Tìm kiếm Giáo án
địa lí kỳ 2 KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: tử lăng
Ngày gửi: 21h:30' 05-02-2025
Dung lượng: 25.0 KB
Số lượt tải: 72
Nguồn:
Người gửi: tử lăng
Ngày gửi: 21h:30' 05-02-2025
Dung lượng: 25.0 KB
Số lượt tải: 72
Số lượt thích:
0 người
1
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI 18. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
( Tiết 1)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
– Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng.
– Phân tích được các thế mạnh, hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của
vùng.
2. Năng lực
– Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm những nhiệm vụ
học tập được giao trên lớp và ở nhà.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: xác định được các vấn đề đặt ra trong việc phát triển kinh
tế của vùng Đông Nam Bộ, có thể giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình học tập.
– Năng lực đặc thù:
+ Phát triển năng lực tìm hiểu địa lí theo quan điểm không gian; giải thích các quá trình và
hiện tượng địa lí tự nhiên, kinh tế – xã hội vùng Đông Nam Bộ.
+ Phát triển năng lực tìm hiểu địa lí thông qua tranh ảnh, bản đồ, bảng số liệu,... liên quan
đến vùng Đông Nam Bộ.
+ Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo; tự chủ, tự học để
tìm hiểu các vấn đề về điều kiện tự nhiên, dân cư, kinh tế – xã hội vùng Đông Nam Bộ.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ, chịu khó học tập.
– Có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên, môi trường vùng Đông Nam Bộ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
CẦN GIÁO ÁN KÌ 2 ĐỊA 9 KNTT ZALO: 0834300489
– Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử kết nối internet (nếu có),...
– Bản đồ tự nhiên, bản đồ kinh tế vùng Đông Nam Bộ.
– Các thiết bị và học liệu khác có liên quan đến nội dung bài học (tranh ảnh, video,
bảng số liệu,...).
– Phiếu học tập.
– SGK Lịch sử và Địa lí 9 (Kết nối tri thức với cuộc sống).
2. Học sinh
SGK Lịch sử và Địa lí 9 (Kết nối tri thức với cuộc sống).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Khởi động
2
a) Mục tiêu
Tạo hứng thú, kích thích trí tò mò, muốn tìm hiểu về vùng Đông Nam Bộ đồng thời nhắc
lại một số kiến thức của vùng Tây Nguyên đã học trước đó.
b) Tổ chức thực hiện
– GV yêu cầu HS đọc và suy nghĩ trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra. Ở câu hỏi và đáp án
được GV đưa ra sẽ có những từ đặc biệt được in đỏ.
Câu 1: Vùng kinh tế nào nằm ở phía đông của vùng Tây Nguyên
Đáp án: Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ
Câu 2: Vùng Tây Nguyên có tiếp giáp với biển Đông không?
Đáp án: không
Câu 3: Loại khoáng sản có trữ lượng lớn nhất Tây Nguyên?
Đáp án: Bô xít
– GV dành một thời gian thích hợp để HS suy nghĩ.
– GV gọi HS trả lời.
– HS trả lời xong, GV yêu cầu HS liên kết các từ đặc biệt để tìm ra từ khóa cuối cùng
Đông Nam Bộ. GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
a) Mục tiêu
Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng.
b) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV - HS
Nội dung cần đạt
Hoạt động cặp đôi theo bàn
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
GV cho HS quan sát hình 18.1 bản đồ tự - Phạm vi: Diện tích 23000 km2 chiếm
nhiên Đông Nam Bộ hoặc At lát địa lí và 7,1% diện tích cả nước, gồm TPHCM,
thông tin mục 1 để hoàn thành các
Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai,
yêu cầu:
Tây Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu.
– Diện tích
- Tiếp giáp: giáp Campuchia, Đồng bằng
– Tên tỉnh (TP)
sông Cửu Long, Tây Nguyên và Duyên
– Đặc điểm lãnh thổ:
hải miền Trung, phía đông nam có vùng
+ Phần
biển rộng với một số đảo và quần đảo.
