Tìm kiếm Giáo án
Địa 9 KNTT HK2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Phú Hưng (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:49' 10-12-2024
Dung lượng: 19.0 MB
Số lượt tải: 388
Nguồn:
Người gửi: Bùi Phú Hưng (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:49' 10-12-2024
Dung lượng: 19.0 MB
Số lượt tải: 388
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Hoa Hạ)
VÙNG BẮC TRUNG BỘ
(Tiết 1)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
- Xác định được trên bản đồ vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của Bắc Trung Bộ.
- Trình bày được đặc điểm phân hoá của tự nhiên và giải thích ảnh hưởng của
tự nhiên đến sự hình thành cơ cấu kinh tế của Bắc Trung Bộ.
2. Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: tự thực hiện các nhiệm vụ học tập.
+ Giao tiếp và hợp tác: chủ động khi trình bày vấn đề, tự tin và biết kiểm soát
cảm xúc, thái độ khi thảo luận cả lớp.
- Năng lực đặc thù:
+ Nhận thức khoa học Địa lí: nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, giải
thích các hiện tượng và dụng các công cụ Địa lí học: bản đồ, biểu đồ, bảng số
liệu,..., khai thác internet để tìm hiểu về tự nhiên ở Bắc Trung Bộ.
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để liên hệ thực tế về Bắc Trung Bộ.
3. Phẩm chất:
Có ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lí tài nguyên thiên
nhiên,...
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử kết nối internet (nếu có),....
- Bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ tự nhiên Bắc Trung Bộ, bản đồ kinh tế
Bắc Trung Bộ.
- Các thiết bị và học liệu khác có liên quan đến nội dung bài học (tranh ảnh,
video, bảng số liệu,....).
- SGK Lịch sử và Địa lí 9 (Kết nối tri thức với cuộc sống).
2. Học sinh:
- SGK Lịch sử và Địa lí 9 (Kết nối tri thức với cuộc sống).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Khởi động
a. Mục tiêu:
Gợi mở, tạo hứng thú cho HS trước khi tìm hiểu nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
* GV cho HS xem hình ảnh các địa danh của vùng Bắc Trung Bộ. Để cho không khí
tiết học trở nên sôi động hơn, trước khi đến với nội dung chính của bài học, chúng ta
hãy cùng chơi một trò chơi nhỏ mang tên “ĐOÁN ĐỊA DANH”.
* GV yêu cầu HS nêu được 6 địa danh được nhắc đến trong các hình ảnh và cho
biết những địa danh đó thuộc tỉnh nào.
* HS quan sát, suy nghĩ, trả lời.
Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận.
Sau khi HS có kết quả GV gọi HS trình bày.
1. Làng Kim Liên – Nghệ An
2. Động Phong Nha – Quảng Bình
3. Bãi biển Sầm Sơn – Thanh Hoá
4. Nghĩa Trang Trường Sơn – Quảng Trị
5. Núi Hồng Lĩnh – Hà Tĩnh
6. Cố Đô Huế - Thừa Thiên Huế
GV nhận xét phần trả lời của HS, khuyến khích HS bằng một tràng pháo
tay. Quan sát trên lược đồ, chúng ta thấy 6 tỉnh nói trên đều nằm trong vùng được
bôi màu trên hình, đó chính là vùng Bắc Trung Bộ. Vậy vùng Bắc Trung Bộ tiếp
giáp với những vùng kinh tế nào, điều kiện tự nhiên có những thuận lợi và khó
khăn gì đối với phát triển kinh tế - xã hội cô và các em sẽ tìm hiểu trong tiết học
hôm nay.
2. Hình thành kiến thức
Hoạt động 1. Tìm hiểu vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ .
a. Mục tiêu:
- Xác định được trên bản đồ vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của Bắc Trung Bộ.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
* GV gọi HS đọc phần em có biết.
* GV treo bản đồ H14.1 lên bảng xác định
cho HS biết được vị trí vùng Bắc Trung Bộ
là một bộ phận lãnh thổ của vùng kinh tế
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
(Theo Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày
09 - 01 - 2023 của Quốc hội về Quy hoạch
tổng thể quốc gia thời kì 2021 – 2030, tầm
nhìn đến năm 2050)
* GV giao nhiệm vụ:
Hoạt động cặp đôi theo bàn
GV cho HS quan sát hình 14.1 bản đồ tự
nhiên Bắc Trung Bộ hoặc Atlát địa lí và
thông tin mục 1 để hoàn thành các yêu cầu
sau:
1. Diện tích vùng Bắc Trung Bộ?
2. Bắc Trung Bộ bao gồm những tỉnh nào?
Tiếp giáp với những đâu?
3. Nêu ý nghĩa về vị trí và phạm vi lãnh thổ
đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của
vùng?
Nội dung cần đạt
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
- Phạm vi: Diện tích của Bắc Trung Bộ
là hơn 51 nghìn km2, chiếm 15,5% diện
tích cả nước (năm 2021)
- Gồm 6 tỉnh: Thanh Hoá, Nghệ An,
Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa
Thiên Huế.
- Tiếp giáp:
+ Bắc Trung Bộ giáp Trung du và miền
núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng,
Duyên hải Nam Trung Bộ và nước láng
giềng Lào.
+ Phía đông của Bắc Trung Bộ có vùng
biển rộng lớn.
- Ý nghĩa:
+ Vị trí địa lí tạo cho Bắc Trung Bộ trở
thành cầu nối giao lưu kinh tế, văn hoá
giữa các vùng trên cả nước, với nước
láng giềng và thuận lợi phát triển tổng
hợp kinh tế biển.
+ Trong vùng biển có một số đảo ven
bờ có ý nghĩa quan trọng về kinh tế và
HS thực hiện nhiệm vụ:
quốc phòng an ninh.
Các cặp thảo luận trong vòng 3-5 phút
GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu.
Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ cảu HS.
Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi HS có sản phẩm, GV gọi 2 cặp
đôi trình bày lần lượt 3 yêu cầu bên trên.
* Các cặp đôi khác lắng nghe, bổ sung,
chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn.
1. Diện tích của Bắc Trung Bộ là hơn 51
nghìn km2, chiếm 15,5% diện tích cả nước
(năm 2021)
2. Gồm 6 tỉnh: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà
Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên
Huế.
- Tiếp giáp:
+ Bắc Trung Bộ giáp Trung du và miền núi
Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Duyên hải
Nam Trung Bộ và nước láng giềng Lào.
+ Phía đông của Bắc Trung Bộ có vùng biển
rộng lớn.
3. Ý nghĩa:
+ Vị trí địa lí tạo cho Bắc Trung Bộ trở
thành cầu nối giao lưu kinh tế, văn hoá giữa
các vùng trên cả nước, với nước láng giềng
và thuận lợi phát triển tổng hợp kinh tế biển.
+ Trong vùng biển có một số đảo ven bờ có
ý nghĩa quan trọng về kinh tế và quốc phòng
an ninh.
* Các cặp đôi khác lắng nghe, bổ sung,
chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn.
Đánh giá:
GV nhận xét quá trình làm việc của lớp,
nhận xét phần trình bày của các cặp đôi,
cho điểm (nếu có) và chuẩn kiến thức cần
đạt.
Hoạt động 2. Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Bắc
Trung Bộ
a. Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm phân hoá tự nhiên và giải thích ảnh hưởng của tự
nhiên đến sự hình thành cơ cấu kinh tế của Bắc Trung Bộ.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
* Giao nhiệm vụ:
Nhiệm vụ 1: Hoạt động nhóm
GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS đọc nội dung sgk
mục 2 và quan sát H14.1, thảo luận nhóm trong vòng 5
phút để hoàn thành nội dung phiếu học tập sau:
Nhóm 1,2: Tìm hiểu địa hình và đất, khí hậu? Thế mạnh
đối với phát triển kinh tế?
Nhóm 3,4: Tìm hiểu nguồn nước, sinh vật? Thế mạnh đối
với phát triển kinh tế?
Nhóm 5,6: Tìm hiểu khoáng sản, biển, đảo? Thế mạnh đối
với phát triển kinh tế?
Yếu tố tự nhiên
Địa hình và đất
Đặc điểm
Thế mạnh đối với
phát triển kinh tế
Nội dung cần đạt
2. Điều kiện tự nhiên và
tài nguyên thiên nhiên
của Bắc Trung Bộ
a. Thế mạnh
- Địa hình và đất: phổ
biến là đồi núi chủ yếu ở
phía tây, có đất feralit đỏ
vàng; đồng bằng chuyển
tiếp, chủ yếu có đất phù
sa và các cồn cát; biển,
thềm lục địa, đảo ở phía
đông -> hình thành cơ
cấu kinh tế nông nghiệp,
lâm nghiệp, thuỷ sản.
Phát triển hoạt động du
lịch
- Khí hậu: Khí hậu nhiệt
Khí hậu
đới ẩm gió mùa có một
mùa đông lạnh -> Phát
Nguồn nước
triển nền nông nghiệp
Sinh vật
nhiệt đới với cơ cấu sản
phẩm nông nghiệp đa
Khoáng sản
dạng
- Nguồn nước: Mạng
Biển, đảo
lưới sông ngòi dày đặc,
HS thực hiện nhiệm vụ học tập
sông thường ngắn, dốc.
* HS quan sát hình và đọc sgk, suy nghĩ, thảo luận nhóm Có nhiều hồ đầm, suối
nước khoáng -> Có giá
để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái trị về thuỷ điện, thuỷ lợi,
phát triển nuôi trồng
độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
thuỷ sản và du lịch.
