Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tập 2 - Chương 7: Biểu thức đại số và đa thức một biến - Bài 24: Biểu thức đại số.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Phương Thảo
Ngày gửi: 18h:19' 06-04-2025
Dung lượng: 30.6 KB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY - Lớp 7 – Cánh diều

Nguyễn Ngọc Phương Thảo

CHƯƠNG VII. BIỂU THỨC ĐẠI SỐ VÀ ĐA THỨC MỘT BIẾN
Bài 1. BIỂU THỨC ĐẠI SỐ.
(tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được biểu thức số.
- Nhận biết được biểu thức đại số.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận.
* Năng lực riêng:
- HS hình thành NL tư duy và lập luận toán học thông qua phát hiện sự tương đồng và
khác biệt trong các phát biểu về biểu thức số, biểu thức đại số để từ đó nhận ra được tính
đúng sai.
- HS hình thành NL mô hình hoá toán học thông qua việc sử dụng biểu thức đại số biểu
thị diện tích, thể tích các hình, ...
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự
hướng dẫn của GV.
II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Thông qua tình huống đặt vấn đề, HS thấy được sự khác nhau của biểu thức số và biểu
thứ đại số, từ đó khơi gợi sự hứng thú tìm hiểu khái niệm của hai biểu thức này.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV mời 1HS đọc tình huống mở đầu,
HS cả lớp quan sát và chú ý lắng nghe.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- HS quan sát, suy nghĩ và trả lời câu hỏi. Đặt vấn đề:
Hai biểu thức 3.52 + 6:2 và 2.x + 3. x 2.y có
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận gì khác nhau?
1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY - Lớp 7 – Cánh diều

Nguyễn Ngọc Phương Thảo

xét, bổ sung.
Giải
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
Biểu thức thứ nhất chỉ toàn số, còn biểu
- GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở thức thứ hai bao gồm số và chữ.
đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Ta dễ
dàng thấy được biểu thức thứ nhất chỉ
toàn số, còn biểu thức thứ hai bao gồm số
và chữ. Để tìm hiểu kĩ hơn về hai biểu
thức này, ta sẽ đi vào bài học môn nay
Bài 1: Biểu thức số. Biểu thức đại số.”
II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1. Hoạt động 1: Biểu thức số
a) Mục tiêu:
- Nhận biết khái niệm của biểu thức số, giá trị của biểu thức.
- Nhận định tính đúng sai của các phát biểu về khái niệm của biểu thức số.
- Viết được biểu thức biểu thị diện tích, thể tích của các hình.
b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức về biểu thức số, viết được các biểu thức số.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV mời HS đọc yêu cầu của HĐ1, cho
HS 2 phút suy nghĩ làm bài.
I. Biểu thức số
HĐ1: Xác định các số và các phép tính
HĐ1: Xác định các số và các phép tính có
có trong mỗi biểu thức.
trong mỗi biểu thức.
Biểu thức
Số
Phép tính
Biểu thức
Số
Phép tính
100 - (20 . 3 +
100 - (20 . 3 + 100; 20; 3;
Trừ, cộng,
30 . 1,5)
30 . 1,5)
30; 1,5
nhân
300 + 300 .
1
1
Cộng, chia
300 + 300.
300;
5
5
2 . 3 4: 5
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc và suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- GV theo dõi, hướng dẫn HS thực hiện
nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận

2 . 3 4: 5

2

2; 3 4 ; 5

Nhân, chia

KẾ HOẠCH BÀI DẠY - Lớp 7 – Cánh diều
- GV mời một số bạn trả lời câu hỏi, HS
cả lớp quan sát và nhận xét câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV dẫn dắt HS đến với khái niệm:
“Trong biểu thức 100 – (20.3+ 30 . 1,5),
các số 100; 20; 3; 30; 1,5 được nối với
nhau bởi dấu các phép tính -, ., +.
Người ta gọi biểu thức này là biểu thức
số. Một cách tổng quát, biểu thức như
thế nào được gọi là biểu thức số?”. Từ
đó, Hs rút ra được khái niệm biểu thức
số.
- “Trong một biểu thức có chứa dấu
ngoặc tròn, ta sẽ thực hiện phép tính
như thế nào?” - Gv gợi mở cho HS trả
lời và rút ra nhận xét “Trong biểu thức
số có thể có các dấu ngoặc để chỉ thứ
tự thực hiện các phép tính.”
- GV đặt câu hỏi cho HS: “Thực hiện
phép tính 100 – (20.3+ 30 . 1,5), ta sẽ
được giá trị là bao nhiêu?”. HS sẽ trả lời
kết quả là “-5”. GV kết luận “ Vậy -5
được gọi là giá trị của biểu thức”.
Ví dụ 1:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV mời HS đọc yêu cầu Ví dụ, cho
HS 2 phút suy nghĩ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, thảo luận và tìm ra lời
giải.
- GV theo dõi, hướng dẫn HS thực hiện
nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- 2 HS trình bày câu trả lời, HS khác
nhận xét, bổ sung cho bạn.

