Tập 2 - Chương 7: Biểu thức đại số và đa thức một biến - Bài 24: Biểu thức đại số.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: thuy huy 2025-2026
Người gửi: TRẦN THU THỦY
Ngày gửi: 15h:38' 19-08-2025
Dung lượng: 19.3 MB
Số lượt tải: 316
Nguồn: thuy huy 2025-2026
Người gửi: TRẦN THU THỦY
Ngày gửi: 15h:38' 19-08-2025
Dung lượng: 19.3 MB
Số lượt tải: 316
Số lượt thích:
0 người
Ngày giảng 7A:Tiết 47 :…./…Tiết 48 :…./…./2025
7B:Tiết 47 :…./…Tiết 48 :…./…./2025
7C:Tiết 47 :…./…Tiết 48 :…./…./2025
CHƯƠNG VI: TỈ LỆ THỨC VÀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ
Tiết 47 + 48:
Bài 20. TỈ LỆ THỨC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được tỉ lệ thức và các tính chất của tỉ lệ thức;
- Vận dụng được tính chất của tỉ lệ thức để tính toán.
2. Năng lực
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Giải được một số bài toán có nội dung
thực tiễn liên quan đến tỉ lệ thức
- Năng lực mô hình hóa toán học: Biết viết kí hiệu định nghĩa,tính chất tỉ lệ thức
dưới dạng công thức chính xác.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Nhận biết được định nghĩa tỉ lệ thức, các
tính chất của tỉ lệ thức.Vận dụng các tính chất của tỉ lệ thức vào giải bài tập.
- Năng lực giao tiếp toán học: HS nghe hiểu, đọc hiểu, diễn đạt và sử dụng đúng KN thuật
ngữ tỉ lệ thức, tính chất của tỉ lệ thức,hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc
nhóm
- Năng lực sử dụng các phương tiện học toán: Biết cách sử dụng đồ dùng học tập
(MTCT) kiểm tra phép tính liên quan trong bài.
3. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Có ý thức hỗ trợ hợp tác với các thành viên trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Nhân ái: Giúp đỡ bạn bè trong việc tìm ra hướng giải tối ưu cho bài toán, tôn trọng
ý kiến của các thành viên trong nhóm.
- Chăm chỉ: Cẩn thận trong tính toán, trình bày lời giải khoa học.
- Trung thực: Có ý thức báo cáo kết quả chính xác trong hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Một số đồ vật và tranh ảnh minh họa cho khái niệm tỉ lệ thức.
Phiếu bài tập.
2. Học sinh:
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập.
- Ôn tập lại phép nhận, phép chia hai số hữu tỉ, tỉ số giữa hai số.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu:
- Giúp HS có hứng thú và gợi động cơ với nội dung bài học.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu theo hiểu biết bản thân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1
- GV giới thiệu về tình huống mở đầu: Cờ đỏ sao vàng là quốc kì của nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Lá cờ có dạng một hình chữ nhật màu đỏ với
hình ngôi sao năm cánh màu vàng nằm ở chính giữa.
+ GV đặt vấn đề:
Nếu tìm hiểu kĩ hơn em sẽ thấy dù lớn hay nhỏ thì các lá cờ đều có một điểm
chung về kích thước. Điểm chung đó là gì nhỉ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS đưa ra dự đoán điểm chung
về kích thước của hai lá cờ.
Điểm chung về kích thước giữa các lá quốc kì Việt Nam là tỉ số giữa chiều
rộng và chiều dài của chúng luôn không đổi và bằng 2 : 3.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu hỏi của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới.
Bài 20: Tỉ lệ thức
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Tỉ lệ thức
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết được khái niệm tỉ lệ thức.
- HS biết kiểm tra hai tỉ số cho trước có lập được thành một tỉ lệ thức hay không.
- HS biết phân biệt khái niệm tỉ lệ thức với khái niệm hai phân số bằng nhau.
b) Nội dung
- HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
- Làm các bài tập: Ví dụ 1, Luyện tập 1 (SGK trang 5),Vận dụng 1(SGK/Tr6)
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
(Hoạt động của Gv và HS)
(Yêu cầu cần đạt)
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: GV yêu cầu 1. Tỉ lệ thức
HS thảo luận nhóm đôi, thực hiện HĐ1(SGK- a) Nhận biết tỉ lệ thức
trrang 5)
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
HĐ1:
a) Tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài lá quốc kì a) Tỉ số giữa chiều rộng và chiều
dài của lá cờ trên đỉnh cột cờ
cắm trên đỉnh cột cờ Lũng Cú, Hà Giang:
Lũng Cú là:
- Tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài lá quốc kì
bố Linh treo tại nhà mỗi dịp lễ:
Tỉ số giữa chiều rộng và chiều
dài của lá cờ tại nhà Linh là:
b) Hai tỉ số vừa tính ở câu a bằng nhau.
* Báo cáo, thảo luận nhiệm vụ 1:
2
- Một số nhóm báo cáo kết quả
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 1:
GV đánh giá, dẫn dắt:
- GV khẳng định lại câu trả lời của HS: Ở biểu
thức trên ta có
b) Hai tỉ số bằng nhau và
bằng
.Ta nói đẳng thức này là Khái niệm tỉ lệ thức:
Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ
một tỉ lệ thức.Vậy thế nào là một tỉ lệ thức?
- HS trả lời
số
.
- GV giới thiệu định nghĩa tỉ lệ thức như SGK
trang 5, yêu cầu vài HS đọc lại.
Chú ý. Tỉ lệ thức
còn viết
- GV nêu chú ý trong SGK trang 5.
được dưới dạng
.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
- Hoạt động cá nhân nghiên cứu Ví dụ 1 SGK
c) Ví dụ 1: (SGK/5)
trang 5.
- GV yêu cầu HShoạt động theo nhómlàm bài
Luyện tập 1/SGK trang 5.
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- 1HS trình bày cách
* Báo cáo, thảo luận nhiệm vụ 2:
Do đó ta có tỉ lệ thức
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm Ví dụ 1 và HS
cả lớp theo dõi, nhận xét phần bài làm của bạn.
d) Luyện tập 1 (SGK trang 5)
- GV treo kết quả luyện tập 1 của các nhóm,các
nhóm nhận xét lẫn nhau
* Kết luận, nhận định 2:
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét
mức độ hoàn thành của HS.
* GV đưa ra tình huống tranh luận (SGK-t5)
- GV: Tỉ lệ thức là một đẳng thức giữa hai phân
số mà thôi? Điều này đúng không nhỉ?
Do đó ta có tỉ lệ thức:
- HS đưa ra các ý kiến của mình
- GV lưu ý học sinh khi xét tỉ số a/b thì a,b là
hai số bất kì (b khác 0), còn khi xét phân số a/b
thì a, b phải là số nguyên (b khác 0).
*Tranh luận:
Điều này là không đúng vì tỉ lệ
* GV giao nhiệm vụ học tập 3
thức là đẳng thức của hai tỉ
Hoạt động cá nhân làm vận dụng 1(trang 6)
số a/b = c/d chứ không phải hai
GV gợi ý: Để biết Nam đã vẽ mô phỏng mặt phân số a/b=c/d.
sân đúng tỉ lệ chưa ta phải xét xem tỉ lệ chiều Khi là tỉ số thì a,b,c,d∈Q, b,d ≠0
dài và chiều rộng trong sân cỏ trong sân vận còn khi là phân số thì a,b, c,d ∈Z,
động Quốc gia Mỹ Đình và tỉ lệ chiều dài và b,d ≠ 0
chiều rộng bản vẽ mô phỏng có bằng nhau hay
không?
- Vận dụng 1 (SGK trang 6)
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
+ Tỉ lệ chiều dài và chiều rộng
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên.
sân cỏ trong sân vận động Quốc
* Báo cáo, thảo luận nhiệm vụ 3:
3
- GV yêu cầu 1 HS trình bày cách làm và kết gia Mỹ Đình
quả vận dụng 1.
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét .
+ Tỉ lệ Nam mô phỏng là:
* Kết luận, nhận định 3:
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận
xét mức độ hoàn thành của HS.
