
+ Dự đoán nội dung bài thơ
quan sát tranh minh
Mẹ: Tình cảm yêu thương bao
họa bài thơ SHS
la, vô bờ bến của người mẹ
trang 51 và yêu cầu
dành cho người con.
HS trả lời câu hỏi:
- HS chú ý lắng nghe, đọc
Em hãy mô tả bức
thầm theo.
tranh và dự đoán về
nội dung bài thơ Mẹ.
- GV đọc mẫu toàn bài:
+ Giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi.
+ Ngắt nghỉ cuối câu bát – câu 8 chữ, nhấn
mạnh ở những từ ngữ, câu biểu thị ý chính - HS chú ý lắng nghe và luyện
của bài thơ.
đọc.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc:
- HS đọc nối tiếp câu:
+ Một số từ khó: lặng rồi, mệt, nắng, quạt,
suốt.
- GV mời 2 HS đọc bài thơ:
+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “mẹ đưa gió + Cách ngắt nghỉ theo logic
về”.
ngữ nghĩa như: Những ngôi
+ HS1 (Đoạn 2): đoạn còn lại.
sao/ thức ngoài kia// Chẳng
Lượt 1: Gv kết hợp hướng dẫn ngắt nghĩ bằng mẹ/ đã thức/ vì chúng
con// Mẹ/ là ngọn gió/ của con
câu dài
suốt đợi; Kẽo cà tiếng võng/
mẹ ngồi/ mẹ ru// Lời ru/ có gió
mùa thu/ Bàn tay/ mẹ/ quạt/
mẹ/ đưa gió về.
+ Ngủ giấc tròn: ngủ ngon,
không tỉnh dậy giữa chừng.
Lượt 2: Gv kết hợp hướng dẫn giải nghĩa
từ khó
10'
GV cho lớp đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số từ
khó; đọc thầm bài thơ, trả lời câu hỏi phần
Cùng tìm hiểu SHS trang 51.
- HS đọc bài.
b. Cách thức tiến hành
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, thảo
luận nhóm trả lời các câu hỏi trong phần
Cùng tìm hiểu SHS trang 51.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu
câu hỏi 1:
Câu 1: Câu thơ nào cho biết mùa hè rất
oi bức?
- HS trả lời: Câu thơ cho biết
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 1 để tìm câu mùa hè rất oi bức: Con ve cũng
trả lời.
mệt vì hè nắng oi.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu
câu hỏi 2:
Câu 2: Tìm từ ngữ chỉ việc làm của mẹ
để con ngủ ngon?
- HS trả lời: Từ ngữ chỉ việc
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 1, 2 để tìm làm của mẹ để con ngủ ngon:
câu trả lời.
ru, quạt, thức.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu
câu hỏi 3:
Câu 3: Hai dòng thơ sau cho em biết
điều gì?
Những ngôi sao thức ngoài kia
Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con
- HS trả lời: Hai dòng thơ cho
em biết mẹ thức rất khuya vì
các con.
+
GV
hướng dẫn HS đọc kỹ 2 câu thơ, lưu ý sự
so sánh ngôi sao và mẹ, từ ngữ “chẳng
bằng” để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu
câu hỏi 4:
Câu 4: Trong câu cuối bài thơ, người mẹ
đã được so sánh với hình ảnh nào?
+ GV hướng dẫn HS tìm đọc câu thơ cuối
bài để trả lời câu hỏi.
- HS trả lời: Trong câu cuối bài
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi. thơ, người mẹ đã được so sánh
với hình ảnh ngọn gió
Gv hướng dẫn học sinh nêu nội dung bài
Gv hướng dẫn Hd bước đầu thể hiện trách
nhiệm với bố mẹ và người thân bằng các - HS lắng nghe và thực hiện
việc làm cụ thể.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
10' a. Mục tiêu: HS xác định được giọng đọc
toàn bài; nghe GV đọc đoạn lại toàn bài;
luyện đọc 6 dòng thơ đầu; luyện đọc thuộc
lòng 6 dòng thơ cuối; HS khá giỏi đọc cả
bài; nêu nội dung bài thơ, liên hệ bản thân.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS trả lời: Giọng đọc
- GV yêu cầu HS nhắc lại, xác định được
nhẹ nhàng, chậm rãi.
giọng đọc toàn bài.
- GV đọc lại đoạn toàn bài thơ.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS:
- HS chú ý lắng nghe, đọc
thầm theo.
+ Luyện đọc 6 dòng thơ đầu.
+ Luyện đọc thuộc lòng 6 dòng thơ cuối.
- GV mời 3-4 HS thi đọc thuộc lòng trước
lớp 6 dòng thơ cuối.
7'
- HS luyện đọc.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: thơ Mẹ có
nội dung gì? Em hãy liên hệ bản thân sau - Bài thơ Mẹ nói về nỗi vất vả,
khi đọc xong bài.
cực nhọc khi nuôi con và tình
yêu thương vô bờ bến của mẹ
Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
dành cho con;
a. Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi trong
+ Liên hệ với bản thân: cần
phần Lời hay ý đẹp SHS trang 51.
biết ơn, kính yêu mẹ.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu câu
hỏi phần Lời hay ý đẹp: Nói về người thân
của em.
M: Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.
- GV hướng dẫn HS:
+ HS nói về người thân theo mẫu Mẹ là
ngọn gió của con suốt đời.
+ HS có thể nói về bố, mẹ, ông bà, anh chị,
em. Không bắt buộc HS nói đúng như
mẫu. HS có thể thể nói: Mẹ là người con
yêu quý nhất trên đời; Mẹ là người đẹp - HS trả lời.
nhất: Mẹ là người tuyệt vời nhất.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày kết
quả.
- GV khen ngợi những HS nói đúng, hay,
cách nói sáng tạo.
5
- HS trình bày.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái cho HS
sau 1 tiết học và từng bước kết nối kiến với - HS lắng nghe
tiết học sau.
b. Cách thức tiến hành:
Trò chơi: “ Tôi bảo”
Luật chơi: Quản trò hô: Tôi bảo, tôi bảo
Cả lớp: bảo gì ?bảo gì?
Quản trò: tôi bảo các bạn vỗ tay...( người
quản trò có thể hô bất kỳ động tác gì để tạo
Hs chơi
hứng thú cho học sinh.)
Gv Gd Bước đầu thể hiện trách nhiệm với
bố mẹ và người thân bằng các việc làm cụ
thể.
Giáo viên yêu cầu học sinh:
- Về nhà đọc lại bài “Mẹ” và trả lời
lại các câu hỏi trên.
Hs lắng nghe.
+ Chuẩn bị bút chì, bút mực, thước kẻ, tẩy
để học tập viết.
Toán(tiết 26)
BÀI : BẢNG CỘNG ( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học,
giao tiếp toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các Bàihọc tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
2.2. Năng lực đặc thù
-Hệ thống hoá các phép cộng qua 10 trong phạm vi 20.
-Vận dụng bảng cộng:Tính nhẩm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng điện tử, tivi, máy tính.
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.10 khối lập phương
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
TL
8'
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
A. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước cho HS làm quen với bài học mới.
- HS chơi
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Gió thổi
- GV: Gió thổi, gió thổi!
- GV: Thổi cách cộng qua 10 trong phạm vi 20
- GV: 9 cộng với một số?
-HS lắng nghe
- GV tổng kết, dẫn dắt HS vào bài mới.
20'
B. THỰC HÀNH:
Hoạt động 1. Thực hành với bảng cộng
,
Khôi phục bảng cộng
*Mục tiêu: Thực hiện được việc cộng, trừ nhẩm
trong phạm vi 20.
Cách tiến hành:
Cho HS quan sát tổng quát bảng cộng (chưa hoàn -HS quan sát, nhận biết quy luật
chỉnh), nhận biết quy luật sắp xếp của bảng (mỗi
cột là một bảng cộng, trong mỗi cột: số hạng đầu
không đổi, số hạng sau tăng dần).
-HD HS bổ sung các phép cộng còn thiếu (9 -HS thực hiện
+ 5, 9 + 8, 8 + 4, ...).
HD HS đọc các phép cộng theo cột, theo
hàng, theo màu (đọc đầy đủ cả kết quả, ví dụ:
-HS đọc bảng cộng
8 + 2 = 11, ...), GV điền kết quả vào bảng.
Với mỗi cột, GV hỏi cách cộng một vài
-GV nhận xét
trường hợp.
Ví dụ: Tại sao 9 + 7 = 16?
GV giúp HS giải thích tại sao các tổng
-HS trình bày
trong các ô cùng màu lại bằng nhau.