Nguyễn Ngọc Phương Thảo

* Nhận xét:
– Các số được nối với nhau bởi dấu các
phép tính (cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên
luỹ thừa) tạo thành một biểu thức số.
Đặc biệt, mỗi số cũng được coi là một
biểu thức số.
– Trong biểu thức số có thể có các dấu
ngoặc để chỉ thứ tự thực hiện các phép
tính.
– Khi thực hiện các phép tính trong một
biểu thức số, ta nhận được một số. Số đó
được gọi là giá trị của biểu thức số đã
cho.

Ví dụ 1: Trong các phát biểu sau, phát
biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) 2025 không phải là biểu thức số.
b) 13 . a không phải là biểu thức số.
c) Biểu thức số phải có đầy đủ các phép
tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên luỹ
thừa.
Giải
a) Sai. Vì một số cũng được coi là một
biểu thức số nên 2025 là biểu thức số.
b) Đúng. Do a không phải là số.
c) Sai. Vì trong biểu thức số không nhất
3

KẾ HOẠCH BÀI DẠY - Lớp 7 – Cánh diều
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Gv chốt kết quả, nhắc lại kiến thức cho
Hs.
- HS tập trung chú ý lắng nghe.
Ví dụ 2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV mời HS đọc yêu cầu Ví dụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Dựa vào kiến thức cũ về công thức
diện tích, thể tích về một số hình đã học,
HS suy nghĩ, thảo luận và viết biểu thức
số biểu thị chúng.
- GV theo dõi, hướng dẫn HS thực hiện
nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời một số bạn đứng dậy phát
biểu, HS cả lớp chú ý nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét câu trả lời của HS, từ đó
nhấn mạnh lại kiến thức trọng tâm cho
HS.
- HS tập trung chú ý lắng nghe, ghi chép
đầy đủ vào vở.

Nguyễn Ngọc Phương Thảo

thiết phải có đầy đủ các phép tính cộng,
trừ, nhân, chia, nâng lên luỹ thừa.

Ví dụ 2: Viết biểu thức số biểu thị:
a) Thể tích của hình lập phương có độ dài
cạnh là 6 cm.
b) Diện tích của hình thang có độ dài các
cạnh đáy là 3 cm, 4 cm và chiều cao 5 cm.
c) Diện tích của hình tam giác có độ dài
cạnh đáy là 3 cm, chiều cao tương ứng là 5
cm.
d) Diện tích hình tròn có bán kính là 2 cm.
Giải
a) Biểu thức số biểu thị thể tích của hình lập
phương có độ dài cạnh 6 cm là 63 (cm 3).
b) Biểu thức số biểu thị diện tích của hình
thang có độ dài các cạnh đáy là 3 cm, 4 cm
và chiều cao 5 cm là:
1
. ( 3+4 ) .5 (cm2 ¿
2

c) Biểu thức số biểu thị diện tích của hình
tam giác có độ dài cạnh đáy là 3 cm, chiều
cao tương ứng là 5 cm là
1
.3 .5 (cm2 ¿
2

d) Biểu thức số biểu thị diện tích hình tròn
có bán kính là 2 cm.
π .22 (cm 2 ¿
2.2. Hoạt động 2: Biểu thức đại số:
a) Mục tiêu:
- Nhận biết biểu thức đại số. Viết được biểu thức đại số biểu thị số tiền cần mua.
- Phân biệt sự khác nhau của biểu thức số và biểu thức đại số.
b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức về biểu thức đại số, viết được biểu thức đại
số, phân biệt sự khác nhau của biểu thức số và biểu thức đại số.
d) Tổ chức thực hiện:
4

KẾ HOẠCH BÀI DẠY - Lớp 7 – Cánh diều

Nguyễn Ngọc Phương Thảo

HĐ của GV và HS

Dự kiến sản phẩm

Ví dụ 3:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV mời 1HS đọc tình huống mở đầu,
HS cả lớp quan sát và chú ý lắng nghe:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- GV gợi ý: “Giá của một quyển vở là
6000 đồng, vậy em mua 15 quyển vở,
em sẽ tính số tiền cần trả như thế nào?
Tương tự giá mỗi chiếc bút bi là 3000
đồng, ta mua 10 chiếc bút bi thì sẽ tính
như thế nào? Vậy nếu ta mua 15 quyển
vở và 10 chiếc bút bi thì ta sẽ có một
phép tính biểu thị cho số tiền cần trả. Đó
là phép tính nào?
- HS quan sát, suy nghĩ và trả lời câu
hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- GV gọi một số HS trả lời, HS khác
nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: 

