Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tập 2 - Chương 7: Biểu thức đại số và đa thức một biến - Bài 24: Biểu thức đại số.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: thuy huy 2025-2026
Người gửi: TRẦN THU THỦY
Ngày gửi: 15h:46' 19-08-2025
Dung lượng: 42.6 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích: 0 người
Phụ lục I
KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
TRƯỜNG THCS TÂN LONG
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC : TOÁN, KHỐI LỚP 7
BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
(Năm học 2024 - 2025)
I. Đặc điểm tình hình
1. Số lớp: 03 ; Số học sinh: 105 ; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có): Không
2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: 10; Trình độ đào tạo:Cao đẳng: Không; Đại học:10; Trên đại học: Không
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên

Tốt: 6;

Khá: 4

3. Thiết bị dạy học:
ST
T

Thiết bị dạy học

Số
lượng

Các bài thí nghiệm thực hành

1

Máy tính xách tay, ti vi

Bộ

Dùng cho các tiết dạy có ứng dụng CNTT

2

Bộ thiết bị để vẽ trên bảng trong dạy học
toán (gồm thước thẳng có chia khoảng,
compa, thước đo góc, ê ke vuông).

Bộ

Dùng cho các tiết dạy có vẽ bảng trong dạy học toán

3

Bộ thiết bị dạy Thống kê và Xác suất (gồm
xúc sắc, hộp nhựa trong để tung quân xúc
sắc, đồng xu, hộp có 3 quả bóng).

Bộ

Dùng cho dạy học Chương VII - Làm quen với biến cố và
xác suất của biến cố

Bộ

Dùng cho dạy học Chương III - Góc và đường thẳng song
song.

Bộ

Dùng cho dạy học Chương X - Một số hình khối trong
thực tiễn

Bộ

Dùng cho các tiết dạy học Chương V - Thu thập và biểu
diễn dữ liệu và dạy học hoạt động thực hành trải nghiệm

4
5
6

Bộ thiết bị dạy hình học phẳng (gồm mô hình
hình tam giác, hình tròn và 4 chiếc que)
Bộ thiết bị dạy học hình học trực quan (gồm
hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình
lăng trụ đứng tam giác)
Phần mềm toán học; bìa giấy cứng, keo dán
hoặc băng dính, kéo, bút, thước thẳng, bìa
màu cứng.

Ghi chú

4. Phòng học bộ môn
ST
T
1

Số
lượng

Tên phòng
Phòng Tin học

01

Phạm vi và nội dung sử dụng

Ghi chú

Sử dụng cho các tiết thực hành vẽ hình đơn giản với phần
mềm Geogebra,Dân số và cơ cấu dân số Việt Nam.

II. Kế hoạch dạy học
1. Phân phối chương trình
STT

Bài học

Số tiết

Tiết theo
PPCT

Yêu cầu cần đạt

HỌC KÌ 1: 18 tuần x 4 tiết/tuần = 72 tiết
Phần 1: Số học + TKXS + HĐTN là : 46 tiết
CHƯƠNG 1: SỐ HỮU TỈ (17 TIẾT (SỐ HỌC + HĐTN))
- Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ.
- Nhận biết được tập hợp các số hữu tỉ.
1

Bài 1: Tập hợp số hữu tỉ

2

1,2

- Nhận biết được số đối của một số hữu tỉ.
- Nhận biết được thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ.

2

Bài 2: Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ

2

3,4

3

Luyện tập chung

2

5,6

4

Bài 3: Lũy thừa với số mũ tự nhiên của một
số hữu tỉ

3

7,8,9

- Biểu diễn được số hữu tỉ trên trục số, so sánh được hai số
hữu tỉ.
- Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong Q
- Vận dụng các tính chất của phép cộng, phép nhân, phân
phối của phép cộng và phép nhân và quy tắc dấu ngoặc để tính
nhẩm, tính nhanh một cách hợp lý.
- Giải quyết 1 số bài toán thực tế dùng số hữu tỉ.
- Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong Q
- Vận dụng các tính chất của phép cộng, phép nhân, phân
phối của phép cộng và phép nhân và quy tắc dấu ngoặc để tính
nhẩm, tính nhanh một cách hợp lý.
– Mô tả được phép tính luỹ thừa với số mũ tự nhiên của một
số hữu tỉ và một số tính chất của phép tính đó (tích và thương
của hai luỹ thừa cùng cơ số, luỹ thừa của luỹ thừa).

