DIA LY 10 BAI 7 NH 2025-2026

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Thị Kim Sa (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:41' 10-03-2026
Dung lượng: 414.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Cao Thị Kim Sa (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:41' 10-03-2026
Dung lượng: 414.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Trường THPT Nguyễn Trung Trực
KHBD Địa lí 10 – HK1 – Cơ bản
Chương 3. KHÍ QUYỂN
Bài 7 - Tiết 14, 15
Tuần: 7, 8
KHÍ QUYỂN. NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm khí quyển.
- Trình bày được sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đ ất theo vĩ đ ộ đ ịa lí; l ục đ ịa,
đại dương; địa hình.
- Phân tích được bảng số liệu, hình vẽ, bản đồ, lược đồ về nhiệt độ.
- Giải thích được một số hiện tượng về thời tiết và khí hậu trong thực tế.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung: Năng lực tự học, giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề sáng tạo;
sử dụng công nghệ thông tin.
2.2. Năng lực đặc thù: Năng lực nhận thức khoa học Địa lí, tìm hiểu địa lí, vận dụng
kiến thức và kĩ năng địa lí đã học.
3. Phẩm chất: Có ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ bầu khí quyển.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: máy tính, máy chiếu (nếu có),…
2. Học liệu: SGK Địa lí 10, hình ảnh,...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định:
Ngày dạy
Lớp
Sĩ số
Ghi chú
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: So sánh phong hóa lí học, phong hóa hóa học và phong hóa sinh học. (10đ)
Gợi ý đáp án:
Các loại phong hóa
Tác nhân
Kết quả
Sự thay đổi nhiệt độ đột ngột, sự đóng Làm phá hủy đá về kích
Phong hóa lí học
băng của nước.
thước
Phong hóa hóa học
Do tác động của nước và các chất khí dễ Địa hình cacxto
GVBM: Trang Thị Ngọc Dung
Trường THPT Nguyễn Trung Trực
Phong hóa sinh học
hòa tan trong nước như CO2, O2,…
Rễ cây, nấm, vi khuẩn,…
KHBD Địa lí 10 – HK1 – Cơ bản
Biến đổi tính chất của đá
3. Hoạt động học tập:
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
a) Mục tiêu: Dẫn dắt bài học mới về khí quyển.
b) Nội dung: GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức cũ và trả lời các câu hỏi do GV đưa ra.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV nêu vấn đề khí quyển có vai trò quan trọng đối
với muôn loài trên Trái Đất. Vậy khí quyển là gì? Sự phân bố nhiệt độ của không khí trên bề
mặt Trái Đất có khác nhau ở mọi nơi không?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS trao đổi với bạn bên cạnh thực hiện nhiệm vụ.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu khái niệm khí quyển
a) Mục tiêu: Trình bày khái niệm khí quyển.
b) Nội dung: GV dùng kĩ thuật “Động não” để HS đưa ra câu trả lời về khí quyển.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
I. KHÁI NIỆM KHÍ QUYỂN
- Khí quyển là lớp không khí bao quanh Trái Đất, thường xuyên chịu ảnh hưởng của vũ
trụ, trước hết là Mặt Trời.
- Không khí bao gồm các thành phần: khí ni-tơ (78%); khí ô-xy (21%); hơi nước, khí cacbo-nic và các khí khác (1%).
- Cấu tạo khí quyển gồm: tầng đối lưu, tầng bình lưu, tầng giữa, tầng nhiệt và tầng ngoài
cùng.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK, kết hợp với hiểu biết
của bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời 2 câu hỏi:
+ Trình bày khái niệm thủy quyển.
+ Nêu dẫn chứng về ảnh hưởng của tầng đối lưu đối với đời sống con người và sinh vật.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi.
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau.
+ Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,
kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất
a) Mục tiêu:
- Trình bày được sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất.
- Phân tích được bảng số liệu, hình vẽ, bản đồ, lược đồ về nhiệt độ.
- Giải thích được một số hiện tượng về thời tiết và khí hậu trong thực tế.
GVBM: Trang Thị Ngọc Dung
Trường THPT Nguyễn Trung Trực
KHBD Địa lí 10 – HK1 – Cơ bản
b) Nội dung: GV sử dụng kĩ thuật “Mảnh ghép” để giao nhiệm vụ cho các nhóm HS dựa vào
thông tin trong SGK để trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm: Nội dung trình bày của nhóm trong hoạt động mảnh ghép.
