CTST. TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: thuvienpdf.com
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Châu
Ngày gửi: 09h:48' 26-12-2023
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: thuvienpdf.com
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Châu
Ngày gửi: 09h:48' 26-12-2023
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ THU HẰNG
TÀI LIỆU TẬP HUẤN DẠY HỌC
THEO SÁCH GIÁO KHOA MỚI
Môn TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 1
Bộ sách: Chân trời sáng tạo
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
2
Mục lục
Trang
Môn Tự nhiên và Xã hội 1............................................................................................................5
Phần một: Hướng dẫn chung..............................................................................................................5
Phần hai: Gợi ý, hướng dẫn tổ chức dạy học một số dạng bài ............................................ 35
Phần ba: Các nội dung khác.............................................................................................................. 47
3
4
MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI 1
PHẦN MỘT
HƯỚNG DẪN CHUNG
1. Giới thiệu sách giáo khoa môn Tự nhiên và Xã hội 1
1.1. Quan điểm biên soạn sách giáo khoa môn Tự nhiên và Xã hội ở cấp
Tiểu học nói chung và ở lớp 1 nói riêng
a. Đảm bảo sự phù hợp với mục tiêu giáo dục tiểu học và chương trình
môn học
Sách giáo khoa môn Tự nhiên và Xã hội nói chung và ở lớp 1 nói riêng
được biên soạn theo định hướng góp phần hình thành, phát triển ở học sinh
các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung quy định trong Chương trình tổng
thể 2018. Đồng thời, đáp ứng các yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù của
môn học như: năng lực Nhận thức khoa học, năng lực Tìm hiểu môi trường tự
nhiên và xã hội xung quanh và năng lực Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.
Bên cạnh đó, thông qua các hoạt động học tập, sách góp phần hình thành và
phát triển ở học sinh tiểu học tình yêu con người, thiên nhiên, đức tính chăm
chỉ; ý thức bảo vệ sức khoẻ của bản thân, gia đình, cộng đồng; ý thức tiết
kiệm, giữ gìn, bảo vệ tài sản; tinh thần trách nhiệm với môi trường sống.
b. Chú trọng quan điểm dạy học tích hợp
Dạy học tích hợp là một quan điểm dạy học có nhiều ưu thế giúp người học
có cơ hội tổng hợp các kiến thức, kĩ năng, thái độ, giá trị của bản thân để giải
quyết các vấn đề cụ thể trong cuộc sống, từ đó góp phần hình thành và phát triển
ở người học những phẩm chất và năng lực cần thiết.
Tiếp cận quan điểm dạy học tích hợp, sách Tự nhiên và Xã hội 1 được xây
dựng theo cấu trúc các chủ đề. Nội dung các chủ đề xoay quanh mối quan hệ
giữa Tự nhiên – Con người – Xã hội trong một thể thống nhất, có mối quan hệ
chặt chẽ với nhau, trong đó con người là trung tâm của các mối quan hệ trong
tự nhiên và xã hội. Cấu trúc này tạo điều kiện thuận lợi để người học có nhiều
cơ hội hơn trong việc vận dụng, gắn kết kiến thức bài học với thực tiễn, nâng
cao năng lực giải quyết vấn đề.
5
Bên cạnh đó, sách còn chú trọng khai thác mối quan hệ tích hợp liên môn
giữa chương trình môn Tự nhiên và Xã hội với các môn học và các hoạt động
giáo dục khác, đặc biệt là môn Tiếng Việt, Giáo dục thể chất, Nghệ thuật và
Hoạt động trải nghiệm. Mối quan hệ này được thể hiện thông qua sự phối hợp
giữa nội dung và gợi ý thể hiện cách thức tham gia và thực hiện các hoạt động
học tập của người học.
c. Nhấn mạnh đến quan điểm lấy người học là trung tâm, chú trọng phát
triển phẩm chất và năng lực cho người học
Các phẩm chất chủ yếu: Yêu nước, nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách
nhiệm được tiếp cận và khai thác tối đa thông qua nội dung các bài học của
sách. Bên cạnh đó, để góp phần hình thành và phát triển năng lực cho người
học, các bài học trong sách tiếp cận tối đa quá trình gắn kiến thức, kĩ năng
khoa học của môn học vào thực tiễn.
Các nhóm năng lực chung: Tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải
quyết vấn đề và sáng tạo cũng được định hướng và phát triển thông qua những
gợi ý về nội dung và cách thức tổ chức dạy học trong sách. Những gợi ý này
được thể hiện nhiều dưới hình thức trình bày hấp dẫn thông qua các sơ đồ,
tranh ảnh mô tả, hướng dẫn và gợi ý hoạt động học tập của học sinh. Đặc biệt,
các nhóm năng lực đặc thù của môn Tự nhiên và Xã hội cũng được khai thác
và phát triển tối đa qua việc thể hiện cấu trúc và tổ chức các hoạt động học
tập gắn với các biểu hiện đặc thù của môn học; người học được tạo cơ hội tối
đa để phát triển, đặc biệt là năng lực tư duy phản biện, tư duy sáng tạo và giải
quyết vấn đề.
d. Đảm bảo tính thực tiễn và xoay quanh các mối quan hệ gần gũi, thân
quen với học sinh tiểu học
Trong lịch sử phát triển của môn Tự nhiên và Xã hội, tính gần gũi và gắn bó
với cuộc sống hằng ngày là một trong các đặc điểm cơ bản được nhấn mạnh.
Chính vì thế, khi biên soạn sách giáo khoa môn Tự nhiên và Xã hội trong bộ
sách giáo khoa Chân trời sáng tạo, tính thực tiễn được phát huy tối đa qua
việc tìm kiếm ngữ liệu, nhân vật và thể hiện nội dung bài học.
Thông qua các câu chuyện của một số nhân vật đang học lớp 1 xảy ra trong
mối quan hệ của học sinh với gia đình, nhà trường, cộng đồng và môi trường
tự nhiên, sách mang đến cho học sinh cách tiếp nhận tri thức khoa học nhẹ
nhàng. Một vài nhân vật đi xuyên suốt trong cả cuốn sách tạo không gian thân
quen, gần gũi và tạo hứng thú cho học sinh. Qua đó, người học có cơ hội phát
6
triển năng lực tìm hiểu, khám phá thế giới tự nhiên và nâng cao năng lực vận
dụng kiến thức, kĩ năng được học để giải quyết các vấn đề gắn với các tình
huống quen thuộc của thực tiễn.
e. Đảm bảo tính đa dạng, phù hợp với nhiều học sinh ở các vùng miền
khác nhau
Dù sinh hoạt của mỗi học sinh thường gắn với một không gian địa lí nhất
định theo vùng, miền, lãnh thổ, nhưng theo thời gian thì không gian học tập
và các mối quan hệ của học sinh cũng được phát triển và mở rộng lên. Do đó,
bên cạnh việc nhấn mạnh đến những yếu tố đặc trưng tiêu biểu của từng địa
phương, vùng miền, sách giáo khoa Tự nhiên và Xã hội còn đảm bảo hướng
đến tính đa dạng. Sách giúp học sinh có cách tiếp cận mở đến các vùng, miền
văn hoá khác nhau qua các bài học, đặc biệt là trong chủ đề về trường học và
cộng đồng địa phương.
f. Chú trọng tính mở, linh hoạt cho người dạy và người học
Nội dung sách được biên soạn theo hướng mở, tạo điều kiện thuận lợi cho
người dạy và người học có thể cập nhật, bổ sung nội dung dạy học hoặc sử
dụng các phương tiện dạy học phù hợp với thực tiễn, tận dụng các điều kiện
thuận lợi, phù hợp của từng trường.
Trong mỗi bài học, bên cạnh những nội dung hướng đến việc góp phần phát
triển năng lực nhận thức, sách còn đưa ra nhiều cách tiếp cận qua liên hệ thực
tế, xử lí tình huống… tạo cơ hội cho người dạy có thể phát triển bài học theo
hướng phù hợp với năng lực học sinh, đồng thời tăng cường và huy động tối
đa kiến thức và kinh nghiệm thực tế của người học và quá trình học tập.
Mỗi bài học định hướng chung được dạy trong hai tiết, tuy nhiên, không
quy định rõ ràng, phân chia từng tiết. Điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho
giáo viên về việc linh hoạt tiến độ thực hiện bài học theo năng lực học sinh và
điều kiện cụ thể của học sinh.
1.2. Những điểm mới của sách Tự nhiên và Xã hội 1
a. Sách được biên soạn theo mô hình hoạt động học và định hướng phát
triển năng lực
Mỗi bài học trong sách giáo khoa được trình bày theo logic tiến trình hoạt
động học, đi từ khởi động, khám phá để hình thành năng lực, nhận thức, tìm
hiểu khoa học đến năng lực vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học. Tiến trình
7
học tập này không chỉ phù hợp với quy luật nhận thức chung mà còn gắn nội
dung bài học với việc vận dụng, giải quyết vấn đề thực tiễn có liên quan. Đặc
biệt, học sinh được tiếp cận nội dung bài học thông qua các hoạt động học tập
gắn liền với các năng lực khoa học trong môn Tự nhiên và Xã hội, giúp học
sinh hình thành và phát triển năng lực đặc thù một cách rõ ràng, cụ thể thông
qua nội dung học tập, đồng thời, giúp giáo viên dễ dàng nhận xét và đánh giá
sự phát triển năng lực đặc thù của học sinh.
Bên cạnh đó, mỗi hoạt động trong sách giáo khoa không chỉ có vai trò
hướng dẫn, gợi ý học sinh thực hiện các hoạt động học tập mà còn gợi ý cho
giáo viên về việc tổ chức các hoạt động dạy học thông qua kênh chữ và kênh
hình:
- Kênh chữ: Thể hiện dưới câu lệnh ngắn gọn, gợi ý cho học sinh và giáo
viên về cách thức tổ chức hoạt động học tập (quan sát, đóng vai, thực hành,…),
đồng thời tạo điều kiện cho giáo viên vận dụng kết hợp nhiều phương pháp và
hình thức tổ chức dạy học theo hướng lấy học sinh làm trung tâm.