Báo cáo kết quả và thảo luận
* Sau khi các nhóm có sản phẩm, GV cho các nhóm HS - Sinh vật: Hệ sinh thái
rừng đa dạng gồm rừng
trình bày sản phẩm của nhóm mình, đại diện các nhóm lên nhiệt đới ẩm và rừng cận
trình bày.
nhiệt đới -> Cơ sở để
phát triển du lịch sinh
Yếu tố
Thế mạnh đối với
thái.
tự
Đặc điểm
phát triển kinh tế
- Khoáng sản: khá
nhiên
phong phú -> phát triển
Từ tây sang đông, địa - Thuận lợi cho hình nhiều ngành công
hình chia thành ba thành cơ cấu kinh tế nghiệp.
dạng phổ biến là đồi nông nghiệp, lâm - Biển, đảo: Vùng biển
núi chủ yếu ở phía tây, nghiệp, thuỷ sản.
rộng đường bờ biển kéo
Địa
có đất feralit đỏ vàng;
dài, cùng hệ thống các
hình và
Địa
hình
đa
dạng,
đồng bằng chuyển tiếp,
đảo, đầm phá, bãi tắm
đất
đặc
biệt
là
địa
hình
chủ yếu có đất phù sa
đẹp
bờ
biển
tạo
thuận
lợi
và các cồn cát; biển,
-> xây dựng cảng biển,
cho
phát
triển
hoạt
thềm lục địa, đảo ở
phát triển du lịch biển,
động
du
lịch
phía đông
đánh bắt và nuôi trồng
thuỷ sản, phát triển công
- Cho phép phát triển
nghiệp và dịch vụ biển.
nền nông nghiệp
Khí hậu nhiệt đới ẩm nhiệt đới với cơ cấu
phẩm
nông
gió mùa có một mùa sản
đông lạnh, có sự phân nghiệp đa dạng.
Khí hậu hoá giữa khu vực phía
- Sự phân hoá khí
đông với khu vực phía
hậu cũng có tác động
tây và phân hoá theo
đến các ngành kinh tế
độ cao
khác.
Nguồn
nước
- Mạng lưới sông ngòi - Có giá trị nhất định
dày đặc, sông thường về thuỷ điện, thuỷ lợi
ngắn, dốc.
- Phát triển nuôi
trồng thuỷ sản và du
- Có nhiều hồ, đầm
lịch.
- Nguồn nước khoáng
- Có một số nguồn
có giá trị trong công
nước khoáng.
nghiệp và du lịch.
Hệ sinh thái rừng đa
dạng gồm rừng nhiệt
đới ẩm và rừng cận
nhiệt đới.
Sinh vật
- Có một số loài gỗ Cơ sở để phát triển
quý như lim, táu,...
du lịch sinh thái.
- Có nhiều khu bảo tồn
thiên nhiên, vườn quốc
gia như Pù Mát, Phong
Nha – Kẻ Bàng,…
Tài nguyên khoáng sản
khá phong phú. Một số
loại khoáng sản có trữ
lượng lớn như sắt (Hà
Thuận lợi cho phát
Khoáng Tĩnh), đá vôi (Thanh
triển nhiều ngành
sản
Hoá, Nghệ An, Quảng
công nghiệp.
Bình), crôm (Thanh
Hoá), thiếc (Nghệ An),
ti-tan (Thừa Thiên
Huế),.
Biển,
đảo
Vùng biển rộng đường
bờ biển kéo dài, cùng
hệ thống các đảo (hòn
Mê, Cồn Cỏ,...), đầm
phá (Tam Giang – Cầu
Hai,..), vũng vịnh
(Vũng Áng, Chân
Mây,..), bãi tắm đẹp
(Sầm Sơn, Lăng Cô,...)
Thuận lợi cho xây
dựng cảng biển, phát
triển du lịch biển,
đánh bắt và nuôi
trồng thuỷ sản, phát
triển công nghiệp và
dịch vụ biển.
b. Khó khăn:
- Thường xuyên chịu
ảnh hưởng của thiên tai:
bão, lũ lụt, hạn hán, gió
* HS các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phơn Tây Nam khô
phẩm giúp nhóm bạn và sản phẩm nhóm mình.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
nóng, cát
chảy,...
bay,
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết
quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức
cần đạt.
Nhiệm vụ 2: Hoạt động cá nhân
Gv yêu cầu HS dựa vào hiểu biết của mình trả lời câu hỏi:
Bên cạnh những thuận lợi thì điều kiện tự nhiên ở Bắc
Trung Bộ có khó khăn gì đối với phát triển kinh tế - xã
hội?
HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Báo cáo kết quả và thảo luận
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết
quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức
cần đạt.
3. Luyện tập – Vận dụng
a. Mục tiêu:
- Hệ thống hoá kiến thức bài học cho HS
- Vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết một vấn đề đặt ra trong thực tiễn.
b. Tổ chức thực hiện
* GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: HỎI NHANH ĐÁP GỌN với gói 5 câu hỏi
trắc nghiệm.
Luật chơi: GV mời 1 HS lên làm quản trò điều khiển trò chơi.
Quản trò gọi 1 HS đứng lên trả lời câu hỏi. Nếu trả lời đúng, HS được quyền chỉ
định HS khác trả lời câu hỏi tiếp theo. Nếu HS trả lời sai, sẽ mất quyền chỉ định.
Quản trò sẽ chỉ định HS khác tiếp tục trả lời câu hỏi.
1. Kể tên các tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ? Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh,
Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.
2. Vùng Bắc Trung Bộ tiếp giáp với quốc gia nào? Lào.
3. Kể tên 2 bãi tắm ở vùng Bắc Trung Bộ? Sầm Sơn, Lăng Cô.
cát
4. Diện tích của Bắc Trung Bộ chiếm bao nhiêu phần trăm diện tích cả nước?
15,5%.
5. Bắc Trung Bộ tiếp giáp những vùng kinh tế nào? Trung du và miền núi Bắc
Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Duyên hải Nam Trung Bộ.
* HS thực hiện nhiệm vụ
* GV nhận xét tinh thần làm việc của học sinh và khuyến khích những HS tích
cực nhất.
4. Hướng dẫn về nhà
- Nhiệm vụ bài vừa học
+ Trình bày vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ vùng Bắc Trung Bộ? Nêu ý nghĩa về
vị trí và phạm vi lãnh thổ đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng
+ Trình bày đặc điểm phân hoá tự nhiên ở Bắc Trung Bộ?
- Nhiệm vụ bài mới: Tìm hiểu tiếp bài 14 (mục 3, mục 4, mục 5 - phần a)
+ Vấn đề phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu của vùng
+ Đặc điểm Phân bố dân cư, sự phát triển nông nghiệp và lâm nghiệp vùng Bắc
Trung Bộ.
PHIẾU BÀI TẬP
I. Trắc nghiệm
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án đúng
Câu 1. Phía tây Bắc Trung Bộ tiếp giáp với
A.Lào.
C. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
B.Đồng bằng sông Hồng.
D. Duyên hải Nam Trung Bộ
Câu 2. Phía tây Bắc Trung Bộ là dãy núi nào sau đây?
A.Bạch Mã.
B.Trường Sơn Bắc. C. Tam Điệp.
D. Hoành Sơn.
Câu 3. Những thiên tai nào sau đây thường xuất hiện ở Bắc Trung Bộ?
A.Thủy triều, nước biển dâng.
C. Xâm nhập mặn, rét hại.
B. Động đất, băng tuyết.
D. Bão, áp thấp nhiệt đới, nắng nóng.
Câu 4. Tự nhiên của Bắc Trung Bộ có sự phân hoá theo chiều nào?
A. Chiều Đông-Tây
B. Chiều Bắc- Nam
C. Chiều Thấp-Cao
D. Cả A, B, C
Câu 5. Địa hình chia thành mấy dạng phổ biến?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 6. Bắc Trung Bộ thuộc kiểu khí hậu nào?
A. Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm
B. Khí hậu cận nhiệt đới
C. Khí hậu nhiệt đới ẩm
D. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh
Câu 7. Nêu đặc điểm mạng lưới sông ngòi Bắc Trung Bộ?
A. Mạng lưới sông ngòi dày đặc, sông thường ngắn, dốc
B. Mạng lưới sông kém phát triển
C. Chế độ nước sông theo mùa
D. Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều sông dài, nhiều nước.
Câu 8. Để phòng chống thiên tai có hiệu quả, cần thực hiện các hoạt động nào?
A. Các hoạt động phòng ngừa, ứng phó
B. Các hoạt động khắc phục hậu quả thiên tai
C. Các hoạt động phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai
D. Chủ động phòng chống thiên tai
Câu 9. Ở Bắc Trung Bộ, biến đổi khí hậu đã làm cho nhiệt độ và lượng mưa
thay đổi như thế nào?
A. nhiệt độ và lượng mưa tăng
B. nhiệt độ và lượng mưa giảm
C. nhiệt độ và lượng mưa biến động
D. Cả A, B, C
Câu 10. Bắc Trung Bộ gồm mấy tỉnh?
A. 4
II. Tự luận
B. 5
C. 6
D. 7
Câu 11. Trình bày đặc điểm phân hoá tự nhiên ở Bắc Trung Bộ?
Câu 12. Trình bày vị trí địa li phạm vi lãnh thổ vùng Bắc Trung Bộ?
Hướng dẫn trả lời
I. Trắc nghiệm
BẢNG ĐÁP ÁN
1.A
II. Tự luận
2.C
3.D
4. A
5.B
6.D
7.A
8.C
9.A
10.C
Câu 11. Trả lời
– Tự nhiên của Bắc Trung Bộ có sự phân hoá theo chiều tây – đông.
+ Địa hình: Từ tây sang đông, địa hình có 3 dạng phổ biến: đồi núi chủ yếu ở
phía tây, có đất feralit đỏ vàng; đồng bằng chuyển tiếp, chủ yếu có đất phù sa
và các cồn cát; biển, thềm lục địa, đảo ở phía đông.
