Tìm kiếm Giáo án
ĐỀ THI GHKI TV LỚP 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Ngọc Hữu
Ngày gửi: 18h:37' 31-10-2024
Dung lượng: 27.8 KB
Số lượt tải: 76
Nguồn:
Người gửi: Ngô Ngọc Hữu
Ngày gửi: 18h:37' 31-10-2024
Dung lượng: 27.8 KB
Số lượt tải: 76
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học A phường Tịnh Biên
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Lớp: ……..
Năm học 2024 -2025
Tên học sinh…………………………..
MÔN TIẾNG VIỆT – (ĐỌC)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Đọc to:............................
.................................................................................................
Đọc hiểu:........................
.................................................................................................
Điểm chung:...................
.................................................................................................
KIỂM TRA ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Học sinh đọc thầm bài” Trò chơi đom đóm” , sau đó đánh dấu x vào ô trống trước ý
trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây.
Trò chơi đom đóm
Thuở bé, chúng tôi thú nhất là trò bắt đom đóm! Lũ trẻ chúng tôi cứ chờ trời sẫm tối là dùng
vợt làm bằng vải màn, ra bờ ao, bụi hóp đón đường bay của lũ đom đóm vợt lấy vợt để; "chiến
tích" sau mỗi lần vợt là hàng chục con đom đóm lớn nhỏ, mỗi buổi tối như thế có thể bắt hàng
trăm con. Việc bắt đom đóm hoàn tất, trò chơi mới bắt đầu; bọn trẻ nít nhà quê đâu có trò gì khác
hơn là thú chơi giản dị như thế!
Quảng cáo
Đầu tiên, chúng tôi bắt đom đóm cho vào chai, đeo lủng lẳng vào cửa lớp khi học tối. Bọn
con gái bị đẩy đi trước nhìn thấy quầng sáng nhấp nháy tưởng có ma, kêu ré lên, chạy thục mạng.
Làm đèn chơi chán chê, chúng tôi lại bỏ đom đóm vào vỏ trứng gà. Nhưng trò này kì công hơn:
phải lấy vỏ lụa bên trong quả trứng mới cho đom đóm phát sáng được. Đầu tiên, nhúng trứng thật
nhanh vào nước sôi, sau đó tách lớp vỏ bên ngoài, rồi khoét một lỗ nhỏ để lòng trắng, lòng đỏ
chảy ra. Thế là được cái túi kì diệu! Bỏ lũ đom đóm vào trong, trám miệng túi lại đem " thả" vào
vườn nhãn của các cụ phụ lão, cái túi bằng vỏ trứng kia cứ nương theo gió mà bay chập chờn
chẳng khác gì ma trơi khiến mấy tên trộm nhát gan chạy thục mạng.
Tuổi thơ qua đi, những trò nghịch ngợm hồn nhiên cũng qua đi. Tôi vào bộ đội, ra canh giữ
Trường Sa thân yêu, một lần nghe bài hát "Đom đóm", lòng trào lên nỗi nhớ nhà da diết, cứ ao
ước trở lại tuổi ấu thơ…
Câu 1 (0,5 điểm). Thuở bé, lũ trẻ chúng tôi thú nhất là trò gì?
a. Bắt cá.
b. Bắt chim.
c. Bắt dế.
d. Bắt đom đóm.
Câu 2 (0,5 điểm). Bọn trẻ dùng dụng cụ nào để bắt đom đóm?
a. Lưới đánh cá.
b. Vợt làm bằng vải màn.
c. Túi nilon.
d. Tay không.
Câu 3 (0,5 điểm). Bọn trẻ đi bắt đom đóm ở đâu?
a. Ngoài đồng.
b. Ngoài đường.
c. Bờ ao, bụi hóp.
d. Vườn cây.
Câu 4 (0,5 điểm). Mỗi buổi tối như thế có thể bắt được bao nhiêu con?
a. Hàng trăm con.
b. Hai, ba con.
c. Vài chục con.
d. Đếm không hêt.
Câu 5 (0,5 điểm). Sau khi bắt được đom đóm, trẻ em thường làm gì đầu tiên?
a. Thả chúng ra ngay lập tức.
b. Cho vào chai và treo trước cửa lớp học.
c. Khoe với bố mẹ.
d. Bán cho người khác.