- Kênh hình (chiếm ưu thế): Có ba chức năng: (1) Giúp học sinh dễ dàng
quan sát và nhận biết các hoạt động: hoạt động khởi động, hoạt động hình
thành năng lực nhận thức và tìm hiểu, hoạt động vận dụng kiến thức, kĩ năng
đã học thông qua các logo kí hiệu; (2) Minh hoạ để học sinh có thể hiểu và thực
hiện được các hình thức tham gia hoạt động (trò chơi, thảo luận nhóm,…);
(3) Gợi ý, dẫn dắt học sinh để hình thành các năng lực đặc thù của môn học.
- Nhiều bài học có sự kết hợp giữa kênh hình và kênh chữ thông qua bóng
nói, bóng nghĩ nhằm thu hút, hấp dẫn học sinh (giúp sách có cách thể hiện
giống truyện tranh, tạo sự thân thiết, gần gũi với học sinh tiểu học), đồng thời
dẫn dắt, tạo sự tò mò, kích thích học sinh tư duy, khám phá, giúp sách tiếp cận
thực tiễn và đi vào thực tiễn.
b. Cấu trúc và nội dung bài học được biên soạn theo hướng tích hợp giữa
môn Tự nhiên và Xã hội với các môn học và hoạt động giáo dục khác
Trong hệ thống các môn học ở tiểu học theo chương trình GDPT 2018, môn
Tự nhiên và Xã hội có mối quan hệ chặt chẽ với môn Tiếng Việt, môn Đạo
đức và Hoạt động trải nghiệm. Phát triển mối quan hệ này, sách giáo khoa
môn Tự nhiên và Xã hội tăng cường tính tích hợp liên môn với môn Đạo đức
và môn Tiếng Việt, thể hiện ngay trong cấu trúc và nội dung các bài học. Cuối
mỗi bài học trong sách giáo khoa môn Tự nhiên và Xã hội trước đây là một
8
nội dung kiến thức khoa học trọng tâm mà học sinh cần biết và nhớ, thì trong
sách giáo khoa môn Tự nhiên và Xã hội của bộ sách Chân trời sáng tạo, học
sinh không chỉ được nhấn mạnh và hệ thống lại nội dung kiến thức trọng tâm
của bài mà còn được khắc sâu hơn những giá trị đạo đức, nhân văn thể hiện
thông qua những câu văn ngắn gọn hoặc câu tục ngữ, ca dao dễ đọc, dễ nhớ.
Phần từ khóa cuối mỗi bài học: Đây là một số từ trọng tâm của bài học, giúp
học sinh vừa làm quen với các thuật ngữ khoa học của môn học, vừa giúp các
em củng cố và mở rộng vốn từ tiếng Việt của mình.
c. Tính thực tiễn được tăng cường và phát huy tối đa trong nội dung bài học
và phương pháp tổ chức dạy học
Nội dung bài học trong sách giáo khoa môn Tự nhiên và Xã hội của bộ
sách Chân trời sáng tạo phát huy tối đa tính thực tiễn và sự gần gũi với học
sinh. Người học hình thành các năng lực khoa học thông qua các câu chuyện,
tình huống xoay quanh cuộc sống hằng ngày với những nhân vật phù hợp với
độ tuổi của các em.
Trong tất cả các bài học đều có các hoạt động để học sinh liên hệ thực tế,
vận dụng kiến thức khoa học của bài để giải thích và đưa ra cách giải quyết
vấn đề phù hợp trong những tình huống thực tiễn có liên quan đến nội dung
bài học.
d. Chú trọng hướng dẫn hoạt động tự học cho học sinh
Mỗi bài học được cấu trúc gồm 6 phần. Mỗi phần được kí hiệu bằng một
logo đặc trưng (hình ảnh quy ước chỉ dẫn hoạt động). Nội dung và mục đích
của từng phần được giới thiệu với giáo viên và học sinh ngay từ trang 2 của
sách giáo khoa Tự nhiên và Xã hội 1. Điều này tạo điều kiện thuận lợi để học
sinh có thể quan sát các logo, kết hợp với kênh hình và kênh chữ (yêu cầu lệnh
hoạt động) được thể hiện trong bài, học sinh có thể định hướng và tự tổ chức
hoạt động học tập phù hợp trong từng bài học.
Mở đầu bài học là những yêu cầu học sinh cần đạt sau khi học xong bài.
Với học sinh lớp 1, khả năng đọc được yêu cầu cần đạt còn hạn chế, tuy nhiên
trong quá trình tổ chức dạy học, giáo viên và phụ huynh có thể đồng hành
cùng học sinh, giúp các em định hướng và nhận biết các hoạt động học tập
trong bài.
9
2. Cấu trúc sách và cấu trúc bài học môn Tự nhiên và Xã hội 1
2.1. Cấu trúc sách
Thời lượng thực hiện chương trình môn Tự nhiên và Xã hội 1 là 70 tiết/năm
học, dạy trong 35 tuần. Ước lượng tỉ lệ % số tiết dành cho các chủ đề ở lớp 1
như sau:
Tỉ lệ % trong
chương trình
Dự kiến số tiết thực hiện
trong sách giáo khoa
Gia đình
14%
10
Trường học
13%
10
Cộng đồng địa phương
16%
10
Thực vật và động vật
16%
12
Con người và sức khoẻ
20%
14
Trái Đất và bầu trời
11%
8
Đánh giá định kì
10%
6
Chủ đề
Cấu trúc sách giáo khoa Tự nhiên và Xã hội 1 gồm ba phần:
(1). Phần mở đầu:
- Hướng dẫn sử dụng sách: đưa ra các hình ảnh quy ước chỉ dẫn các hoạt
động và mô tả khái quát, trình bày ý nghĩa của các hình ảnh chỉ dẫn hoạt động
trong bài để học sinh làm quen với cách tiếp cận và làm việc với sách giáo
khoa mới. Nội dung hướng dẫn sử dụng sách được thể hiện qua bảng sau:
Hình ảnh quy ước
chỉ dẫn hoạt động
(logo)
Ý nghĩa
Yêu cầu cần đạt
Hoạt động khởi động
10
Hoạt động hình thành, phát triển năng lực nhận thức
và tìm hiểu
Hoạt động hình thành, phát triển năng lực vận dụng
kiến thức và kĩ năng
Em cần biết
Từ khoá
- Lời nói đầu: Trình bày khái quát nội dung 6 chủ đề và mục đích của việc
học và sử dụng cuốn sách giáo khoa Tự nhiên và Xã hội 1.
- Mục lục.
- Trang giới thiệu sự xuất hiện của hai nhân vật cùng độ tuổi với học sinh
lớp 1 là bạn An và bạn Nam, với các bóng nói giới thiệu tên và dẫn dắt lời mời
để bước vào năm học mới, cùng nhau đồng hành, hoàn thành tốt môn học.
Khi kết thúc bài học cuối cùng, hình ảnh của bạn An và bạn Nam lại xuất hiện
với lời chào tạm biệt và hứa hẹn sẽ gặp lại ở những bài học thú vị của lớp 2.
(2). Phần nội dung:
Gồm 6 chủ đề theo nội dung chương trình môn học:
Chủ đề 1: Gia đình
Chủ đề 2: Trường học
Chủ đề 3: Cộng đồng địa phương
Chủ đề 4: Thực vật và động vật
Chủ đề 5: Con người và sức khoẻ
Chủ đề 6: Trái Đất và bầu trời
Mỗi chủ đề có cấu trúc thống nhất, gồm ba phần như sau:
- Trang chủ đề: Giới thiệu tên chủ đề và hình vẽ minh hoạ thể hiện nội dung
đặc trưng của chủ đề.
11
- Các bài học trong chủ đề.
- Ôn tập chủ đề: Là hệ thống các bài tập và nhiệm vụ học tập được thể hiện
qua việc hoàn thành những sơ đồ, trả lời câu hỏi, xử lí tình huống, thực hành
tham quan, tìm hiểu thực tế,… Thông qua các bài tập và nhiệm vụ học tập này,
học sinh không chỉ được củng cố kiến thức, kĩ năng học được trong chủ đề mà
còn tự đánh giá được các năng lực khoa học của bản thân.
Cấu trúc các chủ đề, yêu cầu cần đạt và nội dung bài học trong môn Tự
nhiên và Xã hội 1 được thể hiện qua bảng sau:
Chủ đề
Gia
đình
Yêu cầu cần đạt
Bài
- Giới thiệu được bản thân Bài 1:
và các thành viên trong gia Gia đình
của em
đình.
– Thành viên và mối
quan hệ giữa các thành
viên trong gia đình.
– Thể hiện được tình cảm
và cách ứng xử phù hợp
với các thành viên trong
gia đình.
– Cách ứng xử phù hợp
với các thành viên trong
gia đình.
– Nêu được ví dụ về bản
thân và các thành viên
trong gia đình làm công
việc nhà và chia sẻ thời
gian nghỉ ngơi, vui chơi
cùng nhau.
Bài 2:
Sinh hoạt
trong
gia đình
− Nêu được địa chỉ, đặc Bài 3:
điểm ngôi nhà/căn hộ nơi Nhà ở
gia đình đang ở, các phòng của em
trong đó và một số đặc
điểm xung quanh nơi ở.
− Nêu được sự cần thiết
phải sắp xếp đồ dùng cá
nhân gọn gàng.
− Làm được một số việc
phù hợp để giữ nhà ở gọn
gàng, ngăn nắp.
12
Nội dung bài học
− Sinh hoạt của các
thành viên trong gia
đình.
− Công việc của các
thành viên trong gia
đình.
– Địa chỉ, đặc điểm bên
trong và xung quanh
ngôi nhà/căn hộ đang ở.
– Sắp xếp đồ dùng cá
nhân và giữ nhà ở gọn
gàng, ngăn nắp.
− Đặt được câu hỏi để tìm Bài 4:
hiểu về một số đồ dùng, Đồ dùng
trong nhà
thiết bị trong gia đình.