+ Phần
- Ý nghĩa:
– Tiếp giáp:
+ Là cầu nối giữa giữa ĐBSCL với Tây
– Ý nghĩa:
Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ
Các cặp thảo luận trong vòng 3-5 phút
+ Có TPHCM là một trong những trung
GV gọi 2 cặp đôi trình bày lần lượt 3 yêu
tâm kinh tế lớn nhất cả nước, cùng với
cầu bên trên.
hệ thống gtvt phát triển đủ các loại hình
Các cặp đôi khác cho nhận xét đánh giá.
3
GV nhận xét quá trình làm việc của lớp,
nhận xét 3 phần trình bày của các cặp
đôi, cho điểm (nếu có). Chuẩn kiến thức
=>thuận lợi cho việc kết nối với các
vùng trong cả nước và quốc tế.
+ Vùng biển giàu tiềm năng: có điều
kiện phát triển tổng hợp kinh tế biển.
Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a) Mục tiêu
Phân tích được các thế mạnh, hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên của vùng.
b) Tổ chức thực hiện
Hoat động của GV - HS
Hoạt động nhóm
+ Nhiệm vụ 1: GV chia lớp thành 6
nhóm.
Nhóm 1,2: Tìm hiểu địa hình và đất, khí
hậu
Nhóm 3,4: Tìm hiểu nguồn nước, sinh
vật
Nhóm 5,6: Tìm hiểu khoáng sản, biển,
đảo
Các nhóm tìm hiểu thông tin dựa trên
phiếu học tập sau:
Thế mạnh
Yếu tố
Đặc
đối với
tự nhiên điểm
phát triển
kinh tế
Địa hình
và đất
Khí hậu
Nguồn
nước
Sinh vật
Khoáng
sản
Biển, đảo
+ Nhiệm vụ 2:
Nội dung cần đạt
2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên
a. Thế mạnh
- Địa hình và đất:
+ Địa hình tương đối bằng phẳng ->xây
dưng cơ sở công nghiệp, giao thông vận tải,
đô thị
+ Đất chủ yếu là đất ba dan, đất xám phù sa
cổ-> trồng CCN lâu năm quy mô lớn. Ngoài
ra còn có đất phù sa ven sông ->cây lương
thực, thực phẩm.
- Khí hậu: cận xích đạo, nhiệt độ cao,
lượng mưa lớn phân 2 mùa mưa và khô rõ
rệt ->các hoạt động kinh tế diễn ra quanh
năm.
- Nguồn nước:
+ Có một số sông và hồ lớn (sông Đồng
Nai, sông bé, hồ Dầu Tiếng, hồ Trị An)->
cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt.
+ Nước khoáng (Bà Rịa – Vũng Tàu)-> du
lịch
- Sinh vật: đa dạng, các VQG (Cát Tiên, Lò
Gò- Xa Mát, Bù Gia Mập, Côn Đảo), khu
dự trữ sinh quyển (Cần Giờ) -> bảo tồn đa
dạng sinh học và du lịch.
- Khoáng sản: Cao lanh (Bình Dương, Tây
Ninh)-> sản xuất gốm sứ, đá a xít Tây
Ninh) ->vật liệu xây dựng
4
? Cho biết nội dung của các bức ảnh
trên? Điểm chung của các bức ảnh này là
gì? (Hạn chế, khó khăn do đktn)
- Các nhóm thảo luận 5'
- GV yêu cầu các nhóm lẻ đổi bài làm
của nhóm mình với nhóm chẵn.
GV đưa phiếu học tập đã chuẩn kiến
thức lên bảng. Yêu cầu các nhóm lần
lượt nhận xét và cho điểm bài làm mà
mình nhận được.
GV nhận xét quá trình làm việc của các
nhóm.
Chuẩn kiến thức.