- GV tổng kết phương pháp giải, hướng dẫn HS Do đó, ta có tỉ lệ thức:
áp dụng khái niệm tỉ lệ thức vào bài toán thực
.
tế.
Vậy: Nam đã vẽ mô phỏng mặt
sân cỏ đúng tỉ lệ thực tế.
Hoạt động 2.2: Tính chất của tỉ lệ thức.
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết được hai tính chất của của tỉ lệ thức.
- HS biết cách lập các tỉ lệ thức từ một đẳng thức cho trước.
- HS biết tính một thành phần theo 3 thành phần còn lại của tỉ lệ thức.
- HS biết áp dụng tính chất tỉ lệ thức vào giải bài toán thực tiễn.
b) Nội dung:
- Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
- Thực hiện HĐ2, HĐ 3 (SGK trang 6); Luyện tập 2, Vận dụng 2/SGK trang 6,7.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
(Hoạt động của Gv và HS)
(Yêu cầu cần đạt)
* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
2. Tính chất của tỉ lệ thức
- Yêu cầu học sinh thực hiện HĐ2, HĐ3
- GV: nhắc lại tỉ lệ thức tìm được trong HĐ * HĐ2:
1
, em hãy tính các tích chéo 6.
1,2 và 9.0,8 rồi so sánh kết quả.
- GV: Từ đẳng thức 2 .6 = 3. 4 ta có thể
suy ra những tỉ lệ thức nào?
*HS thực hiện nhiệm vụ 1:
HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân
*Báo cáo và thảo luận nhiệm vụ 1:
- 2 HS lên bảng trình bày kết quả HĐ 2 và
HĐ 3.
- HS cả lớp quan sát và nhận xét.
*Kết luận, nhận định1:
- GV chính xác hóa kết quả của bài làm
của HS.
+ GV mở rộng kết quả HĐ2, HĐ3 trong
trường hợp tổng quát để rút ra các tính chất
của tỉ lệ thức.
+ GV nhấn mạnh tính chất hai, từ đẳng
thức ad = bc có thể lập được 4 tỉ lệ thức=>
tổ chức cho HS hoạt động, bổ sung thêm ví
4
thì 6. 1,2 = 9.0.8
+ HĐ3:
Từ đẳng thức 2 .6 = 3. 4 ta có thể
suy ra
* Tính chất của Tỉ lệ thức :
Từ đẳng thức 2 .45 = 6.15 (cùng
bằng 90) ta có thể lập được các tỉ lệ
thức.
dụ nhằm giúp HS củng cố cách lập các tỉ lệ
thức từ một đẳng thức cho trước.
*GV giao nhiệm vụ học tập 2:
GV yêu cầu HS thực hiện
- Hoạt động theo nhóm bàn làm bài Luyện
tập 2 SGK trang 6.
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập 2:
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi
HS cần
*Báo cáo và thảo luận nhiệm vụ2:
GV gọi đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày
lời giải.
HS cả lớp theo dõi, nhận xét
*Kết luận, nhận định2:
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
và mức độ hoàn thành công việc của học
sinh
- GV:Trình chiếu nội dung nhận xét
*GV giao nhiệm vụ học tập 3:
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu Ví dụ 2
- GV: Hướng dẫn HS biết cách áp dụng
kiến thức trong phần nhận xét vào giải bài
toán thực tế.
- GV: Lưu ý cách giải dạng toán này cần
gọi đại lượng cần tìm là x, sau đó lập tỉ lệ
thức liên quan.
- GV: Tổ chức cho học sinh thảo luận
nghiên cứu lời giải.
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập 3
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi
HS cần
*Báo cáo và thảo luận 3
GV gọi đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày
lời giải.
HS cả lớp theo dõi, nhận xét
*Kết luận, nhận định 3
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
và tổng kết phương pháp giải.
*GV giao nhiệm vụ học tập 4:
Yêu cầu HS thực hiện bài Vận dụng 2:
Để gói 10 chiếc bánh chưng, bà Nam cần 5
kg gạo nếp. Nếu bà muốn gói 45 chiếc
bánh chưng cùng loại gửi cho người dân
5
b) Luyện tập 2:
Từ đẳng thức 0,2 .4,5 = 0,6.1,5 ta có
thể lập được các tỉ lệ thức.
Nhận xét: (SGK/6)
c) Ví dụ 2:
Gọi x (cm) là chiều dài của lá cờ
Phương và các bạn dự định làm.
Ta có tỉ lệ thức
Suy ra
cm
Vậy chiều dài của lá cờ là 21 cm
d) Vận dụng 2:
vùng lũ thì bà cần bao nhiêu kilôgam gạo
nếp?
GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân giải
bài toán.
GV: GV: Hướng dẫn HS phân tích đề bài,
gợi ý cách giải.
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập 4
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
luận.
Gọi x là số kilôgam gạo nếp cần
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi dùng.
HS cần
Theo đề bài, ta có tỉ lệ thức:
*Báo cáo và thảo luận 4
- Hai HS lên bảng trình bày lời giải.
Suy ra
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét
*Kết luận, nhận định 4
Vậy: số gạo nếp cần dùng để gói 45
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức chiếc bánh chưng là 22,5 kilôgam.
và tổng kết phương pháp giải.
3. HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về tỉ lệ thức và tính chất của tỉ lệ thức
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức về tỉ lệ thức và tính chất của tỉ lệ thức, trao
đổi, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập GV giao
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan đến kiến thức
về tỉ lệ thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về tỉ lệ thức và các tính chất
của tỉ lệ thức.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm BT 6.1 ; 6.2 ; 6.3 ; 6.4 (SGK –
tr7). (Đối với mỗi bài tập, GV hỏi đáp và gọi đại diện thành viên nêu phương pháp
làm)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
nhóm 4, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày.
Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Kết quả:
Bài 6.3
a)
Suy ra
b)
Suy ra
6
Bài 6.4
14.(-15) = (-10). 21
Suy ra
;
;
xác.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi làm bài
4. HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế,
rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức về tỉ lệ thức, trao đổi và thảo luận
hoàn thành các bài toán thực tế theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài toán thực tế được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 6.5, 6.6 , cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi
để trao đổi và kiếm tra chéo đáp án.
Dùng MTCT Kiểm tra đáp số.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và
trao đổi cặp đôi đối chiếu đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
Bài 6.5
Gọi lượng nước tinh khiết cần dùng để pha 45 gam muối là x
Theo bài ra ta có tỉ lệ thức
Vậy lượng nước cần dùng là 5 lít
Bài 6.6
Gọi số máy cày cần dùng để cày hết cánh đồng đó trong 12 ngày là:
Vì tích số máy cày và thời gian hoàn thành không đổi nên:
Vậy cần 21 máy cày
Bước 4: Kết luận, nhận định:
7
(máy)
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và
lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn tập lại kiến thức tỉ lệ thức
- Làm bài tập 6.6/sgk – 7
- Đọc phần em có biết
- Tìm hiểu trước bài 21: “Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau”
Ngày giảng 7A:……/…./2025
7B:……/…./2025
7C:……/…../2025
8
Tiết 49:
Bài 21. TÍNH CHẤT CỦA DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU
I.MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức:
- Hiểu được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
- Vận dụng được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau vào giải các bài tập: Lập các tỉ số
bằng nhau, tìm số chưa biết, toán chứng minh tỉ lệ thức, toán chia tỉ lệ
2. Về năng lực:
* Năng lực chung.
2.5. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phân công nhiệm vụ phù hợp cho các thành viên
tham gia hoạt động, tích cực tương tác giữa các thành viên trong nhóm khi thực hiện
nhiệm vụ hợp tác.
* Năng lực toán học.
- Năng lực tính toán: Vận dụng được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải được
các bài tập tìm x và các bài tập chia theo tỉ lệ.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn
với việc áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
- Năng lực giao tiếp toán học: Thực hiện được việc trình bày, diễn đạt, nêu câu hỏi,
thảo luận, tranh luận để hoàn thành các nhiệm vụ học tập. Thể hiện được sự tự tin khi
trình bày, diễn đạt, thảo luận, tranh luận, giải thích các sản phẩm học tập của nhóm
mình.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Khả năng phân tích đề bài và kiểm tra lại bài
của mình, nhận xét được bài của bạn.