– Tên, vai trò, cách sử
dụng một số đồ dùng,
thiết bị trong nhà.
− Nêu được tên đồ dùng,
thiết bị trong nhà nếu
không sử dụng cẩn thận
có thể làm bản thân hoặc
người khác gặp nguy hiểm.
– Một số đồ dùng, thiết
bị trong nhà có thể gây
nguy hiểm và cách sử
dụng để đảm bảo an
toàn.
Bài 5: Ôn tập chủ đề Gia đình
− Nói được tên trường, địa Bài 6:
Trường
chỉ của trường.
− Xác định được vị trí các học
phòng chức năng, các khu của
vực khác của trường như em
sân chơi, bãi tập, vườn
trường, khu vệ sinh,...
– Tên, địa chỉ, các
khu vực chính trong
trường học.
– Các thành viên và
nhiệm vụ của các thành
viên trong trường học.
– Cách ứng xử phù hợp
với các thành viên trong
trường.
− Xác định được các thành
viên trong trường học và
nhiệm vụ của các thành
viên.
− Thể hiện được tình cảm
Trường và cách ứng xử phù hợp với
học
bạn bè, thầy cô và các thành
viên khác trong nhà trường.
− Kể được tên các hoạt
động chính trong trường
học; nêu được cảm nhận
của bản thân khi tham gia
các hoạt động đó.
− Nói được một số hoạt
động vui chơi trong giờ
nghỉ; biết lựa chọn và chơi
những trò chơi an toàn.
Bài 7:
Hoạt
động ở
trường
em
– Các hoạt động chính
trong trường học.
– Một số hoạt động vui
chơi trong giờ nghỉ;
Các trò chơi an toàn
và không an toàn khi ở
trường.
– Giữ gìn, sử dụng đúng
cách đồ dùng, thiết bị
của trường học.
13
− Thực hiện được việc giữ
gìn và sử dụng đúng cách
các đồ dùng, thiết bị của
trường học.
Bài 8:
− Kể được tên một số đồ Lớp học
dùng, thiết bị có trong của em
lớp học.
− Nói được tên lớp học.
− Thực hiện được việc giữ
gìn và sử dụng cẩn thận,
đúng cách các đồ dùng,
thiết bị của lớp học.
– Tên lớp, tên đồ dùng,
thiết bị có trong lớp.
– Giữ gìn và sử dụng
đúng cách đồ dùng,
thiết bị của lớp học.
– Các thành viên và
cách ứng xử với các
thành viên trong lớp
học.
− Xác định được các thành
viên trong lớp học và nhiệm
vụ của các thành viên.
− Thể hiện được tình cảm
và cách ứng xử phù hợp với
bạn bè, thầy cô và các thành
viên khác trong lớp học.
− Kể được tên các hoạt
động chính trong lớp học;
nêu được cảm nhận của
bản thân khi tham gia các
hoạt động đó.
Bài 9:
Hoạt động
của
lớp em
– Các hoạt động chính
trong lớp học.
– Những việc làm giữ
lớp học sạch, đẹp.
− Làm được những việc
phù hợp để giữ lớp học
sạch đẹp.
Bài 10: Ôn tập chủ đề Trường học
Cộng
đồng
địa
phương
14
− Biết giới thiệu đơn giản Bài 11:
về quang cảnh làng xóm, Nơi em
đường phố thông qua quan sinh sống
sát tranh ảnh, video và
cuộc sống hằng ngày.
– Quang cảnh làng xóm,
đường phố.
– Những việc làm thể
hiện sự gắn bó, tình cảm
với nơi sinh sống.
− Bày tỏ sự gắn bó, tình
cảm của bản thân với nơi
em ở.
− Nêu được một số công
việc của người dân trong
cộng đồng và đóng góp
của công việc đó cho xã
hội qua quan sát cuộc sống
hằng ngày và tranh ảnh
hoặc video.
Bài 12:
Công việc
trong
cộng đồng
– Tên, ích lợi của một
số công việc của người
dân trong cộng đồng.
Bài 13:
– Tên, thời gian diễn ra
Tết Nguyên đán.
− Nhận biết được bất kì công
việc nào đem lại lợi ích cho
cộng đồng đều đáng quý.
– Một số việc học sinh
có thể làm để đóng
góp cho cộng đồng địa
phương.
− Nêu được một số việc
học sinh có thể làm để
đóng góp cho cộng đồng
địa phương.
– Giới thiệu tên, thời gian
diễn ra một lễ hội truyền
thống có sự tham gia của
học sinh, gia đình và người
dân ở cộng đồng.
Tết
Nguyên
đán
– Kể được một số công việc
của các thành viên trong
gia đình và người dân cho
lễ hội đó.
– Một số công việc của
các thành viên trong gia
đình và người dân cho
Tết Nguyên đán.
– Cảm xúc trong ngày
Tết Nguyên đán.
– Nêu được cảm xúc khi
tham gia lễ hội.
− Nhận biết được một số tình Bài 14:
huống nguy hiểm, các rủi ro Đi đường
có thể xảy ra trên đường và an toàn
nêu được cách phòng tránh
thông qua quan sát thực tế
cuộc sống hằng ngày và
tranh ảnh hoặc video.
– Một số tình huống
nguy hiểm có thể xảy
ra trên đường và cách
phòng tránh.
– Tên gọi, ý nghĩa của một
số biển báo giao thông.
15
− Biết một số biển báo, đèn
hiệu giao thông và ý nghĩa.
– Thực hành đi bộ an
toàn.
− Thực hành đi bộ qua
đường theo sơ đồ: đoạn
đường không có đèn tín
hiệu giao thông; đoạn
đường có đèn tín hiệu giao
thông.
Bài 15: Ôn tập chủ đề Cộng đồng địa phương
Thực
vật
và
động
vật
− Nêu tên và đặt được câu Bài 16:
hỏi để tìm hiểu về một số Cây xung
đặc điểm bên ngoài nổi bật quanh em
của cây.
– Một số đặc điểm bên
ngoài nổi bật của cây.
− Vẽ hoặc chỉ ra được tên các
bộ phận bên ngoài nổi bật
của cây.
– Phân loại một số cây
theo yêu cầu sử dụng
của con người.
− Phân biệt được một số
loài cây theo yêu cầu sử
dụng của con người (cây
bóng mát, cây ăn quả, cây
rau, cây hoa,...).
− Nêu được việc làm phù Bài 17:
hợp để chăm sóc, bảo vệ Em
chăm sóc
cây trồng.
− Làm được một số việc và bảo vệ
phù hợp để chăm sóc, bảo cây trồng
vệ cây trồng ở trường hoặc
ở nhà.
− Có ý thức giữ an toàn cho
bản thân khi tiếp xúc với
một số cây và chia sẻ với
những người xung quanh
cùng thực hiện.
16
– Các bộ phận bên ngoài
của cây.
– Một số việc làm chăm
sóc và bảo vệ cây trồng.
– An toàn khi tiếp xúc
với một số cây.
− Kể tên, mô tả được hình Bài 18:
dạng, màu sắc, độ lớn và/ Con vật
hoặc đặc điểm khác nổi bật quanh em
của một số con vật.
− Nhận biết tên, các bộ
phận bên ngoài của con
vật (đầu, mình, cơ quan di
chuyển).
– Một số đặc điểm bên
ngoài nổi bật của con
vật.
– Các bộ phận bên ngoài
của một số con vật.
– Phân loại được một
số con vật theo lợi ích
hoặc tác hại đối với con
người.
− Vẽ hoặc sử dụng được
sơ đồ có sẵn để ghi chú tên
các bộ phận bên ngoài của
một số con vật.
− Phân biệt được một số
con vật theo ích lợi hoặc
tác hại của chúng đối với
con người.
− Nêu được việc làm phù Bài 19:
hợp để chăm sóc, bảo vệ Chăm sóc
và bảo vệ
vật nuôi.
− Làm được một số việc vật nuôi
– Các việc làm chăm
sóc, bảo vệ vật nuôi.
phù hợp để chăm sóc và
đối xử tốt với vật nuôi.
− Có ý thức giữ an toàn
cho bản thân khi tiếp xúc
với một số con vật và chia
sẻ với những người xung
quanh cùng thực hiện.
Bài 20:
Giữ an
toàn với
một số
con vật
– An toàn khi tiếp xúc
với một số con vật.
Bài 21: Ôn tập chủ đề Thực vật và động vật
Con
người
và sức
khoẻ
− Xác định được tên, hoạt Bài 22:
động của các bộ phận bên Cơ thể
của em
ngoài cơ thể.
– Tên, hoạt động của
các bộ phận bên ngoài
cơ thể người.
− Biết phân biệt con trai và
con gái.
– Phân biệt con trai và
con gái.
17
18
− Nêu được tên, chức năng
của các giác quan.
− Giải thích được ở mức độ
đơn giản tại sao cần phải
bảo vệ các giác quan.
− Thực hiện được một số
cách bảo vệ các giác quan
trong cuộc sống hằng ngày.
Biết cách phòng tránh cận
thị học đường.
Bài 23:
Các
giác quan
của em
– Tên, chức năng của
các giác quan.
– Cách bảo vệ các giác
quan và phòng tránh
cận thị học đường.
– Nêu được những việc cần
làm để giữ vệ sinh cơ thể
và ích lợi của việc làm đó.
– Thực hiện đúng các quy
tắc giữ vệ sinh cơ thể.
– Tự đánh giá được việc
thực hiện giữ vệ sinh cơ
thể.
Bài 24:
Em giữ
vệ sinh
cơ thể
– Những việc cần làm
để giữ vệ sinh cơ thể.
– Các quy tắc giữ vệ
sinh cơ thể.
− Nêu được số bữa cần ăn
trong ngày và tên một số
thức ăn, đồ uống giúp cho
cơ thể khoẻ mạnh và an
toàn qua quan sát tranh ảnh
hoặc video.
− Tự nhận xét được thói
quen ăn uống của bản thân
để xây dựng thói quen ăn
uống có lợi cho sức khoẻ.