Ví dụ : 9 + 2 = 8 + 3
-GV kết luận
Hoạt động 2: Thực hành với bảng cộng (HS sử
dụng SGK)
*Mục tiêu:Thực hành được bảng cộng trong
phạm vi 20.
- HS làm việc theo đội nhóm; thực
hiện yêu cầu
Cách thực hiện:
-
Bài 1:
HS hoạt động nhóm đôi.
-HS nhận xét.
a)HS thực hiện như SGK.
Lưu ý HS chỉ cần thực hiện các phép cộng có
trong bảng.
-GV nhận xét
2'
C.VẬN DỤNG:
Mục tiêu: HS củng cố nội dung bài đọc, chuẩn
-HS thực hiện
bị bài sau
Phương pháp: vấn đáp
Cách tiến hành:
Cách cộng qua 10 trong phạm vi 20 (Gộp cho đủ
chục rồi cộng với số còn lại).
Cụ thể:
9 cộng với một số? (9 cộng 1 rồi cộng số
còn lại)
8 cộng với một số? (8 cộng 2 rồi cộng số còn
lại).Nhận xét, tuyên dương
Ngày soạn: 8/10/2022
Ngày dạy: 11/10/2022
Thứ ba, ngày 11 tháng 10 năm 2022
Tiếng Việt (Tiết 53)
VIẾT CHỮ HOA E,Ê
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ bố mẹ và người thân trong gia đình..
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập , trong các hoạt động sinh hoạt ở gia
đình và ở trường.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động học tập ở nhà và ở
trường, biết xử lý các tình huống liên quan đến bài học và điều chỉnh hành vi bản
thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận, giúp đỡ nhau trong
học tập. Biết cùng nhau hoàn thành Bàitheo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến thức vào
thực tiễn. Tìm tòi, phát hiện, giải quyết các Bàitrong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chữ E, Ê hoa và câu ứng dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên :
-Kế hoạch bài dạy , bài gỉang điện tử,máy tính, tivi
2. Học sinh :
- SHS.
- Hình ảnh mẹ con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
tg
3'
HOẠT ĐỘNG DẠY
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh
HOẠT ĐỘNG HỌC
và từng bước làm quen bài học.
- HS lắng nghe
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới trực tiếp vào bài Mẹ (tiết 3).
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
7'
Hoạt động 1: Luyện viết chữ E, Ê hoa
a. Mục tiêu: HS biết quy trình viết chữ E, Ê hoa
theo đúng mẫu; viết chữ E, Ê hoa vào vở bảng
con, vở Tập viết 2 tập một.
b. Cách thức tiến hành
- GV giới thiệu mẫu chữ viết E, Ê hoa:
+ Chữ viết hoa E: cao 2,5 li, rộng hơn 1 li, kết
hợp của 3 nét cơ bản: 1 nét cong dưới, 2 nét
- HS quan sát, lắng nghe.
cong trái nối liền nhau tạo thành vòng xoắn nhỏ
giữa thân chữ.
+ Chữ viết hoa Ê: viết như chữ E và thêm dấu
mũ trên đầu.
5'
- GV viết mẫu lên bảng: Đặt
bút tại giữa đường kẻ 3 và 4
và đường kẻ dọc 3, viết nét
cong dưới rồi chuyển hướng
- HS quan sát trên bảng lớp.
viết 2 nét cong trái tạo vòng xoắn to ở đầu chữ
và vòng xoắn nhỏ ở thân chữ, phần cuối nét
cong trái thứ 2 lượn trên đường kẻ 2, lượn
xuống dừng bút ở giữa đường kẻ 2 và đường kẻ
1.
- GV yêu cầu HS tập viết chữ E, Ê hoa vào bảng
con,
Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng dụng
a. Mục tiêu: HS quan sát và phân tích câu ứng
dụng Em là con ngoan; HS viết câu ứng dụng - HS viết vảo bảng con, vở
vào vở Tập viết.
Tập viết.
b. Cách thức tiến hành:
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc to câu trong
phần Viết ứng dụng: Em là con ngoan.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1: Câu ứng dụng có mấy tiếng?
Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ nào phải - HS đọc câu Em là con
viết hoa?
ngoan.
- GV chiếu câu ứng dụng
- HS trả lời:
+ Viết chữ viết hoa E đầu câu.
Câu 1: Câu ứng dụng có 4
tiếng.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường: Câu 2: Trong câu ứng dụng,
Nét 1 của chữ m tiếp liền với điểm kết thúc nét có chữ Em phải viết hoa.
2 của chữ viết hoa E.
- HS quan sát trên bảng lớp.
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con .
15'
Hoạt động 3: Luyện viết vở
a.Mục tiêu: Viết đúng chữ Ă, Â hoa và câu ứng
dụng.
- HS viết vào vở Tập viết.
b. Cách thức tiến hành:
-GV yêu cầu HS lấy vở Tập viết ra viết bài.
- GV hướng dẫn tư thế ngồi viết
- Yêu cầu HS viết bài 15'
5
Hoạt động 4: Đánh giá bài viết
a. Mục tiêu: GV kiểm tra, đánh giá bài viết của
HS; HS sửa bài (nếu chưa đúng).
b. Cách thức tiến hành:
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài trên lớp.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV yêu cầu HS sửa lại bài viết nếu chưa đúng. - HS lắng nghe, tự soát lại
bài của mình.
- GV khen ngợi những HS viết đúng, viết đẹp.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:
5'
Mục tiêu: HS củng cố nội dung bài đọc, chuẩn
bị bài sau
Phương pháp: vấn đáp
Cách tiến hành:
-Nêu cách viết chữ hoa E,Ê
- GV yêu cầu HS về nhà:
- Tiếp tục rèn viết chữ E, Ê hoa và câu ứng
dụng.
- Thực hiện hành vi là con ngoan trong gia đình.
- HS lắng nghe.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
Tiếng Việt :(tiết 54)
TỪ CHỈ SỰ VẬT- DẤU CHẤM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ bố mẹ và người thân trong gia đình..
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập , trong các hoạt động sinh hoạt ở gia
đình và ở trường.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động học tập ở nhà và ở
trường, biết xử lý các tình huống liên quan đến bài học và điều chỉnh hành vi bản
thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận, giúp đỡ nhau trong
học tập. Biết cùng nhau hoàn thành Bàitheo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến thức vào
thực tiễn. Tìm tòi, phát hiện, giải quyết các Bàitrong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện được từ ngữ chỉ người trong gia đình, câu kể - dấu chấm.
- Thực hiện được trò chơi Bàn tay diệu kì theo lệnh của quản trò; nói được 1-2 câu
điều mình thích nhất ở trò chơi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên :
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng điện tử, tivi, máy tính
2. Học sinh :
- SHS.
- Hình ảnh mẹ con.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
T
G
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
5'
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học
sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới trực tiếp
9'
- HS lắng nghe
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 5: Luyện từ
a. Mục tiêu: HS tìm từ ngữ chỉ người
trong đoạn thơ.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài
tập 3: Tìm từ ngữ chỉ người trong khổ thơ
dưới đây:
Đi về con chào mẹ
Ra vườn cháu chào bà
Ông làm việc trên nhà
Cháu lên: Chào ông ạ.
- GV lưu ý HS: Từ ông trong lời chào
“Chào ông ạ” là từ xưng hô.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS trả lời: Từ ngữ chỉ người
trong khổ thơ:
- GV hướng dẫn HS thảo nhóm 4 người:
Mỗi HS tìm từ ngữ chỉ người trong mỗi + Dòng 1: con, mẹ.
dòng thơ.
+ Dòng 2: cháu, bà.
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày kết + Dòng 3: ông.
quả.
+ Dòng 4: cháu
7'
Hoạt động 6: Nhận diện câu kể
a. Mục tiêu: HS nghe GV hướng dẫn cách
tìm câu kể, tìm được câu kể.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu
Bài tập 4a: Câu nào dưới đây dùng để kể
về
việc
làm
của
mẹ
- GV hướng dẫn HS:
+ Câu kể là câu nhằm mục đích kể, tả hoặc
giới thiệu về sự vật, sự việc. Ví dụ: Em đến
trường vào buổi sáng.
Bước 2: Hoạt động nhóm
7'
- HS trả lời: Câu Mẹ em đang
nấu cơm là câu kể.
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi,
dựa vào cách tìm câu kể để chọn một câu - HS trả lời: Hai câu còn lại
trong bài tập là câu hỏi, có dấu
dùng để kể về việc làm của mẹ.
hỏi ở cuối câu.
