Tìm kiếm Giáo án
Bài 1 DÂN TỘC VÀ DÂN CƯ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: 0352 83 2020
Người gửi: team dia su
Ngày gửi: 20h:57' 16-06-2024
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 185
Nguồn: 0352 83 2020
Người gửi: team dia su
Ngày gửi: 20h:57' 16-06-2024
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 185
Số lượt thích:
0 người
2
Trường
Địa lí 9 – Theo phương pháp trò chơi và sơ đồ tư duy
CHƯƠNG 1: ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM
TIẾT 1,2. BÀI 1. DÂN TỘC VÀ DÂN SỐ
Ngày soạn: 4/09/2024
Ngày dạy:
Tiết
1
2
3
4
Ngày
6/9
9a4 (1)
9a1(1)
8/9
9a4 (2)
9a1(2)
5
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
- Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
- Vẽ và nhận xét được biểu đồ về gia tăng dân số.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự học và tự chủ
Tự nghiên cứu: Học sinh phát triển khả năng tự tìm kiếm thông tin, tài
liệu liên quan đến dân tộc và dân số từ nhiều nguồn khác nhau như sách giáo
khoa, internet, và các nguồn tài liệu tham khảo.
Quản lý thời gian và công việc: Học sinh học cách quản lý thời gian và
công việc cá nhân khi thực hiện các dự án hoặc bài tập liên quan đến dân tộc và
dân số.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác
Làm việc nhóm: Học sinh phát triển kỹ năng làm việc nhóm khi tham gia
các hoạt động thảo luận, dự án nhóm, hoặc thuyết trình về các chủ đề liên quan
đến dân tộc và dân số.
Giao tiếp hiệu quả: Học sinh học cách trình bày ý kiến, thảo luận và tranh
luận một cách hiệu quả, lắng nghe và tôn trọng ý kiến của người khác.
- Năng lực riêng:
+ Nhận thức khoa học địa lí: Mô tả được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt
Nam.
+ Tìm hiểu địa lí: Sử dụng bảng số liệu để vẽ biểu đồ và nhận xét sự gia tăng
dân số nước ta.
+ Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Tìm kiếm, cập nhật thông tin số liệu
dân tộc, dân số từ các nguồn tin cậy. Liên hệ thực tế tại địa phương.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm:
+ Đồng tình, ủng hộ các chính sách dân số của Nhà nước và địa phương.
+ Tôn trọng sự đa dạng văn hóa các dân tộc Việt Nam.
+ Tham gia đầy đủ các hoạt động, đúng giờ, nghiêm túc.
- Chăm chỉ:
0352 83 2020
2
Trường
Địa lí 9 – Theo phương pháp trò chơi và sơ đồ tư duy
+ Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập. Có mục tiêu học tập rõ
ràng ngay từ đầu năm.
+ Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được vào trong học tập và đời
sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử có kết nối Internet (nếu có)
- Hình ảnh về các dân tộc Việt Nam, dân cư Việt Nam.
- Bảng số liệu số dân, gia tăng dân số, cơ cấu tuổi, giới tính của dân số nước ta.
- Đường links một số trang web để cập nhật thông tin, số liệu, tham khảo tài liệu
+ Tổng cục thống kê:
https://www.gso.gov.vn/
+ Ủy ban dân tộc:
http://ubdt.gov.vn/
+ Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019:
https://www.gso.gov.vn/su-kien/2019/12/thong-cao-bao-chi-ket-qua-tong-dieutra-dan-so-va-nha-o-nam-2019/#
- Sách giáo khoa, sách giáo viên bộ kết nối tri thức.
- Vở ghi, Atlat địa lí Việt Nam, bút màu.
- Links video tham khảo:
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
- Gợi mở nội dung bài học. Thông qua mục tiêu, chương trình môn học từ đầu
năm.
- Khơi gợi hứng thú học tập cho học sinh.
b) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao nhiệm vụ, tổ chức trò chơi cho học
sinh, nêu luật chơi.
+ Trò chơi: Lì xì may mắn cả năm học.
+ Nội dung: Có 5 câu hỏi theo hình thức trắc nghiệm.
Câu Nội dung
1
Quan sát hình ảnh cho biết đây là dân tộc nào?
2
Đây là tên dân tộc nào?
0352 83 2020
2
Trường
3
Địa lí 9 – Theo phương pháp trò chơi và sơ đồ tư duy
Đây là dân tộc ít người nào?
4
Năm 2024, số dân Việt Nam xếp hạng bao nhiêu trên thế giới?
A. 15
B. 8
C. 3
D. 14
5
Đây là khái niệm gì? Được hiểu là một cộng đồng người có mối liên hệ
chặt chẽ và bền vững cùng sinh sống trên một khu vực địa lý nhất định
có sinh hoạt kinh tế chung, có ngôn ngữ riêng và những nét văn hóa đặc
thù.
A. Dân số
B. Dân cư
C. Dân tộc
D. Dân sinh
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện theo yêu cầu giáo viên: Quan sát hình
ảnh, suy nghĩ viết đáp án vào vở trong 30s.
- Báo cáo, thảo luận: Học sinh sau khi viết vào vở, dẫn chương trình mời các
bạn trả lời. Chốt ghi các kết quả lên bảng. Các đáp án sẽ chốt luôn sau từng câu
hỏi.
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Chăm
Kinh
Co
15
Dân tộc
- Kết luận nhận định: Giáo viên đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của các
nhóm. Giới thiệu nội dung đánh giá trong năm học. Chương trình phân môn địa
lí trong năm lớp 9 và những yêu cầu về sách, vở ghi bài. (Trình chiếu cụ thể trên
pptx).