Bài 25:
Em
ăn uống
lành
mạnh
– Một số bữa ăn chính
trong ngày.
– Tên một số thức ăn,
đồ uống giúp cho cơ thể
khoẻ mạnh và an toàn.
– Nhận xét thói quen ăn
uống của bản thân.
− Xác định được các hoạt
động vận động và nghỉ
ngơi có lợi cho sức khoẻ
qua quan sát tranh ảnh
hoặc video.
Bài 26:
Em
vận động
và
nghỉ ngơi
– Các hoạt động vận
động và nghỉ ngơi có
lợi cho sức khoẻ.
– Các hoạt động cần
dành nhiều thời gian để
cơ thể khoẻ mạnh.
− Liên hệ với những hoạt
động hằng ngày của bản
thân và đưa ra được hoạt
động nào cần dành nhiều
thời gian để cơ thể khoẻ
mạnh.
− Xác định được vùng Bài 27:
riêng tư của cơ thể cần Em biết
tự bảo vệ
được bảo vệ.
− Thực hành cách nói
không và tránh xa người có
hành vi động chạm hay đe
doạ đến sự an toàn của bản
thân.
– Vùng riêng tư của cơ
thể.
– Một số cách tự bảo vệ
để đảm bảo sự an toàn
của bản thân.
– Chia sẻ, tìm kiếm sự
giúp đỡ khi cần.
− Thực hành cách nói với
người lớn đáng tin cậy để
được giúp đỡ khi cần.
Bài 28: Ôn tập chủ đề Con người và sức khoẻ
Bài 29:
Ban ngày
và
ban đêm
– Đặc điểm bầu trời ban
ngày và ban đêm.
− Nêu được ví dụ về vai Bài 30:
trò của Mặt Trời đối với Ánh sáng
Trái Đất (sưởi ấm và chiếu mặt trời
sáng).
– Vai trò sưởi ấm và
chiếu sáng của Mặt Trời
với Trái Đất.
− Mô tả được bầu trời ban
ngày và ban đêm qua quan
sát thực tế, tranh ảnh hoặc
video.
Trái
Đất
và
bầu
trời
− So sánh được ở mức độ
đơn giản bầu trời ban ngày
và ban đêm; bầu trời ban
đêm vào các ngày khác
nhau (nhìn thấy hay không
nhìn thấy Mặt Trăng và các
vì sao).
– Sự khác nhau giữa
bầu trời ban ngày và
ban đêm; bầu trời ban
đêm vào các ngày khác
nhau.
19
− Có ý thức bảo vệ mắt,
không nhìn trực tiếp vào
Mặt Trời và chia sẻ với
những người xung quanh
cùng thực hiện.
− Mô tả được một số hiện
tượng thời tiết: nắng, mưa,
nóng, lạnh, gió... ở mức độ
đơn giản.
− Nêu được sự cần thiết
phải theo dõi dự báo thời
tiết hằng ngày.
− Thực hiện được việc sử
dụng trang phục phù hợp
với thời tiết: nắng, mưa,
nóng lạnh để giữ cho cơ
thể khoẻ mạnh.
– Bảo vệ mắt dưới ánh
sáng mặt trời.
Bài 31:
Hiện
tượng
thời tiết
– Một số hiện tượng
thời tiết.
– Ý nghĩa của việc theo
dõi dự báo thời tiết hằng
ngày.
– Sử dụng trang phục
phù hợp với thời tiết
để bảo vệ cơ thể khoẻ
mạnh.
Bài 32: Ôn tập chủ đề Trái Đất và bầu trời
(3). Phần cuối sách: Có bảng tra cứu thuật ngữ, giúp học sinh hệ thống hoá
các thuật ngữ quan trọng trong bài học và dễ dàng tra cứu khi cần thiết, bước
đầu hình thành kĩ năng đọc sách cho học sinh.
2.2. Cấu trúc bài học
Sách gồm 32 bài học (bao gồm cả các bài ôn tập chủ đề). Mỗi bài học được
xây dựng với cấu trúc là một chuỗi các hoạt động học tập của học sinh, thể
hiện rõ quan điểm dạy học phát triển năng lực và dạy học tích hợp, đồng thời
đảm bảo cấu trúc bài học theo tiêu chuẩn sách giáo khoa quy định tại Thông
tư số 33/2017/TT–BGDĐT.
Mỗi bài học được trình bày theo cách tiếp cận gắn với những năng lực đặc
thù và gợi ý giáo viên tổ chức dạy học trong 2 tiết. Ở mỗi tiết, đều có cấu trúc
thống nhất, bao gồm:
(a). Phần mở đầu: là những yêu cầu cần đạt và hoạt động khởi động.
20
- Yêu cầu cần đạt trong mỗi bài học: Nhằm định hướng người đọc, nêu
ngắn gọn các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh mà bài
học hướng tới.
- Hoạt động khởi động: Là những câu hỏi vấn đề hoặc bài hát, trò chơi,…
gợi sự tò mò, kích thích hứng thú và huy động kinh nghiệm, kiến thức đã có
của học sinh để bắt đầu bài học.
(b). Phần nội dung chính: Là phần kiến thức mới, luyện tập và vận dụng.
Các nội dung này được trình bày xen kẽ nhau thông qua những hoạt động học
tập được tổ chức theo cách tiếp cận hướng đến những nhóm năng lực đặc thù
của môn Tự nhiên và Xã hội.
- Hoạt động phát triển năng lực nhận thức khoa học và năng lực tìm hiểu
môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Dựa vào quan sát, thực hành sắp
xếp, phân loại hoặc trải nghiệm các kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm thực tiễn,
học sinh nêu và nhận biết một số sự vật, hiện tượng, có khả năng đặt câu hỏi,
quan sát, nhận xét về đặc điểm bên ngoài của các sự vật, hiện tượng xung
quanh. Chú ý đến tâm sinh lí cũng như trình độ của học sinh lớp 1, các năng
lực Nhận thức và năng lực Tìm hiểu được gộp chung trong một loại hình hoạt
động, tránh gây bối rối cho học sinh.
- Hoạt động phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Yêu
cầu học sinh liên hệ thực tế, phân tích một tình huống, giải quyết một vấn đề
có liên quan và đưa ra cách ứng xử phù hợp.
(c). Phần kết bài học: Là những câu văn hoặc câu ca dao, tục ngữ ngắn gọn
thể hiện nội dung cần biết và những từ khoá được nhấn mạnh trong bài học.
- Nội dung cần biết: Để học sinh có cơ hội nắm những nội dung chính,
trọng tâm của bài học. Nội dung này được khuyến nghị để cho học sinh tập
đọc theo giáo viên vào cuối tiết học, nhằm giúp học sinh tập trung vào một
nội dung cơ bản hoặc giá trị sống cần nhấn mạnh trong bài, qua đó tăng cường
khả năng đọc câu chữ tiếng Việt mà không yêu cầu học sinh phải thuộc lòng
các nội dung này.
- Từ khoá: Trước khi kết thúc bài học, học sinh sẽ tập đọc các Từ khóa của
bài để khắc sâu một số từ quan trọng trong bài học, rèn kĩ năng đọc và nhớ từ
tiếng Việt.
21
Hoạt động khởi động
Yêu cầu cần đạt
Hoạt động phát triển
năng lực vận dụng kiến
thức, kĩ năng đã học
22
Hoạt động phát triển
năng lực nhận thức khoa
học và năng lực tìm hiểu
môi trường tự nhiên và
xã hội xung quanh
Nội dung cần biết: giá trị
trọng tâm của bài học
Hoạt động phát triển
năng lực nhận thức khoa
học và năng lực tìm hiểu
môi trường tự nhiên và
xã hội xung quanh
Hoạt động phát triển
năng lực vận dụng kiến
thức, kĩ năng đã học
Từ khoá quan trọng
trong bài học
Nội dung cần biết: giá trị
trọng tâm của bài học
23
3. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học môn Tự nhiên và
Xã hội 1
3.1. Phương pháp dạy học
a. Định hướng chung về việc sử dụng phương pháp dạy học
Xuất phát từ định hướng chung về phương pháp giáo dục nêu tại chương
trình giáo dục phổ thông tổng thể, đặc biệt quán triệt quan điểm lấy người học
làm trung tâm, chú trọng phát triển phẩm chất và năng lực của người học, khi
dạy học môn Tự nhiên và Xã hội, giáo viên nên lựa chọn và sử dụng phương
pháp dạy học theo các định hướng cơ bản sau:
– Tổ chức cho học sinh được quan sát. Phương pháp quan sát là phương
pháp dạy học truyền thống và đặc trưng của môn Tự nhiên và Xã hội. Giáo
viên có thể tổ chức cho học sinh quan sát nhiều đối tượng khác nhau: tranh
ảnh trong sách giáo khoa, các video, hiện tượng tự nhiên và xã hội thực tế
xung quanh. Phương pháp dạy học này được sử dụng ở tất cả các bài học, đây
được coi như một trong các phương pháp dạy học nòng cốt, đặc trưng, nhằm
góp phần hình thành và phát triển ở học sinh năng lực nhận thức khoa học và
năng lực tìm hiểu tự nhiên, xã hội xung quanh.
– Tổ chức cho học sinh được tương tác. Tương tác là quá trình học sinh
được hoạt động thông qua các mối quan hệ tương hỗ: tương tác với bạn học,
tương tác với giáo viên và tương tác với tài liệu, phương tiện dạy học.
– Tổ chức cho học sinh được trải nghiệm: Sách giáo khoa môn Tự nhiên và
Xã hội 1 được biên soạn trên quan điểm gắn với thực tiễn, xoay quanh cuộc
sống hằng ngày của học sinh. Do đó, khi dạy học môn này, giáo viên nên sử
dụng các phương pháp dạy học giúp khai thác tối đa tri thức và kinh nghiệm
sống của người học thông qua các hoạt động khám phá, điều tra thực tiễn; trải
nghiệm bản thân trong các tình huống giả định thể hiện cách ứng xử phù hợp
để bảo vệ sức khoẻ, sự an toàn của bản thân và những người xung quanh, bảo
vệ môi trường sống,…
– Lựa chọn và phối hợp sử dụng nhiều phương pháp dạy h...