- GV mời đại diện 1-2HS trình bày kết
quả.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hai câu
còn lại trong bài tập là câu gì?
Hoạt động 7: Dấu chấm
a. Mục tiêu: HS xác định được cuối dòng
nào có thể đặt được dấu chấm.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu
Bài tập 4b: Cuối những dòng nào dưới đây
có thể dùng dấu chấm?
- GV hướng dẫn HS: Lần lượt đọc 3 câu
cho trong bài tập, đặt dấu chấm vào từng
câu sao cho phù hợp để có câu kể.
Bước 2: Hoạt động nhóm
3'
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi để
tìm dấu câu kết thúc câu kể.
- GV mời đại diện 1-2 HS trình bày câu trả
lời.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Hoạt động 1: Chơi trò chơi Bàn tay diệu
kì
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu cách thực hiện
trò chơi, thực hiện theo nhóm nhỏ, chia sẻ
kết quả trước lớp.
b. Cách thức thực hiện:
- GV giới thiệu trò chơi Bàn tay diệu kì:
Nói về những việc người thân đã làm để - HS lắng nghe, chuẩn bị thực
hiện trò chơi.
chăm sóc em.
- GV phổ biến cách thức thực hiện trò
chơi: một HS đóng vai quản trò nói nội
dung chỉ các việc mẹ làm cho con. Quản
trò nói: Bàn tay mẹ quạt cho con, các HS
còn lại đưa bàn tay thực hiện hoạt động
như đang quạt và nói Bàn tay mẹ quạt cho
con; quản trò nói: Bàn tay mẹ bế bồng con,
các HS còn lại đưa bàn tay thực hiện hoạt
động như đang bế bồng và nói: Bàn tay mẹ
bế bồng con.
- HS chơi trò chơi, trình bày kết
quả.
Ví dụ:
+ Quản trò nói: Bàn tay mẹ
chăm chút con từng ngày - tất
cả úp bàn tay lên má và
nghiêng đầu.
+ Quản trò nói: Bàn tay mẹ
sưởi ấm con ngày đông - tất cả
Bước 2: Hoạt động nhóm
đặt chéo 2 lên ngực và khẽ lắc
- GV hướng dẫn HS chơi trò chơi theo lư người.
từng nhóm nhỏ.
+ Quản trò nói: Bàn tay mẹ là
- GV mời đại diện 2-3 nhóm chia sẻ kết gió mát đêm hè - tất cả làm
động tác như đang quạt.
quả trước lớp.
+ Quản trò nói: Bàn tay mẹ là
bàn tay kì diệu - tất cả giơ 2
cánh tay lên cao và hô to “bàn
4'
tay kì diệu”.
Hoạt động 2: Nói điều thích nhất ở trò
chơi Bàn tay kì diệu
a. Mục tiêu: HS nói điều yêu thích nhất ở
trò chơi Bàn tay kì diệu.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS nói điều em yêu thích
nhất ở trò chơi.
- GV hướng dẫn HS:
+ Qua trò chơi, em học được thêm điều gì? - HS trả lời.
+ Em có cảm thấy yêu mẹ người thân của
mình hơn không?
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS trao đổi theo nhóm
đôi.
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày câu trả
lời.
- GV dặn dò HS về nhà:
- Chia sẻ với cha mẹ, người thân về bài
học mới.
- Xem trước bài cho ngày tiếp theo.
Toán( tiết 27)
BÀI : BẢNG CỘNG ( tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học,
giao tiếp toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các Bàihọc tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
2.2. Năng lực đặc thù
-Tính nhẫm.
-So sánh kết quả của tổng tính toán trong trường hợp có hai dấu phép cộng,
-
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng điện từ, ti vi, máy tính.
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.10 khối lập phương
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
T
L
2'
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
A.KHỞI ĐỘNG :
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước cho HS làm quen với bài học mới.
-
HS bắt bài hát
GV dẫn dắt vào bài mới
25 C.LUYỆN TẬP
'
Mục tiêu: Thực hiện được việc tính toán
- HS hát
-HS lắng nghe
trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ
(theo thứ tự từ trái sang phải).
Cách tiến hành:
Bài1: Hoạt động cá nhân hoàn thành BT1
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân tính nhẩm - HS tính nhẩm, viết kết quả ra bảng
kết quả các phép tính ra bảng con
con
- GV sửa bài, gọi một số HS đọc kết quả, yêu - HS đọc kết quả, giải thích: Kết quả
cầu HS giải thích
có thể dựa vào bảng hoặc áp dụng
cách cộng qua 10 trong phạm vi 20.
- GV nhận xét, tuyên dương HS thực hiện đúng - HS lắng nghe
và nhanh
Bài2: Hoạt độngnhóm đôi, hoàn thành BT2
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm hiểu
mẫu nhận biết yêu cầu của đề
- HS thảo luận nhận biết: cần phải
- GV yêu cầu HS tìm số chim tất cả
thực hiện tính toán để tìm số chim
- HS tính số chin tất cả:
- GV viết các phép tính phần b) lên bảng gọi 8 + 4 + 3 = 15
một số HS lên thực hiện, các HS còn lại viết kết - HS lên bảng thực hiện các phép
quả ra bảng con
tính
- GV sửa bài, lưu ý HS có thể chọn cách tính
thuận tiện: 6 + 5 + 4, ta có thể tính tổng 6 cộng
4 trước, rồi cộng với 5
- HS lắng nghe
Bài3: Hoạt động nhóm bốn, hoàn thành BT3
- GV yêu cầu HS tìm hiểu mẫu, nhận biết: Tổng
hai số trong khung hình là số tương ứng ở
ngoài.
- HS quan sát mẫu để nhận biết
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn, làm
tương tự với hai bài tập còn lại
- HS thảo luận nhóm 4, hoàn thành
- GV sửa bài, chia thành các đội sửa tiếp sức.
GV hỏi cách làm của một vài trường hợp
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có câu
- HS sửa tiếp sức
trả lời đúng
Bài4: Hoạt độngcá nhân, hoàn thành BT4
- HS lắng nghe
- GV hướng dẫn HS dựa vào bảng cộng để điền
các số vào dấu ?
- Hs dựa vào bảng cộng để thực hiện
- GV gọi một số HS đọc kết quả
- GV tổng kết, nhận xét
- HS đọc kết quả
Bài5: Hoạt động cá nhân, hoàn thành BT5
- HS lắng nghe
- GV cho HS tìm hiểu và điền dấu thích hợp vào
dấu ?
- HS dựa vào tính toán hoặc cảm
nhận về số để thực hiện
- GV gọi 3 HS lên bảng viết kết quả, giải thích Ví dụ: 2 + 8 = 10 nên 3 + 8 > 10
cách làm
- HS lên bảng viết kết quả và giải
- GV nhận xét, tuyên dương HS tính đúng và thích:
nhanh nhất.
- HS lắng nghe
-
3'
C.VẬN DỤNG:
Mục tiêu: HS vận dụng lại một lần nữa kiến
thức đã học thông qua trò chơi hỏi nhanh – đáp
-HS trả lời
gọn
Cách thực hiện:
Cách cộng qua 10 trong phạm vi 20 (Gộp
cho đủ chục rồi cộng với số còn lại).
Cụ thể:
9 cộng với một số? (9 cộng 1 rồi cộng số
còn lại)
8 cộng với một số? (8 cộng 2 rồi cộng số
còn lại).Nhận xét, tuyên dương
Ngày soạn: 8/10/2022
Ngày dạy: 12/10/2022 Thứ tư, ngày 12 tháng 10 năm 2022
Tiếng Việt (Tiết 55,56)
Đọc CON LỢN ĐẤT (T1,2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ bố mẹ và người thân trong gia đình..
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập , trong các hoạt động sinh hoạt ở gia
đình và ở trường; Có ý thức sử dụng tiết kiệm tiền và đồ dùng ở gia đình và nhà
trường.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động học tập ở nhà và ở
trường, biết xử lý các tình huống liên quan đến bài học và điều chỉnh hành vi bản
thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận, giúp đỡ nhau trong
học tập. Biết cùng nhau hoàn thành Bàitheo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến thức vào
thực tiễn. Tìm tòi, phát hiện, giải quyết các Bàitrong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội dung
bài đọc: Lời khuyên về cách tiết kiệm tiền và sử dụng tiền tiết kiệm qua bài văn tả
con lợn đất của nhân vật – bạn nhỏ trong bài văn; biết liên hệ bản thân: biết tiết kiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên :
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng điện tử, tivi, máy tính
2. Học sinh :
- SHS.