II. SỰ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT
1. Theo vĩ độ địa lí
- Nhiệt lượng bức xạ mặt trời ngoài một phần trực tiếp đốt nóng không khí, còn phần lớn
là do bề mặt đất hấp thụ sau đó phản hồi vào không khí, tạo nên nhiệt độ không khí.
- Nhiệt lượng bức xạ mặt trời đến bề mặt Trái Đất thay đổi theo góc chiếu của tia bức xạ
mặt trời.
- Do góc chiếu thay đổi theo vĩ độ nên nhiệt độ không khí cũng thay đổi theo vĩ độ.
2. Theo lục địa và đại dương
- Nhận xét sự thay đổi của nhiệt độ trung bình tháng 1, tháng 7 và biên độ nhiệt độ năm ở
các địa điểm nằm từ tây sang đông trên khoảng vĩ tuyến 48oB
+ Nhiệt độ tháng 1: Càng vào sâu trong nội địa nhiệt độ càng giảm (Bret 16,9 oC; Muynich -0,5oC; Bra-ti-xia-va -1oC và Đô-net -4,3oC).
+ Nhiệt độ tháng 7: Càng vào sâu trong nội địa nhiệt độ càng tăng lên (Bret 6,9 oC; Muynich 17,8oC; Bra-ti-xia-va 21,3oC và Đô-net 21,7oC).
- Sự thay đổi nhiệt độ theo lục địa và đại dương:
+ Do sự hấp thu và tỏa nhiệt khác nhau giữa lục địa và đại dương nên nhiệt độ không khí
cũng có sự khác biệt giữa lục địa và đại dương.
+ Mặc dù ở cùng vĩ độ nhưng nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt độ năm không
giống nhau giữa lục địa và đại dương.
+ Càng vào sâu trong lụa địa, biên độ nhiệt độ càng tăng do ảnh hưởng của biển giảm.
+ Nhiệt độ không khí cũng có sự thay đổi giữa bờ tây và bờ đông của lục địa do ảnh
hưởng của các dòng biển.
3. Theo địa hình
- Nhiệt độ không khí tại điểm: A-6 oC; B-9oC; C-12oC; D-18oC. Nguyên nhân có sự khác
nhau về nhiệt độ tại các địa điểm là do càng lên cao nhiệt độ càng giảm, cứ lên cao 100m
thì nhiệt độ giảm xuống 0,6oC.
- Sự phân bố nhiệt độ không khí theo địa hình:
+ Độ cao, độ dốc, hướng sườn núi và hình thái địa hình đều có tác động đến sự thay đổi
của nhiệt độ.
+ Càng lên cao, không khí càng loãng, bức xạ nhiệt của mặt đất càng mạnh nên nhiệt độ
càng giảm. Lên cao 100 m, nhiệt độ giảm 0,6oC.
+ Sườn phơi nắng có nhiệt độ cao hơn sườn khuất nắng.
+ Địa hình cao, thoáng gió có biên độ nhiệt độ ngày đêm nhỏ hơn so với địa hình thấp
trũng, khuất gió.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 3 nhóm và thực hiện các nhiệm
vụ được giao:
* Nhóm 1: Tìm hiểu về sự phân bố nhiệt độ không khí theo vĩ độ.
HS dựa vào bảng 7 và thông tin trong bài, trả lời các câu hỏi sau:
+ Hãy trình bày sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất theo vĩ độ địa lí.
Bảng 7. Nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt độ năm ở các vĩ độ địa lí
trên Trái Đất
(Đơn vị: oC)
Vĩ độ
0o
20o
30o
40o
50o
60o
70o
80o
GVBM: Trang Thị Ngọc Dung
Trường THPT Nguyễn Trung Trực
KHBD Địa lí 10 – HK1 – Cơ bản
Bán cầu Bắc
Nhiệt độ trung bình năm 24,5 25,0 20,4 14,0
5,4
-0,6
-10,4
-20,0
Biên độ nhiệt độ năm
1,8
7,4
13,3 17,7
23,8
29,0
32,2
31,0
Bán cầu Nam
Nhiệt độ trung bình năm 24,5 24,7 19,3 10,4
5,0
2,0
-10,2
-50,0
Biên độ nhiệt độ năm
1,8
5,9
7,0
4,9
4,3
11,8
19,5
28,7
* Nhóm 2: Tìm hiểu về sự phân bố nhiệt độ không khí theo lục địa và đại dương.