- Biển, đảo:
+ Vùng biển rộng, sinh vật phong phú, có
ngư trường Ninh Thuận – Bình Thuận - Bà
Rịa – Vũng Tàu -> phát triển thủy sản
+ Nhiều bãi tắm đẹp, các đảo -> phát triển
du lịch
+ Dầu khí phong phú, cùng với địa thế ven
biển ->khai thác khoáng sản biển và giao
thông vận tải biển
b. Hạn chế:
- Mùa khô kéo dài thiếu nước cho sản xuất
và sinh hoạt
- Trên đất liền ít khoáng sản
- Thiên tai: triều cường, xâm nhập mặn
2. Luyện tập – Vận dụng
3. CẦN GIÁO ÁN KÌ 2 ĐỊA 9 KNTT ZALO: 0834300489
a) Mục tiêu
Củng cố kiến thức, kĩ năng đã được học trong bài.
b) Tổ chức thực hiện
– Giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS làm bài tập thực hành
Câu 1. Phía đông nam vùng Đông Nam Bộ là
A. Tây Nguyên.
B. Duyên hải Nam Trung Bộ.
C. một vùng biển rộng lớn.
D. Đồng bằng sông Cửu Long
Câu 2. Vùng Đông Nam Bộ có hai loại đất chủ yếu nào sau đây?
A. Đất nhiễm phèn và đất nhiễm mặn.
B. Đất badan và đất xám phù sa cổ.
C. Đất lầy thụt và đất cát pha.
D. Đất nhiễm mặn và đất phù sa sông
Câu 3. Khoáng sản có giá trị nhất ở vùng Đông Nam Bộ là
A. cao lanh. B. đá a-xít. C. bô-xít. D. dầu khí.
– HS làm bài tập.
– GV gọi một số HS trả lời.
– GV chuẩn hoá kiến thức
CẦN GIÁO ÁN KÌ 2 ĐỊA 9 KNTT ZALO: 0834300489
4. Hướng dẫn về nhà
a) Mục tiêu
Vận dụng kiến thức đã học để tìm hiểu thêm về Thành phố Hồ Chí Minh.
5
b) Tổ chức thực hiện
– Nhiệm vụ bài vừa học: Ôn tập lại kiến thức
- Nhiệm vụ bài mới
GV giao nhiệm vụ về nhà: Sưu tầm thêm tư liệu về Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI 18. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
( Tiết 1)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
– Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng.
– Phân tích được các thế mạnh, hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của
vùng.
2. Năng lực
– Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm những nhiệm vụ
học tập được giao trên lớp và ở nhà.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: xác định được các vấn đề đặt ra trong việc phát triển kinh
tế của vùng Đông Nam Bộ, có thể giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình học tập.
– Năng lực đặc thù:
+ Phát triển năng lực tìm hiểu địa lí theo quan điểm không gian; giải thích các quá trình và
hiện tượng địa lí tự nhiên, kinh tế – xã hội vùng Đông Nam Bộ.
+ Phát triển năng lực tìm hiểu địa lí thông qua tranh ảnh, bản đồ, bảng số liệu,... liên quan
đến vùng Đông Nam Bộ.
+ Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo; tự chủ, tự học để
tìm hiểu các vấn đề về điều kiện tự nhiên, dân cư, kinh tế – xã hội vùng Đông Nam Bộ.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ, chịu khó học tập.
– Có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên, môi trường vùng Đông Nam Bộ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
CẦN GIÁO ÁN KÌ 2 ĐỊA 9 KNTT ZALO: 0834300489
– Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử kết nối internet (nếu có),...
– Bản đồ tự nhiên, bản đồ kinh tế vùng Đông Nam Bộ.
– Các thiết bị và học liệu khác có liên quan đến nội dung bài học (tranh ảnh, video,
bảng số liệu,...).
– Phiếu học tập.
– SGK Lịch sử và Địa lí 9 (Kết nối tri thức với cuộc sống).