- Lợn đất/lợn nhựa, bút màu vẽ để trang trí cho lợn đất/nhựa.
- Sách báo có bài đọc về gia đình đã tìm đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
T
G
HOẠT ĐỘNG DẠY
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
3'
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS
HOẠT ĐỘNG HỌC
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- HS nghe hát “Con lợn đất”
- GV giới thiệu tên bài học:
- HS trả lời: Một số cách em đã
làm để tiết kiệm:
+ GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm + Để tiết kiệm điện, em bật điện
và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Chia sẻ với khi cần thiết và tắt điện khi ra
bạn cách em đã làm để tiết kiệm theo gợi ý: khỏi phòng.
+ Để tiết kiệm nước, em khóa
vòi ngay sau khi sử dụng xong,
vặn nước nhỏ vừa đủ để sử dụng.
+ GV dẫn dắt vào bài học: Chắc hẳn trong
mỗi chúng ta đã từng làm những việc từ
việc rất nhỏ bé để tiết kiệm. Tiết kiệm ở
trong rất nhiều việc, tiết kiệm bằng nhiều
cách và hình thức thực hiện khác nhau. Đặc
biệt là trong việc tiết kiệm tiền, các bạn nhỏ
thường sử dụng con lợn đất hoặc lợn nhựa.
Ngày hôm nay, các em sử được tìm hiểu về
con lợn đất của bạn nhỏ trong câu chuyện để
xem Con lợn đất như thế nào và bạn nhỏ
dùng con lợn đất ấy vào việc gì. Chúng ta
cùng vào Bài 4 - Con lợn đất.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
10' Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc văn bản Con lợn đất
SHS trang 53 với giọng đọc rõ ràng, thong
thả, chậm rãi, vui, nhấn giọng ở những từ
ngữ chỉ màu sắc, hoạt động.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS
quan sát tranh minh
họa bài đọc SHS
trang 53 và yêu cầu
HS trả lời câu hỏi:
Em hãy mô tả bức
tranh và phán đoán
- HS trả lời: Bức tranh hình ảnh
bạn nhỏ đang cầm trên tay con
lợn đất rất đẹp và đáng yêu. Con
lợn đất có màu đỏ.
+ Phán đoán nội dung bài học:
Các bạn nhỏ nên tiết kiệm tiền
bằng việc sử dụng con lợn đất.
về nội dung của bài học.
- GV đọc mẫu toàn bài:
+ Giọng đọc rõ ràng, thong thả, chậm rãi, - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
vui, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ màu sắc,
hoạt động. Lời nói của mẹ đọc giọng vui vẻ,
trìu mến.
- HS đọc NT câu
+ Ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau + Luyện đọc một số từ khó: con
lợn đất, béo tròn trùng trục, đen
mỗi đoạn.
lay láy, thỉnh thoảng, lắc lắc
- GV hd hs đọc từ khó
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV mời 2 HS đọc văn bản:
- HS chú ý lắng nghe và luyện
đọc.
+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “nó bị đói nhé”.
Thỉnh thoảng,/em/lại nhấc lợn
+ HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại.
đất lên,/lắc lắc/xem nó đã no
Lượt 1: Gv kết hợp hướng dẫn HS luyện chưa.//Em/mong đến cuối năm,
lợn đất/ sẽ giúp em/mua được
đọc một số câu dài:
những cuốn sách yêu thích.
+ Tiết kiệm: sử dụng tiền một
cách đúng mức, không phí phạm.
Lượt 2: Gv kết hợp hd hs giải nghĩa từ:
+ Béo tròn trùng trục: dáng vẻ to
tròn, mũm mĩm.
+ Xanh lá mạ: Màu xanh như
màu của lá cây lúa non.
+ Mõm: Miệng có hình dáng nhô
ra ở một số loài thú.
+ Dũi: Hành động thọc mõm
xuống rồi đẩy ngược lên để tìm
thức ăn.
+ Lấy may: làm cho mình có
được điều tốt lành bằng một
hành động.
15'
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số từ
khó; đọc thầm lại bài đọc để trả lời phần
Cùng tìm hiểu trong SHS trang 54; nêu nội
dung bài học, liên hệ bản thân.
b. Cách thức tiến hành
-- HS đọc thầm.
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc.
- GV yêu cầu HS quan sát, đọc mục Cùng
tìm hiểu SHS trang 54.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu
câu hỏi 1:
- HS trả lời: mắt đen lay láy,
Câu 1: Chọn chiếc lá có từ ngữ chỉ đặc mình tròn trùng trục, bụng phệ,
điểm phù hợp với từng bộ phận của con đuôi xinh xinh.
lợn đất.
+ GV hướng dẫn HS: lần lượt ghép từ ngữ
chỉ đặc điểm phù hợp với từng bộ phận của
con lợn đất đến khi phù hợp
+ GV mời đại diện 2-3 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu
- HS trả lời: Mẹ mua con lợn đất
câu hỏi 2:
cho bạn nhỏ để nuôi, đó là lợn
Câu 2: Mẹ mua con lợn đất cho bạn nhỏ
tiết kiệm.
để làm gì?
+ GV hướng dẫn HS đọc lại đoạn 1 để tìm
câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu
câu hỏi 3:
Câu 3: Bạn nhỏ mong muốn điều gì khi - HS trả lời: Bạn nhỏ mong
nuôi lợn đất?
muốn đến cuối năm, lợn đất sẽ
+ GV hướng dẫn HS đọc lại đoạn 2 để tìm giúp bạn nhỏ mua được những
cuốn sách yêu thích.
câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài học, liên
- HS rút ra ý nghĩa bài học: Lời
khuyên về cách tiết kiệm...
Lớp: 2/4
Ngày
S
T
HAI
10/10
1
2
3
4
BA
11/10
1
2
3
4
TƯ
12/10
1
2
3
4
NĂM
13/10
1
2
3
4
SÁU
14/10
1
2
3
4
BUỔI SÁNG
KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 6
(Từ ngày 10/10/2022 đến ngày 14/10/2022)
Môn học
Chào cờ
Tiếng
Việt(T1)
Tiếng
Việt(T2)
Toán
Tiếng
Việt(T3)
Tiếng
Việt(T4)
Anh văn
Toán
Tiếng
Việt(T1)
Tiếng
Việt(T2)
Toán
Rèn Toán
TN-XH
Tiếng
Việt(T3)
Tiếng Việt
(T4)
Toán
Tiếng
Việt(T5)
Tiếng
Việt(T6)
Toán
SHTT
Sinh hoạt đầu tuần
Tích hợp: KNS
Bước đầu thể hiện
trách nhiệm với bố
mẹ và người thân
bằng các việc làm
cụ thể.
Bài 3: Mẹ
Bài 3: Mẹ
Bảng cộng (tiết 1)
Viết chữ hoa E, Ê
Từ chỉ sự vật. Dấu chấm
GVBM
Bảng cộng (tiết 2)
Ngày soạn: 8/10/2022
Ngày dạy: 10/10/2022
ĐDDH
Máy tính
KHBD
PPT
Máy tính
KHBD
PPT
Bài 4: Con lợn đất
Bài 4: Con lợn đất
Bảng cộng (tiết 3)
Bảng cộng
THLM: Môn Đạo
đứcBảo quản đồ
dùng cá nhân
Máy tính
KHBD
PPT
Một số sự kiện ở trường em
Nhìn - viết Mẹ. Phân biệt c/k;
iu/ưu,..
Mở rộng vốn từ Gia đình (tiếp theo)
Đường thẳng – đường cong
Tích hợp môn hoạt
động trải nghiệm:
làm thiệp chúc
mừng thầy cô giáo
Tích hợp Vị trí Địa
lí trên bản đồ(Bắc
Giang-Lạng Sơn)
Máy tính
KHBD
PPT
Nghe - kể Sự tích hoa cúc trắng
Luyện tập đặt tên cho bức tranh
Đường gấp khúc
THLM: môn QTE
(bổn phận của con
cái đối với cha mẹ)
Tích hợp Tìm hiểu
về Cầu Long Biên
(Hà Nội)
Máy tính
KHBD
PPT
Giáo dục tập thể
Người lập
HOÀNG THỊ XUYÊN
NDĐC
Tên bài dạy
Ký duyệt KT
MAI THỊ THANH TRANG
Thứ hai, ngày 10 tháng 10 năm 2022
Tiếng Việt (tiết 51,52)
BÀI ĐỌC: MẸ (T1,2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ bố mẹ và người thân trong gia đình..