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên : Sgk, Sgv,kế hoạch bài dạy, các dạng toán lập các tỉ số bằng nhau, tìm
số chưa biết, toán chứng minh tỉ lệ thức, toán chia tỉ lệ
2. Học sinh : Xem trước bài “ Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau”, chuẩn bị các
dụng cụ học tập; Sgk, VBT, SBT Toán
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học thông qua một tình
huống liên quan đến sự phân chia theo tỉ lệ trong thực tế.
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt
của GV (HS chưa cần giải bài toán ngay).
c) Sản phẩm: HS dự đoán câu trả lời cho câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận nhóm
đưa ra biểu thức tính (chưa cần HS giải):
9
+ “ Để xây dựng một số phòng học cho một
ngôi trường ở bản vùng khó khăn, người ta cần số
tiền là 450 triệu đồng. Ba nhà từ thiện đã đóng góp
số tiền đó theo tỉ lệ 3:5:7. Hỏi mỗi nhà từ thiện đã
đóng góp bao nhiêu tiền?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và
chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện yêu
cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt HS vào bài học mới: “ Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em tìm được đáp số
của bài toán trên”.
Bài 21: Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a) Mục tiêu:
- Hs biết tính chất của dãy tỷ số bằng nhau.
- HS viết được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
- HS vận dụng tìm số chưa biết.
- HS biết dùng dãy tỉ số bằng nhau đến nói đến mối quan hệ tỉ lệ của các số và ngược
lại.
b) Nội dung: - HS đọc hiểu phần HĐ 2, VD1/ T 8 và làm luyện tập.
- HS đọc hiểu phần mở rộng tính chất, VD 2.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
(Hoạt động của Gv và HS)
(Yêu cầu cần đạt)
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về tính chất của dãy tỷ số bằng nhau
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Tính chất của dãy tỷ số bằng nhau:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực
hiện HĐ1 và HĐ2 để hình thành tính chất
của dãy tỉ số bằng nhau.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết
luận trong hộp kiến (GV đặt câu hỏi dẫn
dắt: “Từ tỉ lệ thức đã cho, ta có thể biến
đổi như thế nào để thu được các tỉ số
bằng tỉ lệ thức đã cho? Từ đó, hãy cho
biết tính chất của dãy hai tỉ số bằng
nhau.”)
- GV mời một vài HS đọc khung kiến
GV gọi HS lên bảng làm bài, nhận xét
và tổng kết phương pháp giải
- HS củng cố kĩ năng sử dụng tính chất
dãy tỉ số bằng nhau để hoàn thành phần
Luyện tập trong SGK.
HĐ 1.
Kết quả.
10
HĐ2:
Hai tỉ số vừa tính được ở Hoạt động 1
bằng tỉ số trong tỉ lệ thức
*Tính chất:
a c a c a c
b d bd b d
( Giả thiết các tỉ số đều có nghĩa)
VD 1: SGK/ T8.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS thảo luận, thống nhất đáp án và ghi
Luyện tập:
chép nội dung hoạt động.
Tìm hai số x và y biết:
+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
và x - y = 12.
thực hiện nhiệm vụ
+GV hướng dẫn hs viết tính chất ở dạng Giải:
tổng quát
Theo tính chất của dãy tỷ số bằng nhau,
+ HS vận dụng làm bài tập luyện tập.
ta có:
Tìm hai số x và y biết:
và x - y = 12.
Do đó: x = 11.(-2)= -22
y = 17.(-2)= -34
Vậy hai số cần tìm là:
x = -22 và y = -34
*Báo cáo kết quả và thảo luận
+ Đại diện 1 cặp đôi báo cáo kết quả.
+ Các cặp đôi khác nhận xét, bổ sung.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung.
Hoạt động 2.2: Mở rộng tính chất cho dãy tỉ số bằng nhau.
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV gợi mở giúp HS biết mở rộng tính
chất của dãy hai tỉ số bằng nhau thành
tính chất của dãy nhiều tỉ số bằng nhau.
- GV lưu ý với HS: cách nói các số a, c, e
tỉ lệ với các số b, d, f thường xuyên được
sử dụng trong các bài toán thực tế về sau,
yêu cầu HS cần ghi nhớ và nắm vững.
- GV cùng HS đọc, phân tích nội dung đề
bài và lời giải Ví dụ 2, tổng kết phương
pháp giải.
- GV yêu cầu HS áp dụng tính chất dãy tỉ
số bằng nhau tự làm Vận dụng và gọi
một HS lên bảng trình bày.
Dùng MTCT kiểm tra phép tính
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HĐ nhóm: các thành viên trao đổi, đóng
góp ý kiến và tổng hợp ghi vào bảng
nhóm.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
11
*Mở rộng.
a
c
e
Từ b d f ta suy ra:
a c e
a c e
a c e
b d f bd f b d f
( Giả thiết các tỉ số đều có nghĩa)
*Chú ý.
a
c
e
Khi có dãy tỷ số b d f , ta nói các
số a, c, e tỷ lệ với các số b, d, f .
Ta viết a : c : e = b : d : f .
VD: Ta có
ta nói các số a, b, c
tỉ lệ với các số 2; 3; 5
Ta viết a: b: c= 2: 3: 5
VD2: SGK/T9.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
dắt, chốt lại kiến thức.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Vận dụng: SGK/ T9.
Gọi số tiền lợi nhuận của mỗi nhà đầu
tư được nhận lần lượt là: x, y, z ( triệu
đồng)
Theo bài ra ta có:
GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt
và x + y + z = 72.
động của các HS, cho HS nhắc lại tính
chất dãy tỉ số bằng nhau.
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng
nhau, ta được:
Suy ra :
x = 16; y= 24; z =32.
Vậy số tiền lợi nhuận của mỗi nhà đầu
tư được nhận lần lượt 16 triệu, 24 triệu,
32 triệu.
3. HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức tính chất dãy tỉ số bằng nhau
thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, trao đổi, thảo
luận nhóm hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm/ bảng nhóm.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về tính chất của dãy tỉ số
bằng nhau
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm BT6.7 ; BT6.8 (SGK – tr9). (Đối
với mỗi bài tập, GV hỏi đáp và gọi đại diện thành viên nêu phương pháp làm)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
nhóm 2, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày.
Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Kết quả:
Bài 6.7. SGK/ T9.
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Do đó x = 9.2 = 18, y = 11.2 = 22.
Vậy x = 18, y = 22.
12
Bài 6.8. SGK/ T9.
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Do đó x = 17.(-2) = -34,
y = 21.(-2) = -42.
Vậy x = -34, y = -42.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
4. HOẠT DỘNG 4 : VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong
bài học vào giải bài toán chia tỉ lệ, ứng dụng trong toán học và thực tế
b) Nội dung:
- HS sử dụng SGK, bài giảng và vận dụng kiến thức đã học để làm bài 6.9, 6.10
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập SGK/ T9
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành bài tập Bài 6.9, Bài 6.10 (SGK –
tr0).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý
kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc
phải.
Kết quả:
Bài 6.9.
Gọi số sản phẩm hai người làm được lần lượt là x và y sản phẩm (x∈N*, y ∈N*).
Do tỉ số sản phẩm làm được của hai công nhân là 0,95 nên giả sử x : y = 0,95
hay x : y = 95 : 100.
Do đó
Do 95 < 100 và người này làm nhiều hơn người kia 10 sản phẩm nên y - x = 10.
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Do đó x = 95.2 = 190, y = 100.2 = 200 (thỏa mãn).
Vậy số sản phẩm hai người làm được lần lượt là 190 sản phẩm và 200 sản phẩm.
Bài 6.10.
13
Gọi số cây trồng được của ba lớp 7A, 7B và 7C lần lượt là x, y, z cây (x ∈N*,
y ∈N*, z∈N*).
Tổng số cây ba lớp cần trồng là 120 cây nên x + y + z = 120.
Do số cây trồng được của ba lớp 7A, 7B và 7C tỉ lệ với 7; 8; 9 nên
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Do đó x = 7.5 = 35, y = 8.5 = 40, z = 9.5 = 45 (thỏa mãn).