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu về đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam
a) Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
b) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
0352 83 2020
2
Trường
Địa lí 9 – Theo phương pháp trò chơi và sơ đồ tư duy
Giáo viên chiếu tiêu chí đánh giá thực hiện kế hoạch nhóm trong cả năm
học đánh giá theo bảng sau:
Tiêu chí
Mô tả tiêu chí
TỐT
KHÁ
TRUNG BÌNH YẾU
Nội
Đầy đủ nội
Thiếu 1 nội
Thiếu 2 - 3 nội Thiếu từ 4 nội
dung
dung
dung
dung
dung trở lên.
5
Thời
Hoàn thành
Nhanh thứ 2,
Quá thời gian
Quá thời gian
gian
nhanh nhất,
đảm bảo thời
quy định 30s.
quy định trên
1
sớm nhất.
gian quy định.
30s.
Hoạt
-Tất cả đều
- Có 1,2 thành - Có 3 thành
- Các thành
động các tham gia.
viên thiếu tích viên trở lên
viên không
thành
-Không gây ồn cực.
không thảo
phối hợp, làm
viên
ảnh hưởng đến - Hơi ồn.
luận.
việc cá nhân.
nhóm nhóm khác.
- Gây ồn.
- Gây ồn
2
Trình
Sáng tạo, tự
Có ý tưởng thể Thiếu sự tự tin, Quá phụ
bày
tin, phương
hiện sự sáng
chưa hấp
thuộc tài liệu,
2
thức thể hiện
tạo, phương
dẫn,phụ thuộc
không hấp
mới, nhiều yếu thức trình bày vào tài liệu.
dẫn, không có
tố hấp dẫn.
mới nhưng
sự sáng tạo.
chưa tự tin.
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc shs mục 1 trang 117, quan sát Atlat địa lí
Việt Nam trang dân tộc. Thực hiện 2 nhiệm vụ sau:
+ Nhiệm vụ 1: Hình thức thảo luận: cặp đôi. Thời gian: 3 phút. Nội dung: Hoàn
thành bảng kiến thức sau:
Dân tộc
Nội dung
Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
Dân tộc Kinh chiếm bao nhiêu % dân số?
Dân tộc thiểu số (ít người) chiếm bao nhiêu % dân số?
Đặc điểm phân bố các dân tộc là gì?
+ Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu cụ thể sâu hơn về đặc điểm phân bố các dân tộc qua:
Trò chơi: Bí mật của mật thư.
Hình thức nhóm: chia lớp thành 3 hoặc 6 nhóm tùy vào điều kiện cụ thể. Tương
ứng với 3 đặc điểm của phân bố các dân tộc. Tổ chức thi đua theo hình thức
“giải mật thư”. Thời gian các nhóm thảo luận: 6 - 8 phút.
Nội dung mật thư 1:
0352 83 2020
2
Trường
Địa lí 9 – Theo phương pháp trò chơi và sơ đồ tư duy
Nội dung mật thư 2: Điền thông tin vào vị trí còn khuyết phù hợp về đặc điểm
dân tộc của Việt Nam.
Câu Nội dung
1
Quá trình phát triển kinh tế trên cả nước, chính sách chuyển cư làm cho
phân bố dân tộc ở Việt Nam (a).
2
Các dân tộc ở Việt Nam ngày càng phân bố (b) trên lãnh thổ.
3
Các vùng (c) có nhiều dân tộc cùng sinh sống.
4
Kết luận và giải thích sự phân bố các dân tộc?
Nội dung mật thư 3: Hãy lựa chọn đáp án đúng hoặc sai trong các câu sau
Câu
Nội dung
Đúng Sai
1
Người Việt Nam ở nước ngoài (Việt Kiều) là thuật ngữ
để chỉ người Việt định cư bên ngoài lãnh thổ Việt Nam.
2
Số người Việt ở Trung Quốc chiếm khoảng một nửa số
Việt kiều trên toàn thế giới.
3
Năm 2021, Việt Nam có hơn 7 triệu Việt kiều.
4
Người Việt ở nước ngoài luôn hướng về xây dựng quê
hương, đất nước.
Kết luận về vai trò của kiều bào?
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh dựa vào nội dung sách giáo khoa, kiến thức
tham khảo, vốn hiểu biết cá nhân lần lượt thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của
giáo viên.
- Báo cáo thảo luận:
+ Nhiệm vụ 1: Báo cáo theo hình thức 1 nhóm trình bày, các nhóm khác theo
dõi, nhận xét, đánh giá chéo.
Gợi ý đáp án:
Dân tộc
Nội dung
0352 83 2020
2
Trường
Địa lí 9 – Theo phương pháp trò chơi và sơ đồ tư duy
Nước ta có
54 dân tộc. (Atlat trang dân tộc)
Dân tộc Kinh chiếm
Khoảng 85 % dân số.
Dân tộc thiểu số
Khoảng 15 % dân số.
Đặc điểm phân bố các
dân tộc
- Sinh sống rộng khắp trên toàn lãnh thổ.
- Có sự thay đổi.
- Người Việt Nam ở nước ngoài (Việt Kiều) là một bộ
phận của dân tộc Việt Nam.
Nhiệm vụ 2: Báo cáo bốc thăm ngẫu nhiên mỗi nhóm trình bày 1 nội dung:
Gợi ý đáp án:
Mật thư 1:
Mật thư 2:
a. có sự thay đổi
Kết luận
Mật thư 3:
Câu
1
Đáp án Đúng
b. ngày càng đan
xen
c. Tây Nguyên, Trung du và miền núi
Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải
miền Trung
- Sự bố trí đan xen của các dân tộc là đặc điểm nổi bật
nhất trong phân bố dân tộc ở nước ta.