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập , trong các hoạt động sinh hoạt ở gia
đình và ở trường.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động học tập ở nhà và ở
trường, biết xử lý các tình huống liên quan đến bài học và điều chỉnh hành vi bản
thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận, giúp đỡ nhau trong
học tập. Biết cùng nhau hoàn thành Bàitheo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến thức vào
thực tiễn. Tìm tòi, phát hiện, giải quyết các Bàitrong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Đọc trôi chảy bài thơ, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, dòng thơ; đúng logic ngữ
nghĩa; hiểu được nội dung bài thơ: Nỗi vất vả, cực nhọc khi nuôi con và tình yêu
thương vô bờ bến của mẹ dành cho con.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên :
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng điện tử, ti vi, máy tính.
2. Học sinh :
- SHS.
- Hình ảnh mẹ con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
TG
5'
HOẠT ĐỘNG DẠY
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS
HOẠT ĐỘNG HỌC
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- HS nghe hát “Bàn tay mẹ”
- GV giới thiệu tên bài học:
- HS trả lời: Những việc mà
+ GV cho HS nghe bài hát Bàn tay mẹ của người thân thường làm để
nhạc sĩ Bùi Đình Thảo và yêu cầu trả lời chăm sóc em như
câu hỏi: Nói về việc mà người thân thường + Khi em bị ốm, mẹ nấu cháo
làm để chăm sóc em.
cho em ăn, đo thân nhiệt, dùng
+ GV dẫn dắt vào bài học: Các em là khăn chườm trán cho em, mua
những bạn nhỏ hạnh phúc bởi các em được thuốc cho em uống,...
lớn lên trong vòng tay yêu thương của mẹ + Khi em đến trường, mẹ
và sự che chở của bố. Bố mẹ sẽ luôn hi chuẩn bị quần áo, sách vở, đồ
sinh để dành cho các em những điều tốt dùng học tập, đồ ăn cho em,...
đẹp nhất. Các em cần biết ơn những người
đã sinh ra và nuôi dưỡng các em thành
người. Chúng ta đã được học bài Cánh
đồng của bố, ngày hôm nay chúng ta sẽ
cùng học Bài 3 - Mẹ để hiểu hơn về tình
cảm bao la của một người một người mẹ
25' dành cho người con của mình.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Mẹ SHS trang
50 với giọng thong thả, chậm rãi. Ngắt
cuối câu, nhấn mạnh từ ngữ, câu biểu thị ý
- HS trả lời: Bức tranh vẽ hình
chính của bài thơ.
ảnh người mẹ đang quạt và đưa
b. Cách thức tiến hành
võng cho con nằm ngủ.
- GV hướng dẫn HS
+ Dự đoán nội dung bài thơ
quan sát tranh minh
Mẹ: Tình cảm yêu thương bao
họa bài thơ SHS
la, vô bờ bến của người mẹ
trang 51 và yêu cầu
dành cho người con.
HS trả lời câu hỏi:
- HS chú ý lắng nghe, đọc
Em hãy mô tả bức
thầm theo.
tranh và dự đoán về
nội dung bài thơ Mẹ.
- GV đọc mẫu toàn bài:
+ Giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi.
+ Ngắt nghỉ cuối câu bát – câu 8 chữ, nhấn
mạnh ở những từ ngữ, câu biểu thị ý chính - HS chú ý lắng nghe và luyện
của bài thơ.
đọc.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc:
- HS đọc nối tiếp câu:
+ Một số từ khó: lặng rồi, mệt, nắng, quạt,
suốt.
- GV mời 2 HS đọc bài thơ:
+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “mẹ đưa gió + Cách ngắt nghỉ theo logic
về”.
ngữ nghĩa như: Những ngôi
+ HS1 (Đoạn 2): đoạn còn lại.
sao/ thức ngoài kia// Chẳng
Lượt 1: Gv kết hợp hướng dẫn ngắt nghĩ bằng mẹ/ đã thức/ vì chúng
con// Mẹ/ là ngọn gió/ của con
câu dài
suốt đợi; Kẽo cà tiếng võng/
mẹ ngồi/ mẹ ru// Lời ru/ có gió
mùa thu/ Bàn tay/ mẹ/ quạt/
mẹ/ đưa gió về.
+ Ngủ giấc tròn: ngủ ngon,
không tỉnh dậy giữa chừng.
Lượt 2: Gv kết hợp hướng dẫn giải nghĩa
từ khó
10'
GV cho lớp đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số từ
khó; đọc thầm bài thơ, trả lời câu hỏi phần
Cùng tìm hiểu SHS trang 51.
- HS đọc bài.
b. Cách thức tiến hành
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, thảo
luận nhóm trả lời các câu hỏi trong phần
Cùng tìm hiểu SHS trang 51.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu
câu hỏi 1:
Câu 1: Câu thơ nào cho biết mùa hè rất
oi bức?
- HS trả lời: Câu thơ cho biết
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 1 để tìm câu mùa hè rất oi bức: Con ve cũng
trả lời.
mệt vì hè nắng oi.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu
câu hỏi 2:
Câu 2: Tìm từ ngữ chỉ việc làm của mẹ
để con ngủ ngon?
- HS trả lời: Từ ngữ chỉ việc
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 1, 2 để tìm làm của mẹ để con ngủ ngon:
câu trả lời.
ru, quạt, thức.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu
câu hỏi 3:
Câu 3: Hai dòng thơ sau cho em biết
điều gì?
Những ngôi sao thức ngoài kia
Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con
- HS trả lời: Hai dòng thơ cho
em biết mẹ thức rất khuya vì
các con.
+
GV
hướng dẫn HS đọc kỹ 2 câu thơ, lưu ý sự
so sánh ngôi sao và mẹ, từ ngữ “chẳng
bằng” để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu
câu hỏi 4:
Câu 4: Trong câu cuối bài thơ, người mẹ
đã được so sánh với hình ảnh nào?
+ GV hướng dẫn HS tìm đọc câu thơ cuối
bài để trả lời câu hỏi.
- HS trả lời: Trong câu cuối bài
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi. thơ, người mẹ đã được so sánh
với hình ảnh ngọn gió
Gv hướng dẫn học sinh nêu nội dung bài
Gv hướng dẫn Hd bước đầu thể hiện trách
nhiệm với bố mẹ và người thân bằng các - HS lắng nghe và thực hiện
việc làm cụ thể.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
10' a. Mục tiêu: HS xác định được giọng đọc
toàn bài; nghe GV đọc đoạn lại toàn bài;
luyện đọc 6 dòng thơ đầu; luyện đọc thuộc
lòng 6 dòng thơ cuối; HS khá giỏi đọc cả
bài; nêu nội dung bài thơ, liên hệ bản thân.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS trả lời: Giọng đọc
- GV yêu cầu HS nhắc lại, xác định được
nhẹ nhàng, chậm rãi.
giọng đọc toàn bài.
- GV đọc lại đoạn toàn bài thơ.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS:
- HS chú ý lắng nghe, đọc
thầm theo.
+ Luyện đọc 6 dòng thơ đầu.
+ Luyện đọc thuộc lòng 6 dòng thơ cuối.
- GV mời 3-4 HS thi đọc thuộc lòng trước
lớp 6 dòng thơ cuối.
7'
- HS luyện đọc.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: thơ Mẹ có
nội dung gì? Em hãy liên hệ bản thân sau - Bài thơ Mẹ nói về nỗi vất vả,
khi đọc xong bài.
cực nhọc khi nuôi con và tình
yêu thương vô bờ bến của mẹ
Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
dành cho con;
a. Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi trong
+ Liên hệ với bản thân: cần
phần Lời hay ý đẹp SHS trang 51.
biết ơn, kính yêu mẹ.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu câu
hỏi phần Lời hay ý đẹp: Nói về người thân
của em.
M: Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.
- GV hướng dẫn HS:
+ HS nói về người thân theo mẫu Mẹ là
ngọn gió của con suốt đời.
+ HS có thể nói về bố, mẹ, ông bà, anh chị,
em. Không bắt buộc HS nói đúng như
mẫu. HS có thể thể nói: Mẹ là người con
yêu quý nhất trên đời; Mẹ là người đẹp - HS trả lời.
nhất: Mẹ là người tuyệt vời nhất.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày kết
quả.
- GV khen ngợi những HS nói đúng, hay,
cách nói sáng tạo.