2. Học sinh
SGK Lịch sử và Địa lí 9 (Kết nối tri thức với cuộc sống).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Khởi động
2
a) Mục tiêu
Tạo hứng thú, kích thích trí tò mò, muốn tìm hiểu về vùng Đông Nam Bộ đồng thời nhắc
lại một số kiến thức của vùng Tây Nguyên đã học trước đó.
b) Tổ chức thực hiện
– GV yêu cầu HS đọc và suy nghĩ trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra. Ở câu hỏi và đáp án
được GV đưa ra sẽ có những từ đặc biệt được in đỏ.
Câu 1: Vùng kinh tế nào nằm ở phía đông của vùng Tây Nguyên
Đáp án: Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ
Câu 2: Vùng Tây Nguyên có tiếp giáp với biển Đông không?
Đáp án: không
Câu 3: Loại khoáng sản có trữ lượng lớn nhất Tây Nguyên?
Đáp án: Bô xít
– GV dành một thời gian thích hợp để HS suy nghĩ.
– GV gọi HS trả lời.
– HS trả lời xong, GV yêu cầu HS liên kết các từ đặc biệt để tìm ra từ khóa cuối cùng
Đông Nam Bộ. GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
a) Mục tiêu
Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng.
b) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV - HS
Nội dung cần đạt
Hoạt động cặp đôi theo bàn
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
GV cho HS quan sát hình 18.1 bản đồ tự - Phạm vi: Diện tích 23000 km2 chiếm
nhiên Đông Nam Bộ hoặc At lát địa lí và 7,1% diện tích cả nước, gồm TPHCM,
thông tin mục 1 để hoàn thành các
Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai,
yêu cầu:
Tây Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu.
– Diện tích
- Tiếp giáp: giáp Campuchia, Đồng bằng
– Tên tỉnh (TP)
sông Cửu Long, Tây Nguyên và Duyên
– Đặc điểm lãnh thổ:
hải miền Trung, phía đông nam có vùng
+ Phần
biển rộng với một số đảo và quần đảo.
+ Phần
- Ý nghĩa:
– Tiếp giáp:
+ Là cầu nối giữa giữa ĐBSCL với Tây
– Ý nghĩa:
Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ
Các cặp thảo luận trong vòng 3-5 phút
+ Có TPHCM là một trong những trung
GV gọi 2 cặp đôi trình bày lần lượt 3 yêu
tâm kinh tế lớn nhất cả nước, cùng với
cầu bên trên.
hệ thống gtvt phát triển đủ các loại hình
Các cặp đôi khác cho nhận xét đánh giá.
3
GV nhận xét quá trình làm việc của lớp,
nhận xét 3 phần trình bày của các cặp
đôi, cho điểm (nếu có). Chuẩn kiến thức
=>thuận lợi cho việc kết nối với các
vùng trong cả nước và quốc tế.
+ Vùng biển giàu tiềm năng: có điều
kiện phát triển tổng hợp kinh tế biển.
Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a) Mục tiêu
Phân tích được các thế mạnh, hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên của vùng.
b) Tổ chức thực hiện
Hoat động của GV - HS
Hoạt động nhóm
+ Nhiệm vụ 1: GV chia lớp thành 6
nhóm.
Nhóm 1,2: Tìm hiểu địa hình và đất, khí
hậu
Nhóm 3,4: Tìm hiểu nguồn nước, sinh
vật
Nhóm 5,6: Tìm hiểu khoáng sản, biển,
đảo
Các nhóm tìm hiểu thông tin dựa trên
phiếu học tập sau:
Thế mạnh
Yếu tố
Đặc
đối với
tự nhiên điểm
phát triển
kinh tế
Địa hình
và đất
Khí hậu
Nguồn
nước
Sinh vật
Khoáng
sản
Biển, đảo
+ Nhiệm vụ 2:
Nội dung cần đạt
2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên
a. Thế mạnh
- Địa hình và đất:
+ Địa hình tương đối bằng phẳng ->xây
dưng cơ sở công nghiệp, giao thông vận tải,
đô thị
+ Đất chủ yếu là đất ba dan, đất xám phù sa
cổ-> trồng CCN lâu năm quy mô lớn. Ngoài
ra còn có đất phù sa ven sông ->cây lương
thực, thực phẩm.