Vậy số cây trồng được của ba lớp 7A, 7B và 7C lần lượt là 35 cây, 40 cây và 45
cây.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn tập lại nội dung kiến thức trong bài, trình bày lại bằng cách ghi tóm tắt hay vẽ
sơ đồ tư duy.
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Chuẩn bị giờ sau: đọc trước nội dung bài 22: Đại lượng tỉ lệ thuận.
14
Ngày giảng 7A:Tiết 50 :…./…Tiết 51 :…./…./2025
7B:Tiết 50 :…./…Tiết 51 :…./…./2025
7C:Tiết 50 :…./…Tiết 51 :…./…./2025
Tiết 50 + 51:
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa, tính chất tỉ lệ thức, tính chất dãy tỉ số bằng nhau.
- Áp dụng tính chất tỉ lệ thức, tính chất dãy tỉ số bằng nhau vào giải các bài tâp.
2. Năng lực:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Vận dụng được tính chất của dãy tỉ số
bằng nhau để giải bài toán tìm các đại lượng chưa biết.
- Năng lực mô hình hóa toán học: Biết viết đúng các kí hiệu liên quan trong bài
20,21.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Củng cố các kiến thức bài 20 ,21 thông
qua lí thuyết và làm bài tập.
- Năng lực giao tiếp toán học: HS nghe hiểu, đọc hiểu, diễn đạt và sử dụng đúng
KN thuật ngữ bài 20,21,hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
- Năng lực sử dụng các phương tiện học toán: Biết cách sử dụng đồ dùng học tập
(MTCT) tính toán.
3. Phẩm chất:
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Trung thực, cẩn thận trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Thước kẻ, phấn màu, SGK, bảng phụ.
2. Học sinh: Thước kẻ, SGK, MTBT
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu:
- HS nhớ lại các kiến thức đã học về tỉ lệ thức và tính chất của dãy tỉ số bằng
nhau (Bài 20 + 21).
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV trình chiếu, đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ:
Bài: Luyện tập chung.
B. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động: Phân tích các ví dụ (Ví dụ 1, Ví dụ 2, Ví dụ 3)
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được cách tính hợp lí và trình bày với bài toán áp dụng tính chất tỉ lệ
thức và tính chất dãy tỉ số bằng nhau
15
- HS biết cách áp dụng tính chất tỉ lệ thức, tính chất dãy tỉ số bằng nhau giải và
trình bày giải bài toán có lời văn.
b) Nội dung:
HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung, cách áp dụng tính chất tỉ lệ thức và tính
chất dãy tỉ số bằng nhau
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
* Các dạng toán:
- GV giới thiệu các dạng toán cần nắm
Dạng 1: Lập các tỉ lệ thức (Ví dụ 1)
được:
Dạng 2: Tìm hai số biết tổng (hoặc
Dạng 1: Lập các tỉ lệ thức (Ví dụ 1)
hiệu) và tỉ số của chúng. (Ví dụ 2)
Dạng 2: Tìm hai số biết tổng (hoặc hiệu) và Dạng 3: Bài toán có lời văn (Ví dụ
tỉ số của chúng. (Ví dụ 2)
3)
Dạng 3: Bài toán có lời văn (Ví dụ 3)
- GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 1(SGK) và nêu Ví dụ 1 (SGK – tr10)
phương pháp giải.
+ GV cho HS đọc, tìm hiểu đề.
Ví dụ 2 (SGK – tr10)
+ GV hướng dẫn phương pháp làm. GV đặt
câu hỏi: Gọi độ dài các cạnh của một tam
Ví dụ 3 (SGK -tr10)
giác lần lượt là x, y, z. Độ dài các cạnh của
nó tỉ lệ với 2; 3; 4, thì ta suy ra được điều
gì? Cạnh lớn nhất dài hơn cạnh nhỏ nhất 6
cm, ta suy ra được biểu thức nào?
GV mời HS lên bảng trình bày, các HS
khác trình bày vào vở.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS chú ý nghe, đọc bài, suy nghĩ câu trả lời,
thảo luận với các bạn, hoàn thành vở.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS xung phong trả lời câu hỏi, trình bày
bài tập.
- Các HS chú ý lắng nghe.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét về câu trả lời của HS, chốt lại
các dạng bài và phương pháp giải cần nhớ.
2. HOẠT ĐỘNG 2 : LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức
- Các tính chất tỉ lệ thức
- Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
b) Nội dung: HS vận dụng các tính chất tỉ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằng
nhau tích cực trao đổi, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được các bài tập về các dạng bài GV nêu
ở trên.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV áp dụng tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi làm vào phiếu bài tập
các bài BT1.12 ; BT1.16 ; BT1.17 (SGK – tr15).
16
Dùng MTCT thực hiện kiểm tra phép tính.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi, hoàn thành các bài tập
GV yêu cầu.
- GV hướng dẫn, quan sát, hỗ trợ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Với các bài tập GV mời một bạn trong nhóm trình bày, giải thích cách làm.
- Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Kết quả:
Bài 6.11:
Từ đẳng thức 3x = 4y (x, y ≠ 0) ta có thể lập được các tỉ lệ thức sau:
,
,
,
Bài 6.12:
-Từ bốn số đã cho ta chỉ có đẳng thức: 5.50 = 10.22 (vì đều bằng 250).
- Từ đẳng thức này ta lập được bốn tỉ lệ thức sau:
Bài 6.13:
a) - Từ
suy ra 3x = 5y
- Từ đẳng thức này suy ra
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
- Suy ra x = 5.2 = 10 và y = 3.2 = 6.
b) - Từ
suy ra 4x = 9y
- Từ đẳng thức này suy ra
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
- Suy ra x = 9.(-3) = -27 và y = 4.(-3) = -12.
Bài 6.14:
Đổi
- Gọi x, y lần lượt là số học sinh của lớp 7A và lớp 7B. Theo đề bài, ta có
hay
và
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
17
Suy ra x = 19 . 2 = 38, y = 20.2 = 40.
Vậy lớp 7A có 38 học sinh và lớp 7B có 40 học sinh.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải để HS thực hiện bài tập và tính
toán chính xác nhất.
3. HOẠT ĐỘNG 3 :VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh áp dụng các kiến thức vào giải quyết các bài toán.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm trả lời
nhanh câu hỏi trắc nghiệm và thực hiện bài tập vận dụng.
c) Sản phẩm: HS giải được bài tập áp dụng tính chất tỉ lệ thức và tính chất
dãy tỉ số bằng nhau vào bài toán có lời văn, hoàn thành trò chơi trắc nghiệm.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành bài tập Bài 6.14 và 6.15
(SGK – tr10)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hợp tác thảo luận đưa ra ý tưởng và cách giải, sau đó tự trình bày vở cá
nhân.
- GV giảng, phân tích điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi,
đưa ý kiến
Kết quả:
Bài 6.15
Gọi: x là số lượng công nhân lúc sau cần làm để hoàn thành công việc đúng
*
hạn (công nhân, x
)
Số ngày đội công nhân cần làm tiếp để xong đúng hạn là: 15 – 10 = 5 (ngày).
Theo đề bài ra có: x . 5 = 45.10
x = 90 (thỏa mãn ĐK)
Vậy: số lượng công nhân bổ sung thêm để hoàn thành công việc đúng hạn là:
90 - 45 = 45 công nhân.
Bài 6.16:
Do
nên
hay
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Do đó x = 2.3 = 6;
2y = 6.3 = 18 suy ra y = 18 : 2 = 9;
3z = 12.3 = 36 suy ra z = 36 : 3 = 12.
Vậy x = 6, y = 9, z = 12.
Bước 4: Kết luận, nhận định
18
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay
mắc phải.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn tập lại định nghia, tính chất tỉ lệ thức, tính chất dãy tỉ số bằng nhau.
- BTVN: 6.11; 6.15; 6.16 (SGK. 10)
- Chuẩn bị bài sau: Bài 22. Đại lượng tỉ lệ thuận.