5
- HS trình bày.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái cho HS
sau 1 tiết học và từng bước kết nối kiến với - HS lắng nghe
tiết học sau.
b. Cách thức tiến hành:
Trò chơi: “ Tôi bảo”
Luật chơi: Quản trò hô: Tôi bảo, tôi bảo
Cả lớp: bảo gì ?bảo gì?
Quản trò: tôi bảo các bạn vỗ tay...( người
quản trò có thể hô bất kỳ động tác gì để tạo
Hs chơi
hứng thú cho học sinh.)
Gv Gd Bước đầu thể hiện trách nhiệm với
bố mẹ và người thân bằng các việc làm cụ
thể.
Giáo viên yêu cầu học sinh:
- Về nhà đọc lại bài “Mẹ” và trả lời
lại các câu hỏi trên.
Hs lắng nghe.
+ Chuẩn bị bút chì, bút mực, thước kẻ, tẩy
để học tập viết.
Toán(tiết 26)
BÀI : BẢNG CỘNG ( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học,
giao tiếp toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các Bàihọc tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
2.2. Năng lực đặc thù
-Hệ thống hoá các phép cộng qua 10 trong phạm vi 20.
-Vận dụng bảng cộng:Tính nhẩm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng điện tử, tivi, máy tính.
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.10 khối lập phương
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
TL
8'
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
A. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước cho HS làm quen với bài học mới.
- HS chơi
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Gió thổi
- GV: Gió thổi, gió thổi!
- GV: Thổi cách cộng qua 10 trong phạm vi 20
- GV: 9 cộng với một số?
-HS lắng nghe
- GV tổng kết, dẫn dắt HS vào bài mới.
20'
B. THỰC HÀNH:
Hoạt động 1. Thực hành với bảng cộng
,
Khôi phục bảng cộng
*Mục tiêu: Thực hiện được việc cộng, trừ nhẩm
trong phạm vi 20.
Cách tiến hành:
Cho HS quan sát tổng quát bảng cộng (chưa hoàn -HS quan sát, nhận biết quy luật
chỉnh), nhận biết quy luật sắp xếp của bảng (mỗi
cột là một bảng cộng, trong mỗi cột: số hạng đầu
không đổi, số hạng sau tăng dần).
-HD HS bổ sung các phép cộng còn thiếu (9 -HS thực hiện
+ 5, 9 + 8, 8 + 4, ...).
HD HS đọc các phép cộng theo cột, theo
hàng, theo màu (đọc đầy đủ cả kết quả, ví dụ:
-HS đọc bảng cộng
8 + 2 = 11, ...), GV điền kết quả vào bảng.
Với mỗi cột, GV hỏi cách cộng một vài
-GV nhận xét
trường hợp.
Ví dụ: Tại sao 9 + 7 = 16?
GV giúp HS giải thích tại sao các tổng
-HS trình bày
trong các ô cùng màu lại bằng nhau.
Ví dụ : 9 + 2 = 8 + 3
-GV kết luận
Hoạt động 2: Thực hành với bảng cộng (HS sử
dụng SGK)
*Mục tiêu:Thực hành được bảng cộng trong
phạm vi 20.
- HS làm việc theo đội nhóm; thực
hiện yêu cầu
Cách thực hiện:
-
Bài 1:
HS hoạt động nhóm đôi.
-HS nhận xét.
a)HS thực hiện như SGK.
Lưu ý HS chỉ cần thực hiện các phép cộng có
trong bảng.
-GV nhận xét
2'
C.VẬN DỤNG:
Mục tiêu: HS củng cố nội dung bài đọc, chuẩn
-HS thực hiện
bị bài sau
Phương pháp: vấn đáp
Cách tiến hành:
Cách cộng qua 10 trong phạm vi 20 (Gộp cho đủ
chục rồi cộng với số còn lại).
Cụ thể:
9 cộng với một số? (9 cộng 1 rồi cộng số
còn lại)
8 cộng với một số? (8 cộng 2 rồi cộng số còn
lại).Nhận xét, tuyên dương
Ngày soạn: 8/10/2022
Ngày dạy: 11/10/2022
Thứ ba, ngày 11 tháng 10 năm 2022
Tiếng Việt (Tiết 53)
VIẾT CHỮ HOA E,Ê
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ bố mẹ và người thân trong gia đình..
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập , trong các hoạt động sinh hoạt ở gia
đình và ở trường.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động học tập ở nhà và ở
trường, biết xử lý các tình huống liên quan đến bài học và điều chỉnh hành vi bản
thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận, giúp đỡ nhau trong
học tập. Biết cùng nhau hoàn thành Bàitheo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến thức vào
thực tiễn. Tìm tòi, phát hiện, giải quyết các Bàitrong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chữ E, Ê hoa và câu ứng dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên :
-Kế hoạch bài dạy , bài gỉang điện tử,máy tính, tivi
2. Học sinh :
- SHS.
- Hình ảnh mẹ con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
tg
3'
HOẠT ĐỘNG DẠY
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh
HOẠT ĐỘNG HỌC
và từng bước làm quen bài học.
- HS lắng nghe
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới trực tiếp vào bài Mẹ (tiết 3).
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
7'
Hoạt động 1: Luyện viết chữ E, Ê hoa
a. Mục tiêu: HS biết quy trình viết chữ E, Ê hoa
theo đúng mẫu; viết chữ E, Ê hoa vào vở bảng
con, vở Tập viết 2 tập một.
b. Cách thức tiến hành
- GV giới thiệu mẫu chữ viết E, Ê hoa:
+ Chữ viết hoa E: cao 2,5 li, rộng hơn 1 li, kết
hợp của 3 nét cơ bản: 1 nét cong dưới, 2 nét
- HS quan sát, lắng nghe.
cong trái nối liền nhau tạo thành vòng xoắn nhỏ
giữa thân chữ.
+ Chữ viết hoa Ê: viết như chữ E và thêm dấu
mũ trên đầu.
5'
- GV viết mẫu lên bảng: Đặt
bút tại giữa đường kẻ 3 và 4
và đường kẻ dọc 3, viết nét
cong dưới rồi chuyển hướng
- HS quan sát trên bảng lớp.
viết 2 nét cong trái tạo vòng xoắn to ở đầu chữ
và vòng xoắn nhỏ ở thân chữ, phần cuối nét
cong trái thứ 2 lượn trên đường kẻ 2, lượn
xuống dừng bút ở giữa đường kẻ 2 và đường kẻ
1.
- GV yêu cầu HS tập viết chữ E, Ê hoa vào bảng
con,
Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng dụng
a. Mục tiêu: HS quan sát và phân tích câu ứng
dụng Em là con ngoan; HS viết câu ứng dụng - HS viết vảo bảng con, vở
vào vở Tập viết.
Tập viết.
b. Cách thức tiến hành:
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc to câu trong
phần Viết ứng dụng: Em là con ngoan.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1: Câu ứng dụng có mấy tiếng?
Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ nào phải - HS đọc câu Em là con
viết hoa?
ngoan.
- GV chiếu câu ứng dụng
- HS trả lời:
+ Viết chữ viết hoa E đầu câu.
Câu 1: Câu ứng dụng có 4
tiếng.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường: Câu 2: Trong câu ứng dụng,
Nét 1 của chữ m tiếp liền với điểm kết thúc nét có chữ Em phải viết hoa.
2 của chữ viết hoa E.
- HS quan sát trên bảng lớp.
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con .
15'
Hoạt động 3: Luyện viết vở
a.Mục tiêu: Viết đúng chữ Ă, Â hoa và câu ứng
dụng.
- HS viết vào vở Tập viết.
b. Cách thức tiến hành:
-GV yêu cầu HS lấy vở Tập viết ra viết bài.
- GV hướng dẫn tư thế ngồi viết
- Yêu cầu HS viết bài 15'
5
Hoạt động 4: Đánh giá bài viết
a. Mục tiêu: GV kiểm tra, đánh giá bài viết của
HS; HS sửa bài (nếu chưa đúng).
b. Cách thức tiến hành:
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài trên lớp.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV yêu cầu HS sửa lại bài viết nếu chưa đúng. - HS lắng nghe, tự soát lại
bài của mình.
- GV khen ngợi những HS viết đúng, viết đẹp.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:
5'
Mục tiêu: HS củng cố nội dung bài đọc, chuẩn
bị bài sau
Phương pháp: vấn đáp
Cách tiến hành:
-Nêu cách viết chữ hoa E,Ê
- GV yêu cầu HS về nhà:
- Tiếp tục rèn viết chữ E, Ê hoa và câu ứng
dụng.