+ Khí hậu: Nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh, có sự phân hoá giữa
khu vực phía đông với khu vực phía tây và phân hoá theo độ cao địa hình.
+ Nguồn nước: Bắc Trung Bộ có mạng lưới sông ngòi dày đặc, sông thường
ngắn, dốc, có giá trị nhất định về thuỷ điện, thuỷ lợi. Có nhiều hồ, đầm có thể
phát triển nuôi trồng thuỷ sản và du lịch. Ngoài ra, có một số nguồn nước
khoáng,...
+ Sinh vật: Hệ sinh thái rừng đa dạng, có một số loài gỗ quý như lim, táu,...
Rừng phòng hộ (đầu nguồn, ven biển) có vai trò quan trọng trong phòng, chống
và giảm nhẹ tác hại của thiên tai)
+ Khoáng sản: Bắc Trung Bộ có tài nguyên khoáng sản khá phong phú. Một số
loại khoáng sản có trữ lượng lớn như sắt (Hà Tĩnh), đá vôi (Thanh Hoá, Nghệ
An, Quảng Bình), crôm (Thanh Hoá), thiếc (Nghệ An), ti-tan (Thừa Thiên Huế),
tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nhiều ngành công nghiệp.
+ Biển, đảo: Vùng biển rộng với đường bờ biển kéo dài, cùng hệ thống các đảo
(hòn Mê, Cồn Cỏ,...), đầm phá (Tam Giang – Cầu Hai,..), vũng vịnh (Vũng Áng,
Chân Mây,..), bãi tắm đẹp (Sầm Sơn, Lăng Cô,...) thuận lợi cho xây dựng cảng
biển, phát triển du lịch biển, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, phát triển công
nghiệp và dịch vụ biển.
Bắc Trung Bộ có nhiều khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia.
Câu 12: Trả lời
Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
- Phạm vi: Diện tích của Bắc Trung Bộ là hơn 51 nghìn km 2, chiếm 15,5% diện
tích cả nước (năm 2021)
- Gồm 6 tỉnh: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa
Thiên Huế.
- Tiếp giáp:
+ Bắc Trung Bộ giáp Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng,
Duyên hải Nam Trung Bộ và nước láng giềng Lào.
+ Phía đông của Bắc Trung Bộ có vùng biển rộng lớn.
- Ý nghĩa:
+ Vị trí địa lí tạo cho Bắc Trung Bộ trở thành cầu nối giao lưu kinh tế, văn hoá
giữa các vùng trên cả nước, với nước láng giềng và thuận lợi phát triển tổng hợp
kinh tế biển.
+ Trong vùng biển có một số đảo ven bờ có ý nghĩa quan trọng về kinh tế và
quốc phòng an ninh.
BÀI: 14: BẮC TRUNG BỘ
(TIẾT 2)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được vấn đề phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu ở
Bắc Trung Bộ.
- Trình bày và giải thích được đặc điểm phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ.
- Phân tích được sự phát triển và phân bố nông nghiệp và lâm nghiệp ở Bắc
Trung Bộ.
2. Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong lớp.
+ Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
- Năng lực đặc thù:
+ Năng lực tìm hiểu địa lí: Khai thác thông tin, bảng 14.1 – 14.4, hình 14.1 –
14.4 SGK và các tài liệu khác có liên quan đến bài học để trình bày được vấn đề
phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu; đặc điểm phân bố dân
cư, thế mạnh về du lịch và vấn đề phát triển kinh tế biển Bắc Trung Bộ.
+ Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: Khai thác thông tin, hình 14.1; 14.3
SGK nhận thức thế giới theo quan điểm không gian để xác định được vị trí địa lí
và phạm vi lãnh thổ của vùng, giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí tự
nhiên, kinh tế - xã hội vùng Bắc Trung Bộ.
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: liên hệ thực tế về Bắc Trung Bộ.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức và hành động trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên
thiên nhiên và bảo vệ môi trường vùng Bắc Trung Bộ.
- Yêu nước: Tôn trọng những giá trị nhân văn khác nhau giữa các vùng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
- Bảng số liệu, tranh ảnh, thông tin, tư liệu do GV sưu tầm về nội dung bài
học Bắc Trung Bộ.
- Phiếu học tập.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có)
2. Học sinh:
- SGK Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
- Sưu tầm trên sách, báo, internet thông tin, tư liệu về nội dung bài học Bắc
Trung Bộ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Khởi động
a. Mục tiêu:
- Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS với nội dung bài học.
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.
b) Tổ chức thực hiện:
* GV cho HS xem video bản tin dự báo thời tiết ngày 29/6/2024. Qua đoạn
video em hãy cho biết?
1. Hiện tượng gì đã xảy ra ở khu vực Bắc Trung Bộ?
2. Hiện tượng đó đã gây nên những ảnh hưởng như thế nào?
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập: theo dõi video để trả lời
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
* Đánh giá, chuẩn kiến thức và kết nối vào bài học:
Bắc Trung Bộ là nơi thường xuyên chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tại như
bão, áp thấp nhiệt đới, lũ, ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất, nắng nóng... Để phòng
chống những thiên tai xảy ra và ứng phó với biến đổi khí hậu ở Bắc Trung Bộ đã
đưa ra những giải pháp nào, các em tiếp tục tìm hiểu trong nội dung bài hôm
nay.
2. Hình thành kiến thức
Hoạt động 1. Tìm hiểu vấn đề phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến
đổi khí hậu
a. Mục tiêu:
Trình bày được vấn đề phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu ở
Bắc Trung Bộ.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nhiệm vụ 1: Hoạt động cá nhân
Nội dung cần đạt
2. Phòng, chống thiên tai và
ứng phó với biến đổi khí hậu
* HS đọc thông tin sgk và hiểu biết của bản thân,
a. Phòng, chống thiên tai
trả lời câu hỏi sau:
1. Tại sao phải đặt ra vấn đề phòng, chống thiên tai - Phòng ngừa: cảnh báo về thiên
tai trên các phương tiện thông
và ứng phó với biến đổi khí hậu ở Bắc Trung Bộ?
tin; diễn tập phòng chống thiên
2. Để phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến tai; trồng rừng và bảo vệ rừng
đổi khí hậu ở Bắc Trung Bộ cần thực hiện các biện đầu nguồn, ven biển; …
pháp nào?
- Ứng phó: sơ tán kịp thời người
HS thực hiện nhiệm vụ:
và tài sản ra khỏi vùng nguy
GV gợi ý HS có thể sử dụng sơ đồ tư duy để đưa ra hiểm khi có bão, lũ, sạt lở đất;
các giải pháp về phòng, chống thiên tai, ứng phó gia cố nhà cửa, tài sản;…
với biến đổi khí hậu.
GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá - Khắc phục hậu quả thiên tai:
ổn định đời sống của người dân;
thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ cảu HS.
tăng cường công tác cứu trợ, cứu
Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận
nạn; vệ sinh môi trường, phòng
* Sau khi HS có sản phẩm, GV gọi HS trình bày lần chống dịch bệnh sau thiên tai; tổ
lượt 2 yêu cầu bên trên.
chức lại sản xuất và thay đổi cơ
cấu cây trồng, lịch thời vụ sản
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm
xuất.
giúp bạn.
b. Ứng phó với biến đổi khí
1. Bắc Trung Bộ cần đặt ra vấn đề phòng, chống
hậu
thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu là do:
+ Bắc Trung Bộ thường xuyên chịu ảnh hưởng
của nhiều thiên tai: bão, áp thấp nhiệt đới, lũ,
ngập lụt,...
+ Biến đổi khí hậu làm cho các thiên tai và hiện
tượng thời tiết cực đoan xảy ra ngày càng khốc liệt
hơn.
2. Biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu:
+ Giảm nhẹ, cần thực hiện các biện pháp: sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hạn chế sử
dụng nhiên liệu hoá thạch; phát triển năng lượng
tái tạo; áp dụng các công nghệ xanh, ít phát thải
khí nhà kính, trồng rừng...
+ Thích ứng, cần: xây dựng hệ thống cảnh báo, dự
báo; củng cố đê chắn sóng và đê biển; trồng giống
lúa ngắn ngày và giống lúa chịu hạn; tuyên truyền
và nâng cao năng lực thích ứng cho người dân,...
Đánh giá:
GV nhận xét quá trình làm việc của lớp, nhận xét
phần trình bày của các HS và chốt lại nội dung
chuẩn kiến thức cần đạt.
Hoạt động 2. Tìm hiểu: Phân bố dân cư.
- Để giảm nhẹ biến đổi khí hậu
ở Bắc Trung Bộ, cần thực hiện
các biện pháp: sử dụng năng
lượng tiết kiệm và hiệu quả tại
các doanh nghiệp, công sở và hộ
gia đình; hạn chế sử dụng nhiên
liệu hoá thạch;…
- Để thích ứng, cần thực hiện
một số biện pháp như: xây dựng
hệ thống cảnh báo, dự báo; củng
cố đê chắn sóng và đê biến;
trồng rừng và bảo vệ rừng; trồng
giống lúa ngắn ngày và giống lúa
chịu hạn; ….
a. Mục tiêu:
Trình bày và giải thích được đặc điểm phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
GV giao nhiệm vụ:
* GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp
Nội dung cần đạt
4. Phân bố dân cư.
- Đặc điểm phân bố dân cư ở Bắc
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục 4 để trả Trung Bộ:
lời 2 câu hỏi sau:
+ Mật độ dân số thấp hơn mức
1. Trình bày đặc điểm phân bố dân cư ở Bắc Trung trung bình cả nước
Bộ?