5

Bài 4: Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy
tắc chuyển vế.

2

10,11

6

Luyện tập chung.

2

12,13

7

Bài tập cuối chương I

1

14

8

Hoạt động thực hành trải nghiệm Vẽ hình
đơn giản với phần mềm geogebra.

2

15,16

9

Ôn tập giữa kì 1

1

17

- Thực hiện tính tích thương hai lũy thừa cùng cơ số,lũy thừa
– Mô tả được thứ tự thực hiện các phép tính, quy tắc dấu
ngoặc, quy tắc chuyển vế trong tập hợp số hữu tỉ.
– Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối
của phép nhân đối với phép cộng, quy tắc dấu ngoặc với số
hữu tỉ trong tính toán (tính viết và tính nhẩm, tính nhanh một
cách hợp lí).
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với các phép
tính về số hữu tỉ (ví dụ: các bài toán liên quan đến chuyển
động trong Vật lí, trong đo đạc,...).
– Thực hiện được các phép tính: Lũy thừa với số mũ tự nhiên
của một số hữu tỉ . Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc
chuyển vế.
– Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối
của phép nhân đối với phép cộng, quy tắc dấu ngoặc với số
hữu tỉ trong tính toán (tính viết và tính nhẩm, tính nhanh một
cách hợp lí).
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với các phép
tính về số hữu tỉ (ví dụ: các bài toán liên quan đến chuyển
động trong Vật lí, trong đo đạc,...).
- Hệ thống hoá các kiến thức trong chương 1.
- Thực hiện được các phép tính: cộng, trừ, nhân, chia trong tập
hợp số hữu tỉ, biểu diễn được các số hữu tỉ trên trục số.
- Vận dụng được kiến thức về số hữu tỉ, tính chất của phép
cộng, phép nhân, thứ tự thực hiện phép tính, lũy thừa của một
số hữu tỉ và các quy tắc: quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế
để giải các bài tập sắp xếp các số theo thứ tự, tính giá trị biểu
thức, tính nhanh, tìm x
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với các phép
tính về số hữu tỉ.
– Sử dụng phần mềm để hỗ trợ việc học các kiến thức hình
học (Vẽ hình đơn giản với phần mềm geogebra).
– Thực hành sử dụng phần mềm geogebra để vẽ : Hai đường
thẳng song song,Tia phân giác của một góc, đường trung trực
của một đoạn thẳng, Tam giác biết một số yếu tố về cạnh,góc.
- Củng cố kiến thức đã học đến nửa đầu học kỳ I thông qua lí
thuyết và làm bài tập.

10

Kiểm tra giữa kì 1 (Số học và Hình học)

2

18, 19

- Kiểm tra kiến thức đã học đến nửa đầu học kỳ I

CHƯƠNG II: SỐ THỰC (10 TIẾT SỐ HỌC)
11

12

13

Bài 5: Làm quen với số thập phân vô hạn
tuần hoàn

Bài 6: Số vô tỉ. Căn bậc hai số học

Bài 7: Tập hợp các số thực

2

2

3

20,21

22,23

- Nhận biết được số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn
tuần hoàn.
- Thực hiện được ước lượng và làm tròn số căn cứ vào độ
chính xác cho trước.
- Nhận biết số vô tỉ.

- Nhận biết được khái niệm căn bậc hai số học của
một số không âm.