19
Ngày giảng 7A:Tiết 52 :………Tiết 53:…./…./2025
7B:Tiết 52 :………Tiết 53:…./…./2025
7C:Tiết 52 :………Tiết 53:…./…./2025
TIẾT 52 + 53
BÀI 22: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Nhận biết hai đại lượng tỉ lệ thuận; giải một số bài toán đơn giản về
đại lượng tỉ lệ thuận
2. Năng lực:
- Năng lực tư duy...
7B:Tiết 47 :…./…Tiết 48 :…./…./2025
7C:Tiết 47 :…./…Tiết 48 :…./…./2025
CHƯƠNG VI: TỈ LỆ THỨC VÀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ
Tiết 47 + 48:
Bài 20. TỈ LỆ THỨC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được tỉ lệ thức và các tính chất của tỉ lệ thức;
- Vận dụng được tính chất của tỉ lệ thức để tính toán.
2. Năng lực
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Giải được một số bài toán có nội dung
thực tiễn liên quan đến tỉ lệ thức
- Năng lực mô hình hóa toán học: Biết viết kí hiệu định nghĩa,tính chất tỉ lệ thức
dưới dạng công thức chính xác.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Nhận biết được định nghĩa tỉ lệ thức, các
tính chất của tỉ lệ thức.Vận dụng các tính chất của tỉ lệ thức vào giải bài tập.
- Năng lực giao tiếp toán học: HS nghe hiểu, đọc hiểu, diễn đạt và sử dụng đúng KN thuật
ngữ tỉ lệ thức, tính chất của tỉ lệ thức,hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc
nhóm
- Năng lực sử dụng các phương tiện học toán: Biết cách sử dụng đồ dùng học tập
(MTCT) kiểm tra phép tính liên quan trong bài.
3. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Có ý thức hỗ trợ hợp tác với các thành viên trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Nhân ái: Giúp đỡ bạn bè trong việc tìm ra hướng giải tối ưu cho bài toán, tôn trọng
ý kiến của các thành viên trong nhóm.
- Chăm chỉ: Cẩn thận trong tính toán, trình bày lời giải khoa học.
- Trung thực: Có ý thức báo cáo kết quả chính xác trong hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Một số đồ vật và tranh ảnh minh họa cho khái niệm tỉ lệ thức.
Phiếu bài tập.
2. Học sinh:
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập.
- Ôn tập lại phép nhận, phép chia hai số hữu tỉ, tỉ số giữa hai số.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu:
- Giúp HS có hứng thú và gợi động cơ với nội dung bài học.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu theo hiểu biết bản thân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1
- GV giới thiệu về tình huống mở đầu: Cờ đỏ sao vàng là quốc kì của nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Lá cờ có dạng một hình chữ nhật màu đỏ với
hình ngôi sao năm cánh màu vàng nằm ở chính giữa.
+ GV đặt vấn đề:
Nếu tìm hiểu kĩ hơn em sẽ thấy dù lớn hay nhỏ thì các lá cờ đều có một điểm
chung về kích thước. Điểm chung đó là gì nhỉ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS đưa ra dự đoán điểm chung
về kích thước của hai lá cờ.
Điểm chung về kích thước giữa các lá quốc kì Việt Nam là tỉ số giữa chiều
rộng và chiều dài của chúng luôn không đổi và bằng 2 : 3.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu hỏi của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới.
Bài 20: Tỉ lệ thức
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Tỉ lệ thức
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết được khái niệm tỉ lệ thức.
- HS biết kiểm tra hai tỉ số cho trước có lập được thành một tỉ lệ thức hay không.
- HS biết phân biệt khái niệm tỉ lệ thức với khái niệm hai phân số bằng nhau.
b) Nội dung
- HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
- Làm các bài tập: Ví dụ 1, Luyện tập 1 (SGK trang 5),Vận dụng 1(SGK/Tr6)
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
(Hoạt động của Gv và HS)
(Yêu cầu cần đạt)
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: GV yêu cầu 1. Tỉ lệ thức
HS thảo luận nhóm đôi, thực hiện HĐ1(SGK- a) Nhận biết tỉ lệ thức
trrang 5)
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
HĐ1:
a) Tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài lá quốc kì a) Tỉ số giữa chiều rộng và chiều
dài của lá cờ trên đỉnh cột cờ
cắm trên đỉnh cột cờ Lũng Cú, Hà Giang:
Lũng Cú là:
- Tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài lá quốc kì
bố Linh treo tại nhà mỗi dịp lễ:
Tỉ số giữa chiều rộng và chiều
dài của lá cờ tại nhà Linh là:
b) Hai tỉ số vừa tính ở câu a bằng nhau.
* Báo cáo, thảo luận nhiệm vụ 1:
2
- Một số nhóm báo cáo kết quả
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 1:
GV đánh giá, dẫn dắt:
- GV khẳng định lại câu trả lời của HS: Ở biểu
thức trên ta có
b) Hai tỉ số bằng nhau và
bằng
.Ta nói đẳng thức này là Khái niệm tỉ lệ thức:
Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ
một tỉ lệ thức.Vậy thế nào là một tỉ lệ thức?
- HS trả lời
số
.
- GV giới thiệu định nghĩa tỉ lệ thức như SGK
trang 5, yêu cầu vài HS đọc lại.
Chú ý. Tỉ lệ thức
còn viết
- GV nêu chú ý trong SGK trang 5.
được dưới dạng
.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
- Hoạt động cá nhân nghiên cứu Ví dụ 1 SGK
c) Ví dụ 1: (SGK/5)
trang 5.
- GV yêu cầu HShoạt động theo nhómlàm bài
Luyện tập 1/SGK trang 5.
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- 1HS trình bày cách
* Báo cáo, thảo luận nhiệm vụ 2:
Do đó ta có tỉ lệ thức
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm Ví dụ 1 và HS
cả lớp theo dõi, nhận xét phần bài làm của bạn.
d) Luyện tập 1 (SGK trang 5)
- GV treo kết quả luyện tập 1 của các nhóm,các
nhóm nhận xét lẫn nhau
* Kết luận, nhận định 2:
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét
mức độ hoàn thành của HS.
* GV đưa ra tình huống tranh luận (SGK-t5)
- GV: Tỉ lệ thức là một đẳng thức giữa hai phân
số mà thôi? Điều này đúng không nhỉ?
Do đó ta có tỉ lệ thức:
- HS đưa ra các ý kiến của mình
- GV lưu ý học sinh khi xét tỉ số a/b thì a,b là
hai số bất kì (b khác 0), còn khi xét phân số a/b
thì a, b phải là số nguyên (b khác 0).
*Tranh luận:
Điều này là không đúng vì tỉ lệ
* GV giao nhiệm vụ học tập 3
thức là đẳng thức của hai tỉ
Hoạt động cá nhân làm vận dụng 1(trang 6)
số a/b = c/d chứ không phải hai
GV gợi ý: Để biết Nam đã vẽ mô phỏng mặt phân số a/b=c/d.
sân đúng tỉ lệ chưa ta phải xét xem tỉ lệ chiều Khi là tỉ số thì a,b,c,d∈Q, b,d ≠0
dài và chiều rộng trong sân cỏ trong sân vận còn khi là phân số thì a,b, c,d ∈Z,
động Quốc gia Mỹ Đình và tỉ lệ chiều dài và b,d ≠ 0
chiều rộng bản vẽ mô phỏng có bằng nhau hay
không?
- Vận dụng 1 (SGK trang 6)
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
+ Tỉ lệ chiều dài và chiều rộng
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên.
sân cỏ trong sân vận động Quốc
* Báo cáo, thảo luận nhiệm vụ 3:
3
- GV yêu cầu 1 HS trình bày cách làm và kết gia Mỹ Đình
quả vận dụng 1.
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét .
+ Tỉ lệ Nam mô phỏng là:
* Kết luận, nhận định 3:
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận
xét mức độ hoàn thành của HS.
- GV tổng kết phương pháp giải, hướng dẫn HS Do đó, ta có tỉ lệ thức:
áp dụng khái niệm tỉ lệ thức vào bài toán thực
.
tế.
Vậy: Nam đã vẽ mô phỏng mặt
sân cỏ đúng tỉ lệ thực tế.
Hoạt động 2.2: Tính chất của tỉ lệ thức.