+ Dân cư phân bố khác nhau:
2. Giải thích sự phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ?
thưa thớt ở khu vực đồi núi phía
tây, tập trung đông đúc ở đồng
HS thực hiện nhiệm vụ:
bằng ven biển phía đông; sinh
Các cặp thảo luận trong vòng 3-5 phút
GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá sống chủ yếu ở khu vực nông
thôn (tỉ lệ dân sống ở nông thôn
thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ cảu HS.
chiếm hơn 74% năm 2021)
Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi HS có sản phẩm, GV gọi 2 cặp đôi trình
bày lần lượt yêu cầu bên trên.
* Các cặp đôi khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa
sản phẩm giúp bạn.
1. Đặc điểm phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ:
+ Mật độ dân số thấp hơn mức trung bình cả nước
+ Dân cư phân bố khác nhau: thưa thớt ở khu vực
đồi núi phía tây, tập trung đông đúc ở đồng bằng
ven biển phía đông; sinh sống chủ yếu ở khu vực
nông thoon (tỉ lệ dân sống ở nông thôn chiếm hơn
74% năm 2021)
+ Có nhiều dân tộc cùng sinh
sống, phân bố dân tộc có sự đan
xen và phân hoá giữa khu vực
phía tây và phía đông.
- Phân bố dân cư chịu tác động
của nhiều nhân tố (tự nhiên, kinh
tế - xã hội). Hiện nay, phân bố
dân cư thay đổi theo thời gian do
quá trình chuyển cũ, đô thị hoá,
công nghiệp hoá.
+ Có nhiều dân tộc cùng sinh sống, phân bố dân tộc
có sự đan xen và phân hoá giữa khu vực phía tây và
phía đông.
2. Giải thích sự phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ:
Phân bố dân cư chịu tác động của nhiều nhân tố (tự
nhiên, kinh tế - xã hội). Hiện nay, phân bố dân cư
thay đổi theo thời gian do quá trình chuyển cũ, đô
thị hoá, công nghiệp hoá.
Đánh giá:
GV nhận xét quá trình làm việc của lớp, nhận xét
phần trình bày của HS và chốt lại nội dung chuẩn
kiến thức cần đạt.
Hoạt động 3. Tìm hiểu Sự phát triển và phân bố kinh tế (a. Nông nghiệp và
lâm nghiệp)
a. Mục tiêu:
Phân tích được sự phát triển và phân bố nông nghiệp và lâm nghiệp ở Bắc
Trung Bộ.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
GV giao nhiệm vụ:
Nhiệm vụ 1: Hoạt động cá nhân
Dựa vào bảng 14.1 trong sgk, nhận xét sự thay
đổi tỉ trọng nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ
sản trong cơ cấu GRDP của vùng Bắc Trung
Bộ năm 2015 và năm 2021?
5. Sự phát triển và phân bố kinh tế.
GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS đọc
thông tin mục 5 phần a, quan sát hình 14.2,
14.3, 14.4 và bảng 14.2 kết hợp với hiểu biết
của bản thân để trả lời các yêu cầu sau:
+ Trồng trọt chiếm tỉ trọng cao trong
cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông
nghiệp. Các cây trồng chính gồm: lúa,
lạc, vừng, mía, cà phê, hồ tiêu,...
Nhóm 1,2: Trình bày tình hình phát triển và
phân bố nông nghiệp ở Bắc Trung Bộ?
+ Chăn nuôi ngày càng phát triển, các
vật nuôi chủ yếu là trâu, bò, lợn,...
Nhóm 3,4: Trình bày tình hình phát triển và
phân bố lâm nghiệp ở Bắc Trung Bộ?
* Lâm nghiệp:
a. Nông nghiệp và lâm nghiệp
* Nông nghiệp:
– Sản xuất nông nghiệp Bắc Trung Bộ
đang chuyển dần từ sản xuất nhỏ lẻ
dựa vào kinh tế hộ gia đình sang sản
* HS thực hiện nhiệm vụ:
xuất hàng hoá tập trung, thâm canh,
* Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp
Đánh giá:
GV nhận xét quá trình làm việc của lớp, nhận hữu cơ; áp dụng nhiều công nghệ vào
sản xuất để tạo ra giống cây trồng, vật
xét phần trình bày của HS.
nuôi có giá trị kinh tế cao, có khả
Nhiệm vụ 2: Hoạt đông theo nhóm
năng thích ứng với bệnh dịch và hạn
GV gọi HS đọc mục 5 phần a trong sgk
hán.
- Nghề rừng từng bước phát triển nhờ
chính sách giao đất, giao rừng. Các
HS thực hiện nhiệm vụ:
mô hình sản xuất nông lâm kết hợp,
Các cặp thảo luận trong vòng 3-5 phút
GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh canh tác trên đất dốc được mở rộng
giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ cảu đem lại hiệu quả kinh tế và góp phần
phòng, chống thiên tai.
HS.
Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
+ Khai thác gỗ tập trung ở vùng đồi
* Sau khi HS có sản phẩm, GV gọi các nhóm
lần lượt trình bày sản phẩm nhóm mình, kết
hợp chỉ trên bản đồ.
* Các nhóm khác khác lắng nghe, bổ sung,
chỉnh sửa sản phẩm giúp nhóm bạn.
Đánh giá:
GV nhận xét quá trình làm việc của lớp, nhận
xét phần trình bày của các nhóm và chốt lại
nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
núi phía tây các tỉnh. Ngoài gỗ, người
dân Bắc Trung Bộ còn khai thác các
lâm sản khác như luồng, tre, mây,
măng, dược liệu,...
+ Công tác trồng rừng, khoanh nuôi
và bảo vệ rừng rất được chú trọng.
Rừng đặc dụng trong các vườn quốc
gia và khu bảo tồn được bảo vệ
nghiêm ngặt
3. Luyện tập – Vận dụng
a. Mục tiêu:
- Hệ thống hoá kiến thức bài học cho HS
- Vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết một vấn đề đặt ra trong thực tiễn.
b. Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ:
Câu 1. Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ chấm (...) để hoàn thành đoạn thông
tin về sự phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ:
chuyển cư
có sự thay đổi
ngày càng được nâng cao
tăng lên
thay đổi theo thời gian
Phân bố dân cư của Bắc Trung Bộ có sự……(1)…….. Trước đây, phân
bố dân cư theo các khu vực nhất định. Hiện nay, do tác động của quá trình……
(2)……, đô thị hoá và công nghiệp hoá, sự phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ
……(3)……., mật độ dân số của khu vực phía tây……(4)……, dân cư tập trung
vào một số trung tâm công nghiệp và đô thị.
Bắc Trung Bộ có văn hoá đa dạng, trình độ dân trí và chất lượng cuộc
sống của người dân……(5)……. Các dân tộc trong vùng sống đoàn kết, hỗ trợ
nhau cùng phát triển.
Học sinh thực hiện theo yêu cầu giáo viên.
Báo cáo thảo luận: Yêu cầu học sinh lên bảng làm cá nhân, cả lớp làm vào vở
Câu 1:
1. thay đổi theo thời 2. chuyển cư
gian
3. có sự thay đổi
4. tăng lên
5. ngày càng được nâng
cao
4. Hướng dẫn về nhà
- Nhiệm vụ bài vừa học:
+ Sưu tầm thông tin về một loại thiên tai và tác động của nó đến phát triển kinh
tế ở Bắc Trung Bộ, sau đó hãy nêu một số biện pháp phòng, chống thiên tai đó.
- Nhiệm vụ bài mới: Tìm hiểu tiếp bài 14 (mục 5 - phần b, c; mục 6)
+ Sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp của Bắc Trung Bộ.
+ Sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải và du lịch của Bắc Trung
Bộ.
+ Phân tích thế mạnh để phát triển du lịch ở Bắc Trung Bộ.
PHIẾU BÀI TẬP
I. Trắc nghiệm
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án đúng
Câu 1. So với các vùng khác trong cả nước, Bắc Trung Bộ là vùng
A. Chịu ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam mạnh nhất nước ta
B. Chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam mạnh nhất nước ta
C. Chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc mạnh nhất nước ta
D. Chịu ảnh hưởng của Tín phong mạnh nhất nước ta
Câu 2. Khó khăn không phải trong sản xuất lương thực của vùng Bắc
Trung Bộ là
A. Đồng bằng hẹp
B. Đất đai kém màu mỡ
C. Nhiều thiên tai
D. Người dân có kinh nghiệm sản xuất.
Câu 3. Các tỉnh trọng điểm sản xuất lúa ở Bắc Trung Bộ là
A. Hà Tĩnh, Nghệ An, Huế
B. Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Nghệ An
C. Hà Tĩnh, Huế, Quảng Bình
D. Thanh Hóa, Quảng Bình, Huế
Câu 4. Năm 2021, số dân Bắc Trung Bộ khoảng bao nhiêu triệu dân?
A. 10 triệu người.
B. 11 triệu người.
C. 12 triệu người.
D. 11,2 triệu người.
Câu 5. Tỉnh thành có số dân cao nhất vùng Bắc Trung Bộ là
A. Thanh Hóa.
B. Quảng Bình.
C. Vinh.
D. Nghệ An.
Câu 6. Bắc Trung Bộ có sự chuyển dịch theo hướng
A. công nghệ số.
B. công nghệ cách mạng.
C. bền vững.
D. công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Câu 7: Loại thiên tai nào không thường xuyên xảy ra ở Bắc Trung Bộ?
A. Hạn hán.
B. Bão.
C. Động đất.
D. Lũ quét.
Câu 8: Đâu không phải là đặc điểm của khí hậu vùng Bắc Trung Bộ?
A.Có hai mùa rõ rệt là mùa khô và mùa mưa.
B.Khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh.
C. Đầu mùa hạ chịu ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam gây ra thời tiết khô
nóng.
D.Lượng mưa tập trung vào cuối mùa hạ.