- Tính giá trị (đúng hoặc gần đúng) căn bậc hai số học của một
số nguyên dương bằng máy tính cầm tay.
24,24,26 Nhận biết số thực, số đối và giá trị tuyệt đối của số thực.
- Biểu diễn số thực trên trục số trong trường hợp thuận lợi.
- Nhận biết thứ tự trong tập hợp các số thực
- Xác định được giá trị tuyệt đối của một số thực, so sánh
được giá trị tuyệt đối của hai số thực
- Vận dụng tính chất của giá trị tuyệt đối của số thực để tính
toán hợp lý.

14

Luyện tập chung

2

27,28

15

Bài tập cuối chương II

1

29

– Nhận biết được số thập phân hữu hạn và số thập phân vô
hạn tuần hoàn.Thực hiện được ước lượng và làm tròn số căn
cứ vào độ chính xác cho trước. Nhận biết số vô tỉ.
- Nhận biết căn bậc hai số học của 1 số không âm.
- Tính giá trị (đúng hoặc gần đúng) căn bậc hai số học của một
số nguyên dương bằng máy tính cầm tay. Nhận biết số thực,
số đối và giá trị tuyệt đối của số thực.
- Biểu diễn số thực trên trục số trong trường hợp thuận lợi
Củng cố và ôn luyện kiến thức trong chương II thông qua lí
thuyết và làm bài tập.

CHƯƠNG V: THU THẬP VÀ BIỂU DIỄN DỮ LIỆU (14 TIẾT (TKXS + HĐTN))

16

Bài 17: Thu thập và phân loại dữ liệu

2

30,31

– Thực hiện và lí giải được việc thu thập, phân loại dữ liệu
theo các tiêu chí cho trước từ những nguồn: văn bản, bảng
biểu, kiến thức trong các môn học khác và trong thực tiễn.
– Giải thích được tính hợp lí của dữ liệu theo các tiêu chí toán
học đơn giản (ví dụ: tính hợp lí, tính đại diện của một kết luận

17

Bài 18: Biểu đồ hình quạt tròn

3

18

Bài 19: Biểu đồ đoạn thẳng

3

19

Luyện tập chung

2

20

Bài tập cuối chương V

1

21

Bài học Stem hoạt động thực hành trải
nghiệm (Dân số và cơ cấu dân số Việt Nam)

3

22

Ôn tập học kì 1 (Số học + TKXS)

1

23

Kiểm tra cuối kì 1 (Số học + TKXS + Hình
học)

2

trong phỏng vấn; tính hợp lí của các quảng cáo;...).
- Nhận biết được ý nghĩa và công dụng của biểu đồ hình quạt
tròn.
- Đọc và mô tả thành thạo các dữ liệu trong biểu đồ hình quạt
32,33,34 tròn.
- Lựa chọn và biểu diễn được dữ liệu vào biểu đồ hình quạt
tròn.
- Biết phân tích và xử lý dữ liệu trên biểu đồ hình quạt tròn
- Nhận biết được ý nghĩa và công dụng của biểu đồ đoạn
thẳng.
- Đọc và mô tả thành thạo các dữ liệu ở dạng biểu đồ đoạn
35,36,37
thẳng.
- Lựa chọn và biểu diễn được dữ liệu vào biểu đồ đoạn thẳng.
- Biết phân tích và xử lý dữ liệu trên biểu đồ đoạn thẳng
- Đọc và mô tả thành thạo các dữ liệu ở dạng biểu đồ quạt
tròn, đoạn thẳng.
- Lựa chọn và biểu diễn được dữ liệu vào biểu đồ quạt tròn,
38,39
đoạn thẳng.
- Biết phân tích và xử lý dữ liệu trên biểu đồ đồ quạt tròn,
đoạn thẳng.
Củng cố và ôn luyện kiến thức trong chương V thông qua lí
40
thuyết và làm bài tập.
- Tìm hiểu về dân số Việt Nam và cơ cấu dân số Việt Nam, sử
dụng thành thạo các loại biểu đồ đã học.
41,42,43
- Biết cách thu thập số liệu, vẽ biểu đồ, phân tích dữ liệu.
- Biết cách vẽ biểu đồ với máy tính.
- Củng cố kiến thức đã học trong học kỳ I thông qua lí thuyết
44
và làm bài tập.
45,46

- Kiểm tra kiến thức đã học trong học kỳ I

Phần 2: Hình học: 26 tiết
CHƯƠNG III: GÓC VÀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG (11 TIẾT HÌNH HỌC)
24

Bài 8: Góc ở vị trí đặc biệt. Tia phân giác
của một góc.