- Nguyên nhân:
+ Chính sách chuyển cư từ những năm 1980.
+ Nhu cầu tìm việc làm, ổn định cuộc sống của người dân.
+ Quá trình phát triển kinh tế khác nhau giữa các địa
phương.
2
3
Sai (Trung Quốc – Hoa Kì) Sai (7 – 5 triệu)
0352 83 2020
4
Đúng
2
Trường
Địa lí 9 – Theo phương pháp trò chơi và sơ đồ tư duy
Kết
Việt Kiều là 1 bộ phận không tách rời và nguồn lực của cộng đồng
luận
dân tộc Việt Nam.
- Kết luận nhận định:
Học sinh các nhóm khác nghe, nhận xét, trao đổi mật thư để các nhóm
chấm chéo nhau theo nội dung giáo viên chiếu đáp án khi nhóm trình bày xong
và tiêu chí đánh giá nhóm lúc đầu thông qua.
Giáo viên: lắng nghe, chú ý những nội dung học sinh trình bày, bao quát
lớp. Đánh giá thành tích phần thực hiện nhiệm vụ của các nhóm. Chốt nội dung
kiến thức mục 1:
1. Đặc điểm phân bố các dân tộc
- Nước ta có 54 dân tộc, người Kinh chiếm chủ yếu (khoảng 85%).
- Đặc điểm:
+ Các dân tộc sinh sống trên toàn lãnh thổ.
+ Ngày càng phân bố đan xen với nhau.
+ Người Việt ở nước ngoài là một bộ phận của dân tộc Việt Nam.
Giáo viên mở rộng cho học sinh xem về Trương An Dân (hay còn gọi là
Dan, nghệ danh Nemoo, 26 tuổi, sống và làm việc tại Mỹ), chủ nhân của bộ
tranh "54 Việt Tộc" được đông đảo bạn trẻ yêu mến trong thời gian gần đây.
https://thanhnien.vn/bo-tranh-54-dan-toc-viet-cua-mot-chang-trai-duoc-nhieunguoi-khen-185240601161020652.htm
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu
- Củng cố, hệ thống hóa kiến thức bài học.
b) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: Chọn 1 trong 2 nhiệm vụ sau:
Nhiệm vụ 1: Giáo viên cho học sinh xem video về các dân tộc Việt Nam. Chia
lớp thành các nhóm (2 – 4 bạn), thời gian làm việc 2 phút. Nội dung như hình
dưới đây:
0352 83 2020
2
Trường
Địa lí 9 – Theo phương pháp trò chơi và sơ đồ tư duy
Nhiệm vụ 2: Thử thách cá nhân:
Câu hỏi Em thuộc dân tộc nào? Nêu một số đặc điểm của dân tộc em: địa
8 điểm bàn phân bố, ngôn ngữ, phong tục, tập quán …?
Câu hỏi Là 1 quốc gia đa dân tộc nước ta có thuận lợi và khó khăn gì?
10 điểm
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh dựa vào kiến thức đã học, vốn hiểu biết thực
hiện nhiệm vụ cá nhân, nhóm theo yêu cầu.
- Báo cáo thảo luận: Báo cáo theo hình thức cá nhân, giơ tay nhanh nhất.
Gợi ý đáp án:
Nhiệm vụ 1:
Nhiệm vụ 2:
0352 83 2020
2
Trường
Địa lí 9 – Theo phương pháp trò chơi và sơ đồ tư duy
Câu hỏi
8 điểm
- Em thuộc dân tộc Kinh.
- Nêu một số đặc điểm của dân tộc em:
Địa bàn phân bố: trung du, đồng bằng là chủ yếu.
Ngôn ngữ: Tiếng việt.
Phong tục, tập quán: Ăn trầu cau, uống nước chè, lá vối, đặc biệt là
có nét ăn hóa mời đồ ăn, thức uống khi khách ghé thăm nhà.
Câu hỏi - Là 1 quốc gia đa dân tộc nước ta có thuận lợi và khó khăn gì?
10 điểm Thuận lợi:
- Đa dạng về văn hóa: Việt Nam có 54 dân tộc khác nhau, mỗi dân
tộc đều có những nét văn hóa, truyền thống và phong tục tập quán
riêng biệt. Điều này tạo nên một nền văn hóa phong phú và đa dạng,
góp phần làm tăng sức hấp dẫn của du lịch và phát triển kinh tế.
- Nguồn lực nhân lực đa dạng: Mỗi dân tộc có những kinh nghiệm,
kỹ năng và tri thức riêng biệt, có thể đóng góp vào sự phát triển của
quốc gia trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
Khó khăn: Chênh lệch phát triển kinh tế - xã hội, vấn đề giao tiếp,
ngôn ngữ, bảo tồn sự đa dạng và phát triển văn hóa.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên đánh giá kết quả của cá nhân hoặc nhóm.
Tặng điểm thường xuyên hoặc tích thành tích tốt vào vở. Chốt lại nội dung đã
tìm hiểu.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu
Liên hệ được kiến thức đã học để trình bày đặc điểm phân bố của một dân
tộc mà em quan tâm.
b) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ:
Sưu tầm tài liệu: Tìm hiểu đặc điểm phân bố của 1 dân tộc mà em quan tâm.
Hình thức: Viết báo cáo, làm pptx, sơ đồ tư duy, inforgrapic …
Thời gian hoàn thành: 1 tuần.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân ở nhà.