Câu 9: Tỉnh có sản lượng gỗ khai thác lớn nhất Bắc Trung Bộ
A. Thanh Hóa.
B. Quảng Bình.
C. Vinh.
...
(Tiết 1)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
- Xác định được trên bản đồ vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của Bắc Trung Bộ.
- Trình bày được đặc điểm phân hoá của tự nhiên và giải thích ảnh hưởng của
tự nhiên đến sự hình thành cơ cấu kinh tế của Bắc Trung Bộ.
2. Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: tự thực hiện các nhiệm vụ học tập.
+ Giao tiếp và hợp tác: chủ động khi trình bày vấn đề, tự tin và biết kiểm soát
cảm xúc, thái độ khi thảo luận cả lớp.
- Năng lực đặc thù:
+ Nhận thức khoa học Địa lí: nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, giải
thích các hiện tượng và dụng các công cụ Địa lí học: bản đồ, biểu đồ, bảng số
liệu,..., khai thác internet để tìm hiểu về tự nhiên ở Bắc Trung Bộ.
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để liên hệ thực tế về Bắc Trung Bộ.
3. Phẩm chất:
Có ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lí tài nguyên thiên
nhiên,...
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử kết nối internet (nếu có),....
- Bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ tự nhiên Bắc Trung Bộ, bản đồ kinh tế
Bắc Trung Bộ.
- Các thiết bị và học liệu khác có liên quan đến nội dung bài học (tranh ảnh,
video, bảng số liệu,....).
- SGK Lịch sử và Địa lí 9 (Kết nối tri thức với cuộc sống).
2. Học sinh:
- SGK Lịch sử và Địa lí 9 (Kết nối tri thức với cuộc sống).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Khởi động
a. Mục tiêu:
Gợi mở, tạo hứng thú cho HS trước khi tìm hiểu nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
* GV cho HS xem hình ảnh các địa danh của vùng Bắc Trung Bộ. Để cho không khí
tiết học trở nên sôi động hơn, trước khi đến với nội dung chính của bài học, chúng ta
hãy cùng chơi một trò chơi nhỏ mang tên “ĐOÁN ĐỊA DANH”.
* GV yêu cầu HS nêu được 6 địa danh được nhắc đến trong các hình ảnh và cho
biết những địa danh đó thuộc tỉnh nào.
* HS quan sát, suy nghĩ, trả lời.
Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận.
Sau khi HS có kết quả GV gọi HS trình bày.
1. Làng Kim Liên – Nghệ An
2. Động Phong Nha – Quảng Bình
3. Bãi biển Sầm Sơn – Thanh Hoá
4. Nghĩa Trang Trường Sơn – Quảng Trị
5. Núi Hồng Lĩnh – Hà Tĩnh
6. Cố Đô Huế - Thừa Thiên Huế
GV nhận xét phần trả lời của HS, khuyến khích HS bằng một tràng pháo
tay. Quan sát trên lược đồ, chúng ta thấy 6 tỉnh nói trên đều nằm trong vùng được
bôi màu trên hình, đó chính là vùng Bắc Trung Bộ. Vậy vùng Bắc Trung Bộ tiếp
giáp với những vùng kinh tế nào, điều kiện tự nhiên có những thuận lợi và khó
khăn gì đối với phát triển kinh tế - xã hội cô và các em sẽ tìm hiểu trong tiết học
hôm nay.
2. Hình thành kiến thức
Hoạt động 1. Tìm hiểu vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ .
a. Mục tiêu:
- Xác định được trên bản đồ vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của Bắc Trung Bộ.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
* GV gọi HS đọc phần em có biết.
* GV treo bản đồ H14.1 lên bảng xác định
cho HS biết được vị trí vùng Bắc Trung Bộ
là một bộ phận lãnh thổ của vùng kinh tế
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
(Theo Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày
09 - 01 - 2023 của Quốc hội về Quy hoạch
tổng thể quốc gia thời kì 2021 – 2030, tầm
nhìn đến năm 2050)
* GV giao nhiệm vụ:
Hoạt động cặp đôi theo bàn
GV cho HS quan sát hình 14.1 bản đồ tự
nhiên Bắc Trung Bộ hoặc Atlát địa lí và
thông tin mục 1 để hoàn thành các yêu cầu
sau:
1. Diện tích vùng Bắc Trung Bộ?
2. Bắc Trung Bộ bao gồm những tỉnh nào?
Tiếp giáp với những đâu?
3. Nêu ý nghĩa về vị trí và phạm vi lãnh thổ
đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của
vùng?
Nội dung cần đạt
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
- Phạm vi: Diện tích của Bắc Trung Bộ
là hơn 51 nghìn km2, chiếm 15,5% diện
tích cả nước (năm 2021)
- Gồm 6 tỉnh: Thanh Hoá, Nghệ An,
Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa
Thiên Huế.
- Tiếp giáp:
+ Bắc Trung Bộ giáp Trung du và miền
núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng,
Duyên hải Nam Trung Bộ và nước láng
giềng Lào.
+ Phía đông của Bắc Trung Bộ có vùng
biển rộng lớn.
- Ý nghĩa:
+ Vị trí địa lí tạo cho Bắc Trung Bộ trở
thành cầu nối giao lưu kinh tế, văn hoá
giữa các vùng trên cả nước, với nước
láng giềng và thuận lợi phát triển tổng
hợp kinh tế biển.
+ Trong vùng biển có một số đảo ven
bờ có ý nghĩa quan trọng về kinh tế và
HS thực hiện nhiệm vụ:
quốc phòng an ninh.
Các cặp thảo luận trong vòng 3-5 phút
GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu.
Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ cảu HS.
Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi HS có sản phẩm, GV gọi 2 cặp
đôi trình bày lần lượt 3 yêu cầu bên trên.
* Các cặp đôi khác lắng nghe, bổ sung,
chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn.
1. Diện tích của Bắc Trung Bộ là hơn 51
nghìn km2, chiếm 15,5% diện tích cả nước
(năm 2021)
2. Gồm 6 tỉnh: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà
Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên
Huế.
- Tiếp giáp:
+ Bắc Trung Bộ giáp Trung du và miền núi
Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Duyên hải
Nam Trung Bộ và nước láng giềng Lào.
+ Phía đông của Bắc Trung Bộ có vùng biển
rộng lớn.
3. Ý nghĩa:
+ Vị trí địa lí tạo cho Bắc Trung Bộ trở
thành cầu nối giao lưu kinh tế, văn hoá giữa
các vùng trên cả nước, với nước láng giềng
và thuận lợi phát triển tổng hợp kinh tế biển.
+ Trong vùng biển có một số đảo ven bờ có
ý nghĩa quan trọng về kinh tế và quốc phòng
an ninh.
* Các cặp đôi khác lắng nghe, bổ sung,
chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn.
Đánh giá:
GV nhận xét quá trình làm việc của lớp,
nhận xét phần trình bày của các cặp đôi,
cho điểm (nếu có) và chuẩn kiến thức cần
đạt.
Hoạt động 2. Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Bắc
Trung Bộ
a. Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm phân hoá tự nhiên và giải thích ảnh hưởng của tự
nhiên đến sự hình thành cơ cấu kinh tế của Bắc Trung Bộ.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
* Giao nhiệm vụ:
Nhiệm vụ 1: Hoạt động nhóm
GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS đọc nội dung sgk
mục 2 và quan sát H14.1, thảo luận nhóm trong vòng 5
phút để hoàn thành nội dung phiếu học tập sau:
Nhóm 1,2: Tìm hiểu địa hình và đất, khí hậu? Thế mạnh
đối với phát triển kinh tế?
Nhóm 3,4: Tìm hiểu nguồn nước, sinh vật? Thế mạnh đối
với phát triển kinh tế?
Nhóm 5,6: Tìm hiểu khoáng sản, biển, đảo? Thế mạnh đối
với phát triển kinh tế?
Yếu tố tự nhiên
Địa hình và đất
Đặc điểm
Thế mạnh đối với
phát triển kinh tế
Nội dung cần đạt
2. Điều kiện tự nhiên và
tài nguyên thiên nhiên
của Bắc Trung Bộ
a. Thế mạnh
- Địa hình và đất: phổ
biến là đồi núi chủ yếu ở
phía tây, có đất feralit đỏ
vàng; đồng bằng chuyển
tiếp, chủ yếu có đất phù
sa và các cồn cát; biển,
thềm lục địa, đảo ở phía
đông -> hình thành cơ
cấu kinh tế nông nghiệp,
lâm nghiệp, thuỷ sản.
Phát triển hoạt động du
lịch
- Khí hậu: Khí hậu nhiệt
Khí hậu
đới ẩm gió mùa có một
mùa đông lạnh -> Phát
Nguồn nước
triển nền nông nghiệp
Sinh vật
nhiệt đới với cơ cấu sản
phẩm nông nghiệp đa
Khoáng sản
dạng
- Nguồn nước: Mạng
Biển, đảo
lưới sông ngòi dày đặc,
HS thực hiện nhiệm vụ học tập
sông thường ngắn, dốc.
* HS quan sát hình và đọc sgk, suy nghĩ, thảo luận nhóm Có nhiều hồ đầm, suối
nước khoáng -> Có giá
để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái trị về thuỷ điện, thuỷ lợi,
phát triển nuôi trồng
độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
thuỷ sản và du lịch.