2

1,2

- Nhận biết được hai góc kề nhau, hai góc bù nhau, hai góc kề
bù, hai góc đối đỉnh và những tính chất.
- Nhận biết được hai tia nằm về hai phía của một đường
thẳng, tia nằm trong góc.

25

Bài 9: Hai đường thẳng song song và dấu
hiệu nhận biết

2

3,4

26

Luyện tập chung

2

5,6

27

Bài 10: Tiên đề Euclid. Tính chất hai đường
thẳng song song

2

7,8

28

Bài 11: Định lí và chứng minh định lí

1

9

29

Luyện tập chung

1

10

30

Bài tập cuối chương III

1

11

- Vẽ được góc kề bù, góc đối đỉnh của một góc cho trước.
Nhận biết được tia phân giác của một góc.
- Vẽ được tia phân giác của một góc bằng dụng cụ học tập
- Bước đầu nhận biết được một số vật thể trong thực tiễn có
dạng hai góc kề nhau, hai góc kề bù hay hai góc đối đỉnh.
- Nhận biết các góc tạo bởi một đường thẳng,cắt hai đường
thẳng.
- Mô tả dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song thông
qua các cặp góc đồng vị, cặp góc so le trong.
- Nhận biết cách vẽ hai đường thẳng song song.
Ôn luyện và củng cố kiến thức bài 8 và bài 9
– Mô tả được một số tính chất của hai đường thẳng song song.
– Mô tả được dấu hiệu song song của hai đường thẳng thông
qua cặp góc đồng vị, cặp góc so le trong.
– Nhận biết được tiên đề Euclid về đường thẳng song song.
- Nhận biết được thế nào là một định lí.
- Phân biệt được giả thiết và phần kết luận trong một định lí.
- Nhận biết được thế nào là chứng minh một định lí.
Ôn luyện và củng cố kiến thức bài 10 và bài 11
Ôn luyện và củng cố kiến thức chương III thông qua lí thuyết
và làm bài tập.

CHƯƠNG IV: TAM GIÁC BẰNG NHAU (15 TIẾT HÌNH HỌC)
31

Bài 12: Tổng các góc trong một tam giác.

1

12

32

Bài 13: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp
bằng nhau thứ nhất của tam giác.

2

13,14

- Giải thích được định lí về tổng số đo các góc trong một tam
giác bằng 180°.
- Nhận biết được liên hệ về độ dài của ba cạnh trong một tam
giác.
– Nhận biết được khái niệm hai tam giác bằng nhau.
- Giải thích được trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác
(c-c-c) .
- Lập luận và chứng minh hình học trong những trường hợp
đơn giản.

33

Luyện tập chung

1

15

34

Ôn tập giữa kì 1

1

16

35

Bài 14: Trường hợp bằng nhau thứ hai và
thứ ba của tam giác.

2

17,18

36

Bài 14: Trường hợp bằng nhau thứ hai và thứ
ba của tam giác.

37

Luyện tập chung.

1

19

38

Bài 15: Các trường hợp bằng nhau của tam
giác vuông.