Câu 6 (0,5 điểm). Bọn con gái nhìn thấy quầng sáng nhấp nháy của đom đóm tưởng có gì?
a. Tưởng có ma.
b. Tưởng đèn người đi bắt cá.
c. Tưởng có trộm.
d. Tưởng mắt con mèo.
Câu 7 (0,5 điểm). Làm đèn chơi chán chê, bọn trẻ lại bỏ đom đóm vào đâu?
a. Bỏ vào chai nhựa.
b. Bỏ vào túi ny-long.
c. Bỏ vào vỏ trứng gà.
d. Thả nó đi.
Câu 8 (1 điểm). Điều gì khiến mấy tên trộm nhát gan chạy thục mạng.
a. Thấy cái túi vỏ trứng đom đóm bay chập chờn.
b. Thấy bọn trẻ trong làng .
c. Thấy đom đóm bay.
d. Thấy người dân trong làng.
Câu 9 (0,5 điểm). Tác giả nhớ về trò chơi đom đóm khi nào?
a. Khi đang học đại học.
c. Khi đang canh giữ Trường Sa trong quân ngũ.
b. Khi đang làm việc tại công ty.
d. Khi đã về hưu.
Câu 10 (1 điểm). Điều gì khiến anh bộ đội nhớ nhà, nhớ tuổi thơ da diết? (0.5 điểm)
a. Những đêm canh gác, anh nhìn thấy những chú đom đóm đang bay.
b. Anh đang canh giữ Trường Sa và nghe được bài hát “đom đóm”
c. Mỗi lần cô bạn cùng quê tới thăm đem theo vỏ trứng có cất giấu những chú đom đóm
d. Mở lại món quà lưu niệm là chiếc vỏ trứng nhỏ từng bắt đom đóm bỏ vào
Trường Tiểu học A phường Tịnh Biên
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Lớp: ……..
Năm học 2024 -2025
Tên học sinh…………………………..
MÔN TIẾNG VIỆT – (VIÊT)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Đọc to:............................
.................................................................................................
Đọc hiểu:........................
.................................................................................................
Điểm chung:...................
.................................................................................................
1. Luyện từ và câu (3,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm). Trong mỗi ngoặc đơn là 2 từ đồng nghĩa. Hãy chọn 1 từ thích hợp
hơn để điền vào chỗ trống.
a. Các chiến sĩ đã (hi sinh/bỏ mạng) ________ anh dũng trên chiến trường.
b. Bó hoa hồng các em học sinh tặng cho cô Trà đã (khô héo/héo hon) ______, nhưng
cô vẫn quý trọng, treo ở cạnh giá sách của mình.
Câu 2 (2,0 điểm). Đặt câu có từ “đông” mang những nghĩa sau:
a. “Đông” chỉ một hướng, ngược với hướng tây:..........................................................
.......................................................................................................................................
b. “Đông” chỉ một mùa trong năm:................................................................................
.......................................................................................................................................
2. TẬP LÀM VĂN (7,0 điểm)
Đề bài: Em hãy viết bài văn tả cảnh bình minh hoặc hoàng hôn trên quê hương em.
BÀI LÀM
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 (2024 - 2025)
MÔN: TIẾNG VIỆT 5 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
1.Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (kiểm tra từng cá
nhân): 4 điểm.
* Nội dung kiểm tra:
- HS đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học ở SGK Tiếng Việt lớp 5.
- GV lựa chọn và chuẩn bị trước, ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu
cho từng học sinh bốc thăm rồi đọc thành tiếng.
- HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra.
Các bài được ghi vào phiếu là:
1/ Chớm thu (SGK TV5, tập 1, trang 37 )
2/ Ban mai (SGK TV5, tập 1, trang 42)
3/ Trạng nguyên nhỏ tuổi (SGK TV5, tập 1, trang 46)
4/ Thư gửi các học sinh (SGK TV5, tập 1, trang 50)
5/ Cậu bé say mê toán học. ( SGK TV5, tập 1, trang 57)
6/ Bức tranh đồng quê (TV5, tập 1 trang 68)
* Cách đánh giá, cho điểm:
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1,5
điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ
(không đọc sai quá 5 tiếng): 1,5 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
2. Đọc thầm: (6 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được số điểm sau.