Báo cáo kết quả và thảo luận
* Sau khi các nhóm có sản phẩm, GV cho các nhóm HS - Sinh vật: Hệ sinh thái
rừng đa dạng gồm rừng
trình bày sản phẩm của nhóm mình, đại diện các nhóm lên nhiệt đới ẩm và rừng cận
trình bày.
nhiệt đới -> Cơ sở để
phát triển du lịch sinh
Yếu tố
Thế mạnh đối với
thái.
tự
Đặc điểm
phát triển kinh tế
- Khoáng sản: khá
nhiên
phong phú -> phát triển
Từ tây sang đông, địa - Thuận lợi cho hình nhiều ngành công
hình chia thành ba thành cơ cấu kinh tế nghiệp.
dạng phổ biến là đồi nông nghiệp, lâm - Biển, đảo: Vùng biển
núi chủ yếu ở phía tây, nghiệp, thuỷ sản.
rộng đường bờ biển kéo
Địa
có đất feralit đỏ vàng;
dài, cùng hệ thống các
hình và
Địa
hình
đa
dạng,
đồng bằng chuyển tiếp,
đảo, đầm phá, bãi tắm
đất
đặc
biệt
là
địa
hình
chủ yếu có đất phù sa
đẹp
bờ
biển
tạo
thuận
lợi
và các cồn cát; biển,
-> xây dựng cảng biển,
cho
phát
triển
hoạt
thềm lục địa, đảo ở
phát triển du lịch biển,
động
du
lịch
phía đông
đánh bắt và nuôi trồng
thuỷ sản, phát triển công
- Cho phép phát triển
nghiệp và dịch vụ biển.
nền nông nghiệp
Khí hậu nhiệt đới ẩm nhiệt đới với cơ cấu
phẩm
nông
gió mùa có một mùa sản
đông lạnh, có sự phân nghiệp đa dạng.
Khí hậu hoá giữa khu vực phía
- Sự phân hoá khí
đông với khu vực phía
hậu cũng có tác động
tây và phân hoá theo
đến các ngành kinh tế
độ cao
khác.
Nguồn
nước
- Mạng lưới sông ngòi - Có giá trị nhất định
dày đặc, sông thường về thuỷ điện, thuỷ lợi
ngắn, dốc.
- Phát triển nuôi
trồng thuỷ sản và du
- Có nhiều hồ, đầm
lịch.
- Nguồn nước khoáng
- Có một số nguồn
có giá trị trong công
nước khoáng.
nghiệp và du lịch.
Hệ sinh thái rừng đa
dạng gồm rừng nhiệt
đới ẩm và rừng cận
nhiệt đới.
Sinh vật
- Có một số loài gỗ Cơ sở để phát triển
quý như lim, táu,...
du lịch sinh thái.
- Có nhiều khu bảo tồn
thiên nhiên, vườn quốc
gia như Pù Mát, Phong
Nha – Kẻ Bàng,…
Tài nguyên khoáng sản
khá phong phú. Một số
loại khoáng sản có trữ
lượng lớn như sắt (Hà
Thuận lợi cho phát
Khoáng Tĩnh), đá vôi (Thanh
triển nhiều ngành
sản
Hoá, Nghệ An, Quảng
công nghiệp.
Bình), crôm (Thanh
Hoá), thiếc (Nghệ An),
ti-tan (Thừa Thiên
Huế),.
Biển,
đảo
Vùng biển rộng đường
bờ biển kéo dài, cùng
hệ thống các đảo (hòn
Mê, Cồn Cỏ,...), đầm
phá (Tam Giang – Cầu
Hai,..), vũng vịnh
(Vũng Áng, Chân
Mây,..), bãi tắm đẹp
(Sầm Sơn, Lăng Cô,...)
Thuận lợi cho xây
dựng cảng biển, phát
triển du lịch biển,
đánh bắt và nuôi
trồng thuỷ sản, phát
triển công nghiệp và
dịch vụ biển.
b. Khó khăn:
- Thường xuyên chịu
ảnh hưởng của thiên tai:
bão, lũ lụt, hạn hán, gió
* HS các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phơn Tây Nam khô
phẩm giúp nhóm bạn và sản phẩm nhóm mình.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
nóng, cát
chảy,...
bay,
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết
quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức
cần đạt.
Nhiệm vụ 2: Hoạt động cá nhân
Gv yêu cầu HS dựa vào hiểu biết của mình trả lời câu hỏi:
Bên cạnh những thuận lợi thì điều kiện tự nhiên ở Bắc
Trung Bộ có khó khăn gì đối với phát triển kinh tế - xã
hội?
HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Báo cáo kết quả và thảo luận
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết
quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức
cần đạt.
3. Luyện tập – Vận dụng
a. Mục tiêu:
- Hệ thống hoá kiến thức bài học cho HS
- Vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết một vấn đề đặt ra trong thực tiễn.
b. Tổ chức thực hiện
* GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: HỎI NHANH ĐÁP GỌN với gói 5 câu hỏi
trắc nghiệm.
Luật chơi: GV mời 1 HS lên làm quản trò điều khiển trò chơi.
Quản trò gọi 1 HS đứng lên trả lời câu hỏi. Nếu trả lời đúng, HS được quyền chỉ
định HS khác trả lời câu hỏi tiếp theo. Nếu HS trả lời sai, sẽ mất quyền chỉ định.
Quản trò sẽ chỉ định HS khác tiếp tục trả lời câu hỏi.
1. Kể tên các tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ? Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh,
Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.
2. Vùng Bắc Trung Bộ tiếp giáp với quốc gia nào? Lào.
3. Kể tên 2 bãi tắm ở vùng Bắc Trung Bộ? Sầm Sơn, Lăng Cô.
cát
4. Diện tích của Bắc Trung Bộ chiếm bao nhiêu phần trăm diện tích cả nước?
15,5%.
5. Bắc Trung Bộ tiếp giáp những vùng kinh tế nào? Trung du và miền núi Bắc
Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Duyên hải Nam Trung Bộ.
* HS thực hiện nhiệm vụ
* GV nhận xét tinh thần làm việc của học sinh và khuyến khích những HS tích
cực nhất.
4. Hướng dẫn về nhà
- Nhiệm vụ bài vừa học
+ Trình bày vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ vùng Bắc Trung Bộ? Nêu ý nghĩa về
vị trí và phạm vi lãnh thổ đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng
+ Trình bày đặc điểm phân hoá tự nhiên ở Bắc Trung Bộ?
- Nhiệm vụ bài mới: Tìm hiểu tiếp bài 14 (mục 3, mục 4, mục 5 - phần a)
+ Vấn đề phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu của vùng
+ Đặc điểm Phân bố dân cư, sự phát triển nông nghiệp và lâm nghiệp vùng Bắc
Trung Bộ.
PHIẾU BÀI TẬP
I. Trắc nghiệm
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án đúng
Câu 1. Phía tây Bắc Trung Bộ tiếp giáp với
A.Lào.
C. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
B.Đồng bằng sông Hồng.
D. Duyên hải Nam Trung Bộ
Câu 2. Phía tây Bắc Trung Bộ là dãy núi nào sau đây?
A.Bạch Mã.
B.Trường Sơn Bắc. C. Tam Điệp.
D. Hoành Sơn.
Câu 3. Những thiên tai nào sau đây thường xuất hiện ở Bắc Trung Bộ?
A.Thủy triều, nước biển dâng.
C. Xâm nhập mặn, rét hại.
B. Động đất, băng tuyết.
D. Bão, áp thấp nhiệt đới, nắng nóng.
Câu 4. Tự nhiên của Bắc Trung Bộ có sự phân hoá theo chiều nào?
A. Chiều Đông-Tây
B. Chiều Bắc- Nam
C. Chiều Thấp-Cao
D. Cả A, B, C
Câu 5. Địa hình chia thành mấy dạng phổ biến?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 6. Bắc Trung Bộ thuộc kiểu khí hậu nào?
A. Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm
B. Khí hậu cận nhiệt đới
C. Khí hậu nhiệt đới ẩm
D. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh
Câu 7. Nêu đặc điểm mạng lưới sông ngòi Bắc Trung Bộ?
A. Mạng lưới sông ngòi dày đặc, sông thường ngắn, dốc
B. Mạng lưới sông kém phát triển
C. Chế độ nước sông theo mùa
D. Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều sông dài, nhiều nước.
Câu 8. Để phòng chống thiên tai có hiệu quả, cần thực hiện các hoạt động nào?
A. Các hoạt động phòng ngừa, ứng phó
B. Các hoạt động khắc phục hậu quả thiên tai
C. Các hoạt động phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai
D. Chủ động phòng chống thiên tai
Câu 9. Ở Bắc Trung Bộ, biến đổi khí hậu đã làm cho nhiệt độ và lượng mưa
thay đổi như thế nào?
A. nhiệt độ và lượng mưa tăng
B. nhiệt độ và lượng mưa giảm
C. nhiệt độ và lượng mưa biến động
D. Cả A, B, C
Câu 10. Bắc Trung Bộ gồm mấy tỉnh?
A. 4
II. Tự luận
B. 5
C. 6
D. 7
Câu 11. Trình bày đặc điểm phân hoá tự nhiên ở Bắc Trung Bộ?
Câu 12. Trình bày vị trí địa li phạm vi lãnh thổ vùng Bắc Trung Bộ?
Hướng dẫn trả lời
I. Trắc nghiệm
BẢNG ĐÁP ÁN
1.A
II. Tự luận
2.C
3.D
4. A
5.B
6.D
7.A
8.C
9.A
10.C
Câu 11. Trả lời
– Tự nhiên của Bắc Trung Bộ có sự phân hoá theo chiều tây – đông.
+ Địa hình: Từ tây sang đông, địa hình có 3 dạng phổ biến: đồi núi chủ yếu ở
phía tây, có đất feralit đỏ vàng; đồng bằng chuyển tiếp, chủ yếu có đất phù sa
và các cồn cát; biển, thềm lục địa, đảo ở phía đông.
+ Khí hậu: Nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh, có sự phân hoá giữa
khu vực phía đông với khu vực phía tây và phân hoá theo độ cao địa hình.