HS dựa vào hình 7.1 và thông tin trong bài, trả lời các câu hỏi sau:
+ Nhận xét sự thay đổi của nhiệt độ trung bình tháng 1, tháng 7 và biên độ nhiệt độ năm
ở các địa điểm nằm từ tây sang đông trên khoảng vĩ tuyến 48oB.
+ Trình bày sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất theo lục địa, đại dương.
* Nhóm 3: Tìm hiểu về sự phân bố nhiệt độ không khí theo địa hình.
HS dựa vào hình 7.2 và thông tin trong bài, trả lời các câu hỏi sau:
+ So sánh nhiệt độ tại bốn địa điểm A, B, C và D. Tại sao có sự khác nhau về nhiệt độ ở
các địa điểm đó?
+ Trình bày sự phân bố nhiệt độ không khí theo địa hình.
GVBM: Trang Thị Ngọc Dung
Trường THPT Nguyễn Trung Trực
KHBD Địa lí 10 – HK1 – Cơ bản
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Mỗi HS trong nhóm làm việc độc lập, ghi lại phần trình bày của mình và thảo luận
cùng nhóm.
+ Sau đó GV hình thành nhóm mới từ HS của 3 nhóm nội dung trên gọi là nhóm mảnh
ghép.
+ HS ở các nhóm mảnh ghép chia sẻ lần lượt những nội dung ở bước 1 đã thực hiện.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Các nhóm mảnh ghép trình bày kế quả tìm hiểu của
nhóm mình.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,
kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức, rèn luyện kĩ năng trong bài học.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
* Câu hỏi 1: Sự thay đổi bức xạ mặt trời có tác động như thế nào đến sự thay đổi nhiệt
độ trung bình năm của không khí?
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Gợi ý:
- Nhiệt lượng bức xạ mặt trời ngoài một phần trực tiếp đốt nóng không khí, còn phần lớn
là do bề mặt đất hấp thụ sau đó phản hồi vào không khí, tạo nên nhiệt độ không khí.
- Sự thay đổi bức xạ mặt trời đã làm cho nhiệt độ trung bình năm của không khí có sự
thay đổi theo vĩ độ (càng xa xích đạo nhiệt độ không khí càng giảm).
- Xích đạo có biên độ nhiệt độ nhỏ, biên độ nhiệt độ tăng dần về phía cực.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức
có liên quan.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng tri thức địa lí giải quyết vấn đề thực tiễn.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK, vận dụng kiến thức, trả lời câu hỏi.
GVBM: Trang Thị Ngọc Dung
Trường THPT Nguyễn Trung Trực
KHBD Địa lí 10 – HK1 – Cơ bản
* Câu hỏi 2: Tại sao vào mùa hè, mọi người thường đi du lịch ở các vùng ven biển hoặc
vùng núi?
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Gợi ý:
- Theo quy luật đai cao, càng lên cao nhiệt độ càng giảm (lên cao 100 m, nhiệt độ giảm
o
0,6 C). Vào mùa hè, trời nắng nóng ở các vùng đồng bằng, nhiệt độ cao nhưng các khu vực
miền núi nằm ở độ cao địa hình lớn nên nhiệt độ thấp, khí hậu mát mẻ Rất thích hợp nghỉ
mát, nghỉ dưỡng và du lịch sinh thái.
- Do sự hấp thụ và tỏa nhiệt khác nhau giữa lục địa và đại dương nên nhiệt độ không khí
cũng có sự khác biệt giữa lục địa và đại dương Vào mùa hè, ở các vùng ven biển được
điều hòa khí hậu, thời tiết mát hơn làm dịu bớt sự oi bức, nóng nực của mùa hè.
Vào mùa hè, mọi người thường đi du lịch ở các vùng ven biển hoặc vùng núi.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức
có liên quan.
4. Củng cố, dặn dò:
GV củng cố bài học bằng sơ đồ hóa kiến thức được chuẩn bị sẵn và trình chiếu, nhấn
mạnh các nội dung trọng tâm của bài.
5. Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.
- Chuẩn bị bài mới: Ôn tập kiểm tra giữa kì 1.
Nội dung:
+ Môn Địa lí với định hướng nghề nghiệp.
+ Sử dụng bản đồ.
+ Trái Đất.
+ Thạch quyển.
+ Khí quyển và nhiệt độ không khí.