CÂU
Ý
ĐIỂM
NỘI DUNG
ĐÚNG
1
d
0,5
Bắt đom đóm.
2
b
0,5
Vợt làm bằng vải màn.
3
c
0,5
Bờ ao, bụi hóp.
4
a
0,5
Hàng trăm con.
5
b
0,5
Cho vào chai và treo trước cửa lớp học.
6
a
0,5
Tưởng có ma.
7
c
0,5
Bỏ vào vỏ trứng gà.
8
a
1
9
c
0,5
10
b
1
Thấy cái túi bằng vỏ trứng đom đóm bay chập chờn chẳng
khác gì ma trơi.
Khi đang canh giữ Trường Sa trong quân ngũ.
Anh đang canh giữ Trường Sa và nghe được bài hát
“đom đóm”
B. Kiểm tra viết (10 điểm)
1. Luyện từ và câu (3,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm) Mỗi ý đúng được 0,5 điểm:
a. Các chiến sĩ đã hi sinh anh dũng trên chiến trường.
b. Bó hoa hồng các em học sinh tặng cho cô Trà đã khô héo nhưng cô vẫn quý trọng,
treo ở cạnh giá sách của mình.
Câu 2 (2,0 điểm). Mỗi ý đúng được 01 điểm:
a. “Đông” chỉ một hướng, ngược với hướng tây: Mặt trời mọc đằng Đông.
b. “Đông” chỉ một mùa trong năm: Thời tiết vào mùa đông rất lạnh.
2. Tập làm văn (7,0 điểm)
Câu
TLV
(7,0 điểm)
Nội dung đáp án
1. Viết được bài văn có bố cục đầy đủ, rõ ràng.
A. Mở bài (1,5 điểm)
- Giới thiệu cảnh chọn tả: bình minh hoặc hoàng hôn.
- Cảm nhận của em về khung cảnh đó.
B. Thân bài (4,0 điểm)
- Tả bao quát cảnh hoàng hôn hoặc bình minh mà em
đã được quan sát:
+ Bầu trời có màu sắc như thế nào?
+ Cảnh vật và không khí xung quanh ra sao?
- Tả cảnh vật xung quanh trong buổi bình minh hoặc
hoàng hôn trên quê hương em:
+ Cánh đồng lúa trên quê hương như thế nào?
+ Trên bầu trời có những đàn chim bay về tổ, những
Biểu điểm
4,0 điểm
đám mây trôi lững lờ.
+ Những mái nhà có màu sắc như thế nào khi mặt trời
mọc/lặn.
- Tả hoạt động của con người trong buổi bình minh
hoặc hoàng hôn: Trẻ con và người lớn có những hoạt
động nào?
- Sử dụng từ ngữ gợi tả hình dáng, màu sắc, âm thanh,..
- Sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa phù hợp.
C. Kết bài (1,5 điểm)
- Nêu cảm nghĩ của em về cảnh quê hương trong buổi
bình minh hoặc hoàng hôn.
2. Chữ viết đẹp, đúng chính tả, trình bày sạch đẹp,
đúng quy định thể hiện qua bài viết.
1,0 điểm
3. Sử dụng câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng nghĩa, rõ
nghĩa và sử dụng đúng các dấu câu trong bài.
1,0 điểm
4. Bài viết có sự sáng tạo: có cảm xúc, ý văn rõ ràng,
lôi cuốn người đọc…
* Tuỳ từng mức độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết mà
GV cho điểm phù hợp.
1,0 điểm
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 (2024 - 2025)
MÔN: TIẾNG VIỆT 5 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Mức độ
Chủ đề/ Bài học
Mức 2
Mức 3
Nhận biết
Kết nối
Vận dụng
TN
TL
Đọc thành tiếng
Đọc hiểu văn bản
Tổng số
Mức 1
TN
TL
1
6
TL
TN
Điểm số
TL
1
3
Luyện từ và câu
TN
câu
2
4,0
10
0
6,0
0
2
3,0
1
0
1
7,0
1
1
1
Luyện viết bài văn
Tổng số câu TN/TL
6
2
3
2
1
1
10
5
Điểm số
3,0
4,0
2,0
3,0
1,0
7,0
6,0
14,0
Tổng số điểm
7,0
5,0
8,0
20,0
20:2=10đ
10đ
Phường Tịnh Biên, ngày 22 tháng 10 năm 2024
Duyệt
GV
Ngô Ngọc Hữu
HIỆU TRƯỞNG
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Lớp: ……..