+ Nguồn nước: Bắc Trung Bộ có mạng lưới sông ngòi dày đặc, sông thường
ngắn, dốc, có giá trị nhất định về thuỷ điện, thuỷ lợi. Có nhiều hồ, đầm có thể
phát triển nuôi trồng thuỷ sản và du lịch. Ngoài ra, có một số nguồn nước
khoáng,...
+ Sinh vật: Hệ sinh thái rừng đa dạng, có một số loài gỗ quý như lim, táu,...
Rừng phòng hộ (đầu nguồn, ven biển) có vai trò quan trọng trong phòng, chống
và giảm nhẹ tác hại của thiên tai)
+ Khoáng sản: Bắc Trung Bộ có tài nguyên khoáng sản khá phong phú. Một số
loại khoáng sản có trữ lượng lớn như sắt (Hà Tĩnh), đá vôi (Thanh Hoá, Nghệ
An, Quảng Bình), crôm (Thanh Hoá), thiếc (Nghệ An), ti-tan (Thừa Thiên Huế),
tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nhiều ngành công nghiệp.
+ Biển, đảo: Vùng biển rộng với đường bờ biển kéo dài, cùng hệ thống các đảo
(hòn Mê, Cồn Cỏ,...), đầm phá (Tam Giang – Cầu Hai,..), vũng vịnh (Vũng Áng,
Chân Mây,..), bãi tắm đẹp (Sầm Sơn, Lăng Cô,...) thuận lợi cho xây dựng cảng
biển, phát triển du lịch biển, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, phát triển công
nghiệp và dịch vụ biển.
Bắc Trung Bộ có nhiều khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia.
Câu 12: Trả lời
Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
- Phạm vi: Diện tích của Bắc Trung Bộ là hơn 51 nghìn km 2, chiếm 15,5% diện
tích cả nước (năm 2021)
- Gồm 6 tỉnh: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa
Thiên Huế.
- Tiếp giáp:
+ Bắc Trung Bộ giáp Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng,
Duyên hải Nam Trung Bộ và nước láng giềng Lào.
+ Phía đông của Bắc Trung Bộ có vùng biển rộng lớn.
- Ý nghĩa:
+ Vị trí địa lí tạo cho Bắc Trung Bộ trở thành cầu nối giao lưu kinh tế, văn hoá
giữa các vùng trên cả nước, với nước láng giềng và thuận lợi phát triển tổng hợp
kinh tế biển.
+ Trong vùng biển có một số đảo ven bờ có ý nghĩa quan trọng về kinh tế và
quốc phòng an ninh.
BÀI: 14: BẮC TRUNG BỘ
(TIẾT 2)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được vấn đề phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu ở
Bắc Trung Bộ.
- Trình bày và giải thích được đặc điểm phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ.
- Phân tích được sự phát triển và phân bố nông nghiệp và lâm nghiệp ở Bắc
Trung Bộ.
2. Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong lớp.
+ Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
- Năng lực đặc thù:
+ Năng lực tìm hiểu địa lí: Khai thác thông tin, bảng 14.1 – 14.4, hình 14.1 –
14.4 SGK và các tài liệu khác có liên quan đến bài học để trình bày được vấn đề
phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu; đặc điểm phân bố dân
cư, thế mạnh về du lịch và vấn đề phát triển kinh tế biển Bắc Trung Bộ.
+ Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: Khai thác thông tin, hình 14.1; 14.3
SGK nhận thức thế giới theo quan điểm không gian để xác định được vị trí địa lí
và phạm vi lãnh thổ của vùng, giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí tự
nhiên, kinh tế - xã hội vùng Bắc Trung Bộ.
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: liên hệ thực tế về Bắc Trung Bộ.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức và hành động trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên
thiên nhiên và bảo vệ môi trường vùng Bắc Trung Bộ.
- Yêu nước: Tôn trọng những giá trị nhân văn khác nhau giữa các vùng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
- Bảng số liệu, tranh ảnh, thông tin, tư liệu do GV sưu tầm về nội dung bài
học Bắc Trung Bộ.
- Phiếu học tập.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có)
2. Học sinh:
- SGK Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
- Sưu tầm trên sách, báo, internet thông tin, tư liệu về nội dung bài học Bắc
Trung Bộ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Khởi động
a. Mục tiêu:
- Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS với nội dung bài học.
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.
b) Tổ chức thực hiện:
* GV cho HS xem video bản tin dự báo thời tiết ngày 29/6/2024. Qua đoạn
video em hãy cho biết?
1. Hiện tượng gì đã xảy ra ở khu vực Bắc Trung Bộ?
2. Hiện tượng đó đã gây nên những ảnh hưởng như thế nào?
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập: theo dõi video để trả lời
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
* Đánh giá, chuẩn kiến thức và kết nối vào bài học:
Bắc Trung Bộ là nơi thường xuyên chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tại như
bão, áp thấp nhiệt đới, lũ, ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất, nắng nóng... Để phòng
chống những thiên tai xảy ra và ứng phó với biến đổi khí hậu ở Bắc Trung Bộ đã
đưa ra những giải pháp nào, các em tiếp tục tìm hiểu trong nội dung bài hôm
nay.
2. Hình thành kiến thức
Hoạt động 1. Tìm hiểu vấn đề phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến
đổi khí hậu
a. Mục tiêu:
Trình bày được vấn đề phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu ở
Bắc Trung Bộ.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nhiệm vụ 1: Hoạt động cá nhân
Nội dung cần đạt
2. Phòng, chống thiên tai và
ứng phó với biến đổi khí hậu
* HS đọc thông tin sgk và hiểu biết của bản thân,
a. Phòng, chống thiên tai
trả lời câu hỏi sau:
1. Tại sao phải đặt ra vấn đề phòng, chống thiên tai - Phòng ngừa: cảnh báo về thiên
tai trên các phương tiện thông
và ứng phó với biến đổi khí hậu ở Bắc Trung Bộ?
tin; diễn tập phòng chống thiên
2. Để phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến tai; trồng rừng và bảo vệ rừng
đổi khí hậu ở Bắc Trung Bộ cần thực hiện các biện đầu nguồn, ven biển; …
pháp nào?
- Ứng phó: sơ tán kịp thời người
HS thực hiện nhiệm vụ:
và tài sản ra khỏi vùng nguy
GV gợi ý HS có thể sử dụng sơ đồ tư duy để đưa ra hiểm khi có bão, lũ, sạt lở đất;
các giải pháp về phòng, chống thiên tai, ứng phó gia cố nhà cửa, tài sản;…
với biến đổi khí hậu.
GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá - Khắc phục hậu quả thiên tai:
ổn định đời sống của người dân;
thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ cảu HS.
tăng cường công tác cứu trợ, cứu
Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận
nạn; vệ sinh môi trường, phòng
* Sau khi HS có sản phẩm, GV gọi HS trình bày lần chống dịch bệnh sau thiên tai; tổ
lượt 2 yêu cầu bên trên.
chức lại sản xuất và thay đổi cơ
cấu cây trồng, lịch thời vụ sản
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm
xuất.
giúp bạn.
b. Ứng phó với biến đổi khí
1. Bắc Trung Bộ cần đặt ra vấn đề phòng, chống
hậu
thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu là do:
+ Bắc Trung Bộ thường xuyên chịu ảnh hưởng
của nhiều thiên tai: bão, áp thấp nhiệt đới, lũ,
ngập lụt,...
+ Biến đổi khí hậu làm cho các thiên tai và hiện
tượng thời tiết cực đoan xảy ra ngày càng khốc liệt
hơn.
2. Biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu:
+ Giảm nhẹ, cần thực hiện các biện pháp: sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hạn chế sử
dụng nhiên liệu hoá thạch; phát triển năng lượng
tái tạo; áp dụng các công nghệ xanh, ít phát thải
khí nhà kính, trồng rừng...
+ Thích ứng, cần: xây dựng hệ thống cảnh báo, dự
báo; củng cố đê chắn sóng và đê biển; trồng giống
lúa ngắn ngày và giống lúa chịu hạn; tuyên truyền
và nâng cao năng lực thích ứng cho người dân,...
Đánh giá:
GV nhận xét quá trình làm việc của lớp, nhận xét
phần trình bày của các HS và chốt lại nội dung
chuẩn kiến thức cần đạt.
Hoạt động 2. Tìm hiểu: Phân bố dân cư.
- Để giảm nhẹ biến đổi khí hậu
ở Bắc Trung Bộ, cần thực hiện
các biện pháp: sử dụng năng
lượng tiết kiệm và hiệu quả tại
các doanh nghiệp, công sở và hộ
gia đình; hạn chế sử dụng nhiên
liệu hoá thạch;…
- Để thích ứng, cần thực hiện
một số biện pháp như: xây dựng
hệ thống cảnh báo, dự báo; củng
cố đê chắn sóng và đê biến;
trồng rừng và bảo vệ rừng; trồng
giống lúa ngắn ngày và giống lúa
chịu hạn; ….
a. Mục tiêu:
Trình bày và giải thích được đặc điểm phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
GV giao nhiệm vụ:
* GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp
Nội dung cần đạt
4. Phân bố dân cư.
- Đặc điểm phân bố dân cư ở Bắc
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục 4 để trả Trung Bộ:
lời 2 câu hỏi sau:
+ Mật độ dân số thấp hơn mức
1. Trình bày đặc điểm phân bố dân cư ở Bắc Trung trung bình cả nước
Bộ?
+ Dân cư phân bố khác nhau:
2. Giải thích sự phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ?
thưa thớt ở khu vực đồi núi phía
tây, tập trung đông đúc ở đồng
HS thực hiện nhiệm vụ:
bằng ven biển phía đông; sinh
Các cặp thảo luận trong vòng 3-5 phút
GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá sống chủ yếu ở khu vực nông
thôn (tỉ lệ dân sống ở nông thôn
thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ cảu HS.
chiếm hơn 74% năm 2021)
Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi HS có sản phẩm, GV gọi 2 cặp đôi trình
bày lần lượt yêu cầu bên trên.