- Thực hiện hành vi là con ngoan trong gia đình.
- HS lắng nghe.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
Tiếng Việt :(tiết 54)
TỪ CHỈ SỰ VẬT- DẤU CHẤM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ bố mẹ và người thân trong gia đình..
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập , trong các hoạt động sinh hoạt ở gia
đình và ở trường.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động học tập ở nhà và ở
trường, biết xử lý các tình huống liên quan đến bài học và điều chỉnh hành vi bản
thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận, giúp đỡ nhau trong
học tập. Biết cùng nhau hoàn thành Bàitheo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến thức vào
thực tiễn. Tìm tòi, phát hiện, giải quyết các Bàitrong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện được từ ngữ chỉ người trong gia đình, câu kể - dấu chấm.
- Thực hiện được trò chơi Bàn tay diệu kì theo lệnh của quản trò; nói được 1-2 câu
điều mình thích nhất ở trò chơi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên :
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng điện tử, tivi, máy tính
2. Học sinh :
- SHS.
- Hình ảnh mẹ con.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
T
G
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
5'
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học
sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới trực tiếp
9'
- HS lắng nghe
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 5: Luyện từ
a. Mục tiêu: HS tìm từ ngữ chỉ người
trong đoạn thơ.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài
tập 3: Tìm từ ngữ chỉ người trong khổ thơ
dưới đây:
Đi về con chào mẹ
Ra vườn cháu chào bà
Ông làm việc trên nhà
Cháu lên: Chào ông ạ.
- GV lưu ý HS: Từ ông trong lời chào
“Chào ông ạ” là từ xưng hô.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS trả lời: Từ ngữ chỉ người
trong khổ thơ:
- GV hướng dẫn HS thảo nhóm 4 người:
Mỗi HS tìm từ ngữ chỉ người trong mỗi + Dòng 1: con, mẹ.
dòng thơ.
+ Dòng 2: cháu, bà.
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày kết + Dòng 3: ông.
quả.
+ Dòng 4: cháu
7'
Hoạt động 6: Nhận diện câu kể
a. Mục tiêu: HS nghe GV hướng dẫn cách
tìm câu kể, tìm được câu kể.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu
Bài tập 4a: Câu nào dưới đây dùng để kể
về
việc
làm
của
mẹ
- GV hướng dẫn HS:
+ Câu kể là câu nhằm mục đích kể, tả hoặc
giới thiệu về sự vật, sự việc. Ví dụ: Em đến
trường vào buổi sáng.
Bước 2: Hoạt động nhóm
7'
- HS trả lời: Câu Mẹ em đang
nấu cơm là câu kể.
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi,
dựa vào cách tìm câu kể để chọn một câu - HS trả lời: Hai câu còn lại
trong bài tập là câu hỏi, có dấu
dùng để kể về việc làm của mẹ.
hỏi ở cuối câu.
- GV mời đại diện 1-2HS trình bày kết
quả.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hai câu
còn lại trong bài tập là câu gì?
Hoạt động 7: Dấu chấm
a. Mục tiêu: HS xác định được cuối dòng
nào có thể đặt được dấu chấm.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu
Bài tập 4b: Cuối những dòng nào dưới đây
có thể dùng dấu chấm?
- GV hướng dẫn HS: Lần lượt đọc 3 câu
cho trong bài tập, đặt dấu chấm vào từng
câu sao cho phù hợp để có câu kể.
Bước 2: Hoạt động nhóm
3'
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi để
tìm dấu câu kết thúc câu kể.
- GV mời đại diện 1-2 HS trình bày câu trả
lời.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Hoạt động 1: Chơi trò chơi Bàn tay diệu
kì
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu cách thực hiện
trò chơi, thực hiện theo nhóm nhỏ, chia sẻ
kết quả trước lớp.
b. Cách thức thực hiện:
- GV giới thiệu trò chơi Bàn tay diệu kì:
Nói về những việc người thân đã làm để - HS lắng nghe, chuẩn bị thực
hiện trò chơi.
chăm sóc em.
- GV phổ biến cách thức thực hiện trò
chơi: một HS đóng vai quản trò nói nội
dung chỉ các việc mẹ làm cho con. Quản
trò nói: Bàn tay mẹ quạt cho con, các HS
còn lại đưa bàn tay thực hiện hoạt động
như đang quạt và nói Bàn tay mẹ quạt cho
con; quản trò nói: Bàn tay mẹ bế bồng con,
các HS còn lại đưa bàn tay thực hiện hoạt
động như đang bế bồng và nói: Bàn tay mẹ
bế bồng con.
- HS chơi trò chơi, trình bày kết
quả.
Ví dụ:
+ Quản trò nói: Bàn tay mẹ
chăm chút con từng ngày - tất
cả úp bàn tay lên má và
nghiêng đầu.
+ Quản trò nói: Bàn tay mẹ
sưởi ấm con ngày đông - tất cả
Bước 2: Hoạt động nhóm
đặt chéo 2 lên ngực và khẽ lắc
- GV hướng dẫn HS chơi trò chơi theo lư người.
từng nhóm nhỏ.
+ Quản trò nói: Bàn tay mẹ là
- GV mời đại diện 2-3 nhóm chia sẻ kết gió mát đêm hè - tất cả làm
động tác như đang quạt.
quả trước lớp.
+ Quản trò nói: Bàn tay mẹ là
bàn tay kì diệu - tất cả giơ 2
cánh tay lên cao và hô to “bàn
4'
tay kì diệu”.
Hoạt động 2: Nói điều thích nhất ở trò
chơi Bàn tay kì diệu
a. Mục tiêu: HS nói điều yêu thích nhất ở
trò chơi Bàn tay kì diệu.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS nói điều em yêu thích
nhất ở trò chơi.
- GV hướng dẫn HS:
+ Qua trò chơi, em học được thêm điều gì? - HS trả lời.
+ Em có cảm thấy yêu mẹ người thân của
mình hơn không?
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS trao đổi theo nhóm
đôi.
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày câu trả
lời.
- GV dặn dò HS về nhà:
- Chia sẻ với cha mẹ, người thân về bài
học mới.
- Xem trước bài cho ngày tiếp theo.
Toán( tiết 27)
BÀI : BẢNG CỘNG ( tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học,
giao tiếp toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các Bàihọc tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
2.2. Năng lực đặc thù
-Tính nhẫm.
-So sánh kết quả của tổng tính toán trong trường hợp có hai dấu phép cộng,
-
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng điện từ, ti vi, máy tính.
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.10 khối lập phương
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
T
L
2'
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
A.KHỞI ĐỘNG :
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước cho HS làm quen với bài học mới.
-
HS bắt bài hát
GV dẫn dắt vào bài mới
25 C.LUYỆN TẬP
'
Mục tiêu: Thực hiện được việc tính toán
- HS hát
-HS lắng nghe
trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ
(theo thứ tự từ trái sang phải).
Cách tiến hành:
Bài1: Hoạt động cá nhân hoàn thành BT1
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân tính nhẩm - HS tính nhẩm, viết kết quả ra bảng
kết quả các phép tính ra bảng con
con
- GV sửa bài, gọi một số HS đọc kết quả, yêu - HS đọc kết quả, giải thích: Kết quả
cầu HS giải thích
có thể dựa vào bảng hoặc áp dụng
cách cộng qua 10 trong phạm vi 20.
- GV nhận xét, tuyên dương HS thực hiện đúng - HS lắng nghe
và nhanh
Bài2: Hoạt độngnhóm đôi, hoàn thành BT2
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm hiểu
mẫu nhận biết yêu cầu của đề
- HS thảo luận nhận biết: cần phải
- GV yêu cầu HS tìm số chim tất cả
thực hiện tính toán để tìm số chim
- HS tính số chin tất cả:
- GV viết các phép tính phần b) lên bảng gọi 8 + 4 + 3 = 15
một số HS lên thực hiện, các HS còn lại viết kết - HS lên bảng thực hiện các phép
quả ra bảng con
tính
- GV sửa bài, lưu ý HS có thể chọn cách tính
thuận tiện: 6 + 5 + 4, ta có thể tính tổng 6 cộng
4 trước, rồi cộng với 5
- HS lắng nghe
Bài3: Hoạt động nhóm bốn, hoàn thành BT3
- GV yêu cầu HS tìm hiểu mẫu, nhận biết: Tổng
hai số trong khung hình là số tương ứng ở
ngoài.
- HS quan sát mẫu để nhận biết
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn, làm
tương tự với hai bài tập còn lại
- HS thảo luận nhóm 4, hoàn thành
- GV sửa bài, chia thành các đội sửa tiếp sức.