Năm học 2024 -2025
Tên học sinh…………………………..
MÔN TIẾNG VIỆT – (ĐỌC)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Đọc to:............................
.................................................................................................
Đọc hiểu:........................
.................................................................................................
Điểm chung:...................
.................................................................................................
KIỂM TRA ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Học sinh đọc thầm bài” Trò chơi đom đóm” , sau đó đánh dấu x vào ô trống trước ý
trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây.
Trò chơi đom đóm
Thuở bé, chúng tôi thú nhất là trò bắt đom đóm! Lũ trẻ chúng tôi cứ chờ trời sẫm tối là dùng
vợt làm bằng vải màn, ra bờ ao, bụi hóp đón đường bay của lũ đom đóm vợt lấy vợt để; "chiến
tích" sau mỗi lần vợt là hàng chục con đom đóm lớn nhỏ, mỗi buổi tối như thế có thể bắt hàng
trăm con. Việc bắt đom đóm hoàn tất, trò chơi mới bắt đầu; bọn trẻ nít nhà quê đâu có trò gì khác
hơn là thú chơi giản dị như thế!
Quảng cáo
Đầu tiên, chúng tôi bắt đom đóm cho vào chai, đeo lủng lẳng vào cửa lớp khi học tối. Bọn
con gái bị đẩy đi trước nhìn thấy quầng sáng nhấp nháy tưởng có ma, kêu ré lên, chạy thục mạng.
Làm đèn chơi chán chê, chúng tôi lại bỏ đom đóm vào vỏ trứng gà. Nhưng trò này kì công hơn:
phải lấy vỏ lụa bên trong quả trứng mới cho đom đóm phát sáng được. Đầu tiên, nhúng trứng thật
nhanh vào nước sôi, sau đó tách lớp vỏ bên ngoài, rồi khoét một lỗ nhỏ để lòng trắng, lòng đỏ
chảy ra. Thế là được cái túi kì diệu! Bỏ lũ đom đóm vào trong, trám miệng túi lại đem " thả" vào
vườn nhãn của các cụ phụ lão, cái túi bằng vỏ trứng kia cứ nương theo gió mà bay chập chờn
chẳng khác gì ma trơi khiến mấy tên trộm nhát gan chạy thục mạng.
Tuổi thơ qua đi, những trò nghịch ngợm hồn nhiên cũng qua đi. Tôi vào bộ đội, ra canh giữ
Trường Sa thân yêu, một lần nghe bài hát "Đom đóm", lòng trào lên nỗi nhớ nhà da diết, cứ ao
ước trở lại tuổi ấu thơ…
Câu 1 (0,5 điểm). Thuở bé, lũ trẻ chúng tôi thú nhất là trò gì?
a. Bắt cá.
b. Bắt chim.
c. Bắt dế.
d. Bắt đom đóm.
Câu 2 (0,5 điểm). Bọn trẻ dùng dụng cụ nào để bắt đom đóm?
a. Lưới đánh cá.
b. Vợt làm bằng vải màn.
c. Túi nilon.
d. Tay không.
Câu 3 (0,5 điểm). Bọn trẻ đi bắt đom đóm ở đâu?
a. Ngoài đồng.
b. Ngoài đường.
c. Bờ ao, bụi hóp.
d. Vườn cây.
Câu 4 (0,5 điểm). Mỗi buổi tối như thế có thể bắt được bao nhiêu con?
a. Hàng trăm con.
b. Hai, ba con.
c. Vài chục con.
d. Đếm không hêt.
Câu 5 (0,5 điểm). Sau khi bắt được đom đóm, trẻ em thường làm gì đầu tiên?
a. Thả chúng ra ngay lập tức.
b. Cho vào chai và treo trước cửa lớp học.
c. Khoe với bố mẹ.
d. Bán cho người khác.
Câu 6 (0,5 điểm). Bọn con gái nhìn thấy quầng sáng nhấp nháy của đom đóm tưởng có gì?
a. Tưởng có ma.
b. Tưởng đèn người đi bắt cá.
c. Tưởng có trộm.
d. Tưởng mắt con mèo.