* Các cặp đôi khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa
sản phẩm giúp bạn.
1. Đặc điểm phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ:
+ Mật độ dân số thấp hơn mức trung bình cả nước
+ Dân cư phân bố khác nhau: thưa thớt ở khu vực
đồi núi phía tây, tập trung đông đúc ở đồng bằng
ven biển phía đông; sinh sống chủ yếu ở khu vực
nông thoon (tỉ lệ dân sống ở nông thôn chiếm hơn
74% năm 2021)
+ Có nhiều dân tộc cùng sinh
sống, phân bố dân tộc có sự đan
xen và phân hoá giữa khu vực
phía tây và phía đông.
- Phân bố dân cư chịu tác động
của nhiều nhân tố (tự nhiên, kinh
tế - xã hội). Hiện nay, phân bố
dân cư thay đổi theo thời gian do
quá trình chuyển cũ, đô thị hoá,
công nghiệp hoá.
+ Có nhiều dân tộc cùng sinh sống, phân bố dân tộc
có sự đan xen và phân hoá giữa khu vực phía tây và
phía đông.
2. Giải thích sự phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ:
Phân bố dân cư chịu tác động của nhiều nhân tố (tự
nhiên, kinh tế - xã hội). Hiện nay, phân bố dân cư
thay đổi theo thời gian do quá trình chuyển cũ, đô
thị hoá, công nghiệp hoá.
Đánh giá:
GV nhận xét quá trình làm việc của lớp, nhận xét
phần trình bày của HS và chốt lại nội dung chuẩn
kiến thức cần đạt.
Hoạt động 3. Tìm hiểu Sự phát triển và phân bố kinh tế (a. Nông nghiệp và
lâm nghiệp)
a. Mục tiêu:
Phân tích được sự phát triển và phân bố nông nghiệp và lâm nghiệp ở Bắc
Trung Bộ.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
GV giao nhiệm vụ:
Nhiệm vụ 1: Hoạt động cá nhân
Dựa vào bảng 14.1 trong sgk, nhận xét sự thay
đổi tỉ trọng nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ
sản trong cơ cấu GRDP của vùng Bắc Trung
Bộ năm 2015 và năm 2021?
5. Sự phát triển và phân bố kinh tế.
GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS đọc
thông tin mục 5 phần a, quan sát hình 14.2,
14.3, 14.4 và bảng 14.2 kết hợp với hiểu biết
của bản thân để trả lời các yêu cầu sau:
+ Trồng trọt chiếm tỉ trọng cao trong
cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông
nghiệp. Các cây trồng chính gồm: lúa,
lạc, vừng, mía, cà phê, hồ tiêu,...
Nhóm 1,2: Trình bày tình hình phát triển và
phân bố nông nghiệp ở Bắc Trung Bộ?
+ Chăn nuôi ngày càng phát triển, các
vật nuôi chủ yếu là trâu, bò, lợn,...
Nhóm 3,4: Trình bày tình hình phát triển và
phân bố lâm nghiệp ở Bắc Trung Bộ?
* Lâm nghiệp:
a. Nông nghiệp và lâm nghiệp
* Nông nghiệp:
– Sản xuất nông nghiệp Bắc Trung Bộ
đang chuyển dần từ sản xuất nhỏ lẻ
dựa vào kinh tế hộ gia đình sang sản
* HS thực hiện nhiệm vụ:
xuất hàng hoá tập trung, thâm canh,
* Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp
Đánh giá:
GV nhận xét quá trình làm việc của lớp, nhận hữu cơ; áp dụng nhiều công nghệ vào
sản xuất để tạo ra giống cây trồng, vật
xét phần trình bày của HS.
nuôi có giá trị kinh tế cao, có khả
Nhiệm vụ 2: Hoạt đông theo nhóm
năng thích ứng với bệnh dịch và hạn
GV gọi HS đọc mục 5 phần a trong sgk
hán.
- Nghề rừng từng bước phát triển nhờ
chính sách giao đất, giao rừng. Các
HS thực hiện nhiệm vụ:
mô hình sản xuất nông lâm kết hợp,
Các cặp thảo luận trong vòng 3-5 phút
GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh canh tác trên đất dốc được mở rộng
giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ cảu đem lại hiệu quả kinh tế và góp phần
phòng, chống thiên tai.
HS.
Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
+ Khai thác gỗ tập trung ở vùng đồi
* Sau khi HS có sản phẩm, GV gọi các nhóm
lần lượt trình bày sản phẩm nhóm mình, kết
hợp chỉ trên bản đồ.
* Các nhóm khác khác lắng nghe, bổ sung,
chỉnh sửa sản phẩm giúp nhóm bạn.
Đánh giá:
GV nhận xét quá trình làm việc của lớp, nhận
xét phần trình bày của các nhóm và chốt lại
nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
núi phía tây các tỉnh. Ngoài gỗ, người
dân Bắc Trung Bộ còn khai thác các
lâm sản khác như luồng, tre, mây,
măng, dược liệu,...
+ Công tác trồng rừng, khoanh nuôi
và bảo vệ rừng rất được chú trọng.
Rừng đặc dụng trong các vườn quốc
gia và khu bảo tồn được bảo vệ
nghiêm ngặt
3. Luyện tập – Vận dụng
a. Mục tiêu:
- Hệ thống hoá kiến thức bài học cho HS
- Vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết một vấn đề đặt ra trong thực tiễn.
b. Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ:
Câu 1. Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ chấm (...) để hoàn thành đoạn thông
tin về sự phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ:
chuyển cư
có sự thay đổi
ngày càng được nâng cao
tăng lên
thay đổi theo thời gian
Phân bố dân cư của Bắc Trung Bộ có sự……(1)…….. Trước đây, phân
bố dân cư theo các khu vực nhất định. Hiện nay, do tác động của quá trình……
(2)……, đô thị hoá và công nghiệp hoá, sự phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ
……(3)……., mật độ dân số của khu vực phía tây……(4)……, dân cư tập trung
vào một số trung tâm công nghiệp và đô thị.
Bắc Trung Bộ có văn hoá đa dạng, trình độ dân trí và chất lượng cuộc
sống của người dân……(5)……. Các dân tộc trong vùng sống đoàn kết, hỗ trợ
nhau cùng phát triển.
Học sinh thực hiện theo yêu cầu giáo viên.
Báo cáo thảo luận: Yêu cầu học sinh lên bảng làm cá nhân, cả lớp làm vào vở
Câu 1:
1. thay đổi theo thời 2. chuyển cư
gian
3. có sự thay đổi
4. tăng lên
5. ngày càng được nâng
cao
4. Hướng dẫn về nhà
- Nhiệm vụ bài vừa học:
+ Sưu tầm thông tin về một loại thiên tai và tác động của nó đến phát triển kinh
tế ở Bắc Trung Bộ, sau đó hãy nêu một số biện pháp phòng, chống thiên tai đó.
- Nhiệm vụ bài mới: Tìm hiểu tiếp bài 14 (mục 5 - phần b, c; mục 6)
+ Sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp của Bắc Trung Bộ.
+ Sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải và du lịch của Bắc Trung
Bộ.
+ Phân tích thế mạnh để phát triển du lịch ở Bắc Trung Bộ.
PHIẾU BÀI TẬP
I. Trắc nghiệm
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án đúng
Câu 1. So với các vùng khác trong cả nước, Bắc Trung Bộ là vùng
A. Chịu ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam mạnh nhất nước ta
B. Chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam mạnh nhất nước ta
C. Chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc mạnh nhất nước ta
D. Chịu ảnh hưởng của Tín phong mạnh nhất nước ta
Câu 2. Khó khăn không phải trong sản xuất lương thực của vùng Bắc
Trung Bộ là
A. Đồng bằng hẹp
B. Đất đai kém màu mỡ
C. Nhiều thiên tai
D. Người dân có kinh nghiệm sản xuất.
Câu 3. Các tỉnh trọng điểm sản xuất lúa ở Bắc Trung Bộ là
A. Hà Tĩnh, Nghệ An, Huế
B. Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Nghệ An
C. Hà Tĩnh, Huế, Quảng Bình
D. Thanh Hóa, Quảng Bình, Huế
Câu 4. Năm 2021, số dân Bắc Trung Bộ khoảng bao nhiêu triệu dân?
A. 10 triệu người.
B. 11 triệu người.
C. 12 triệu người.
D. 11,2 triệu người.
Câu 5. Tỉnh thành có số dân cao nhất vùng Bắc Trung Bộ là
A. Thanh Hóa.
B. Quảng Bình.
C. Vinh.
D. Nghệ An.
Câu 6. Bắc Trung Bộ có sự chuyển dịch theo hướng
A. công nghệ số.
B. công nghệ cách mạng.
C. bền vững.
D. công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Câu 7: Loại thiên tai nào không thường xuyên xảy ra ở Bắc Trung Bộ?
A. Hạn hán.
B. Bão.
C. Động đất.
D. Lũ quét.
Câu 8: Đâu không phải là đặc điểm của khí hậu vùng Bắc Trung Bộ?
A.Có hai mùa rõ rệt là mùa khô và mùa mưa.
B.Khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh.
C. Đầu mùa hạ chịu ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam gây ra thời tiết khô
nóng.
D.Lượng mưa tập trung vào cuối mùa hạ.
Câu 9: Tỉnh có sản lượng gỗ khai thác lớn nhất Bắc Trung Bộ
A. Thanh Hóa.
B. Quảng Bình.
C. Vinh.
...
 









Các ý kiến mới nhất