2

20,21

39

Bài 16: Tam giác cân. Đường trung trực của
một đoạn thẳng

2

22,23

40

Luyện tập chung

1

24

41

Bài tập cuối chương IV

1

25

42

Ôn tập học kì 1

1

26

– Diễn đạt được lập luận và chứng minh hình học trong
những trường hợp đơn giản (ví dụ: lập luận và chứng minh
được các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau từ các điều
kiện ban đầu liên quan đến tam giác,...).
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến ứng
dụng của hình học như: đo, vẽ, tạo dựng các hình đã học.
- Củng cố và ôn luyện kiến thức sau khi học được nửa đầu
học kì 1 thông qua lí thuyết và làm bài tập.
- Giải thích được trường hợp bằng nhau thứ hai, thứ ba của
tam giác g-c-g) của hai tam giác(c-g-c), vận dụng được hai
tam giác bằng nhau vào chứng minh đoạn thẳng bằng nhau,
các góc bằng nhau.
- Lập luận và chứng minh hình học trong những trường hợp
đơn giản.
- Chứng minh được hai tam giác bằng nhau, từ đó chỉ ra được
các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau tương ứng.
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến ứng
dụng của hình học như: đo, vẽ, tạo dựng các hình đã học.
– Giải thích được các trường hợp bằng nhau của hai tam giác
vuông.
– Mô tả được tam giác cân và giải thích được tính chất của
tam giác cân (ví dụ: hai cạnh bên bằng nhau; hai góc đáy bằng
nhau).
- Nhận biết được đường trung trực của một đoạn thẳng và tính
chất cơ bản của đường trung trực.
- Vẽ được đường trung trực của 1 đoạn thẳng bằng dụng cụ
học tập.
- Giải quyết được các bài toán đơn giản liên quan đến tam
giác cân và đường trung trực của đoạn thẳng.
- Củng cố các kiến thức đã học trong chương IV thông qua lí
thuyết và làm bài tập.
- Củng cố các kiến thức đã học trong học kì 1 thông qua lí
thuyết và làm bài tập.

HỌC KÌ 2: 17 tuần x 4 tiết/tuần = 68 tiết
Phần 3: Số học + Đại số + TKXS + HĐTN là : 45 tiết

CHƯƠNG VI: TỈ LỆ THỨC VÀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ (15 TIẾT (SỐ HỌC + HĐTN))

43

Bài 20: Tỉ lệ thức

2

47,48

44

Bài 21: Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

1

49

45

Luyện tập chung

2

50,51

46

Bài 22: Đại lượng tỉ lệ thuận

2

52,53

47

Bài 23: Đại lượng tỉ lệ nghịch

2

54,55

48

Luyện tập chung

2

56,57

49

Bài tập cuối chương VI

1

58

50

Hoạt động thực hành trải nghiệm :Đại lượng
tỉ lệ trong đời sống.

2

59,60

51

Ôn tập giữa kì II

1

61

52

Kiểm tra giữa kì II (Số học + Hình học)

2

62,63

- Nhận biết được định nghĩa tỉ lệ thức.
- Nhận biết được các tính chất của tỉ lệ thức.
- Vận dụng các tính chất của tỉ lệ thức vào giải bài tập.
- Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn liên quan
đến tỉ lệ thức.
- Nhận biết được dãy tỉ số bằng nhau.
- Nhận biết được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
- Vận dụng được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau trong giải
toán (ví dụ: chia một số thành các phần tỉ lệ với các số cho
trước,...)
Củng cố các kiến thức bài 20 ,21 thông qua lí thuyết và làm
bài tập.
- Nhận biết được các đại lượng tỉ lệ thuận.
- Nhận biết được các tính chất cơ bản của các đại lượng tỉ lệ
thuận.
- Giải được một số bài toán đơn giản về đại lượng tỉ lệ thuận.
- Nhận biết được các đại lượng tỉ lệ nghịch.
- Nhận biết được các tính chất cơ bản của đại lượng tỉ lệ
nghịch.
- Giải được một số bài toán đơn giản về đại lượng tỉ lệ nghịch
- Giải quyết được các bài toán thực tiễn liên quan đến đại
lượng tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch đơn giản.
- Vận dụng các tính chất của tỷ lệ thức và dãy tỷ số bằng
nhau, đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch để giải một
số bài toán đơn giản và áp dụng vào các bài toán thực tế.
- Biết chuyển đổi một số đơn vị đo chiều dài và khối lượng
thông dụng.
- Thực hành tính toán việc tăng giảm theo giá trị phần trăm
của một mặt hàng.
- Thực hành tính lãi suất tiết kiệm và làm quen với quy tắc 72
trong tài chính.
- Củng cố kiến thức đã học trong nửa đầu học kì 2 thông qua
lí thuyết và làm bài tập.
- Kiểm tra kiến thức đã học trong nửa đầu học kì 2