TỔ TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
GIÁO VIÊN
(Ký và ghi rõ họ tên)
Bùi Thị Lệ Thu
Trang Thị Ngọc Dung
GVBM: Trang Thị Ngọc Dung
KHBD Địa lí 10 – HK1 – Cơ bản
Chương 3. KHÍ QUYỂN
Bài 7 - Tiết 14, 15
Tuần: 7, 8
KHÍ QUYỂN. NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm khí quyển.
- Trình bày được sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đ ất theo vĩ đ ộ đ ịa lí; l ục đ ịa,
đại dương; địa hình.
- Phân tích được bảng số liệu, hình vẽ, bản đồ, lược đồ về nhiệt độ.
- Giải thích được một số hiện tượng về thời tiết và khí hậu trong thực tế.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung: Năng lực tự học, giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề sáng tạo;
sử dụng công nghệ thông tin.
2.2. Năng lực đặc thù: Năng lực nhận thức khoa học Địa lí, tìm hiểu địa lí, vận dụng
kiến thức và kĩ năng địa lí đã học.
3. Phẩm chất: Có ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ bầu khí quyển.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: máy tính, máy chiếu (nếu có),…
2. Học liệu: SGK Địa lí 10, hình ảnh,...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định:
Ngày dạy
Lớp
Sĩ số
Ghi chú
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: So sánh phong hóa lí học, phong hóa hóa học và phong hóa sinh học. (10đ)
Gợi ý đáp án:
Các loại phong hóa
Tác nhân
Kết quả
Sự thay đổi nhiệt độ đột ngột, sự đóng Làm phá hủy đá về kích
Phong hóa lí học
băng của nước.
thước
Phong hóa hóa học
Do tác động của nước và các chất khí dễ Địa hình cacxto
GVBM: Trang Thị Ngọc Dung
Trường THPT Nguyễn Trung Trực
Phong hóa sinh học
hòa tan trong nước như CO2, O2,…
Rễ cây, nấm, vi khuẩn,…
KHBD Địa lí 10 – HK1 – Cơ bản
Biến đổi tính chất của đá
3. Hoạt động học tập:
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
a) Mục tiêu: Dẫn dắt bài học mới về khí quyển.
b) Nội dung: GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức cũ và trả lời các câu hỏi do GV đưa ra.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV nêu vấn đề khí quyển có vai trò quan trọng đối
với muôn loài trên Trái Đất. Vậy khí quyển là gì? Sự phân bố nhiệt độ của không khí trên bề
mặt Trái Đất có khác nhau ở mọi nơi không?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS trao đổi với bạn bên cạnh thực hiện nhiệm vụ.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu khái niệm khí quyển
a) Mục tiêu: Trình bày khái niệm khí quyển.
b) Nội dung: GV dùng kĩ thuật “Động não” để HS đưa ra câu trả lời về khí quyển.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
I. KHÁI NIỆM KHÍ QUYỂN
- Khí quyển là lớp không khí bao quanh Trái Đất, thường xuyên chịu ảnh hưởng của vũ
trụ, trước hết là Mặt Trời.
- Không khí bao gồm các thành phần: khí ni-tơ (78%); khí ô-xy (21%); hơi nước, khí cacbo-nic và các khí khác (1%).
- Cấu tạo khí quyển gồm: tầng đối lưu, tầng bình lưu, tầng giữa, tầng nhiệt và tầng ngoài
cùng.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK, kết hợp với hiểu biết
của bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời 2 câu hỏi:
+ Trình bày khái niệm thủy quyển.
+ Nêu dẫn chứng về ảnh hưởng của tầng đối lưu đối với đời sống con người và sinh vật.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi.
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau.
+ Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,
kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất
a) Mục tiêu:
- Trình bày được sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất.
- Phân tích được bảng số liệu, hình vẽ, bản đồ, lược đồ về nhiệt độ.
- Giải thích được một số hiện tượng về thời tiết và khí hậu trong thực tế.
GVBM: Trang Thị Ngọc Dung
Trường THPT Nguyễn Trung Trực
KHBD Địa lí 10 – HK1 – Cơ bản
b) Nội dung: GV sử dụng kĩ thuật “Mảnh ghép” để giao nhiệm vụ cho các nhóm HS dựa vào
thông tin trong SGK để trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm: Nội dung trình bày của nhóm trong hoạt động mảnh ghép.
II. SỰ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT
1. Theo vĩ độ địa lí
- Nhiệt lượng bức xạ mặt trời ngoài một phần trực tiếp đốt nóng không khí, còn phần lớn
là do bề mặt đất hấp thụ sau đó phản hồi vào không khí, tạo nên nhiệt độ không khí.