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ THU HẰNG
TÀI LIỆU TẬP HUẤN DẠY HỌC
THEO SÁCH GIÁO KHOA MỚI
Môn TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 1
Bộ sách: Chân trời sáng tạo
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
2
Mục lục
Trang
Môn Tự nhiên và Xã hội 1............................................................................................................5
Phần một: Hướng dẫn chung..............................................................................................................5
Phần hai: Gợi ý, hướng dẫn tổ chức dạy học một số dạng bài ............................................ 35
Phần ba: Các nội dung khác.............................................................................................................. 47
3
4
MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI 1
PHẦN MỘT
HƯỚNG DẪN CHUNG
1. Giới thiệu sách giáo khoa môn Tự nhiên và Xã hội 1
1.1. Quan điểm biên soạn sách giáo khoa môn Tự nhiên và Xã hội ở cấp
Tiểu học nói chung và ở lớp 1 nói riêng
a. Đảm bảo sự phù hợp với mục tiêu giáo dục tiểu học và chương trình
môn học
Sách giáo khoa môn Tự nhiên và Xã hội nói chung và ở lớp 1 nói riêng
được biên soạn theo định hướng góp phần hình thành, phát triển ở học sinh
các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung quy định trong Chương trình tổng
thể 2018. Đồng thời, đáp ứng các yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù của
môn học như: năng lực Nhận thức khoa học, năng lực Tìm hiểu môi trường tự
nhiên và xã hội xung quanh và năng lực Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.
Bên cạnh đó, thông qua các hoạt động học tập, sách góp phần hình thành và
phát triển ở học sinh tiểu học tình yêu con người, thiên nhiên, đức tính chăm
chỉ; ý thức bảo vệ sức khoẻ của bản thân, gia đình, cộng đồng; ý thức tiết
kiệm, giữ gìn, bảo vệ tài sản; tinh thần trách nhiệm với môi trường sống.
b. Chú trọng quan điểm dạy học tích hợp
Dạy học tích hợp là một quan điểm dạy học có nhiều ưu thế giúp người học
có cơ hội tổng hợp các kiến thức, kĩ năng, thái độ, giá trị của bản thân để giải
quyết các vấn đề cụ thể trong cuộc sống, từ đó góp phần hình thành và phát triển
ở người học những phẩm chất và năng lực cần thiết.
Tiếp cận quan điểm dạy học tích hợp, sách Tự nhiên và Xã hội 1 được xây
dựng theo cấu trúc các chủ đề. Nội dung các chủ đề xoay quanh mối quan hệ
giữa Tự nhiên – Con người – Xã hội trong một thể thống nhất, có mối quan hệ
chặt chẽ với nhau, trong đó con người là trung tâm của các mối quan hệ trong
tự nhiên và xã hội. Cấu trúc này tạo điều kiện thuận lợi để người học có nhiều
cơ hội hơn trong việc vận dụng, gắn kết kiến thức bài học với thực tiễn, nâng
cao năng lực giải quyết vấn đề.
5
Bên cạnh đó, sách còn chú trọng khai thác mối quan hệ tích hợp liên môn
giữa chương trình môn Tự nhiên và Xã hội với các môn học và các hoạt động
giáo dục khác, đặc biệt là môn Tiếng Việt, Giáo dục thể chất, Nghệ thuật và
Hoạt động trải nghiệm. Mối quan hệ này được thể hiện thông qua sự phối hợp
giữa nội dung và gợi ý thể hiện cách thức tham gia và thực hiện các hoạt động
học tập của người học.
c. Nhấn mạnh đến quan điểm lấy người học là trung tâm, chú trọng phát
triển phẩm chất và năng lực cho người học
Các phẩm chất chủ yếu: Yêu nước, nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách
nhiệm được tiếp cận và khai thác tối đa thông qua nội dung các bài học của
sách. Bên cạnh đó, để góp phần hình thành và phát triển năng lực cho người
học, các bài học trong sách tiếp cận tối đa quá trình gắn kiến thức, kĩ năng
khoa học của môn học vào thực tiễn.
Các nhóm năng lực chung: Tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải
quyết vấn đề và sáng tạo cũng được định hướng và phát triển thông qua những
gợi ý về nội dung và cách thức tổ chức dạy học trong sách. Những gợi ý này
được thể hiện nhiều dưới hình thức trình bày hấp dẫn thông qua các sơ đồ,
tranh ảnh mô tả, hướng dẫn và gợi ý hoạt động học tập của học sinh. Đặc biệt,
các nhóm năng lực đặc thù của môn Tự nhiên và Xã hội cũng được khai thác
và phát triển tối đa qua việc thể hiện cấu trúc và tổ chức các hoạt động học
tập gắn với các biểu hiện đặc thù của môn học; người học được tạo cơ hội tối
đa để phát triển, đặc biệt là năng lực tư duy phản biện, tư duy sáng tạo và giải
quyết vấn đề.
d. Đảm bảo tính thực tiễn và xoay quanh các mối quan hệ gần gũi, thân
quen với học sinh tiểu học
Trong lịch sử phát triển của môn Tự nhiên và Xã hội, tính gần gũi và gắn bó
với cuộc sống hằng ngày là một trong các đặc điểm cơ bản được nhấn mạnh.
Chính vì thế, khi biên soạn sách giáo khoa môn Tự nhiên và Xã hội trong bộ
sách giáo khoa Chân trời sáng tạo, tính thực tiễn được phát huy tối đa qua
việc tìm kiếm ngữ liệu, nhân vật và thể hiện nội dung bài học.
Thông qua các câu chuyện của một số nhân vật đang học lớp 1 xảy ra trong
mối quan hệ của học sinh với gia đình, nhà trường, cộng đồng và môi trường
tự nhiên, sách mang đến cho học sinh cách tiếp nhận tri thức khoa học nhẹ
nhàng. Một vài nhân vật đi xuyên suốt trong cả cuốn sách tạo không gian thân
quen, gần gũi và tạo hứng thú cho học sinh. Qua đó, người học có cơ hội phát
6
triển năng lực tìm hiểu, khám phá thế giới tự nhiên và nâng cao năng lực vận
dụng kiến thức, kĩ năng được học để giải quyết các vấn đề gắn với các tình
huống quen thuộc của thực tiễn.
e. Đảm bảo tính đa dạng, phù hợp với nhiều học sinh ở các vùng miền
khác nhau
Dù sinh hoạt của mỗi học sinh thường gắn với một không gian địa lí nhất
định theo vùng, miền, lãnh thổ, nhưng theo thời gian thì không gian học tập
và các mối quan hệ của học sinh cũng được phát triển và mở rộng lên. Do đó,
bên cạnh việc nhấn mạnh đến những yếu tố đặc trưng tiêu biểu của từng địa
phương, vùng miền, sách giáo khoa Tự nhiên và Xã hội còn đảm bảo hướng
đến tính đa dạng. Sách giúp học sinh có cách tiếp cận mở đến các vùng, miền
văn hoá khác nhau qua các bài học, đặc biệt là trong chủ đề về trường học và
cộng đồng địa phương.
f. Chú trọng tính mở, linh hoạt cho người dạy và người học
Nội dung sách được biên soạn theo hướng mở, tạo điều kiện thuận lợi cho
người dạy và người học có thể cập nhật, bổ sung nội dung dạy học hoặc sử
dụng các phương tiện dạy học phù hợp với thực tiễn, tận dụng các điều kiện
thuận lợi, phù hợp của từng trường.
Trong mỗi bài học, bên cạnh những nội dung hướng đến việc góp phần phát
triển năng lực nhận thức, sách còn đưa ra nhiều cách tiếp cận qua liên hệ thực
tế, xử lí tình huống… tạo cơ hội cho người dạy có thể phát triển bài học theo
hướng phù hợp với năng lực học sinh, đồng thời tăng cường và huy động tối
đa kiến thức và kinh nghiệm thực tế của người học và quá trình học tập.
Mỗi bài học định hướng chung được dạy trong hai tiết, tuy nhiên, không
quy định rõ ràng, phân chia từng tiết. Điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho
giáo viên về việc linh hoạt tiến độ thực hiện bài học theo năng lực học sinh và
điều kiện cụ thể của học sinh.
1.2. Những điểm mới của sách Tự nhiên và Xã hội 1
a. Sách được biên soạn theo mô hình hoạt động học và định hướng phát
triển năng lực
Mỗi bài học trong sách giáo khoa được trình bày theo logic tiến trình hoạt
động học, đi từ khởi động, khám phá để hình thành năng lực, nhận thức, tìm
hiểu khoa học đến năng lực vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học. Tiến trình
7
học tập này không chỉ phù hợp với quy luật nhận thức chung mà còn gắn nội
dung bài học với việc vận dụng, giải quyết vấn đề thực tiễn có liên quan. Đặc
biệt, học sinh được tiếp cận nội dung bài học thông qua các hoạt động học tập
gắn liền với các năng lực khoa học trong môn Tự nhiên và Xã hội, giúp học
sinh hình thành và phát triển năng lực đặc thù một cách rõ ràng, cụ thể thông
qua nội dung học tập, đồng thời, giúp giáo viên dễ dàng nhận xét và đánh giá
sự phát triển năng lực đặc thù của học sinh.
Bên cạnh đó, mỗi hoạt động trong sách giáo khoa không chỉ có vai trò
hướng dẫn, gợi ý học sinh thực hiện các hoạt động học tập mà còn gợi ý cho
giáo viên về việc tổ chức các hoạt động dạy học thông qua kênh chữ và kênh
hình:
- Kênh chữ: Thể hiện dưới câu lệnh ngắn gọn, gợi ý cho học sinh và giáo
viên về cách thức tổ chức hoạt động học tập (quan sát, đóng vai, thực hành,…),
đồng thời tạo điều kiện cho giáo viên vận dụng kết hợp nhiều phương pháp và
hình thức tổ chức dạy học theo hướng lấy học sinh làm trung tâm.