CHƯƠNG VII. BIỂU THỨC ĐẠI SỐ VÀ ĐA THỨC MỘT BIẾN (16 TIẾT ĐẠI SỐ)
53

Bài 24: Biểu thức đại số

1

54

Bài 25: Đa thức một biến

3

55

Bài 26: Phép cộng và phép trừ đa thức một
biến

2

56

Luyện tập chung

2

57

Bài 27: Phép nhân đa thức một biến

2

58

Bài 28: Phép chia đa thức một biến

3

59

Luyện tập chung

2

60

Bài tập cuối chương VII

1

64

- Nhận biết được biểu thức số và biểu thức đại số.
- Viết được biểu thức đại số biểu diễn các đại lượng quen
thuộc trong hình học hay trong đời sống.
- Tính được giá trị của một biểu thức đại số

- Nhận biết được đơn thức (một biến) và bậc của đơn thức.
– Nhận biết được định nghĩa đa thức một biến.
– Nhận biết được cách biểu diễn đa thức một biến; xác định
65,66,67
được bậc của đa thức một biến.
– Tính được giá trị của đa thức khi biết giá trị của biến.
– Nhận biết được khái niệm nghiệm của đa thức một biến.
- Thực hiện được phép cộng và phép trừ hai đa thức một biến.
- Nhận biết các tính chất của phép cộng đa thức.
68,69
- Vận dụng được những tính chất của phép cộng đa thức một
biến trong tính toán.
70,71

- Thực hiện được phép cộng và phép trừ hai đa thức một biến.
- Vận dụng được những tính chất của phép cộng đa thức một
biến trong tính toán, tìm được nghiệm của đa thức một biến,
tính giá trị của đa thức tại giá trị của biến.

- Thực hiện được phép nhân các đa thức một biến.
72,73
- Vận dụng được những tính chất của phép nhân đa thức một
biến trong tính toán.
- Thực hiện được phép chia các đa thức một biến.
74,75,76 - Nhận biết và vận dụng các tính chất của các phép tính về đa
thức trong tính toán.
- Thực hiện thành thạo phép nhân và phép chia đa thức một
77,78
biến thông qua bài tập.
- Hệ thống và củng cố các kiến thức đã học trong chương VII
79
thông qua lí thuyết và làm bài tập.

CHƯƠNG VIII: LÀM QUEN VỚI BIẾN CỐ VÀ XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ (09 TIẾT (TKXS + HĐTN))
61

Bài 29: Làm quen với biến cố

2

80,81

– Làm quen với các khái niệm mở đầu về biến cố ngẫu nhiên
trong các ví dụ đơn giản.
- Xác định được một biến cố xảy ra hay không xảy ra sau khi
biết kết quả của phép thử.

- Xác định được biến cố chắc chắn, biến cố không thể và biến
cố ngẫu nhiên
– Làm quen với các khái niệm mở đầu về xác suất của biến cố
ngẫu nhiên trong các ví dụ đơn giản.
62

Bài 30: Làm quen với xác suất của biến cố

2

82,83

63

Luyện tập chung

1

84

64

Bài tập cuối chương VIII

1

85

65

Hoạt động thực hành trải nghiệm : Vòng
quay may mắn

1

86

66

Bài học Stem hoạt động thực hành trải
nghiệm (Hộp quà và chân đế lịch để bàn của
em)

2

87,88

67

Ôn tập học kì II ( Số học + Đại số + TKXS)

1

89

68

Kiểm tra học kì II (Số học + Đại số + TKXS
+ Hình học)