- Báo cáo thảo luận: Sau khi học xong bài 1.
Gợi ý về 1 dân tộc theo hình thức báo cáo: chọn mẫu dân tộc có số dân ít nhất
hiện nay.
Đặc điểm phân bố của dân tộc Ơ Đu
1. Vị trí địa lý: Người Ơ Đu chủ yếu sinh sống tại huyện Tương Dương, tỉnh
Nghệ An. Đây là khu vực miền núi phía Tây Bắc của tỉnh, nằm gần biên giới
Việt - Lào. Khu vực tập trung: Cộng đồng người Ơ Đu tập trung chủ yếu ở các
bản như bản Văng Môn (xã Nga My), bản Đừa và bản Xốp Pột (xã Lượng
Minh).
2. Dân số: Người Ơ Đu là một trong những dân tộc có dân số ít nhất tại Việt
Nam. Theo số liệu của Tổng điều tra dân số năm 2019, dân số của dân tộc Ơ
Đu chỉ khoảng 428 người.
3. Đặc điểm sinh sống: Người Ơ Ðu sinh sống chủ yếu bằng nương rẫy và
0352 83 2020
2
Trường
Địa lí 9 – Theo phương pháp trò chơi và sơ đồ tư duy
một phần ruộng nước, canh tác theo cách phát, đốt, gieo hạt. Mùa gieo hạt của
người Ơ Đu thường bắt đầy từ tháng 4-5 âm lịch, thu hoạch vào tháng 9-10.
Công cụ làm rẫy gồm dao, rìu, gậy chọc lỗ. Ngoài lúa là cây trồng chính, họ
còn trồng ngô, đỗ, sắn, bầu, bí…
Người Ơ Đu cũng nuôi trâu, bò nhưng chủ yếu dùng làm sức kéo, kéo cày;
lợn, gà để sử dụng trong các dịp cưới, nghi lễ tín ngưỡng.
Điều kiện kinh tế - xã hội: Khu vực sinh sống của người Ơ Đu thường có điều
kiện kinh tế khó khăn, cơ sở hạ tầng chưa phát triển, giao thông đi lại không
thuận lợi, thiếu điện, nước sạch và các dịch vụ y tế, giáo dục.
4. Văn hóa độc đáo:
- Người Ơ- đu thờ cúng: ma nhà
Theo cuốn Việt Nam - Cộng đồng 54 dân tộc, người Ơ Đu tin rằng con người
có linh hồn. Khi một người chết đi, linh hồn vẫn sống trong nhà. Ma nhà chỉ ở
với con cháu một đời theo thứ tự từ con trai cả đến con trai thứ.
Khi các con trai đã chết hết, người ta làm lễ tiễn ma nhà về với tổ tiên. Nơi thờ
ma nhà tại góc hồi của gian thứ hai. Bàn thờ của người Ơ Đu khá đơn giản,
treo cao sát mái nhà.
- Lễ hội lớn nhất của người Ơ – đu: lễ đón tiếng sấm: Người Ơ Đu tính thời
gian trong năm bắt đầu từ ngày có tiếng sấm đầu tiên. Đó cũng là lễ hội lớn
nhất diễn ra trong năm. Vào ngày này, người dân sẽ giết trâu, mổ bò, lợn, uống
rượu… để ăn mừng. Ngoài ra, người Ơ Đu cũng tổ chức Tết cơm mới và ăn
Tết Nguyên đán của dân tộc.
- Trong hôn nhân, người Ơ Đu tuân thủ nguyên tắc “ngoại tộc hôn”, tức cùng
một dân tộc không được lấy nhau. Bởi vậy, người con dâu, con rể của dân tộc
này thường là người dân tộc khác. Ngoài ra, người Ơ Đu cũng phổ biến tục ở
rể.
Nhìn chung, dân tộc Ơ Đu có sự phân bố tập trung ở một số ít bản
làng tại huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An, và đang đối diện với nhiều thách
thức trong việc bảo tồn văn hóa truyền thống cũng như cải thiện điều kiện
sống.
- Kết luận nhận định: Giáo viên chấm chữa sau khi học xong bài 1 và
gửi 1 số bài mẫu lên nhóm lớp các bạn tham khảo.
0352 83 2020
2
Trường
Địa lí 9 – Theo phương pháp trò chơi và sơ đồ tư duy
Lời ngỏ:
Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều bộ KHBD theo
nhiều phương pháp khác nhau. Nếu như chỉ dành để
kiểm tra thì có lẽ bộ giáo án bên em sẽ chưa chắc đáp ứng
được. Nhưng nếu như để THU HÚT ÁNH NHÌN, TẠO
HỨNG THÚ, SỰ YÊU THÍCH MÔN HỌC, MUỐN THẦY CÔ
DẠY của các con học sinh… thì bộ kế hoạch bài dạy bên
em sẽ giúp thầy cô thêm nhiều ý tưởng với đa dạng các
trò chơi và sơ đồ tóm tắt ngắn – có thể giúp học sinh ôn
luyện thi lớp 9.