- Kênh hình (chiếm ưu thế): Có ba chức năng: (1) Giúp học sinh dễ dàng
quan sát và nhận biết các hoạt động: hoạt động khởi động, hoạt động hình
thành năng lực nhận thức và tìm hiểu, hoạt động vận dụng kiến thức, kĩ năng
đã học thông qua các logo kí hiệu; (2) Minh hoạ để học sinh có thể hiểu và thực
hiện được các hình thức tham gia hoạt động (trò chơi, thảo luận nhóm,…);
(3) Gợi ý, dẫn dắt học sinh để hình thành các năng lực đặc thù của môn học.
- Nhiều bài học có sự kết hợp giữa kênh hình và kênh chữ thông qua bóng
nói, bóng nghĩ nhằm thu hút, hấp dẫn học sinh (giúp sách có cách thể hiện
giống truyện tranh, tạo sự thân thiết, gần gũi với học sinh tiểu học), đồng thời
dẫn dắt, tạo sự tò mò, kích thích học sinh tư duy, khám phá, giúp sách tiếp cận
thực tiễn và đi vào thực tiễn.
b. Cấu trúc và nội dung bài học được biên soạn theo hướng tích hợp giữa
môn Tự nhiên và Xã hội với các môn học và hoạt động giáo dục khác
Trong hệ thống các môn học ở tiểu học theo chương trình GDPT 2018, môn
Tự nhiên và Xã hội có mối quan hệ chặt chẽ với môn Tiếng Việt, môn Đạo
đức và Hoạt động trải nghiệm. Phát triển mối quan hệ này, sách giáo khoa
môn Tự nhiên và Xã hội tăng cường tính tích hợp liên môn với môn Đạo đức
và môn Tiếng Việt, thể hiện ngay trong cấu trúc và nội dung các bài học. Cuối
mỗi bài học trong sách giáo khoa môn Tự nhiên và Xã hội trước đây là một
8
nội dung kiến thức khoa học trọng tâm mà học sinh cần biết và nhớ, thì trong
sách giáo khoa môn Tự nhiên và Xã hội của bộ sách Chân trời sáng tạo, học
sinh không chỉ được nhấn mạnh và hệ thống lại nội dung kiến thức trọng tâm
của bài mà còn được khắc sâu hơn những giá trị đạo đức, nhân văn thể hiện
thông qua những câu văn ngắn gọn hoặc câu tục ngữ, ca dao dễ đọc, dễ nhớ.
Phần từ khóa cuối mỗi bài học: Đây là một số từ trọng tâm của bài học, giúp
học sinh vừa làm quen với các thuật ngữ khoa học của môn học, vừa giúp các
em củng cố và mở rộng vốn từ tiếng Việt của mình.
c. Tính thực tiễn được tăng cường và phát huy tối đa trong nội dung bài học
và phương pháp tổ chức dạy học
Nội dung bài học trong sách giáo khoa môn Tự nhiên và Xã hội của bộ
sách Chân trời sáng tạo phát huy tối đa tính thực tiễn và sự gần gũi với học
sinh. Người học hình thành các năng lực khoa học thông qua các câu chuyện,
tình huống xoay quanh cuộc sống hằng ngày với những nhân vật phù hợp với
độ tuổi của các em.
Trong tất cả các bài học đều có các hoạt động để học sinh liên hệ thực tế,
vận dụng kiến thức khoa học của bài để giải thích và đưa ra cách giải quyết
vấn đề phù hợp trong những tình huống thực tiễn có liên quan đến nội dung
bài học.
d. Chú trọng hướng dẫn hoạt động tự học cho học sinh
Mỗi bài học được cấu trúc gồm 6 phần. Mỗi phần được kí hiệu bằng một
logo đặc trưng (hình ảnh quy ước chỉ dẫn hoạt động). Nội dung và mục đích
của từng phần được giới thiệu với giáo viên và học sinh ngay từ trang 2 của
sách giáo khoa Tự nhiên và Xã hội 1. Điều này tạo điều kiện thuận lợi để học
sinh có thể quan sát các logo, kết hợp với kênh hình và kênh chữ (yêu cầu lệnh
hoạt động) được thể hiện trong bài, học sinh có thể định hướng và tự tổ chức
hoạt động học tập phù hợp trong từng bài học.
Mở đầu bài học là những yêu cầu học sinh cần đạt sau khi học xong bài.
Với học sinh lớp 1, khả năng đọc được yêu cầu cần đạt còn hạn chế, tuy nhiên
trong quá trình tổ chức dạy học, giáo viên và phụ huynh có thể đồng hành
cùng học sinh, giúp các em định hướng và nhận biết các hoạt động học tập
trong bài.
9
2. Cấu trúc sách và cấu trúc bài học môn Tự nhiên và Xã hội 1
2.1. Cấu trúc sách
Thời lượng thực hiện chương trình môn Tự nhiên và Xã hội 1 là 70 tiết/năm
học, dạy trong 35 tuần. Ước lượng tỉ lệ % số tiết dành cho các chủ đề ở lớp 1
như sau:
Tỉ lệ % trong
chương trình
Dự kiến số tiết thực hiện
trong sách giáo khoa
Gia đình
14%
10
Trường học
13%
10
Cộng đồng địa phương
16%
10
Thực vật và động vật
16%
12
Con người và sức khoẻ
20%
14
Trái Đất và bầu trời
11%
8
Đánh giá định kì
10%
6
Chủ đề
Cấu trúc sách giáo khoa Tự nhiên và Xã hội 1 gồm ba phần:
(1). Phần mở đầu:
- Hướng dẫn sử dụng sách: đưa ra các hình ảnh quy ước chỉ dẫn các hoạt
động và mô tả khái quát, trình bày ý nghĩa của các hình ảnh chỉ dẫn hoạt động
trong bài để học sinh làm quen với cách tiếp cận và làm việc với sách giáo
khoa mới. Nội dung hướng dẫn sử dụng sách được thể hiện qua bảng sau:
Hình ảnh quy ước
chỉ dẫn hoạt động
(logo)
Ý nghĩa
Yêu cầu cần đạt
Hoạt động khởi động
10
Hoạt động hình thành, phát triển năng lực nhận thức
và tìm hiểu
Hoạt động hình thành, phát triển năng lực vận dụng
kiến thức và kĩ năng
Em cần biết
Từ khoá
- Lời nói đầu: Trình bày khái quát nội dung 6 chủ đề và mục đích của việc
học và sử dụng cuốn sách giáo khoa Tự nhiên và Xã hội 1.
- Mục lục.
- Trang giới thiệu sự xuất hiện của hai nhân vật cùng độ tuổi với học sinh
lớp 1 là bạn An và bạn Nam, với các bóng nói giới thiệu tên và dẫn dắt lời mời
để bước vào năm học mới, cùng nhau đồng hành, hoàn thành tốt môn học.
Khi kết thúc bài học cuối cùng, hình ảnh của bạn An và bạn Nam lại xuất hiện
với lời chào tạm biệt và hứa hẹn sẽ gặp lại ở những bài học thú vị của lớp 2.
(2). Phần nội dung:
Gồm 6 chủ đề theo nội dung chương trình môn học:
Chủ đề 1: Gia đình
Chủ đề 2: Trường học
Chủ đề 3: Cộng đồng địa phương
Chủ đề 4: Thực vật và động vật
Chủ đề 5: Con người và sức khoẻ
Chủ đề 6: Trái Đất và bầu trời
Mỗi chủ đề có cấu trúc thống nhất, gồm ba phần như sau:
- Trang chủ đề: Giới thiệu tên chủ đề và hình vẽ minh hoạ thể hiện nội dung
đặc trưng của chủ đề.
11
- Các bài học trong chủ đề.
- Ôn tập chủ đề: Là hệ thống các bài tập và nhiệm vụ học tập được thể hiện
qua việc hoàn thành những sơ đồ, trả lời câu hỏi, xử lí tình huống, thực hành
tham quan, tìm hiểu thực tế,… Thông qua các bài tập và nhiệm vụ học tập này,
học sinh không chỉ được củng cố kiến thức, kĩ năng học được trong chủ đề mà
còn tự đánh giá được các năng lực khoa học của bản thân.
Cấu trúc các chủ đề, yêu cầu cần đạt và nội dung bài học trong môn Tự
nhiên và Xã hội 1 được thể hiện qua bảng sau:
Chủ đề
Gia
đình
Yêu cầu cần đạt
Bài
- Giới thiệu được bản thân Bài 1:
và các thành viên trong gia Gia đình
của em
đình.
– Thành viên và mối
quan hệ giữa các thành
viên trong gia đình.
– Thể hiện được tình cảm
và cách ứng xử phù hợp
với các thành viên trong
gia đình.
– Cách ứng xử phù hợp
với các thành viên trong
gia đình.
– Nêu được ví dụ về bản
thân và các thành viên
trong gia đình làm công
việc nhà và chia sẻ thời
gian nghỉ ngơi, vui chơi
cùng nhau.
Bài 2:
Sinh hoạt
trong
gia đình
− Nêu được địa chỉ, đặc Bài 3:
điểm ngôi nhà/căn hộ nơi Nhà ở
gia đình đang ở, các phòng của em
trong đó và một số đặc
điểm xung quanh nơi ở.
− Nêu được sự cần thiết
phải sắp xếp đồ dùng cá
nhân gọn gàng.
− Làm được một số việc
phù hợp để giữ nhà ở gọn
gàng, ngăn nắp.
12
Nội dung bài học
− Sinh hoạt của các
thành viên trong gia
đình.
− Công việc của các
thành viên trong gia
đình.
– Địa chỉ, đặc điểm bên
trong và xung quanh
ngôi nhà/căn hộ đang ở.
– Sắp xếp đồ dùng cá
nhân và giữ nhà ở gọn
gàng, ngăn nắp.
− Đặt được câu hỏi để tìm Bài 4:
hiểu về một số đồ dùng, Đồ dùng
trong nhà
thiết bị trong gia đình.
– Tên, vai trò, cách sử
dụng một số đồ dùng,
thiết bị trong nhà.