2

90,91

– Nhận biết được xác suất của một biến cố ngẫu nhiên trong
một số ví dụ đơn giản (ví dụ: lấy bóng trong túi, tung xúc
xắc,...).
- So sánh được xác suất của các biến cố trong một số trường
hợp đơn giản.
- Tính được xác suất của một số biến cố ngẫu nhiên trong một
số ví dụ đơn giản.
- So sánh được xác suất của các biến cố trong một số trường
hợp đơn giản.
- Tính được xác suất của một số biến cố ngẫu nhiên trong một
số ví dụ đơn giản.
- Hệ thống và củng cố các kiến thức đã học trong chương VIII
thông qua lí thuyết và làm bài tập.
- Làm quen với biến cố và nhận ra được biến cố có xảy ra hay
không.
- Cảm nhận được xác suất xảy ra biến cố nhiều hay ít.
- Vận dụng các kiến thức đã học về một số hình khối trong
thực tiễn vào giải quyết một số tình huống trong thực tiễn như
mĩ thuật, thủ công…
- Ôn tập và củng cố kiến thức đã học trong học kì II thông
qua lí thuyết và làm bài tập (Đại số và TKXS)
- Kiểm tra kiến thức đã học trong học kì II

Phần 4: Hình học: 23 tiết
CHƯƠNG IX: QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG TAM GIÁC (13 TIẾT HÌNH HỌC)

69

Bài 31: Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện
trong một tam giác.

2

27,28

70

Bài 32. Quan hệ giữa đường vuông góc và
đường xiên.

1

29

- Nhận biết hai định lý về cạnh và góc đối diện trong tam
giác.
- Vận dụng vào tam giác vuông để biết được cạnh lớn nhất
trong tam giác vuông.
- Nhận biết khái niệm đường vuông góc và đường xiên,
khoảng cách từ 1 điểm đến 1 đường thẳng.
- Biết quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên. Nhận

biết được khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng.
- Giải thích được quan hệ giữa đường vuông góc và đường
xiên dựa trên mối quan hệ giữa cạnh và góc đối trong tam giác
(đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn và ngược lại)

71

Bài 33. Quan hệ giữa ba cạnh của một tam
giác.

1

30

72

Luyện tập chung

2

31,32

73

Bài 34. Sự đồng quy của ba đường trung
tuyến, ba đường phân giác trong một tam
giác.

2

33,34

74

Bài 35. Sự đồng quy của ba đường trung
trực, ba đường cao của tam giác.

2

35,36

75

Luyện tập chung

1

37

76

Bài tập cuối chương IX

1

38

77

Ôn tập giữa kì II

1

39

Nhận biết liên hệ về độ dài giữa 3 cạnh trong một tam giác
Vận dụng lý thuyết làm được các bài tập chứng minh hình đơn
giản
- Nhận biết được các đường trung tuyến , ba đường phân giác
của tam giác.
- Nhận biết được sự đồng quy của ba đường trung tuyến tại
trọng tâm của tam giác,
- Nhận biết được sự đồng quy sự đồng quy của ba đường
phân giác trong tam giác.
- Nhận biết được các đường trung trực, đường cao trong tam
giác.
- Nhận biết được sự đồng quy của ba đường trung trực, ba
đường cao của tam giác.
- Nhận biết được sự đồng quy sự đồng quy của ba đường cao
trong tam giác.
Vận dụng lý thuyết bài 34,35 làm được các bài tập chứng
minh hình đơn giản.
Củng cố các kiến thức đã học trong chương IX thông qua lí
thuyết và làm bài tập.
Ôn tập và củng cố kiến thức tính đến giữa kì 2 phần hình học
thông qua lí thuyết và làm bài tập.

CHƯƠNG X: MỘT SỐ HÌNH KHỐI TRONG THỰC TIỄN (10 TIẾT HÌNH HỌC)
– Mô tả được một số yếu tố cơ bản (đỉnh, cạnh, góc, đường
chéo) của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
78

Bài 36: Hình hộp chữ nhật và hình lập
phương

3

– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính
40,41,42 thể tích, diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật, hình lập
phương (ví dụ: tính thể tích hoặc diện tích xung quanh của
một số đồ vật quen thuộc có dạng hình hộp chữ nhật, hình lập
phương,...).