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết được hai tính chất của của tỉ lệ thức.
- HS biết cách lập các tỉ lệ thức từ một đẳng thức cho trước.
- HS biết tính một thành phần theo 3 thành phần còn lại của tỉ lệ thức.
- HS biết áp dụng tính chất tỉ lệ thức vào giải bài toán thực tiễn.
b) Nội dung:
- Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
- Thực hiện HĐ2, HĐ 3 (SGK trang 6); Luyện tập 2, Vận dụng 2/SGK trang 6,7.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
(Hoạt động của Gv và HS)
(Yêu cầu cần đạt)
* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
2. Tính chất của tỉ lệ thức
- Yêu cầu học sinh thực hiện HĐ2, HĐ3
- GV: nhắc lại tỉ lệ thức tìm được trong HĐ * HĐ2:
1
, em hãy tính các tích chéo 6.
1,2 và 9.0,8 rồi so sánh kết quả.
- GV: Từ đẳng thức 2 .6 = 3. 4 ta có thể
suy ra những tỉ lệ thức nào?
*HS thực hiện nhiệm vụ 1:
HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân
*Báo cáo và thảo luận nhiệm vụ 1:
- 2 HS lên bảng trình bày kết quả HĐ 2 và
HĐ 3.
- HS cả lớp quan sát và nhận xét.
*Kết luận, nhận định1:
- GV chính xác hóa kết quả của bài làm
của HS.
+ GV mở rộng kết quả HĐ2, HĐ3 trong
trường hợp tổng quát để rút ra các tính chất
của tỉ lệ thức.
+ GV nhấn mạnh tính chất hai, từ đẳng
thức ad = bc có thể lập được 4 tỉ lệ thức=>
tổ chức cho HS hoạt động, bổ sung thêm ví
4
thì 6. 1,2 = 9.0.8
+ HĐ3:
Từ đẳng thức 2 .6 = 3. 4 ta có thể
suy ra
* Tính chất của Tỉ lệ thức :
Từ đẳng thức 2 .45 = 6.15 (cùng
bằng 90) ta có thể lập được các tỉ lệ
thức.
dụ nhằm giúp HS củng cố cách lập các tỉ lệ
thức từ một đẳng thức cho trước.
*GV giao nhiệm vụ học tập 2:
GV yêu cầu HS thực hiện
- Hoạt động theo nhóm bàn làm bài Luyện
tập 2 SGK trang 6.
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập 2:
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi
HS cần
*Báo cáo và thảo luận nhiệm vụ2:
GV gọi đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày
lời giải.
HS cả lớp theo dõi, nhận xét
*Kết luận, nhận định2:
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
và mức độ hoàn thành công việc của học
sinh
- GV:Trình chiếu nội dung nhận xét
*GV giao nhiệm vụ học tập 3:
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu Ví dụ 2
- GV: Hướng dẫn HS biết cách áp dụng
kiến thức trong phần nhận xét vào giải bài
toán thực tế.
- GV: Lưu ý cách giải dạng toán này cần
gọi đại lượng cần tìm là x, sau đó lập tỉ lệ
thức liên quan.
- GV: Tổ chức cho học sinh thảo luận
nghiên cứu lời giải.
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập 3
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi
HS cần
*Báo cáo và thảo luận 3
GV gọi đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày
lời giải.
HS cả lớp theo dõi, nhận xét
*Kết luận, nhận định 3
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
và tổng kết phương pháp giải.
*GV giao nhiệm vụ học tập 4:
Yêu cầu HS thực hiện bài Vận dụng 2:
Để gói 10 chiếc bánh chưng, bà Nam cần 5
kg gạo nếp. Nếu bà muốn gói 45 chiếc
bánh chưng cùng loại gửi cho người dân
5
b) Luyện tập 2:
Từ đẳng thức 0,2 .4,5 = 0,6.1,5 ta có
thể lập được các tỉ lệ thức.
Nhận xét: (SGK/6)
c) Ví dụ 2:
Gọi x (cm) là chiều dài của lá cờ
Phương và các bạn dự định làm.
Ta có tỉ lệ thức
Suy ra
cm
Vậy chiều dài của lá cờ là 21 cm
d) Vận dụng 2:
vùng lũ thì bà cần bao nhiêu kilôgam gạo
nếp?
GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân giải
bài toán.
GV: GV: Hướng dẫn HS phân tích đề bài,
gợi ý cách giải.
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập 4
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
luận.
Gọi x là số kilôgam gạo nếp cần
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi dùng.
HS cần
Theo đề bài, ta có tỉ lệ thức:
*Báo cáo và thảo luận 4
- Hai HS lên bảng trình bày lời giải.
Suy ra
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét
*Kết luận, nhận định 4
Vậy: số gạo nếp cần dùng để gói 45
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức chiếc bánh chưng là 22,5 kilôgam.
và tổng kết phương pháp giải.
3. HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về tỉ lệ thức và tính chất của tỉ lệ thức
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức về tỉ lệ thức và tính chất của tỉ lệ thức, trao
đổi, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập GV giao
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan đến kiến thức
về tỉ lệ thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về tỉ lệ thức và các tính chất
của tỉ lệ thức.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm BT 6.1 ; 6.2 ; 6.3 ; 6.4 (SGK –
tr7). (Đối với mỗi bài tập, GV hỏi đáp và gọi đại diện thành viên nêu phương pháp
làm)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
nhóm 4, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày.
Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Kết quả:
Bài 6.3
a)
Suy ra
b)
Suy ra
6
Bài 6.4
14.(-15) = (-10). 21
Suy ra
;
;
xác.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi làm bài
4. HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế,
rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức về tỉ lệ thức, trao đổi và thảo luận
hoàn thành các bài toán thực tế theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài toán thực tế được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 6.5, 6.6 , cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi
để trao đổi và kiếm tra chéo đáp án.
Dùng MTCT Kiểm tra đáp số.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và
trao đổi cặp đôi đối chiếu đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
Bài 6.5
Gọi lượng nước tinh khiết cần dùng để pha 45 gam muối là x
Theo bài ra ta có tỉ lệ thức
Vậy lượng nước cần dùng là 5 lít
Bài 6.6
Gọi số máy cày cần dùng để cày hết cánh đồng đó trong 12 ngày là:
Vì tích số máy cày và thời gian hoàn thành không đổi nên:
Vậy cần 21 máy cày
Bước 4: Kết luận, nhận định:
7
(máy)
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và
lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn tập lại kiến thức tỉ lệ thức
- Làm bài tập 6.6/sgk – 7
- Đọc phần em có biết
- Tìm hiểu trước bài 21: “Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau”
Ngày giảng 7A:……/…./2025
7B:……/…./2025
7C:……/…../2025
8
Tiết 49:
Bài 21. TÍNH CHẤT CỦA DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU
I.MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức:
- Hiểu được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
- Vận dụng được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau vào giải các bài tập: Lập các tỉ số
bằng nhau, tìm số chưa biết, toán chứng minh tỉ lệ thức, toán chia tỉ lệ
2. Về năng lực:
* Năng lực chung.
2.5. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phân công nhiệm vụ phù hợp cho các thành viên
tham gia hoạt động, tích cực tương tác giữa các thành viên trong nhóm khi thực hiện
nhiệm vụ hợp tác.
* Năng lực toán học.
- Năng lực tính toán: Vận dụng được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải được
các bài tập tìm x và các bài tập chia theo tỉ lệ.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn
với việc áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
- Năng lực giao tiếp toán học: Thực hiện được việc trình bày, diễn đạt, nêu câu hỏi,
thảo luận, tranh luận để hoàn thành các nhiệm vụ học tập. Thể hiện được sự tự tin khi
trình bày, diễn đạt, thảo luận, tranh luận, giải thích các sản phẩm học tập của nhóm
mình.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Khả năng phân tích đề bài và kiểm tra lại bài
của mình, nhận xét được bài của bạn.
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên : Sgk, Sgv,kế hoạch bài dạy, các dạng toán lập các tỉ số bằng nhau, tìm
số chưa biết, toán chứng minh tỉ lệ thức, toán chia tỉ lệ
2. Học sinh : Xem trước bài “ Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau”, chuẩn bị các
dụng cụ học tập; Sgk, VBT, SBT Toán
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học thông qua một tình
huống liên quan đến sự phân chia theo tỉ lệ trong thực tế.