TIÊU CHÍ: team em luôn là: HỌC VUI – HỌC NHẸ NHÀNG
Links face nơi chia sẻ và lưu giữ tài liệu free: Nhóm giáo viên địa lí
lịch sử lớp 9 bộ sách kết nối
https://www.facebook.com/share/H4avJ3dmousPGyeY/
Sdt liên hệ tham khảo bộ kế hoạch bài dạy:
0352 83 2020
Links youtube – nơi chia sẻ ý tưởng soạn giảng:
https://youtu.be/R5v3wuW89f4?si=tuFEno5idaAsbgib
0352 83 2020
Trường
Địa lí 9 – Theo phương pháp trò chơi và sơ đồ tư duy
CHƯƠNG 1: ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM
TIẾT 1,2. BÀI 1. DÂN TỘC VÀ DÂN SỐ
Ngày soạn: 4/09/2024
Ngày dạy:
Tiết
1
2
3
4
Ngày
6/9
9a4 (1)
9a1(1)
8/9
9a4 (2)
9a1(2)
5
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
- Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
- Vẽ và nhận xét được biểu đồ về gia tăng dân số.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự học và tự chủ
Tự nghiên cứu: Học sinh phát triển khả năng tự tìm kiếm thông tin, tài
liệu liên quan đến dân tộc và dân số từ nhiều nguồn khác nhau như sách giáo
khoa, internet, và các nguồn tài liệu tham khảo.
Quản lý thời gian và công việc: Học sinh học cách quản lý thời gian và
công việc cá nhân khi thực hiện các dự án hoặc bài tập liên quan đến dân tộc và
dân số.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác
Làm việc nhóm: Học sinh phát triển kỹ năng làm việc nhóm khi tham gia
các hoạt động thảo luận, dự án nhóm, hoặc thuyết trình về các chủ đề liên quan
đến dân tộc và dân số.
Giao tiếp hiệu quả: Học sinh học cách trình bày ý kiến, thảo luận và tranh
luận một cách hiệu quả, lắng nghe và tôn trọng ý kiến của người khác.
- Năng lực riêng:
+ Nhận thức khoa học địa lí: Mô tả được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt
Nam.
+ Tìm hiểu địa lí: Sử dụng bảng số liệu để vẽ biểu đồ và nhận xét sự gia tăng
dân số nước ta.
+ Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Tìm kiếm, cập nhật thông tin số liệu
dân tộc, dân số từ các nguồn tin cậy. Liên hệ thực tế tại địa phương.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm:
+ Đồng tình, ủng hộ các chính sách dân số của Nhà nước và địa phương.
+ Tôn trọng sự đa dạng văn hóa các dân tộc Việt Nam.
+ Tham gia đầy đủ các hoạt động, đúng giờ, nghiêm túc.
- Chăm chỉ:
0352 83 2020
2
Trường
Địa lí 9 – Theo phương pháp trò chơi và sơ đồ tư duy
+ Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập. Có mục tiêu học tập rõ
ràng ngay từ đầu năm.
+ Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được vào trong học tập và đời
sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử có kết nối Internet (nếu có)
- Hình ảnh về các dân tộc Việt Nam, dân cư Việt Nam.
- Bảng số liệu số dân, gia tăng dân số, cơ cấu tuổi, giới tính của dân số nước ta.
- Đường links một số trang web để cập nhật thông tin, số liệu, tham khảo tài liệu
+ Tổng cục thống kê:
https://www.gso.gov.vn/
+ Ủy ban dân tộc:
http://ubdt.gov.vn/
+ Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019:
https://www.gso.gov.vn/su-kien/2019/12/thong-cao-bao-chi-ket-qua-tong-dieutra-dan-so-va-nha-o-nam-2019/#
- Sách giáo khoa, sách giáo viên bộ kết nối tri thức.
- Vở ghi, Atlat địa lí Việt Nam, bút màu.
- Links video tham khảo:
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
- Gợi mở nội dung bài học. Thông qua mục tiêu, chương trình môn học từ đầu
năm.
- Khơi gợi hứng thú học tập cho học sinh.
b) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao nhiệm vụ, tổ chức trò chơi cho học
sinh, nêu luật chơi.
+ Trò chơi: Lì xì may mắn cả năm học.
+ Nội dung: Có 5 câu hỏi theo hình thức trắc nghiệm.
Câu Nội dung
1
Quan sát hình ảnh cho biết đây là dân tộc nào?
2
Đây là tên dân tộc nào?
0352 83 2020
2
Trường
3
Địa lí 9 – Theo phương pháp trò chơi và sơ đồ tư duy
Đây là dân tộc ít người nào?
4
Năm 2024, số dân Việt Nam xếp hạng bao nhiêu trên thế giới?
A. 15
B. 8
C. 3
D. 14
5
Đây là khái niệm gì? Được hiểu là một cộng đồng người có mối liên hệ
chặt chẽ và bền vững cùng sinh sống trên một khu vực địa lý nhất định
có sinh hoạt kinh tế chung, có ngôn ngữ riêng và những nét văn hóa đặc
thù.
A. Dân số
B. Dân cư
C. Dân tộc
D. Dân sinh
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện theo yêu cầu giáo viên: Quan sát hình
ảnh, suy nghĩ viết đáp án vào vở trong 30s.
- Báo cáo, thảo luận: Học sinh sau khi viết vào vở, dẫn chương trình mời các
bạn trả lời. Chốt ghi các kết quả lên bảng. Các đáp án sẽ chốt luôn sau từng câu
hỏi.
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Chăm
Kinh
Co
15
Dân tộc
- Kết luận nhận định: Giáo viên đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của các
nhóm. Giới thiệu nội dung đánh giá trong năm học. Chương trình phân môn địa
lí trong năm lớp 9 và những yêu cầu về sách, vở ghi bài. (Trình chiếu cụ thể trên
pptx).