Ví dụ 3:
Các bạn lớp 7A quyên góp tiền mua vở và
bút bi để ủng hộ học sinh vùng lũ lụt. Giá
mỗi quyển vở là 6000 đồng, giá mỗi chiếc
bút bi là 3000 đồng.
Nếu mua 15 quyển vở và 10 chiếc bút bi thì
hết 120 000 đồng.
Nếu mua 12 quyển vở và 18 chiếc bút bi thì
hết 126 000 đồng.
Có thể sử dụng một biểu thức để biểu thị số
tiền mua a quyển vở và b chiếc bút bi được
không?
Giải
Số tiền mua 15 quyển vở là :
6000 . 15 (đồng)
Số tiền mua 10 chiếc bút bi là:
3000 . 10 (đồng)
Số tiền mua 15 quyển vở và 10 chiếc bút bi
là:
6000 . 15 + 3000 . 10 = 90 000 + 30 000
= 120 000 (đồng)
Tương tự, số tiền mua 12 quyển vở và 18
chiếc bút bi là:
6000 . 12 + 3000 . 18 = 72 000 + 54 000
= 126 000 (đồng)
Vậy số tiền mua a quyển vở và b chiếc bút
bi là:
6000 . a + 3000 . b (đồng)
* Nhận xét:
– Các số, biến số được nối với nhau bởi
dấu các phép tính cộng, trừ, nhân, chia,
nâng lên luỹ thừa làm thành một biểu thức
đại số. Đặc biệt, biểu thức số cũng là biểu
thức đại số.
– Trong biểu thức đại số có thể có các dấu
5

KẾ HOẠCH BÀI DẠY - Lớp 7 – Cánh diều

Nguyễn Ngọc Phương Thảo

ngoặc để chỉ thứ tự thực hiện các phép
tính.
* Chú ý: 
Để cho gọn, khi viết các biểu thức đại số ta
thường:
+ Không viết dấu nhân giữa các chữ, cũng
như giữa số và chữ.
Chẳng hạn: viết xy thay cho x.y; viết 2x
thay cho 2.x.
+ Viết x thay cho 1 . x; viết – x thay cho
(–1). x.
– Trong biểu thức đại số, vì chữ đại diện
cho số nên khi thực hiện các phép tính trên
các chữ, ta có thể áp dụng những tính chất,
quy tắc phép tính như trên các số.
Chẳng hạn:
x + x = 2x;
x.x = x2;
x + y = y + x;
x(y + z) = xy + xz;
III. CỦNG CỐ:
1. Nhắc lại kiến thức:
Câu 1: Trong các biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

Mệnh đề
a) 5 + 23−3 là biểu thức số.
b) 2. 3 – 3. 5 là biểu thức đại số.
c) 3x2 + 5x + 2 là biểu thức đại số.
d) 2x + 3y + z không phải là biểu thức đại số.

Đúng

Sai

Hướng dẫn giải:
a) Đúng. Vì các số được nối với nhau bởi dấu các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia,
nâng lên luỹ thừa) là một biểu thức số.
b) Đúng. Vì 2. 3 – 3. 5 là biểu thức số nên cũng là biểu thức đại số;
c) Đúng. Vì 3x2 + 5x + 2 được nối với nhau bởi các phép toán và x đại diện cho số
nên biểu thức này là biểu thức đại số.
6

KẾ HOẠCH BÀI DẠY - Lớp 7 – Cánh diều

Nguyễn Ngọc Phương Thảo

d) Sai. Vì 2x + 3y + z được nối với nhau bởi các phép toán và x, y, z đại diện cho các
số nên biểu thức này là biểu thức đại số.
Câu 2: Viết biểu thức đại số biểu thị:
a) Tổng của x và y.
b) Tích của x và y.
c) Tích của tổng x và y với hiệu của x và y.

Hướng dẫn giải:
a) Biểu thức đại số biểu thị tổng của x và y là x + y.
b) Biểu thức đại số biểu thị tích của x và y là x – y.
c) Biểu thức đại số biểu thị tích của tổng x và y với hiệu của x và y là (x + y)(x – y).
2. Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, làm các bài tập trong SGK.
- Chuẩn bị phần tiếp theo: 3. Giá trị của biểu thức đại số.

7
 
Gửi ý kiến