- Nhiệt lượng bức xạ mặt trời đến bề mặt Trái Đất thay đổi theo góc chiếu của tia bức xạ
mặt trời.
- Do góc chiếu thay đổi theo vĩ độ nên nhiệt độ không khí cũng thay đổi theo vĩ độ.
2. Theo lục địa và đại dương
- Nhận xét sự thay đổi của nhiệt độ trung bình tháng 1, tháng 7 và biên độ nhiệt độ năm ở
các địa điểm nằm từ tây sang đông trên khoảng vĩ tuyến 48oB
+ Nhiệt độ tháng 1: Càng vào sâu trong nội địa nhiệt độ càng giảm (Bret 16,9 oC; Muynich -0,5oC; Bra-ti-xia-va -1oC và Đô-net -4,3oC).
+ Nhiệt độ tháng 7: Càng vào sâu trong nội địa nhiệt độ càng tăng lên (Bret 6,9 oC; Muynich 17,8oC; Bra-ti-xia-va 21,3oC và Đô-net 21,7oC).
- Sự thay đổi nhiệt độ theo lục địa và đại dương:
+ Do sự hấp thu và tỏa nhiệt khác nhau giữa lục địa và đại dương nên nhiệt độ không khí
cũng có sự khác biệt giữa lục địa và đại dương.
+ Mặc dù ở cùng vĩ độ nhưng nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt độ năm không
giống nhau giữa lục địa và đại dương.
+ Càng vào sâu trong lụa địa, biên độ nhiệt độ càng tăng do ảnh hưởng của biển giảm.
+ Nhiệt độ không khí cũng có sự thay đổi giữa bờ tây và bờ đông của lục địa do ảnh
hưởng của các dòng biển.
3. Theo địa hình
- Nhiệt độ không khí tại điểm: A-6 oC; B-9oC; C-12oC; D-18oC. Nguyên nhân có sự khác
nhau về nhiệt độ tại các địa điểm là do càng lên cao nhiệt độ càng giảm, cứ lên cao 100m
thì nhiệt độ giảm xuống 0,6oC.
- Sự phân bố nhiệt độ không khí theo địa hình:
+ Độ cao, độ dốc, hướng sườn núi và hình thái địa hình đều có tác động đến sự thay đổi
của nhiệt độ.
+ Càng lên cao, không khí càng loãng, bức xạ nhiệt của mặt đất càng mạnh nên nhiệt độ
càng giảm. Lên cao 100 m, nhiệt độ giảm 0,6oC.
+ Sườn phơi nắng có nhiệt độ cao hơn sườn khuất nắng.
+ Địa hình cao, thoáng gió có biên độ nhiệt độ ngày đêm nhỏ hơn so với địa hình thấp
trũng, khuất gió.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 3 nhóm và thực hiện các nhiệm
vụ được giao:
* Nhóm 1: Tìm hiểu về sự phân bố nhiệt độ không khí theo vĩ độ.
HS dựa vào bảng 7 và thông tin trong bài, trả lời các câu hỏi sau:
+ Hãy trình bày sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất theo vĩ độ địa lí.
Bảng 7. Nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt độ năm ở các vĩ độ địa lí
trên Trái Đất
(Đơn vị: oC)
Vĩ độ
0o
20o
30o
40o
50o
60o
70o
80o
GVBM: Trang Thị Ngọc Dung
Trường THPT Nguyễn Trung Trực
KHBD Địa lí 10 – HK1 – Cơ bản
Bán cầu Bắc
Nhiệt độ trung bình năm 24,5 25,0 20,4 14,0
5,4
-0,6
-10,4
-20,0
Biên độ nhiệt độ năm
1,8
7,4
13,3 17,7
23,8
29,0
32,2
31,0
Bán cầu Nam
Nhiệt độ trung bình năm 24,5 24,7 19,3 10,4
5,0
2,0
-10,2
-50,0
Biên độ nhiệt độ năm
1,8
5,9
7,0
4,9
4,3
11,8
19,5
28,7
* Nhóm 2: Tìm hiểu về sự phân bố nhiệt độ không khí theo lục địa và đại dương.
HS dựa vào hình 7.1 và thông tin trong bài, trả lời các câu hỏi sau:
+ Nhận xét sự thay đổi của nhiệt độ trung bình tháng 1, tháng 7 và biên độ nhiệt độ năm
ở các địa điểm nằm từ tây sang đông trên khoảng vĩ tuyến 48oB.