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu về đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam
a) Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
b) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
0352 83 2020
2
Trường
Địa lí 9 – Theo phương pháp trò chơi và sơ đồ tư duy
Giáo viên chiếu tiêu chí đánh giá thực hiện kế hoạch nhóm trong cả năm
học đánh giá theo bảng sau:
Tiêu chí
Mô tả tiêu chí
TỐT
KHÁ
TRUNG BÌNH YẾU
Nội
Đầy đủ nội
Thiếu 1 nội
Thiếu 2 - 3 nội Thiếu từ 4 nội
dung
dung
dung
dung
dung trở lên.
5
Thời
Hoàn thành
Nhanh thứ 2,
Quá thời gian
Quá thời gian
gian
nhanh nhất,
đảm bảo thời
quy định 30s.
quy định trên
1
sớm nhất.
gian quy định.
30s.
Hoạt
-Tất cả đều
- Có 1,2 thành - Có 3 thành
- Các thành
động các tham gia.
viên thiếu tích viên trở lên
viên không
thành
-Không gây ồn cực.
không thảo
phối hợp, làm
viên
ảnh hưởng đến - Hơi ồn.
luận.
việc cá nhân.
nhóm nhóm khác.
- Gây ồn.
- Gây ồn
2
Trình
Sáng tạo, tự
Có ý tưởng thể Thiếu sự tự tin, Quá phụ
bày
tin, phương
hiện sự sáng
chưa hấp
thuộc tài liệu,
2
thức thể hiện
tạo, phương
dẫn,phụ thuộc
không hấp
mới, nhiều yếu thức trình bày vào tài liệu.
dẫn, không có
tố hấp dẫn.
mới nhưng
sự sáng tạo.
chưa tự tin.
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc shs mục 1 trang 117, quan sát Atlat địa lí
Việt Nam trang dân tộc. Thực hiện 2 nhiệm vụ sau:
+ Nhiệm vụ 1: Hình thức thảo luận: cặp đôi. Thời gian: 3 phút. Nội dung: Hoàn
thành bảng kiến thức sau:
Dân tộc
Nội dung
Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
Dân tộc Kinh chiếm bao nhiêu % dân số?
Dân tộc thiểu số (ít người) chiếm bao nhiêu % dân số?
Đặc điểm phân bố các dân tộc là gì?
+ Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu cụ thể sâu hơn về đặc điểm phân bố các dân tộc qua:
Trò chơi: Bí mật của mật thư.
Hình thức nhóm: chia lớp thành 3 hoặc 6 nhóm tùy vào điều kiện cụ thể. Tương
ứng với 3 đặc điểm của phân bố các dân tộc. Tổ chức thi đua theo hình thức
“giải mật thư”. Thời gian các nhóm thảo luận: 6 - 8 phút.
Nội dung mật thư 1:
0352 83 2020
2
Trường
Địa lí 9 – Theo phương pháp trò chơi và sơ đồ tư duy
Nội dung mật thư 2: Điền thông tin vào vị trí còn khuyết phù hợp về đặc điểm
dân tộc của Việt Nam.
Câu Nội dung
1
Quá trình phát triển kinh tế trên cả nước, chính sách chuyển cư làm cho
phân bố dân tộc ở Việt Nam (a).
2
Các dân tộc ở Việt Nam ngày càng phân bố (b) trên lãnh thổ.
3
Các vùng (c) có nhiều dân tộc cùng sinh sống.
4
Kết luận và giải thích sự phân bố các dân tộc?
Nội dung mật thư 3: Hãy lựa chọn đáp án đúng hoặc sai trong các câu sau
Câu
Nội dung
Đúng Sai
1
Người Việt Nam ở nước ngoài (Việt Kiều) là thuật ngữ
để chỉ người Việt định cư bên ngoài lãnh thổ Việt Nam.
2
Số người Việt ở Trung Quốc chiếm khoảng một nửa số
Việt kiều trên toàn thế giới.
3
Năm 2021, Việt Nam có hơn 7 triệu Việt kiều.
4
Người Việt ở nước ngoài luôn hướng về xây dựng quê
hương, đất nước.
Kết luận về vai trò của kiều bào?
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh dựa vào nội dung sách giáo khoa, kiến thức
tham khảo, vốn hiểu biết cá nhân lần lượt thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của
giáo viên.
- Báo cáo thảo luận:
+ Nhiệm vụ 1: Báo cáo theo hình thức 1 nhóm trình bày, các nhóm khác theo
dõi, nhận xét, đánh giá chéo.
Gợi ý đáp án:
Dân tộc
Nội dung
0352 83 2020
2
Trường
Địa lí 9 – Theo phương pháp trò chơi và sơ đồ tư duy
Nước ta có
54 dân tộc. (Atlat trang dân tộc)
Dân tộc Kinh chiếm
Khoảng 85 % dân số.
Dân tộc thiểu số
Khoảng 15 % dân số.
Đặc điểm phân bố các
dân tộc
- Sinh sống rộng khắp trên toàn lãnh thổ.
- Có sự thay đổi.
- Người Việt Nam ở nước ngoài (Việt Kiều) là một bộ
phận của dân tộc Việt Nam.
Nhiệm vụ 2: Báo cáo bốc thăm ngẫu nhiên mỗi nhóm trình bày 1 nội dung:
Gợi ý đáp án:
Mật thư 1:
Mật thư 2:
a. có sự thay đổi
Kết luận
Mật thư 3:
Câu
1
Đáp án Đúng
b. ngày càng đan
xen
c. Tây Nguyên, Trung du và miền núi
Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải
miền Trung
- Sự bố trí đan xen của các dân tộc là đặc điểm nổi bật
nhất trong phân bố dân tộc ở nước ta.
- Nguyên nhân:
+ Chính sách chuyển cư từ những năm 1980.
