Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

DIA LY 10 BAI 9 NH 2025-2026

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Thị Kim Sa (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:42' 10-03-2026
Dung lượng: 600.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Trường THPT Nguyễn Trung Trực

KHBD Địa lí 10 – HK1 – Cơ bản

Bài 9 - Tiết 22
Tuần: 11

THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN ĐỒ CÁC ĐỚI KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT.
PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ MỘT SỐ KIỂU KHÍ HẬU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Đọc được bản đồ các đới khí hậu trên Trái Đất.
- Phân tích được biểu đồ một số kiểu khí hậu.
- Tích hợp phòng cháy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ:
2. Năng lực:
a. Năng lực chung: tự học tự chủ, năng lực giao tiếp, tự học giải quyết vấn đề và sáng
tạo, sử dụng CNTT và truyền thông.
b. Năng lực địa lí: Nhận thức khoa học địa lí, tìm hiểu địa lí, vận dụng kiến thức, kĩ
năng đã học.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, vượt khó, sẵn sàng giúp đỡ các bạn trong thực hiện nhiệm vụ.

4. Tích hợp phòng cháy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ:
- Phân tích biểu đồ nhiệt độ - lượng mưa để hiểu đặc điểm khí hậu (nhiệt độ cao nhất/thấp nhất,
biên độ nhiệt, lượng mưa/tháng mưa nhiều/ít) qua các ví dụ thực tế như Hà Nội (nhiệt đới gió mùa),
giúp liên hệ với thực tiễn và phòng cháy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ (cháy rừng, bão lụt). 
- Hình thành kỹ năng phòng tránh, ứng phó và cứu nạn ban đầu: không đốt rác, đốt rừng vào
mùa khô; cách thoát hiểm khi có cháy rừng; kỹ năng sơ tán khi có bão, lũ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: máy tính, máy chiếu (nếu có),…
2. Học liệu: SGK Địa lí 10, sơ đồ các đai kí áp,...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định:
Ngày dạy
Lớp
Sĩ số

Ghi chú

2. Kiểm tra bài cũ:
3. Hoạt động học tập:
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
a) Mục tiêu: Xác định được yêu cầu, nhiệm vụ của bài thực hành.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK, hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi:
* Câu hỏi: Em hãy nêu yêu cầu của bài thực hành?
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, xác định rõ yêu cầu của
bài thực hành và trình chiếu lên màn hình.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới.
GVBM: Trang Thị Ngọc Dung

Trường THPT Nguyễn Trung Trực

KHBD Địa lí 10 – HK1 – Cơ bản

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1. Đọc bản đồ các đới khí hậu trên Trái Đất
a) Mục tiêu: Đọc được bản đồ các đới khí hậu trên Trái Đất.
b) Nội dung: HS quan sát hình 9.1, sử dụng SGK, làm việc theo cặp để đọc bản đồ các đới
khí hậu trên Trái Đất.
* Câu hỏi: Quan sát hình 9.1, hãy kể tên các đới khí hậu chính trên Trái Đất; xác định phạm
vi của từng đới theo thứ tự từ xích đạo về cực?

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
1. ĐỌC BẢN ĐỒ CÁC ĐỚI KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT
- Mỗi bán cầu có 7 đới khí hậu:
Đới khí hậu
Phạm vi theo giới hạn vĩ độ
Cực
80-90o
Cận cực
66-80o
Ôn đới
40-66o
Cận nhiệt
23o27'- 40o
Nhiệt đới
10-23o27'
Cận Xích đạo
5-10o
Xích đạo
0-5o
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK, kết hợp với hiểu biết
của bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi.
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau
+ Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,
kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 2.2. Phân tích biểu đồ một số kiểu khí hậu
a) Mục tiêu: Phân tích được biểu đồ một số kiểu khí hậu.
GVBM: Trang Thị Ngọc Dung

Trường THPT Nguyễn Trung Trực

KHBD Địa lí 10 – HK1 – Cơ bản

b) Nội dung: HS quan sát hình 9.1, hình 9.2, sử dụng SGK, làm việc theo nhóm để phân tích
biểu đồ khí hậu.
* Câu hỏi: Quan sát hình 9.1, hình 9.2, hãy phân biệt một số khiểu khí hậu theo gợi ý ở
phiếu học tập sau:
PHIẾU HỌC TẬP

Đặc điểm

Nhiệt
độ

Lượng
mưa

Nhóm
Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất (oC)
Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất (oC)

Nhiệt đới
gió mùa

1+2

Nhiệt đới
lục địa

Ôn đới hải
dương

Ôn đới lục
địa
3+4

Biên độ nhiệt năm (oC)
Tổng lượng mưa trung bình năm (mm)
Tháng có lượng mưa lớn nhất (mm)
Tháng có lượng mưa nhỏ nhất (mm)
Chênh lệch tháng có lượng mưa lớn nhất
và nhỏ nhất (mm)
Tháng mưa 100 mm
Tháng mưa < 100 mm

* Nhóm 1+2: Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa (Hà Nội, Việt Nam) (21o01'B, 105o50'Đ)
và Kiểu khí hậu nhiệt đới lục địa (Gia-mê-na, Sat) (12oB, 21o25'Đ).
* Nhóm 3+4: Kiểu khí hậu ôn đới hải dương (Bret, Pháp) (48 o23'B, 4o29'T) và Kiểu khí
hậu ôn đới lục địa (Ca-dan, Liên bang Nga) (55o47'B, 49o07'Đ).
Tích hợp phòng cháy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

2. PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ MỘT SỐ KIỂU KHÍ HẬU

Kiểu khí hậu Nhiệt đới Nhiệt đới Ôn đới hải Ôn đới
Đặc điểm
gió mùa
lục địa
dương
lục địa
Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất
30
33
16
22
(oC)
Nhiệt
Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất
độ
17
23
7
-10
(oC)
Biên độ nhiệt năm (oC)
13
10
9
32
Tổng lượng mưa trung bình năm
1694
647
820
443
(mm)
Tháng có lượng mưa lớn nhất
7
8
11, 12
7
(mm)
Lượng Tháng có lượng mưa nhỏ nhất
1
11  3
5
2
mưa (mm)
Chênh lệch tháng có lượng mưa
330
250
50
20
lớn nhất và nhỏ nhất (mm)
Tháng mưa 100 mm
5  10
79
11  12
Tháng mưa < 100 mm
11  4
10  6
1  10
1  12
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu
SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành yêu cầu.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên.
GVBM: Trang Thị Ngọc Dung

Trường THPT Nguyễn Trung Trực

KHBD Địa lí 10 – HK1 – Cơ bản

+ HS làm việc theo nhóm.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,
kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức, rèn luyện kĩ năng trong bài học.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
Câu 1. Khu vực xích đạo có lượng mưa
A. ít nhất.
B. nhiều nhất.
C. trung bình.
D. khá nhiều.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây không đúng với sự phân bố nhiệt độ không khí theo lục địa và
đại dương?
A. Địa điểm có nhiệt độ trung bình năm cao nhất nằm trên lục địa.
B. Địa điểm có nhiệt độ trung bình năm thấp nhất nằm trên lục địa.
C. Biên độ nhiệt năm ở lục địa nhỏ.
D. Biên độ nhiệt năm ở lục địa lớn.
Câu 3. Nhiệt độ ở đại dương điều hòa hơn lục địa vì
A. Nước hấp thụ nhiệt nhanh hơn, tỏa nhiệt chậm hơn.
B. Nước hấp thụ nhiệt chậm hơn, tỏa nhiệt chậm hơn.
C. Nước hấp thụ nhiệt chậm hơn, tỏa nhiệt nhanh hơn.
D. Nước hấp thụ nhiệt nhanh hơn, tỏa nhiệt nhanh hơn.
Câu 4. Vào thời kì thu - đông ở nước ta, dãy Trường Sơn mưa nhiều ở sườn nào sau đây?
A. Sườn Tây.
B. Sườn Đông.
C. Cả hai sườn.
D. Không sườn nào.
Câu 5. Hà Nội mưa nhiều vào mùa nào sau đây?
A. Mùa hạ.
B. Mùa thu.
C. Mùa đông.
D. Mùa xuân.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Câu 1. B. Câu 2. C. Câu 3. B. Câu 4. B. Câu 5. A.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức
có liên quan.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng tri thức địa lí giải quyết vấn đề thực tiễn.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK, vận dụng kiến thức, trả lời câu hỏi.
* Câu hỏi: Việt Nam nằm ở đới và kiểu khí hậu nào? Trình bày đặc điểm của khí hậu
Việt Nam?
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Gợi ý:
- Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
- Đặc điểm:
+ Điểm cực bắc: 23o23'B- điểm cực Nam: 8o34'B.
+ Nhiệt độ trung bình:> 21oC, tăng dần từ Bắc vào Nam.
> Số giờ nắng đạt từ 1400-3000 giờ/năm.
> Bình quân 1m2 lãnh thổ nhận được trên 1 triệu kilô calo.
GVBM: Trang Thị Ngọc Dung

Trường THPT Nguyễn Trung Trực

KHBD Địa lí 10 – HK1 – Cơ bản

+ Quanh năm nước ta nhận được lượng nhiệt dồi dào.
+ Nước ta nằm trong khu vực gió mùa châu Á, quanh năm chịu ảnh hưởng của các khối
khí chuyển động theo mùa: Gió mùa mùa đông với gió mùa đông bắc, gió mùa mùa hạ với
gió mùa tây nam.
> Mưa nhiều: TB từ 1500- 2000 mm/năm
> Mưa phân bố không đều
+ Độ ẩm cao: 80%
 Nói chung khí hậu nước ta là nóng, trừ một số vùng núi cao thường mát mẻ quanh
năm. Gió và mưa thay đổi theo mùa, với hai loại gió mùa đông bắc và gió mùa tây nam.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức
có liên quan.
4. Củng cố, dặn dò:
GV củng cố lại các nội dung thực hành.
5. Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.
- Chuẩn bị bài mới: Bài 10. Thủy quyển. Nước trên lục địa.
Nội dung:
+ Khái niệm thủy quyển.
+ Các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông.
+ Hồ và phân loại hồ theo nguồn gốc hình thành.
+ Nước băng tuyết và nước ngầm.
+ Các giải pháp bảo vệ nguồn nước ngọt.
TỔ TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên)

GIÁO VIÊN
(Ký và ghi rõ họ tên)

Bùi Thị Lệ Thu

Trang Thị Ngọc Dung

GVBM: Trang Thị Ngọc Dung
 
Gửi ý kiến