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt
của GV (HS chưa cần giải bài toán ngay).
c) Sản phẩm: HS dự đoán câu trả lời cho câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận nhóm
đưa ra biểu thức tính (chưa cần HS giải):
9
+ “ Để xây dựng một số phòng học cho một
ngôi trường ở bản vùng khó khăn, người ta cần số
tiền là 450 triệu đồng. Ba nhà từ thiện đã đóng góp
số tiền đó theo tỉ lệ 3:5:7. Hỏi mỗi nhà từ thiện đã
đóng góp bao nhiêu tiền?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và
chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện yêu
cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt HS vào bài học mới: “ Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em tìm được đáp số
của bài toán trên”.
Bài 21: Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a) Mục tiêu:
- Hs biết tính chất của dãy tỷ số bằng nhau.
- HS viết được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
- HS vận dụng tìm số chưa biết.
- HS biết dùng dãy tỉ số bằng nhau đến nói đến mối quan hệ tỉ lệ của các số và ngược
lại.
b) Nội dung: - HS đọc hiểu phần HĐ 2, VD1/ T 8 và làm luyện tập.
- HS đọc hiểu phần mở rộng tính chất, VD 2.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
(Hoạt động của Gv và HS)
(Yêu cầu cần đạt)
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về tính chất của dãy tỷ số bằng nhau
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Tính chất của dãy tỷ số bằng nhau:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực
hiện HĐ1 và HĐ2 để hình thành tính chất
của dãy tỉ số bằng nhau.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết
luận trong hộp kiến (GV đặt câu hỏi dẫn
dắt: “Từ tỉ lệ thức đã cho, ta có thể biến
đổi như thế nào để thu được các tỉ số
bằng tỉ lệ thức đã cho? Từ đó, hãy cho
biết tính chất của dãy hai tỉ số bằng
nhau.”)
- GV mời một vài HS đọc khung kiến
GV gọi HS lên bảng làm bài, nhận xét
và tổng kết phương pháp giải
- HS củng cố kĩ năng sử dụng tính chất
dãy tỉ số bằng nhau để hoàn thành phần
Luyện tập trong SGK.
HĐ 1.
Kết quả.
10
HĐ2:
Hai tỉ số vừa tính được ở Hoạt động 1
bằng tỉ số trong tỉ lệ thức
*Tính chất:
a c a c a c
b d bd b d
( Giả thiết các tỉ số đều có nghĩa)
VD 1: SGK/ T8.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS thảo luận, thống nhất đáp án và ghi
Luyện tập:
chép nội dung hoạt động.
Tìm hai số x và y biết:
+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
và x - y = 12.
thực hiện nhiệm vụ
+GV hướng dẫn hs viết tính chất ở dạng Giải:
tổng quát
Theo tính chất của dãy tỷ số bằng nhau,
+ HS vận dụng làm bài tập luyện tập.
ta có:
Tìm hai số x và y biết:
và x - y = 12.
Do đó: x = 11.(-2)= -22
y = 17.(-2)= -34
Vậy hai số cần tìm là:
x = -22 và y = -34
*Báo cáo kết quả và thảo luận
+ Đại diện 1 cặp đôi báo cáo kết quả.
+ Các cặp đôi khác nhận xét, bổ sung.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung.
Hoạt động 2.2: Mở rộng tính chất cho dãy tỉ số bằng nhau.
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV gợi mở giúp HS biết mở rộng tính
chất của dãy hai tỉ số bằng nhau thành
tính chất của dãy nhiều tỉ số bằng nhau.
- GV lưu ý với HS: cách nói các số a, c, e
tỉ lệ với các số b, d, f thường xuyên được
sử dụng trong các bài toán thực tế về sau,
yêu cầu HS cần ghi nhớ và nắm vững.
- GV cùng HS đọc, phân tích nội dung đề
bài và lời giải Ví dụ 2, tổng kết phương
pháp giải.
- GV yêu cầu HS áp dụng tính chất dãy tỉ
số bằng nhau tự làm Vận dụng và gọi
một HS lên bảng trình bày.
Dùng MTCT kiểm tra phép tính
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HĐ nhóm: các thành viên trao đổi, đóng
góp ý kiến và tổng hợp ghi vào bảng
nhóm.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
11
*Mở rộng.
a
c
e
Từ b d f ta suy ra:
a c e
a c e
a c e
b d f bd f b d f
( Giả thiết các tỉ số đều có nghĩa)
*Chú ý.
a
c
e
Khi có dãy tỷ số b d f , ta nói các
số a, c, e tỷ lệ với các số b, d, f .
Ta viết a : c : e = b : d : f .
VD: Ta có
ta nói các số a, b, c
tỉ lệ với các số 2; 3; 5
Ta viết a: b: c= 2: 3: 5
VD2: SGK/T9.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
dắt, chốt lại kiến thức.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Vận dụng: SGK/ T9.
Gọi số tiền lợi nhuận của mỗi nhà đầu
tư được nhận lần lượt là: x, y, z ( triệu
đồng)
Theo bài ra ta có:
GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt
và x + y + z = 72.
động của các HS, cho HS nhắc lại tính
chất dãy tỉ số bằng nhau.
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng
nhau, ta được:
Suy ra :
x = 16; y= 24; z =32.
Vậy số tiền lợi nhuận của mỗi nhà đầu
tư được nhận lần lượt 16 triệu, 24 triệu,
32 triệu.
3. HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức tính chất dãy tỉ số bằng nhau
thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, trao đổi, thảo
luận nhóm hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm/ bảng nhóm.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về tính chất của dãy tỉ số
bằng nhau
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm BT6.7 ; BT6.8 (SGK – tr9). (Đối
với mỗi bài tập, GV hỏi đáp và gọi đại diện thành viên nêu phương pháp làm)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
nhóm 2, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày.
Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Kết quả:
Bài 6.7. SGK/ T9.
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Do đó x = 9.2 = 18, y = 11.2 = 22.
Vậy x = 18, y = 22.
12
Bài 6.8. SGK/ T9.
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Do đó x = 17.(-2) = -34,
y = 21.(-2) = -42.
Vậy x = -34, y = -42.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
4. HOẠT DỘNG 4 : VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong
bài học vào giải bài toán chia tỉ lệ, ứng dụng trong toán học và thực tế
b) Nội dung:
- HS sử dụng SGK, bài giảng và vận dụng kiến thức đã học để làm bài 6.9, 6.10
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập SGK/ T9
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành bài tập Bài 6.9, Bài 6.10 (SGK –
tr0).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý
kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc
phải.
Kết quả:
Bài 6.9.
Gọi số sản phẩm hai người làm được lần lượt là x và y sản phẩm (x∈N*, y ∈N*).
Do tỉ số sản phẩm làm được của hai công nhân là 0,95 nên giả sử x : y = 0,95
hay x : y = 95 : 100.
Do đó
Do 95 < 100 và người này làm nhiều hơn người kia 10 sản phẩm nên y - x = 10.
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Do đó x = 95.2 = 190, y = 100.2 = 200 (thỏa mãn).
Vậy số sản phẩm hai người làm được lần lượt là 190 sản phẩm và 200 sản phẩm.
Bài 6.10.
13
Gọi số cây trồng được của ba lớp 7A, 7B và 7C lần lượt là x, y, z cây (x ∈N*,
y ∈N*, z∈N*).
Tổng số cây ba lớp cần trồng là 120 cây nên x + y + z = 120.
Do số cây trồng được của ba lớp 7A, 7B và 7C tỉ lệ với 7; 8; 9 nên
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Do đó x = 7.5 = 35, y = 8.5 = 40, z = 9.5 = 45 (thỏa mãn).
Vậy số cây trồng được của ba lớp 7A, 7B và 7C lần lượt là 35 cây, 40 cây và 45
cây.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn tập lại nội dung kiến thức trong bài, trình bày lại bằng cách ghi tóm tắt hay vẽ
sơ đồ tư duy.