+ Nhu cầu tìm việc làm, ổn định cuộc sống của người dân.
+ Quá trình phát triển kinh tế khác nhau giữa các địa
phương.
2
3
Sai (Trung Quốc – Hoa Kì) Sai (7 – 5 triệu)
0352 83 2020
4
Đúng
2
Trường
Địa lí 9 – Theo phương pháp trò chơi và sơ đồ tư duy
Kết
Việt Kiều là 1 bộ phận không tách rời và nguồn lực của cộng đồng
luận
dân tộc Việt Nam.
- Kết luận nhận định:
Học sinh các nhóm khác nghe, nhận xét, trao đổi mật thư để các nhóm
chấm chéo nhau theo nội dung giáo viên chiếu đáp án khi nhóm trình bày xong
và tiêu chí đánh giá nhóm lúc đầu thông qua.
Giáo viên: lắng nghe, chú ý những nội dung học sinh trình bày, bao quát
lớp. Đánh giá thành tích phần thực hiện nhiệm vụ của các nhóm. Chốt nội dung
kiến thức mục 1:
1. Đặc điểm phân bố các dân tộc
- Nước ta có 54 dân tộc, người Kinh chiếm chủ yếu (khoảng 85%).
- Đặc điểm:
+ Các dân tộc sinh sống trên toàn lãnh thổ.
+ Ngày càng phân bố đan xen với nhau.
+ Người Việt ở nước ngoài là một bộ phận của dân tộc Việt Nam.
Giáo viên mở rộng cho học sinh xem về Trương An Dân (hay còn gọi là
Dan, nghệ danh Nemoo, 26 tuổi, sống và làm việc tại Mỹ), chủ nhân của bộ
tranh "54 Việt Tộc" được đông đảo bạn trẻ yêu mến trong thời gian gần đây.
https://thanhnien.vn/bo-tranh-54-dan-toc-viet-cua-mot-chang-trai-duoc-nhieunguoi-khen-185240601161020652.htm
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu
- Củng cố, hệ thống hóa kiến thức bài học.
b) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: Chọn 1 trong 2 nhiệm vụ sau:
Nhiệm vụ 1: Giáo viên cho học sinh xem video về các dân tộc Việt Nam. Chia
lớp thành các nhóm (2 – 4 bạn), thời gian làm việc 2 phút. Nội dung như hình
dưới đây:
0352 83 2020
2
Trường
Địa lí 9 – Theo phương pháp trò chơi và sơ đồ tư duy
Nhiệm vụ 2: Thử thách cá nhân:
Câu hỏi Em thuộc dân tộc nào? Nêu một số đặc điểm của dân tộc em: địa
8 điểm bàn phân bố, ngôn ngữ, phong tục, tập quán …?
Câu hỏi Là 1 quốc gia đa dân tộc nước ta có thuận lợi và khó khăn gì?
10 điểm
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh dựa vào kiến thức đã học, vốn hiểu biết thực
hiện nhiệm vụ cá nhân, nhóm theo yêu cầu.
- Báo cáo thảo luận: Báo cáo theo hình thức cá nhân, giơ tay nhanh nhất.
Gợi ý đáp án:
Nhiệm vụ 1:
Nhiệm vụ 2:
0352 83 2020
2
Trường
Địa lí 9 – Theo phương pháp trò chơi và sơ đồ tư duy
Câu hỏi
8 điểm
- Em thuộc dân tộc Kinh.
- Nêu một số đặc điểm của dân tộc em:
Địa bàn phân bố: trung du, đồng bằng là chủ yếu.
Ngôn ngữ: Tiếng việt.
Phong tục, tập quán: Ăn trầu cau, uống nước chè, lá vối, đặc biệt là
có nét ăn hóa mời đồ ăn, thức uống khi khách ghé thăm nhà.
Câu hỏi - Là 1 quốc gia đa dân tộc nước ta có thuận lợi và khó khăn gì?
10 điểm Thuận lợi:
- Đa dạng về văn hóa: Việt Nam có 54 dân tộc khác nhau, mỗi dân
tộc đều có những nét văn hóa, truyền thống và phong tục tập quán
riêng biệt. Điều này tạo nên một nền văn hóa phong phú và đa dạng,
góp phần làm tăng sức hấp dẫn của du lịch và phát triển kinh tế.
- Nguồn lực nhân lực đa dạng: Mỗi dân tộc có những kinh nghiệm,
kỹ năng và tri thức riêng biệt, có thể đóng góp vào sự phát triển của
quốc gia trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
Khó khăn: Chênh lệch phát triển kinh tế - xã hội, vấn đề giao tiếp,
ngôn ngữ, bảo tồn sự đa dạng và phát triển văn hóa.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên đánh giá kết quả của cá nhân hoặc nhóm.
Tặng điểm thường xuyên hoặc tích thành tích tốt vào vở. Chốt lại nội dung đã
tìm hiểu.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu
Liên hệ được kiến thức đã học để trình bày đặc điểm phân bố của một dân
tộc mà em quan tâm.
b) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ:
Sưu tầm tài liệu: Tìm hiểu đặc điểm phân bố của 1 dân tộc mà em quan tâm.
Hình thức: Viết báo cáo, làm pptx, sơ đồ tư duy, inforgrapic …
Thời gian hoàn thành: 1 tuần.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân ở nhà.
- Báo cáo thảo luận: Sau khi học xong bài 1.
Gợi ý về 1 dân tộc theo hình thức báo cáo: chọn mẫu dân tộc có số dân ít nhất
hiện nay.