GV hỏi cách làm của một vài trường hợp
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có câu
- HS sửa tiếp sức
trả lời đúng
Bài4: Hoạt độngcá nhân, hoàn thành BT4
- HS lắng nghe
- GV hướng dẫn HS dựa vào bảng cộng để điền
các số vào dấu ?
- Hs dựa vào bảng cộng để thực hiện
- GV gọi một số HS đọc kết quả
- GV tổng kết, nhận xét
- HS đọc kết quả
Bài5: Hoạt động cá nhân, hoàn thành BT5
- HS lắng nghe
- GV cho HS tìm hiểu và điền dấu thích hợp vào
dấu ?
- HS dựa vào tính toán hoặc cảm
nhận về số để thực hiện
- GV gọi 3 HS lên bảng viết kết quả, giải thích Ví dụ: 2 + 8 = 10 nên 3 + 8 > 10
cách làm
- HS lên bảng viết kết quả và giải
- GV nhận xét, tuyên dương HS tính đúng và thích:
nhanh nhất.
- HS lắng nghe
-
3'
C.VẬN DỤNG:
Mục tiêu: HS vận dụng lại một lần nữa kiến
thức đã học thông qua trò chơi hỏi nhanh – đáp
-HS trả lời
gọn
Cách thực hiện:
Cách cộng qua 10 trong phạm vi 20 (Gộp
cho đủ chục rồi cộng với số còn lại).
Cụ thể:
9 cộng với một số? (9 cộng 1 rồi cộng số
còn lại)
8 cộng với một số? (8 cộng 2 rồi cộng số
còn lại).Nhận xét, tuyên dương
Ngày soạn: 8/10/2022
Ngày dạy: 12/10/2022 Thứ tư, ngày 12 tháng 10 năm 2022
Tiếng Việt (Tiết 55,56)
Đọc CON LỢN ĐẤT (T1,2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ bố mẹ và người thân trong gia đình..
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập , trong các hoạt động sinh hoạt ở gia
đình và ở trường; Có ý thức sử dụng tiết kiệm tiền và đồ dùng ở gia đình và nhà
trường.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động học tập ở nhà và ở
trường, biết xử lý các tình huống liên quan đến bài học và điều chỉnh hành vi bản
thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận, giúp đỡ nhau trong
học tập. Biết cùng nhau hoàn thành Bàitheo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến thức vào
thực tiễn. Tìm tòi, phát hiện, giải quyết các Bàitrong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội dung
bài đọc: Lời khuyên về cách tiết kiệm tiền và sử dụng tiền tiết kiệm qua bài văn tả
con lợn đất của nhân vật – bạn nhỏ trong bài văn; biết liên hệ bản thân: biết tiết kiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên :
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng điện tử, tivi, máy tính
2. Học sinh :
- SHS.
- Lợn đất/lợn nhựa, bút màu vẽ để trang trí cho lợn đất/nhựa.
- Sách báo có bài đọc về gia đình đã tìm đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
T
G
HOẠT ĐỘNG DẠY
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
3'
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS
HOẠT ĐỘNG HỌC
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- HS nghe hát “Con lợn đất”
- GV giới thiệu tên bài học:
- HS trả lời: Một số cách em đã
làm để tiết kiệm:
+ GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm + Để tiết kiệm điện, em bật điện
và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Chia sẻ với khi cần thiết và tắt điện khi ra
bạn cách em đã làm để tiết kiệm theo gợi ý: khỏi phòng.
+ Để tiết kiệm nước, em khóa
vòi ngay sau khi sử dụng xong,
vặn nước nhỏ vừa đủ để sử dụng.
+ GV dẫn dắt vào bài học: Chắc hẳn trong
mỗi chúng ta đã từng làm những việc từ
việc rất nhỏ bé để tiết kiệm. Tiết kiệm ở
trong rất nhiều việc, tiết kiệm bằng nhiều
cách và hình thức thực hiện khác nhau. Đặc
biệt là trong việc tiết kiệm tiền, các bạn nhỏ
thường sử dụng con lợn đất hoặc lợn nhựa.
Ngày hôm nay, các em sử được tìm hiểu về
con lợn đất của bạn nhỏ trong câu chuyện để
xem Con lợn đất như thế nào và bạn nhỏ
dùng con lợn đất ấy vào việc gì. Chúng ta
cùng vào Bài 4 - Con lợn đất.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
10' Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc văn bản Con lợn đất
SHS trang 53 với giọng đọc rõ ràng, thong
thả, chậm rãi, vui, nhấn giọng ở những từ
ngữ chỉ màu sắc, hoạt động.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS
quan sát tranh minh
họa bài đọc SHS
trang 53 và yêu cầu
HS trả lời câu hỏi:
Em hãy mô tả bức
tranh và phán đoán
- HS trả lời: Bức tranh hình ảnh
bạn nhỏ đang cầm trên tay con
lợn đất rất đẹp và đáng yêu. Con
lợn đất có màu đỏ.
+ Phán đoán nội dung bài học:
Các bạn nhỏ nên tiết kiệm tiền
bằng việc sử dụng con lợn đất.
về nội dung của bài học.
- GV đọc mẫu toàn bài:
+ Giọng đọc rõ ràng, thong thả, chậm rãi, - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
vui, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ màu sắc,
hoạt động. Lời nói của mẹ đọc giọng vui vẻ,
trìu mến.
- HS đọc NT câu
+ Ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau + Luyện đọc một số từ khó: con
lợn đất, béo tròn trùng trục, đen
mỗi đoạn.
lay láy, thỉnh thoảng, lắc lắc
- GV hd hs đọc từ khó
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV mời 2 HS đọc văn bản:
- HS chú ý lắng nghe và luyện
đọc.
+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “nó bị đói nhé”.
Thỉnh thoảng,/em/lại nhấc lợn
+ HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại.
đất lên,/lắc lắc/xem nó đã no
Lượt 1: Gv kết hợp hướng dẫn HS luyện chưa.//Em/mong đến cuối năm,
lợn đất/ sẽ giúp em/mua được
đọc một số câu dài:
những cuốn sách yêu thích.
+ Tiết kiệm: sử dụng tiền một
cách đúng mức, không phí phạm.
Lượt 2: Gv kết hợp hd hs giải nghĩa từ:
+ Béo tròn trùng trục: dáng vẻ to
tròn, mũm mĩm.
+ Xanh lá mạ: Màu xanh như
màu của lá cây lúa non.
+ Mõm: Miệng có hình dáng nhô
ra ở một số loài thú.
+ Dũi: Hành động thọc mõm
xuống rồi đẩy ngược lên để tìm
thức ăn.
+ Lấy may: làm cho mình có
được điều tốt lành bằng một
hành động.
15'
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số từ
khó; đọc thầm lại bài đọc để trả lời phần
Cùng tìm hiểu trong SHS trang 54; nêu nội
dung bài học, liên hệ bản thân.
b. Cách thức tiến hành
-- HS đọc thầm.
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc.
- GV yêu cầu HS quan sát, đọc mục Cùng
tìm hiểu SHS trang 54.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu
câu hỏi 1:
- HS trả lời: mắt đen lay láy,
Câu 1: Chọn chiếc lá có từ ngữ chỉ đặc mình tròn trùng trục, bụng phệ,
điểm phù hợp với từng bộ phận của con đuôi xinh xinh.
lợn đất.
+ GV hướng dẫn HS: lần lượt ghép từ ngữ
chỉ đặc điểm phù hợp với từng bộ phận của
con lợn đất đến khi phù hợp
+ GV mời đại diện 2-3 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu
- HS trả lời: Mẹ mua con lợn đất
câu hỏi 2:
cho bạn nhỏ để nuôi, đó là lợn
Câu 2: Mẹ mua con lợn đất cho bạn nhỏ
tiết kiệm.
để làm gì?
+ GV hướng dẫn HS đọc lại đoạn 1 để tìm
câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu
câu hỏi 3:
Câu 3: Bạn nhỏ mong muốn điều gì khi - HS trả lời: Bạn nhỏ mong
nuôi lợn đất?
muốn đến cuối năm, lợn đất sẽ
+ GV hướng dẫn HS đọc lại đoạn 2 để tìm giúp bạn nhỏ mua được những
cuốn sách yêu thích.
câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài học, liên
- HS rút ra ý nghĩa bài học: Lời
khuyên về cách tiết kiệm...
 








Các ý kiến mới nhất