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Chuẩn bị giờ sau: đọc trước nội dung bài 22: Đại lượng tỉ lệ thuận.
14
Ngày giảng 7A:Tiết 50 :…./…Tiết 51 :…./…./2025
7B:Tiết 50 :…./…Tiết 51 :…./…./2025
7C:Tiết 50 :…./…Tiết 51 :…./…./2025
Tiết 50 + 51:
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa, tính chất tỉ lệ thức, tính chất dãy tỉ số bằng nhau.
- Áp dụng tính chất tỉ lệ thức, tính chất dãy tỉ số bằng nhau vào giải các bài tâp.
2. Năng lực:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Vận dụng được tính chất của dãy tỉ số
bằng nhau để giải bài toán tìm các đại lượng chưa biết.
- Năng lực mô hình hóa toán học: Biết viết đúng các kí hiệu liên quan trong bài
20,21.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Củng cố các kiến thức bài 20 ,21 thông
qua lí thuyết và làm bài tập.
- Năng lực giao tiếp toán học: HS nghe hiểu, đọc hiểu, diễn đạt và sử dụng đúng
KN thuật ngữ bài 20,21,hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
- Năng lực sử dụng các phương tiện học toán: Biết cách sử dụng đồ dùng học tập
(MTCT) tính toán.
3. Phẩm chất:
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Trung thực, cẩn thận trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Thước kẻ, phấn màu, SGK, bảng phụ.
2. Học sinh: Thước kẻ, SGK, MTBT
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu:
- HS nhớ lại các kiến thức đã học về tỉ lệ thức và tính chất của dãy tỉ số bằng
nhau (Bài 20 + 21).
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV trình chiếu, đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ:
Bài: Luyện tập chung.
B. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động: Phân tích các ví dụ (Ví dụ 1, Ví dụ 2, Ví dụ 3)
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được cách tính hợp lí và trình bày với bài toán áp dụng tính chất tỉ lệ
thức và tính chất dãy tỉ số bằng nhau
15
- HS biết cách áp dụng tính chất tỉ lệ thức, tính chất dãy tỉ số bằng nhau giải và
trình bày giải bài toán có lời văn.
b) Nội dung:
HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung, cách áp dụng tính chất tỉ lệ thức và tính
chất dãy tỉ số bằng nhau
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
* Các dạng toán:
- GV giới thiệu các dạng toán cần nắm
Dạng 1: Lập các tỉ lệ thức (Ví dụ 1)
được:
Dạng 2: Tìm hai số biết tổng (hoặc
Dạng 1: Lập các tỉ lệ thức (Ví dụ 1)
hiệu) và tỉ số của chúng. (Ví dụ 2)
Dạng 2: Tìm hai số biết tổng (hoặc hiệu) và Dạng 3: Bài toán có lời văn (Ví dụ
tỉ số của chúng. (Ví dụ 2)
3)
Dạng 3: Bài toán có lời văn (Ví dụ 3)
- GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 1(SGK) và nêu Ví dụ 1 (SGK – tr10)
phương pháp giải.
+ GV cho HS đọc, tìm hiểu đề.
Ví dụ 2 (SGK – tr10)
+ GV hướng dẫn phương pháp làm. GV đặt
câu hỏi: Gọi độ dài các cạnh của một tam
Ví dụ 3 (SGK -tr10)
giác lần lượt là x, y, z. Độ dài các cạnh của
nó tỉ lệ với 2; 3; 4, thì ta suy ra được điều
gì? Cạnh lớn nhất dài hơn cạnh nhỏ nhất 6
cm, ta suy ra được biểu thức nào?
GV mời HS lên bảng trình bày, các HS
khác trình bày vào vở.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS chú ý nghe, đọc bài, suy nghĩ câu trả lời,
thảo luận với các bạn, hoàn thành vở.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS xung phong trả lời câu hỏi, trình bày
bài tập.
- Các HS chú ý lắng nghe.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét về câu trả lời của HS, chốt lại
các dạng bài và phương pháp giải cần nhớ.
2. HOẠT ĐỘNG 2 : LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức
- Các tính chất tỉ lệ thức
- Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
b) Nội dung: HS vận dụng các tính chất tỉ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằng
nhau tích cực trao đổi, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được các bài tập về các dạng bài GV nêu
ở trên.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV áp dụng tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi làm vào phiếu bài tập
các bài BT1.12 ; BT1.16 ; BT1.17 (SGK – tr15).
16
Dùng MTCT thực hiện kiểm tra phép tính.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi, hoàn thành các bài tập
GV yêu cầu.
- GV hướng dẫn, quan sát, hỗ trợ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Với các bài tập GV mời một bạn trong nhóm trình bày, giải thích cách làm.
- Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Kết quả:
Bài 6.11:
Từ đẳng thức 3x = 4y (x, y ≠ 0) ta có thể lập được các tỉ lệ thức sau:
,
,
,
Bài 6.12:
-Từ bốn số đã cho ta chỉ có đẳng thức: 5.50 = 10.22 (vì đều bằng 250).
- Từ đẳng thức này ta lập được bốn tỉ lệ thức sau:
Bài 6.13:
a) - Từ
suy ra 3x = 5y
- Từ đẳng thức này suy ra
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
- Suy ra x = 5.2 = 10 và y = 3.2 = 6.
b) - Từ
suy ra 4x = 9y
- Từ đẳng thức này suy ra
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
- Suy ra x = 9.(-3) = -27 và y = 4.(-3) = -12.
Bài 6.14:
Đổi
- Gọi x, y lần lượt là số học sinh của lớp 7A và lớp 7B. Theo đề bài, ta có
hay
và
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
17
Suy ra x = 19 . 2 = 38, y = 20.2 = 40.
Vậy lớp 7A có 38 học sinh và lớp 7B có 40 học sinh.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải để HS thực hiện bài tập và tính
toán chính xác nhất.
3. HOẠT ĐỘNG 3 :VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh áp dụng các kiến thức vào giải quyết các bài toán.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm trả lời
nhanh câu hỏi trắc nghiệm và thực hiện bài tập vận dụng.
c) Sản phẩm: HS giải được bài tập áp dụng tính chất tỉ lệ thức và tính chất
dãy tỉ số bằng nhau vào bài toán có lời văn, hoàn thành trò chơi trắc nghiệm.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành bài tập Bài 6.14 và 6.15
(SGK – tr10)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hợp tác thảo luận đưa ra ý tưởng và cách giải, sau đó tự trình bày vở cá
nhân.
- GV giảng, phân tích điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi,
đưa ý kiến
Kết quả:
Bài 6.15
Gọi: x là số lượng công nhân lúc sau cần làm để hoàn thành công việc đúng
*
hạn (công nhân, x
)
Số ngày đội công nhân cần làm tiếp để xong đúng hạn là: 15 – 10 = 5 (ngày).
Theo đề bài ra có: x . 5 = 45.10
x = 90 (thỏa mãn ĐK)
Vậy: số lượng công nhân bổ sung thêm để hoàn thành công việc đúng hạn là:
90 - 45 = 45 công nhân.
Bài 6.16:
Do
nên
hay
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Do đó x = 2.3 = 6;
2y = 6.3 = 18 suy ra y = 18 : 2 = 9;
3z = 12.3 = 36 suy ra z = 36 : 3 = 12.
Vậy x = 6, y = 9, z = 12.
Bước 4: Kết luận, nhận định
18
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay
mắc phải.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn tập lại định nghia, tính chất tỉ lệ thức, tính chất dãy tỉ số bằng nhau.
- BTVN: 6.11; 6.15; 6.16 (SGK. 10)
- Chuẩn bị bài sau: Bài 22. Đại lượng tỉ lệ thuận.
19
Ngày giảng 7A:Tiết 52 :………Tiết 53:…./…./2025
7B:Tiết 52 :………Tiết 53:…./…./2025
7C:Tiết 52 :………Tiết 53:…./…./2025
TIẾT 52 + 53
BÀI 22: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Nhận biết hai đại lượng tỉ lệ thuận; giải một số bài toán đơn giản về
đại lượng tỉ lệ thuận
2. Năng lực:
- Năng lực tư duy...
 








Các ý kiến mới nhất