− Nêu được tên đồ dùng,
thiết bị trong nhà nếu
không sử dụng cẩn thận
có thể làm bản thân hoặc
người khác gặp nguy hiểm.
– Một số đồ dùng, thiết
bị trong nhà có thể gây
nguy hiểm và cách sử
dụng để đảm bảo an
toàn.
Bài 5: Ôn tập chủ đề Gia đình
− Nói được tên trường, địa Bài 6:
Trường
chỉ của trường.
− Xác định được vị trí các học
phòng chức năng, các khu của
vực khác của trường như em
sân chơi, bãi tập, vườn
trường, khu vệ sinh,...
– Tên, địa chỉ, các
khu vực chính trong
trường học.
– Các thành viên và
nhiệm vụ của các thành
viên trong trường học.
– Cách ứng xử phù hợp
với các thành viên trong
trường.
− Xác định được các thành
viên trong trường học và
nhiệm vụ của các thành
viên.
− Thể hiện được tình cảm
Trường và cách ứng xử phù hợp với
học
bạn bè, thầy cô và các thành
viên khác trong nhà trường.
− Kể được tên các hoạt
động chính trong trường
học; nêu được cảm nhận
của bản thân khi tham gia
các hoạt động đó.
− Nói được một số hoạt
động vui chơi trong giờ
nghỉ; biết lựa chọn và chơi
những trò chơi an toàn.
Bài 7:
Hoạt
động ở
trường
em
– Các hoạt động chính
trong trường học.
– Một số hoạt động vui
chơi trong giờ nghỉ;
Các trò chơi an toàn
và không an toàn khi ở
trường.
– Giữ gìn, sử dụng đúng
cách đồ dùng, thiết bị
của trường học.
13
− Thực hiện được việc giữ
gìn và sử dụng đúng cách
các đồ dùng, thiết bị của
trường học.
Bài 8:
− Kể được tên một số đồ Lớp học
dùng, thiết bị có trong của em
lớp học.
− Nói được tên lớp học.
− Thực hiện được việc giữ
gìn và sử dụng cẩn thận,
đúng cách các đồ dùng,
thiết bị của lớp học.
– Tên lớp, tên đồ dùng,
thiết bị có trong lớp.
– Giữ gìn và sử dụng
đúng cách đồ dùng,
thiết bị của lớp học.
– Các thành viên và
cách ứng xử với các
thành viên trong lớp
học.
− Xác định được các thành
viên trong lớp học và nhiệm
vụ của các thành viên.
− Thể hiện được tình cảm
và cách ứng xử phù hợp với
bạn bè, thầy cô và các thành
viên khác trong lớp học.
− Kể được tên các hoạt
động chính trong lớp học;
nêu được cảm nhận của
bản thân khi tham gia các
hoạt động đó.
Bài 9:
Hoạt động
của
lớp em
– Các hoạt động chính
trong lớp học.
– Những việc làm giữ
lớp học sạch, đẹp.
− Làm được những việc
phù hợp để giữ lớp học
sạch đẹp.
Bài 10: Ôn tập chủ đề Trường học
Cộng
đồng
địa
phương
14
− Biết giới thiệu đơn giản Bài 11:
về quang cảnh làng xóm, Nơi em
đường phố thông qua quan sinh sống
sát tranh ảnh, video và
cuộc sống hằng ngày.
– Quang cảnh làng xóm,
đường phố.
– Những việc làm thể
hiện sự gắn bó, tình cảm
với nơi sinh sống.
− Bày tỏ sự gắn bó, tình
cảm của bản thân với nơi
em ở.
− Nêu được một số công
việc của người dân trong
cộng đồng và đóng góp
của công việc đó cho xã
hội qua quan sát cuộc sống
hằng ngày và tranh ảnh
hoặc video.
Bài 12:
Công việc
trong
cộng đồng
– Tên, ích lợi của một
số công việc của người
dân trong cộng đồng.
Bài 13:
– Tên, thời gian diễn ra
Tết Nguyên đán.
− Nhận biết được bất kì công
việc nào đem lại lợi ích cho
cộng đồng đều đáng quý.
– Một số việc học sinh
có thể làm để đóng
góp cho cộng đồng địa
phương.
− Nêu được một số việc
học sinh có thể làm để
đóng góp cho cộng đồng
địa phương.
– Giới thiệu tên, thời gian
diễn ra một lễ hội truyền
thống có sự tham gia của
học sinh, gia đình và người
dân ở cộng đồng.
Tết
Nguyên
đán
– Kể được một số công việc
của các thành viên trong
gia đình và người dân cho
lễ hội đó.
– Một số công việc của
các thành viên trong gia
đình và người dân cho
Tết Nguyên đán.
– Cảm xúc trong ngày
Tết Nguyên đán.
– Nêu được cảm xúc khi
tham gia lễ hội.
− Nhận biết được một số tình Bài 14:
huống nguy hiểm, các rủi ro Đi đường
có thể xảy ra trên đường và an toàn
nêu được cách phòng tránh
thông qua quan sát thực tế
cuộc sống hằng ngày và
tranh ảnh hoặc video.
– Một số tình huống
nguy hiểm có thể xảy
ra trên đường và cách
phòng tránh.
– Tên gọi, ý nghĩa của một
số biển báo giao thông.
15
− Biết một số biển báo, đèn
hiệu giao thông và ý nghĩa.
– Thực hành đi bộ an
toàn.
− Thực hành đi bộ qua
đường theo sơ đồ: đoạn
đường không có đèn tín
hiệu giao thông; đoạn
đường có đèn tín hiệu giao
thông.
Bài 15: Ôn tập chủ đề Cộng đồng địa phương
Thực
vật
và
động
vật
− Nêu tên và đặt được câu Bài 16:
hỏi để tìm hiểu về một số Cây xung
đặc điểm bên ngoài nổi bật quanh em
của cây.
– Một số đặc điểm bên
ngoài nổi bật của cây.
− Vẽ hoặc chỉ ra được tên các
bộ phận bên ngoài nổi bật
của cây.
– Phân loại một số cây
theo yêu cầu sử dụng
của con người.
− Phân biệt được một số
loài cây theo yêu cầu sử
dụng của con người (cây
bóng mát, cây ăn quả, cây
rau, cây hoa,...).
− Nêu được việc làm phù Bài 17:
hợp để chăm sóc, bảo vệ Em
chăm sóc
cây trồng.
− Làm được một số việc và bảo vệ
phù hợp để chăm sóc, bảo cây trồng
vệ cây trồng ở trường hoặc
ở nhà.
− Có ý thức giữ an toàn cho
bản thân khi tiếp xúc với
một số cây và chia sẻ với
những người xung quanh
cùng thực hiện.
16
– Các bộ phận bên ngoài
của cây.
– Một số việc làm chăm
sóc và bảo vệ cây trồng.
– An toàn khi tiếp xúc
với một số cây.
− Kể tên, mô tả được hình Bài 18:
dạng, màu sắc, độ lớn và/ Con vật
hoặc đặc điểm khác nổi bật quanh em
của một số con vật.
− Nhận biết tên, các bộ
phận bên ngoài của con
vật (đầu, mình, cơ quan di
chuyển).
– Một số đặc điểm bên
ngoài nổi bật của con
vật.
– Các bộ phận bên ngoài
của một số con vật.
– Phân loại được một
số con vật theo lợi ích
hoặc tác hại đối với con
người.
− Vẽ hoặc sử dụng được
sơ đồ có sẵn để ghi chú tên
các bộ phận bên ngoài của
một số con vật.
− Phân biệt được một số
con vật theo ích lợi hoặc
tác hại của chúng đối với
con người.
− Nêu được việc làm phù Bài 19:
hợp để chăm sóc, bảo vệ Chăm sóc
và bảo vệ
vật nuôi.
− Làm được một số việc vật nuôi
– Các việc làm chăm
sóc, bảo vệ vật nuôi.
phù hợp để chăm sóc và
đối xử tốt với vật nuôi.
− Có ý thức giữ an toàn
cho bản thân khi tiếp xúc
với một số con vật và chia
sẻ với những người xung
quanh cùng thực hiện.
Bài 20:
Giữ an
toàn với
một số
con vật
– An toàn khi tiếp xúc
với một số con vật.
Bài 21: Ôn tập chủ đề Thực vật và động vật
Con
người
và sức
khoẻ
− Xác định được tên, hoạt Bài 22:
động của các bộ phận bên Cơ thể
của em
ngoài cơ thể.
– Tên, hoạt động của
các bộ phận bên ngoài
cơ thể người.
− Biết phân biệt con trai và
con gái.
– Phân biệt con trai và
con gái.
17
18
− Nêu được tên, chức năng
của các giác quan.
− Giải thích được ở mức độ
đơn giản tại sao cần phải
bảo vệ các giác quan.
− Thực hiện được một số
cách bảo vệ các giác quan
trong cuộc sống hằng ngày.
Biết cách phòng tránh cận
thị học đường.
Bài 23:
Các
giác quan
của em
– Tên, chức năng của
các giác quan.
– Cách bảo vệ các giác
quan và phòng tránh
cận thị học đường.
– Nêu được những việc cần
làm để giữ vệ sinh cơ thể
và ích lợi của việc làm đó.
– Thực hiện đúng các quy
tắc giữ vệ sinh cơ thể.
– Tự đánh giá được việc
thực hiện giữ vệ sinh cơ
thể.
Bài 24:
Em giữ
vệ sinh
cơ thể
– Những việc cần làm
để giữ vệ sinh cơ thể.
– Các quy tắc giữ vệ
sinh cơ thể.
− Nêu được số bữa cần ăn
trong ngày và tên một số
thức ăn, đồ uống giúp cho
cơ thể khoẻ mạnh và an
toàn qua quan sát tranh ảnh
hoặc video.
− Tự nhận xét được thói
quen ăn uống của bản thân
để xây dựng thói quen ăn
uống có lợi cho sức khoẻ.
Bài 25:
Em
ăn uống
lành
mạnh
– Một số bữa ăn chính
trong ngày.