+ Trình bày sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất theo lục địa, đại dương.
* Nhóm 3: Tìm hiểu về sự phân bố nhiệt độ không khí theo địa hình.
HS dựa vào hình 7.2 và thông tin trong bài, trả lời các câu hỏi sau:
+ So sánh nhiệt độ tại bốn địa điểm A, B, C và D. Tại sao có sự khác nhau về nhiệt độ ở
các địa điểm đó?
+ Trình bày sự phân bố nhiệt độ không khí theo địa hình.
GVBM: Trang Thị Ngọc Dung
Trường THPT Nguyễn Trung Trực
KHBD Địa lí 10 – HK1 – Cơ bản
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Mỗi HS trong nhóm làm việc độc lập, ghi lại phần trình bày của mình và thảo luận
cùng nhóm.
+ Sau đó GV hình thành nhóm mới từ HS của 3 nhóm nội dung trên gọi là nhóm mảnh
ghép.
+ HS ở các nhóm mảnh ghép chia sẻ lần lượt những nội dung ở bước 1 đã thực hiện.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Các nhóm mảnh ghép trình bày kế quả tìm hiểu của
nhóm mình.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,
kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức, rèn luyện kĩ năng trong bài học.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
* Câu hỏi 1: Sự thay đổi bức xạ mặt trời có tác động như thế nào đến sự thay đổi nhiệt
độ trung bình năm của không khí?
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Gợi ý:
- Nhiệt lượng bức xạ mặt trời ngoài một phần trực tiếp đốt nóng không khí, còn phần lớn
là do bề mặt đất hấp thụ sau đó phản hồi vào không khí, tạo nên nhiệt độ không khí.
- Sự thay đổi bức xạ mặt trời đã làm cho nhiệt độ trung bình năm của không khí có sự
thay đổi theo vĩ độ (càng xa xích đạo nhiệt độ không khí càng giảm).
- Xích đạo có biên độ nhiệt độ nhỏ, biên độ nhiệt độ tăng dần về phía cực.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức
có liên quan.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng tri thức địa lí giải quyết vấn đề thực tiễn.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK, vận dụng kiến thức, trả lời câu hỏi.
GVBM: Trang Thị Ngọc Dung
Trường THPT Nguyễn Trung Trực
KHBD Địa lí 10 – HK1 – Cơ bản
* Câu hỏi 2: Tại sao vào mùa hè, mọi người thường đi du lịch ở các vùng ven biển hoặc
vùng núi?
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Gợi ý:
- Theo quy luật đai cao, càng lên cao nhiệt độ càng giảm (lên cao 100 m, nhiệt độ giảm
o
0,6 C). Vào mùa hè, trời nắng nóng ở các vùng đồng bằng, nhiệt độ cao nhưng các khu vực
miền núi nằm ở độ cao địa hình lớn nên nhiệt độ thấp, khí hậu mát mẻ Rất thích hợp nghỉ
mát, nghỉ dưỡng và du lịch sinh thái.
- Do sự hấp thụ và tỏa nhiệt khác nhau giữa lục địa và đại dương nên nhiệt độ không khí
cũng có sự khác biệt giữa lục địa và đại dương Vào mùa hè, ở các vùng ven biển được
điều hòa khí hậu, thời tiết mát hơn làm dịu bớt sự oi bức, nóng nực của mùa hè.
Vào mùa hè, mọi người thường đi du lịch ở các vùng ven biển hoặc vùng núi.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức
có liên quan.
4. Củng cố, dặn dò:
GV củng cố bài học bằng sơ đồ hóa kiến thức được chuẩn bị sẵn và trình chiếu, nhấn
mạnh các nội dung trọng tâm của bài.
5. Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.
- Chuẩn bị bài mới: Ôn tập kiểm tra giữa kì 1.
Nội dung:
+ Môn Địa lí với định hướng nghề nghiệp.
+ Sử dụng bản đồ.
+ Trái Đất.
+ Thạch quyển.
+ Khí quyển và nhiệt độ không khí.
TỔ TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
GIÁO VIÊN
(Ký và ghi rõ họ tên)
Bùi Thị Lệ Thu
Trang Thị Ngọc Dung
GVBM: Trang Thị Ngọc Dung
 









Các ý kiến mới nhất