Đặc điểm phân bố của dân tộc Ơ Đu
1. Vị trí địa lý: Người Ơ Đu chủ yếu sinh sống tại huyện Tương Dương, tỉnh
Nghệ An. Đây là khu vực miền núi phía Tây Bắc của tỉnh, nằm gần biên giới
Việt - Lào. Khu vực tập trung: Cộng đồng người Ơ Đu tập trung chủ yếu ở các
bản như bản Văng Môn (xã Nga My), bản Đừa và bản Xốp Pột (xã Lượng
Minh).
2. Dân số: Người Ơ Đu là một trong những dân tộc có dân số ít nhất tại Việt
Nam. Theo số liệu của Tổng điều tra dân số năm 2019, dân số của dân tộc Ơ
Đu chỉ khoảng 428 người.
3. Đặc điểm sinh sống: Người Ơ Ðu sinh sống chủ yếu bằng nương rẫy và
0352 83 2020
2
Trường
Địa lí 9 – Theo phương pháp trò chơi và sơ đồ tư duy
một phần ruộng nước, canh tác theo cách phát, đốt, gieo hạt. Mùa gieo hạt của
người Ơ Đu thường bắt đầy từ tháng 4-5 âm lịch, thu hoạch vào tháng 9-10.
Công cụ làm rẫy gồm dao, rìu, gậy chọc lỗ. Ngoài lúa là cây trồng chính, họ
còn trồng ngô, đỗ, sắn, bầu, bí…
Người Ơ Đu cũng nuôi trâu, bò nhưng chủ yếu dùng làm sức kéo, kéo cày;
lợn, gà để sử dụng trong các dịp cưới, nghi lễ tín ngưỡng.
Điều kiện kinh tế - xã hội: Khu vực sinh sống của người Ơ Đu thường có điều
kiện kinh tế khó khăn, cơ sở hạ tầng chưa phát triển, giao thông đi lại không
thuận lợi, thiếu điện, nước sạch và các dịch vụ y tế, giáo dục.
4. Văn hóa độc đáo:
- Người Ơ- đu thờ cúng: ma nhà
Theo cuốn Việt Nam - Cộng đồng 54 dân tộc, người Ơ Đu tin rằng con người
có linh hồn. Khi một người chết đi, linh hồn vẫn sống trong nhà. Ma nhà chỉ ở
với con cháu một đời theo thứ tự từ con trai cả đến con trai thứ.
Khi các con trai đã chết hết, người ta làm lễ tiễn ma nhà về với tổ tiên. Nơi thờ
ma nhà tại góc hồi của gian thứ hai. Bàn thờ của người Ơ Đu khá đơn giản,
treo cao sát mái nhà.
- Lễ hội lớn nhất của người Ơ – đu: lễ đón tiếng sấm: Người Ơ Đu tính thời
gian trong năm bắt đầu từ ngày có tiếng sấm đầu tiên. Đó cũng là lễ hội lớn
nhất diễn ra trong năm. Vào ngày này, người dân sẽ giết trâu, mổ bò, lợn, uống
rượu… để ăn mừng. Ngoài ra, người Ơ Đu cũng tổ chức Tết cơm mới và ăn
Tết Nguyên đán của dân tộc.
- Trong hôn nhân, người Ơ Đu tuân thủ nguyên tắc “ngoại tộc hôn”, tức cùng
một dân tộc không được lấy nhau. Bởi vậy, người con dâu, con rể của dân tộc
này thường là người dân tộc khác. Ngoài ra, người Ơ Đu cũng phổ biến tục ở
rể.
Nhìn chung, dân tộc Ơ Đu có sự phân bố tập trung ở một số ít bản
làng tại huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An, và đang đối diện với nhiều thách
thức trong việc bảo tồn văn hóa truyền thống cũng như cải thiện điều kiện
sống.
- Kết luận nhận định: Giáo viên chấm chữa sau khi học xong bài 1 và
gửi 1 số bài mẫu lên nhóm lớp các bạn tham khảo.
0352 83 2020
2
Trường
Địa lí 9 – Theo phương pháp trò chơi và sơ đồ tư duy
Lời ngỏ:
Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều bộ KHBD theo
nhiều phương pháp khác nhau. Nếu như chỉ dành để
kiểm tra thì có lẽ bộ giáo án bên em sẽ chưa chắc đáp ứng
được. Nhưng nếu như để THU HÚT ÁNH NHÌN, TẠO
HỨNG THÚ, SỰ YÊU THÍCH MÔN HỌC, MUỐN THẦY CÔ
DẠY của các con học sinh… thì bộ kế hoạch bài dạy bên
em sẽ giúp thầy cô thêm nhiều ý tưởng với đa dạng các
trò chơi và sơ đồ tóm tắt ngắn – có thể giúp học sinh ôn
luyện thi lớp 9.
TIÊU CHÍ: team em luôn là: HỌC VUI – HỌC NHẸ NHÀNG
Links face nơi chia sẻ và lưu giữ tài liệu free: Nhóm giáo viên địa lí
lịch sử lớp 9 bộ sách kết nối
https://www.facebook.com/share/H4avJ3dmousPGyeY/
Sdt liên hệ tham khảo bộ kế hoạch bài dạy:
0352 83 2020
Links youtube – nơi chia sẻ ý tưởng soạn giảng:
https://youtu.be/R5v3wuW89f4?si=tuFEno5idaAsbgib
0352 83 2020








0352 83 2020 (Kim Anh)
thầy cô góp cho team em hoàn thiện bài và gửi tặng giáo án điện tử bài này nha.