Câu 7 (0,5 điểm). Làm đèn chơi chán chê, bọn trẻ lại bỏ đom đóm vào đâu?
a. Bỏ vào chai nhựa.
b. Bỏ vào túi ny-long.
c. Bỏ vào vỏ trứng gà.
d. Thả nó đi.
Câu 8 (1 điểm). Điều gì khiến mấy tên trộm nhát gan chạy thục mạng.
a. Thấy cái túi vỏ trứng đom đóm bay chập chờn.
b. Thấy bọn trẻ trong làng .
c. Thấy đom đóm bay.
d. Thấy người dân trong làng.
Câu 9 (0,5 điểm). Tác giả nhớ về trò chơi đom đóm khi nào?
a. Khi đang học đại học.
c. Khi đang canh giữ Trường Sa trong quân ngũ.
b. Khi đang làm việc tại công ty.
d. Khi đã về hưu.
Câu 10 (1 điểm). Điều gì khiến anh bộ đội nhớ nhà, nhớ tuổi thơ da diết? (0.5 điểm)
a. Những đêm canh gác, anh nhìn thấy những chú đom đóm đang bay.
b. Anh đang canh giữ Trường Sa và nghe được bài hát “đom đóm”
c. Mỗi lần cô bạn cùng quê tới thăm đem theo vỏ trứng có cất giấu những chú đom đóm
d. Mở lại món quà lưu niệm là chiếc vỏ trứng nhỏ từng bắt đom đóm bỏ vào
Trường Tiểu học A phường Tịnh Biên
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Lớp: ……..
Năm học 2024 -2025
Tên học sinh…………………………..
MÔN TIẾNG VIỆT – (VIÊT)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Đọc to:............................
.................................................................................................
Đọc hiểu:........................
.................................................................................................
Điểm chung:...................
.................................................................................................
1. Luyện từ và câu (3,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm). Trong mỗi ngoặc đơn là 2 từ đồng nghĩa. Hãy chọn 1 từ thích hợp
hơn để điền vào chỗ trống.
a. Các chiến sĩ đã (hi sinh/bỏ mạng) ________ anh dũng trên chiến trường.
b. Bó hoa hồng các em học sinh tặng cho cô Trà đã (khô héo/héo hon) ______, nhưng
cô vẫn quý trọng, treo ở cạnh giá sách của mình.
Câu 2 (2,0 điểm). Đặt câu có từ “đông” mang những nghĩa sau:
a. “Đông” chỉ một hướng, ngược với hướng tây:..........................................................
.......................................................................................................................................
b. “Đông” chỉ một mùa trong năm:................................................................................
.......................................................................................................................................
2. TẬP LÀM VĂN (7,0 điểm)
Đề bài: Em hãy viết bài văn tả cảnh bình minh hoặc hoàng hôn trên quê hương em.
BÀI LÀM
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 (2024 - 2025)
MÔN: TIẾNG VIỆT 5 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
1.Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (kiểm tra từng cá
nhân): 4 điểm.
* Nội dung kiểm tra:
- HS đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học ở SGK Tiếng Việt lớp 5.
- GV lựa chọn và chuẩn bị trước, ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu
cho từng học sinh bốc thăm rồi đọc thành tiếng.
- HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra.
Các bài được ghi vào phiếu là:
1/ Chớm thu (SGK TV5, tập 1, trang 37 )
2/ Ban mai (SGK TV5, tập 1, trang 42)
3/ Trạng nguyên nhỏ tuổi (SGK TV5, tập 1, trang 46)
4/ Thư gửi các học sinh (SGK TV5, tập 1, trang 50)
5/ Cậu bé say mê toán học. ( SGK TV5, tập 1, trang 57)
6/ Bức tranh đồng quê (TV5, tập 1 trang 68)
* Cách đánh giá, cho điểm:
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1,5
điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ
(không đọc sai quá 5 tiếng): 1,5 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
2. Đọc thầm: (6 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được số điểm sau.
CÂU
Ý
ĐIỂM
NỘI DUNG
ĐÚNG
1
d
0,5
Bắt đom đóm.
2
b
0,5
Vợt làm bằng vải màn.
3
c
0,5
Bờ ao, bụi hóp.