- Khí hậu: cận xích đạo, nhiệt độ cao,
lượng mưa lớn phân 2 mùa mưa và khô rõ
rệt ->các hoạt động kinh tế diễn ra quanh
năm.
- Nguồn nước:
+ Có một số sông và hồ lớn (sông Đồng
Nai, sông bé, hồ Dầu Tiếng, hồ Trị An)->
cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt.
+ Nước khoáng (Bà Rịa – Vũng Tàu)-> du
lịch
- Sinh vật: đa dạng, các VQG (Cát Tiên, Lò
Gò- Xa Mát, Bù Gia Mập, Côn Đảo), khu
dự trữ sinh quyển (Cần Giờ) -> bảo tồn đa
dạng sinh học và du lịch.
- Khoáng sản: Cao lanh (Bình Dương, Tây
Ninh)-> sản xuất gốm sứ, đá a xít Tây
Ninh) ->vật liệu xây dựng
4
? Cho biết nội dung của các bức ảnh
trên? Điểm chung của các bức ảnh này là
gì? (Hạn chế, khó khăn do đktn)
- Các nhóm thảo luận 5'
- GV yêu cầu các nhóm lẻ đổi bài làm
của nhóm mình với nhóm chẵn.
GV đưa phiếu học tập đã chuẩn kiến
thức lên bảng. Yêu cầu các nhóm lần
lượt nhận xét và cho điểm bài làm mà
mình nhận được.
GV nhận xét quá trình làm việc của các
nhóm.
Chuẩn kiến thức.
- Biển, đảo:
+ Vùng biển rộng, sinh vật phong phú, có
ngư trường Ninh Thuận – Bình Thuận - Bà
Rịa – Vũng Tàu -> phát triển thủy sản
+ Nhiều bãi tắm đẹp, các đảo -> phát triển
du lịch
+ Dầu khí phong phú, cùng với địa thế ven
biển ->khai thác khoáng sản biển và giao
thông vận tải biển
b. Hạn chế:
- Mùa khô kéo dài thiếu nước cho sản xuất
và sinh hoạt
- Trên đất liền ít khoáng sản
- Thiên tai: triều cường, xâm nhập mặn
2. Luyện tập – Vận dụng
3. CẦN GIÁO ÁN KÌ 2 ĐỊA 9 KNTT ZALO: 0834300489
a) Mục tiêu
Củng cố kiến thức, kĩ năng đã được học trong bài.
b) Tổ chức thực hiện
– Giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS làm bài tập thực hành
Câu 1. Phía đông nam vùng Đông Nam Bộ là
A. Tây Nguyên.
B. Duyên hải Nam Trung Bộ.
C. một vùng biển rộng lớn.
D. Đồng bằng sông Cửu Long
Câu 2. Vùng Đông Nam Bộ có hai loại đất chủ yếu nào sau đây?
A. Đất nhiễm phèn và đất nhiễm mặn.
B. Đất badan và đất xám phù sa cổ.
C. Đất lầy thụt và đất cát pha.
D. Đất nhiễm mặn và đất phù sa sông
Câu 3. Khoáng sản có giá trị nhất ở vùng Đông Nam Bộ là
A. cao lanh. B. đá a-xít. C. bô-xít. D. dầu khí.
– HS làm bài tập.
– GV gọi một số HS trả lời.
– GV chuẩn hoá kiến thức
CẦN GIÁO ÁN KÌ 2 ĐỊA 9 KNTT ZALO: 0834300489
4. Hướng dẫn về nhà
a) Mục tiêu
Vận dụng kiến thức đã học để tìm hiểu thêm về Thành phố Hồ Chí Minh.
5
b) Tổ chức thực hiện
– Nhiệm vụ bài vừa học: Ôn tập lại kiến thức
- Nhiệm vụ bài mới
GV giao nhiệm vụ về nhà: Sưu tầm thêm tư liệu về Thành phố Hồ Chí Minh.
 








Các ý kiến mới nhất