79

Luyện tập

1

43

- Mô tả được các yếu tố đỉnh, cạnh, góc, đường chéo của hình
hộp chữ nhật và hình lập phương.
- Tính được thế tích, diện tích xung quanh của một số hình
trong thực tiễn có dạng hình hộp chữ nhật, hình lập phương
– Mô tả được hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng
tứ giác (ví dụ: hai mặt đáy là song song; các mặt bên đều là
hình chữ nhật) và tạo lập được hình lăng trụ đứng tam giác,
hình lăng trụ đứng tứ giác.

80

Bài 37. Hình lăng trụ đứng tam giác và hình
lăng trụ đứng tứ giác

3

– Tính được diện tích xung quanh, thể tích của hình lăng trụ
44,45,46 đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác.
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính
thể tích, diện tích xung quanh của một lăng trụ đứng tam giác,
hình lăng trụ đứng tứ giác (ví dụ: tính thể tích hoặc diện tích
xung quanh của một số đồ vật quen thuộc có dạng lăng trụ
đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác,...).
- Mô tả được các yếu tố đỉnh, cạnh, góc, đường chéo của Hình
lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác

81

Luyện tập

1

47

82

Bài tập cuối chương X

1

48

83

Ôn tập cuối kì II

1

49

- Tính được thế tích, diện tích xung quanh của một số hình
trong thực tiễn có dạng hình Hình lăng trụ đứng tam giác và
hình lăng trụ đứng tứ giác.
- Củng cố các kiến thức đã học trong chương X thông qua lí
thuyết và làm bài tập.
- Củng cố các kiến thức đã học trong học kì 2 thông qua lí
thuyết và làm bài tập.

2. Kiểm tra, đánh giá định kỳ
Bài kiểm tra đánh giá

Giữa học kỳ I

Thời gian

Thời điểm

90 phút

Tuần 9

Yêu cầu cần đạt
– Kiểm tra, đánh giá mức độ nhận thức về các kiến thức đã
học trong chương 1 (Số hữu tỉ) chương 3 (góc và đường
thẳng song song) , chương 4 ( tam giác bằng nhau bài 12,13)
– Thực hiện được các kĩ năng cơ bản trong chương Số hữu tỉ,
chương Hình học trực quan và chương tam giác
– Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài tập và
các vấn đề thực tiễn.

Hình thức

Trắc nghiệm +
Tự luận

Cuối học kì I

90 phút

Tuần 18

Giữa học kỳ II

90 phút

Tuần 26

Cuối học kỳ II

90 phút

Tuần 35

– Kiểm tra, đánh giá mức độ nhận thức về các kiến thức đã
học trong học kì I
– Thực hiện được các kĩ năng cơ bản trong học kì I
– Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài tập và
các vấn đề thực tiễn
– Kiểm tra, đánh giá mức độ nhận thức về các kiến thức đã
học trong chương VI (Tỉ lệ thức và đại lượng tỉ lệ ) và
chương IX (Quan hệ giữa các yếu tố trong một tam giác )
– Thực hiện được các kĩ năng cơ bản trong chương VI và
chương IX
– Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài tập và
các vấn đề thực tiễn
– Kiểm tra, đánh giá mức độ nhận thức về các kiến thức đã
học trong học kì II
– Thực hiện được các kĩ năng cơ bản trong học kì II
– Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài tập và
các vấn đề thực tiễn.

Trắc nghiệm +
Tự luận

Trắc nghiệm +
Tự luận

Trắc nghiệm +
Tự luận

Tân Long, ngày ... tháng 8 năm 2024
TỔ TRƯỞNG

Đỗ Thị Minh Thu

HIỆU TRƯỞNG
 
Gửi ý kiến