4
a
0,5
Hàng trăm con.
5
b
0,5
Cho vào chai và treo trước cửa lớp học.
6
a
0,5
Tưởng có ma.
7
c
0,5
Bỏ vào vỏ trứng gà.
8
a
1
9
c
0,5
10
b
1
Thấy cái túi bằng vỏ trứng đom đóm bay chập chờn chẳng
khác gì ma trơi.
Khi đang canh giữ Trường Sa trong quân ngũ.
Anh đang canh giữ Trường Sa và nghe được bài hát
“đom đóm”
B. Kiểm tra viết (10 điểm)
1. Luyện từ và câu (3,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm) Mỗi ý đúng được 0,5 điểm:
a. Các chiến sĩ đã hi sinh anh dũng trên chiến trường.
b. Bó hoa hồng các em học sinh tặng cho cô Trà đã khô héo nhưng cô vẫn quý trọng,
treo ở cạnh giá sách của mình.
Câu 2 (2,0 điểm). Mỗi ý đúng được 01 điểm:
a. “Đông” chỉ một hướng, ngược với hướng tây: Mặt trời mọc đằng Đông.
b. “Đông” chỉ một mùa trong năm: Thời tiết vào mùa đông rất lạnh.
2. Tập làm văn (7,0 điểm)
Câu
TLV
(7,0 điểm)
Nội dung đáp án
1. Viết được bài văn có bố cục đầy đủ, rõ ràng.
A. Mở bài (1,5 điểm)
- Giới thiệu cảnh chọn tả: bình minh hoặc hoàng hôn.
- Cảm nhận của em về khung cảnh đó.
B. Thân bài (4,0 điểm)
- Tả bao quát cảnh hoàng hôn hoặc bình minh mà em
đã được quan sát:
+ Bầu trời có màu sắc như thế nào?
+ Cảnh vật và không khí xung quanh ra sao?
- Tả cảnh vật xung quanh trong buổi bình minh hoặc
hoàng hôn trên quê hương em:
+ Cánh đồng lúa trên quê hương như thế nào?
+ Trên bầu trời có những đàn chim bay về tổ, những
Biểu điểm
4,0 điểm
đám mây trôi lững lờ.
+ Những mái nhà có màu sắc như thế nào khi mặt trời
mọc/lặn.
- Tả hoạt động của con người trong buổi bình minh
hoặc hoàng hôn: Trẻ con và người lớn có những hoạt
động nào?
- Sử dụng từ ngữ gợi tả hình dáng, màu sắc, âm thanh,..
- Sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa phù hợp.
C. Kết bài (1,5 điểm)
- Nêu cảm nghĩ của em về cảnh quê hương trong buổi
bình minh hoặc hoàng hôn.
2. Chữ viết đẹp, đúng chính tả, trình bày sạch đẹp,
đúng quy định thể hiện qua bài viết.
1,0 điểm
3. Sử dụng câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng nghĩa, rõ
nghĩa và sử dụng đúng các dấu câu trong bài.
1,0 điểm
4. Bài viết có sự sáng tạo: có cảm xúc, ý văn rõ ràng,
lôi cuốn người đọc…
* Tuỳ từng mức độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết mà
GV cho điểm phù hợp.
1,0 điểm
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 (2024 - 2025)
MÔN: TIẾNG VIỆT 5 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Mức độ
Chủ đề/ Bài học
Mức 2
Mức 3
Nhận biết
Kết nối
Vận dụng
TN
TL
Đọc thành tiếng
Đọc hiểu văn bản
Tổng số
Mức 1
TN
TL
1
6
TL
TN
Điểm số
TL
1
3
Luyện từ và câu
TN
câu
2
4,0
10
0
6,0
0
2
3,0
1
0
1
7,0
1
1
1
Luyện viết bài văn
Tổng số câu TN/TL
6
2
3
2
1
1
10
5
Điểm số
3,0
4,0
2,0
3,0
1,0
7,0
6,0
14,0
Tổng số điểm
7,0
5,0
8,0
20,0
20:2=10đ
10đ
Phường Tịnh Biên, ngày 22 tháng 10 năm 2024
Duyệt
GV
Ngô Ngọc Hữu
HIỆU TRƯỞNG
 








Các ý kiến mới nhất