– Tên một số thức ăn,
đồ uống giúp cho cơ thể
khoẻ mạnh và an toàn.
– Nhận xét thói quen ăn
uống của bản thân.
− Xác định được các hoạt
động vận động và nghỉ
ngơi có lợi cho sức khoẻ
qua quan sát tranh ảnh
hoặc video.
Bài 26:
Em
vận động
và
nghỉ ngơi
– Các hoạt động vận
động và nghỉ ngơi có
lợi cho sức khoẻ.
– Các hoạt động cần
dành nhiều thời gian để
cơ thể khoẻ mạnh.
− Liên hệ với những hoạt
động hằng ngày của bản
thân và đưa ra được hoạt
động nào cần dành nhiều
thời gian để cơ thể khoẻ
mạnh.
− Xác định được vùng Bài 27:
riêng tư của cơ thể cần Em biết
tự bảo vệ
được bảo vệ.
− Thực hành cách nói
không và tránh xa người có
hành vi động chạm hay đe
doạ đến sự an toàn của bản
thân.
– Vùng riêng tư của cơ
thể.
– Một số cách tự bảo vệ
để đảm bảo sự an toàn
của bản thân.
– Chia sẻ, tìm kiếm sự
giúp đỡ khi cần.
− Thực hành cách nói với
người lớn đáng tin cậy để
được giúp đỡ khi cần.
Bài 28: Ôn tập chủ đề Con người và sức khoẻ
Bài 29:
Ban ngày
và
ban đêm
– Đặc điểm bầu trời ban
ngày và ban đêm.
− Nêu được ví dụ về vai Bài 30:
trò của Mặt Trời đối với Ánh sáng
Trái Đất (sưởi ấm và chiếu mặt trời
sáng).
– Vai trò sưởi ấm và
chiếu sáng của Mặt Trời
với Trái Đất.
− Mô tả được bầu trời ban
ngày và ban đêm qua quan
sát thực tế, tranh ảnh hoặc
video.
Trái
Đất
và
bầu
trời
− So sánh được ở mức độ
đơn giản bầu trời ban ngày
và ban đêm; bầu trời ban
đêm vào các ngày khác
nhau (nhìn thấy hay không
nhìn thấy Mặt Trăng và các
vì sao).
– Sự khác nhau giữa
bầu trời ban ngày và
ban đêm; bầu trời ban
đêm vào các ngày khác
nhau.
19
− Có ý thức bảo vệ mắt,
không nhìn trực tiếp vào
Mặt Trời và chia sẻ với
những người xung quanh
cùng thực hiện.
− Mô tả được một số hiện
tượng thời tiết: nắng, mưa,
nóng, lạnh, gió... ở mức độ
đơn giản.
− Nêu được sự cần thiết
phải theo dõi dự báo thời
tiết hằng ngày.
− Thực hiện được việc sử
dụng trang phục phù hợp
với thời tiết: nắng, mưa,
nóng lạnh để giữ cho cơ
thể khoẻ mạnh.
– Bảo vệ mắt dưới ánh
sáng mặt trời.
Bài 31:
Hiện
tượng
thời tiết
– Một số hiện tượng
thời tiết.
– Ý nghĩa của việc theo
dõi dự báo thời tiết hằng
ngày.
– Sử dụng trang phục
phù hợp với thời tiết
để bảo vệ cơ thể khoẻ
mạnh.
Bài 32: Ôn tập chủ đề Trái Đất và bầu trời
(3). Phần cuối sách: Có bảng tra cứu thuật ngữ, giúp học sinh hệ thống hoá
các thuật ngữ quan trọng trong bài học và dễ dàng tra cứu khi cần thiết, bước
đầu hình thành kĩ năng đọc sách cho học sinh.
2.2. Cấu trúc bài học
Sách gồm 32 bài học (bao gồm cả các bài ôn tập chủ đề). Mỗi bài học được
xây dựng với cấu trúc là một chuỗi các hoạt động học tập của học sinh, thể
hiện rõ quan điểm dạy học phát triển năng lực và dạy học tích hợp, đồng thời
đảm bảo cấu trúc bài học theo tiêu chuẩn sách giáo khoa quy định tại Thông
tư số 33/2017/TT–BGDĐT.
Mỗi bài học được trình bày theo cách tiếp cận gắn với những năng lực đặc
thù và gợi ý giáo viên tổ chức dạy học trong 2 tiết. Ở mỗi tiết, đều có cấu trúc
thống nhất, bao gồm:
(a). Phần mở đầu: là những yêu cầu cần đạt và hoạt động khởi động.
20
- Yêu cầu cần đạt trong mỗi bài học: Nhằm định hướng người đọc, nêu
ngắn gọn các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh mà bài
học hướng tới.
- Hoạt động khởi động: Là những câu hỏi vấn đề hoặc bài hát, trò chơi,…
gợi sự tò mò, kích thích hứng thú và huy động kinh nghiệm, kiến thức đã có
của học sinh để bắt đầu bài học.
(b). Phần nội dung chính: Là phần kiến thức mới, luyện tập và vận dụng.
Các nội dung này được trình bày xen kẽ nhau thông qua những hoạt động học
tập được tổ chức theo cách tiếp cận hướng đến những nhóm năng lực đặc thù
của môn Tự nhiên và Xã hội.
- Hoạt động phát triển năng lực nhận thức khoa học và năng lực tìm hiểu
môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Dựa vào quan sát, thực hành sắp
xếp, phân loại hoặc trải nghiệm các kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm thực tiễn,
học sinh nêu và nhận biết một số sự vật, hiện tượng, có khả năng đặt câu hỏi,
quan sát, nhận xét về đặc điểm bên ngoài của các sự vật, hiện tượng xung
quanh. Chú ý đến tâm sinh lí cũng như trình độ của học sinh lớp 1, các năng
lực Nhận thức và năng lực Tìm hiểu được gộp chung trong một loại hình hoạt
động, tránh gây bối rối cho học sinh.
- Hoạt động phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Yêu
cầu học sinh liên hệ thực tế, phân tích một tình huống, giải quyết một vấn đề
có liên quan và đưa ra cách ứng xử phù hợp.
(c). Phần kết bài học: Là những câu văn hoặc câu ca dao, tục ngữ ngắn gọn
thể hiện nội dung cần biết và những từ khoá được nhấn mạnh trong bài học.
- Nội dung cần biết: Để học sinh có cơ hội nắm những nội dung chính,
trọng tâm của bài học. Nội dung này được khuyến nghị để cho học sinh tập
đọc theo giáo viên vào cuối tiết học, nhằm giúp học sinh tập trung vào một
nội dung cơ bản hoặc giá trị sống cần nhấn mạnh trong bài, qua đó tăng cường
khả năng đọc câu chữ tiếng Việt mà không yêu cầu học sinh phải thuộc lòng
các nội dung này.
- Từ khoá: Trước khi kết thúc bài học, học sinh sẽ tập đọc các Từ khóa của
bài để khắc sâu một số từ quan trọng trong bài học, rèn kĩ năng đọc và nhớ từ
tiếng Việt.
21
Hoạt động khởi động
Yêu cầu cần đạt
Hoạt động phát triển
năng lực vận dụng kiến
thức, kĩ năng đã học
22
Hoạt động phát triển
năng lực nhận thức khoa
học và năng lực tìm hiểu
môi trường tự nhiên và
xã hội xung quanh
Nội dung cần biết: giá trị
trọng tâm của bài học
Hoạt động phát triển
năng lực nhận thức khoa
học và năng lực tìm hiểu
môi trường tự nhiên và
xã hội xung quanh
Hoạt động phát triển
năng lực vận dụng kiến
thức, kĩ năng đã học
Từ khoá quan trọng
trong bài học
Nội dung cần biết: giá trị
trọng tâm của bài học
23
3. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học môn Tự nhiên và
Xã hội 1
3.1. Phương pháp dạy học
a. Định hướng chung về việc sử dụng phương pháp dạy học
Xuất phát từ định hướng chung về phương pháp giáo dục nêu tại chương
trình giáo dục phổ thông tổng thể, đặc biệt quán triệt quan điểm lấy người học
làm trung tâm, chú trọng phát triển phẩm chất và năng lực của người học, khi
dạy học môn Tự nhiên và Xã hội, giáo viên nên lựa chọn và sử dụng phương
pháp dạy học theo các định hướng cơ bản sau:
– Tổ chức cho học sinh được quan sát. Phương pháp quan sát là phương
pháp dạy học truyền thống và đặc trưng của môn Tự nhiên và Xã hội. Giáo
viên có thể tổ chức cho học sinh quan sát nhiều đối tượng khác nhau: tranh
ảnh trong sách giáo khoa, các video, hiện tượng tự nhiên và xã hội thực tế
xung quanh. Phương pháp dạy học này được sử dụng ở tất cả các bài học, đây
được coi như một trong các phương pháp dạy học nòng cốt, đặc trưng, nhằm
góp phần hình thành và phát triển ở học sinh năng lực nhận thức khoa học và
năng lực tìm hiểu tự nhiên, xã hội xung quanh.
– Tổ chức cho học sinh được tương tác. Tương tác là quá trình học sinh
được hoạt động thông qua các mối quan hệ tương hỗ: tương tác với bạn học,
tương tác với giáo viên và tương tác với tài liệu, phương tiện dạy học.
– Tổ chức cho học sinh được trải nghiệm: Sách giáo khoa môn Tự nhiên và
Xã hội 1 được biên soạn trên quan điểm gắn với thực tiễn, xoay quanh cuộc
sống hằng ngày của học sinh. Do đó, khi dạy học môn này, giáo viên nên sử
dụng các phương pháp dạy học giúp khai thác tối đa tri thức và kinh nghiệm
sống của người học thông qua các hoạt động khám phá, điều tra thực tiễn; trải
nghiệm bản thân trong các tình huống giả định thể hiện cách ứng xử phù hợp
để bảo vệ sức khoẻ, sự an toàn của bản thân và những người xung quanh, bảo
vệ môi trường sống,…
– Lựa chọn và phối hợp sử dụng nhiều phương pháp dạy h...
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất