Gốc > Trung học phổ thông > Kết nối Tri thức với Cuộc sống > Công nghệ > CĐHT Công nghệ trồng trọt 12 >
cong nghe trong trot 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thực
Ngày gửi: 15h:19' 14-09-2024
Dung lượng: 342.8 KB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thực
Ngày gửi: 15h:19' 14-09-2024
Dung lượng: 342.8 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LÂM NGHIỆP
BÀI 1: VAI TRÒ VÀ TRIỂN VỌNG CỦA LÂM NGHIỆP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày được vai trò và triển vọng của lâm nghiệp đối với đời sống và môi
trường.
-
Nêu được những yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một số ngành
nghề phổ biến trong lâm nghiệp.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân
trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏivà trả
lời các yêu cầu của GV đưa ra.
-
Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiếp thu sự góp ý và hỗ trợ
thành viên trong nhóm khi tìm hiểu về vai trò và triển vọng của lâm nghiệp.
-
Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin
liên quan đến vai trò và triển vọng của lâm nghiệp, yêu cầu cơ bản đối với
người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp, đề xuất
giải pháp giải quyết.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tìm hiểu công nghệ: Khai thác Hình 1.1 – 1.2, thông tin mục 1, 2, 3
SGK tr.5 - 9 để tìm hiểu về vai trò và triển vọng của lâm nghiệp
-
Năng lực vận dụng kiến thức đã học:Vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm
thông tin từ sách, báo, internet để tìm hiểu về vai trò và triển vọng của lâm
nghiệp.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ và trách nhiệm: Tích cực học tập, nghiên cứu, hoàn thành các
nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Kế hoạch dạy học, SGK, SGV Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản12.
- Phiếu bài tập cho HS.
- Hình vẽ và tranh ảnh trong SGK: hình ảnh một số sản phẩm có nguồn gốc từ lâm
nghiệp, hình ảnh một số loại máy cơ giới trong lâm nghiệp,…
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGKCông nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản12.
- Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Công nghệ Lâm nghiệp –
Thủy sản và internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi mở kiến thức, tạo hứng thú cho HS tìm hiểu về vai trò và triển
vọng của lâm nghiệp đối với đời sống và môi trường.
b. Nội dung: GV cho HS xemvideo về vai trò và nhiệm vụ của trồng rừng và yêu
cầu trả lời câu hỏi Mở đầu.
c. Sản phẩm: HS xem videovề vai trò và nhiệm vụ của trồng rừng và nêu vai trò
của rừng đối với môi trường sống của con người.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho HS quan sát video về vai trò và nhiệm vụ của trồng rừng.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi Mở đầu:
Hãy nêu vai trò của rừng đối với môi trường sống của con người.
Gợi ý trả lời:
Vai trò của rừng đối với môi trường sống của con người:
+ Rừng là lá phổi xanh của trái đất, giữ vai trò chủ đạo trong mối quan hệ tương tác
giữa môi trường và sinh vật.
+ Cung cấp củi, nguồn gỗ, điều hòa nước và không khí tạo oxygen.
+ Là nơi cư trú của nhiều loại động vật, là môi trường sống của nhiều loại thực vật.
+ Ngăn chặn gió bão, chống xói mòn đất.
+…
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Rừng có vai trò rất quan trọng đối với cuộc sống của
con người cũng như môi trường: cung cấp nguồn gỗ, củi, điều hòa, tạo ra oxy, điều
hòa nước, là nơi cư trú động thực vật và tàng trữ các nguồn gen quý hiếm, bảo vệ
và ngăn chặn gió bão, chống xói mòn đất, đảm bảo cho sự sống, bảo vệ sức khỏe
của con người…Vậy, lâm nghiệp có vai trò gì? Triển vọng của lâm nghiệp là gì?
Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 1: Vai trò và
triển vọng của lâm nghiệp.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của lâm nghiệp
a. Mục tiêu: HS trình bày được vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống và môi
trường.
b. Nội dung: GVyêu cầu HS làm việc cặp đôi, làm việc cá nhân, khai thác Hình
1.1, thông tin mục 1.1, 1.2 SGK tr.5, 6 và trả lời câu hỏi liên quan đến vai trò của
lâm nghiệp đối với đời sống và môi trường.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò của lâm nghiệp, công dụng của các sản
phẩm của lâm nghiệpvà chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu vai trò của lâm nghiệp đối với 1. VAI TRÒ CỦA LÂM
đời sống
NGHIỆP
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1.1. Vai trò của lâm
- GV đặt vấn đề: Lâm nghiệp có vai trò quan trọng nghiệp đối với đời sống
đối với đời sống và môi trường.
-Lâm nghiệp cung cấp gỗ
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin cho công nghiệp, xây
mục 1.1 và trả lời nội dungCâu hỏi (SGK – tr5):Hãy dựng cơ bản, tiêu dùng
nêu các vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống.
xã hội và phát triển kinh
- GVchiếu hình ảnh một số sản phẩm có nguồn gốc từ tế.
lâm nghiệp (hình 1.1) cho HS quan sát.
- Lâm nghiệp cung cấp
sản phẩm ngoài gỗ: thực
phẩm; nguyên liệu cho
ngành công nghiệp chế
biến thực phẩm, dược
phẩm, mĩ phẩm, thủ
công mĩ nghệ....
- Lâm nghiệp đóng góp
cho hoạt động nghiên
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, quan sát Hình 1.1 cứu khoa học, giáo dục,
và trả lời nội dung Luyện tập (SGK – tr5):
bảo vệ an ninh, quốc
1. Hãy nêu công dụng của các sản phẩm trong Hình phòng; tạo việc làm,
1.1.
đem lại thu nhập cho
2. Hãy kể thêm tên một số sản phẩm được sản xuất người trồng rừng và
từ gỗ và lâm sản ngoài gỗ. Nêu công dụng của toàn chuỗi giá trị. Vai trò
chúng.
xã hội của rừng còn
- Sau khi HS trả lời câu hỏi, GV kết luận về nội dung được
vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống.
thể
hiện
qua
những giá trị thẩm mĩ,
Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện nhiệm vụ học văn hoá và tinh thần,
tập
dịch vụ du lịch và giải
- HS khai thác thông tin trong mục và tư liệu do GV trí....
cung cấp để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời nội dung thảo luận
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr5)
Vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống:
+ Cung cấp gỗ cho công nghiệp, xây dựng cơ bản,
tiêu dùng và phát triển kinh tế.
+ Cung cấp sản phẩm ngoài gỗ: thực phẩm, nguyên
liệu cho ngành công nghiệp chế biến thực phẩm,
dược phẩm, mĩ phẩm, thủ công mĩ nghệ,…
+ Đóng góp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, giáo
dục, bảo vệ an ninh, quốc phòng,…
+ Thể hiện qua những giá trị thẩm mĩ, văn hóa, tinh
thần,…
*Trả lời Luyện tập (SGK – tr5)
1. Công dụng của các sản phẩm trong Hình 1.1:
a) Giấy: sử dụng trong học tập, in ấn, vật liệu đóng
gói, sản xuất tiền, báo chí,…
b) Sâm Ngọc Linh: có nhiều công dụng hữu ích đối với
sức khỏe như: tăng cường hệ miễn dịch, tăng cường
sức khỏe tim mạch, chống oxy hóa, giảm stress và
mệt mỏi,…
c) Mật ong rừng: có nhiều công dụng hữu ích đối với
sức khỏe như: hỗ trợ tiêu hóa, giúp làm dịu cổ họng,
hỗ trợ điều trị ho, dưỡng da,…
d) Bàn, ghế: dùng để làm bàn uống nước, trang trí
phòng khách, tạo không gian ấm cúng, tạo điểm
nhấn trong không gian sống,…
2. Một số sản phẩm được sản xuất từ gỗ và lâm sản
ngoài gỗ:
+ Sàn gỗ sử dụng để trang trí nội thất.
+ Đồ dùng nhà bếp như thớt, đũa, muỗng,… sử dụng
trong bữa ăn.
+ Thuốc nam sử dụng để chữa bệnh.
+…
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về vai trò của lâm
nghiệp đối với đời sống.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu vai trò của lâm nghiệp đối với 1.2. Vai trò của lâm
môi trường
nghiệp
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
trường
đối
với
môi
- GV trình chiếu hình ảnh một số loại rừng, video về - Lâm nghiệp có vai trò
vai trò của rừng trong cuộc sốngcho HS quan sát và phòng hộ, bảo vệ môi
tìm hiểu vai trò của lâm nghiệp đối với môi trường.
trường sinh thái, cụ thể
như:
+ Phòng hộ đầu nguồn:
giữ đất, giữ nước, điều
hoà dòng chảy, chống
Rừng đầu nguồn
Rừng phòng hộ ven
xói mòn, chống rửa trôi
biển
và thoái hoá đất, chống
https://www.youtube.com/watch?v=rT1oCmzQeMI
bồi đắp sông ngòi, hồ
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin đập, giảm thiểu lũ lụt,
mục 1.2 và trả lời nội dung Câu hỏi (SGK – tr5):
hạn chế hạn hán,...
Hãy nêu các vai trò của lâm nghiệp đối với môi + Phòng hộ ven biển:
trường.
chắn sóng, chắn gió,
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về vai trò của lâm chống cát bay, chống
nghiệp đối với môi trường.
xâm nhập mặn,...
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Phòng hộ xung quanh
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV các điểm dân cư, khu
cung cấp và trả lời câu hỏi.
công nghiệp và khu đô
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
thị: làm sạch không khí,
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
tăng dưỡng khí, giảm
- GV mời đại diện HS trả lời nội dung thảo luận
thiểu tiếng ồn,...
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr5)
+ Rừng có vai trò điều
Vai trò của lâm nghiệp đối với môi trường:
hoà khí hậu, là môi
+ Phòng hộ đầu nguồn.
trường sống cho nhiều
+ Phòng hộ ven biển.
loài động vật, thực vật
+ Phòng hộ xung quanh các điểm dân cư, khu công và vi sinh vật, góp phần
nghiệp và khu đô thị.
bảo tồn nguồn gene cây
+ Có vai trò điều hòa khí hậu, là môi trường cho rừng và đa dạng sinh
nhiều loại động, thực vật và vi sinh vật,…
học;...
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về vai trò của lâm
nghiệp đối với môi trường.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu triển vọng của lâm nghiệp
a. Mục tiêu: HS trình bày được triển vọng của lâm nghiệp về kinh tế - xã hội và
môi trường.
b. Nội dung: GVyêu cầu HS làm việc nhóm, cặp đôi, khai thác thông tin mục 2.1,
2.2 SGK tr.21, 22 và hoàn thành Phiếu học tậpvà trả lời câu hỏi liên quan đến triển
vọng của lâm nghiệp.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu triển vọng của lâm 2. TRIỂN VỌNG CỦA LAM
nghiệp về kinh tế - xã hội
NGHIỆP
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2.1. Về kinh tế - xã hội
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.
*Về kinh tế
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm thảo - Ngành lâm nghiệp góp
luận:
phần phát triển kinh tế
Khai thác thông tin mục 2.1 SGK tr.6, 7 và hoàn bền vững, hội nhập quốc
thành Phiếu học tập.
tế, phát huy hiệu quả tiềm
- GV cung cấp cho HS một số tư liệu cho HS năng và lợi thế tài nguyên
tham khảo:
rừng nhiệt đới, đưa nước
+ Video Chiến lược phát triển lâm nghiệp giai ta trở thành một trong
đoạn 2021 – 2030:
những trung tâm sản xuất,
https://www.youtube.com/watch?
chế biến và thương mại
v=q_sbpIKKvXY
lâm sản hàng đầu của thế
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về triển vọng giới với công nghệ hiện
của lâm nghiệp về kinh tế - xã hội.
đại; đóng góp ngày càng
- GV yêu cầu HS đọc nội dung Em có biết (SGK tăng vào phát triển kinh
– tr7) để tìm hiểu về Hiệp định đối tác tự tế, xã hội của đất nước.
nguyện giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu về *Về xã hội:
thực thi Luật Lâm nghiệp, quản trị rừng và - Ngành lâm nghiệp góp
thương mại lâm sản.
phần quan trọng xây dựng
https://www.youtube.com/watch?v=af-
đất nước Việt Nam an
5FQ1DUVI
toàn và thịnh vượng, nông
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học thôn giàu, đẹp và văn
tập
minh; tạo việc làm, cải
- HS khai thác thông tin trong mục và tư liệu do thiện sinh kế; giữ gìn
GV cung cấp, hoàn thành Phiếu học tậpvà trả không gian sinh sống cho
lời câu hỏi.
đồng bào các dân tộc
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiểu số, bản sắc văn hoá
thiết).
truyền thống, di tích lịch
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
sử, góp phần giữ gìn quốc
- GV mời đại diện HS trả lời nội dung thảo luận
phòng, an ninh; góp phần
*Trả lời Phiếu học tập
đảm bảo an ninh lương
(đính kèm phía dưới Hoạt động).
thực; nghiên cứu khoa
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
học, giáo dục, y tế; tạo
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cảnh quan đô thị; du lịch,
học tập
nghỉ dưỡng....
- GV nhận xét, đánh giá, hoàn chỉnh Phiếu học - Chiến lược phát triển
tập.
lâm nghiệp Việt Nam giai
- GV kết luận về triển vọng của lâm nghiệp về đoạn 2021 – 2030, tầm
kinh tế - xã hội.
nhìn đến năm 2050 (đính
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
kèm trong Phiếu học tập
phía dưới hoạt động).
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu triển vọng của lâm nghiệp 2.2.Về môi trường
về môi trường
- Ngành lâm nghiệp tiếp tục
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
quản lí rừng bền vững, đảm
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác thông bảo tỉ lệ che phủ rừng của
tin mục 2.2 và trả lời nội dung Câu hỏi (SGK – nước ta duy trì ở mức từ
tr8)
42% đến 43%; bảo tồn lâu
Hãy nêu triển vọng của lâm nghiệp về môi dài tài nguyên thiên nhiên và
trường.
đa dạng sinh học, góp phần
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về triển vọng của bảo vệ môi trường sinh thái;
lâm nghiệp về môi trường.
giảm thiểu tác động tiêu cực
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học của thiên tai, ứng phó với
tập
biến đổi khí hậu; bảo đảm an
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV ninh môi trường, an ninh
cung cấp và trả lời câu hỏi.
nguồn nước, chống suy thoái
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần đất đai; cung ứng dịch vụ
thiết).
môi trường rừng; thực hiện
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
đầy đủ các cam kết quốc tế
- GV mời đại diện HS trả lời nội dung thảo luận
về bảo vệ môi trường, bảo vệ
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr8)
và phát triển rừng.
- Quản lí rừng bền vững; bảo tồn lâu dài tài
nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học, góp
phần bảo vệ môi trường sinh thái; giảm thiểu tác
động tiêu cực của thiên tai, ứng phó với biến đổi
khí hậu;…
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về triển vọng
của lâm nghiệp về môi trường.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Hoạt động3: Tìm hiểu yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một số ngành
nghề phổ biến trong lâm nghiệp
a. Mục tiêu: HS trình bày được một số yêu cầu cơ bản đối với người lao động của
một số ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp.
b. Nội dung: GVyêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục 3 SGK tr.8
và trả lời câu hỏi liên quan đến yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một số
ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một
số ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệpvà chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. YÊU CẦU CƠ BẢN ĐỐI
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
thông tin mục 3 và trả lời nội dung Câu hỏi CỦA
(SGK – tr8)
MỘT
SỐ
NGÀNH
NGHỀ PHỔ BIẾN TRONG
Hãy nêu một số yêu cầu cơ bản đối với người LÂM NGHIỆP
lao động của một số ngành nghề phổ biến - Người lao động trong ngành
trong lâm nghiệp.
lâm nghiệp cần có một số yêu
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về yêu cầu cơ cầu cơ bản sau:
bản đối với người lao động của một số ngành 1) Có kiến thức, kĩ năng về lâm
nghề phổ biến trong lâm nghiệp.
nghiệp và kinh tế.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ 2) Có khả năng áp dụng công
học tập
nghệ tiên tiến, vận hành được
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do các máy móc công nghệ cao,
GV cung cấp và trả lời câu hỏi.
thiết bị thông minh trong sản
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần xuất lâm nghiệp.
thiết).
3) Yêu quý sinh vật và có sở
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo thích làm việc trong lĩnh vực
luận
lâm nghiệp.
- GV mời đại diện HS trả lời nội dung thảo 4) Có sức khoẻ tốt, chăm chỉ và
luận.
có trách nhiệm cao trong công
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
việc.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 5) Tuân thủ pháp luật, nguyên
vụ học tập
tắc an toàn lao động và có ý
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về yêu cầu thức bảo vệ môi trường.
cơ bản đối với người lao động của một số
ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp.
- GV chuyển sang nội dung Luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Vai trò và
triển vọng của lâm nghiệp.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
liên quan đến vai trò và triển vọng của lâm nghiệp.
c. Sản phẩm: HS đưa ra được các đáp án đúng và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1:Lâm nghiệp có vai trò rất quan trọng đối với lĩnh vực nào?
A. Kinh tế và xã hội.
B. Nông nghiệp và thủy sản.
C. Xã hội và môi trường.
D. Nông nghiệp và xã hội.
Câu 2:Lâm nghiệp có vai trò như thế nào trong phòng hộ đầu nguồn?
A. Chống xói mòn.
B. Giảm thiểu tiếng ồn.
C. Chống cát bay.
D. Bảo tồn đa dạng sinh học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 1.
- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
- Xem trước nội dung Bài 2: Đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp.
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LÂM NGHIỆP
BÀI 1: VAI TRÒ VÀ TRIỂN VỌNG CỦA LÂM NGHIỆP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày được vai trò và triển vọng của lâm nghiệp đối với đời sống và môi
trường.
-
Nêu được những yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một số ngành
nghề phổ biến trong lâm nghiệp.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân
trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏivà trả
lời các yêu cầu của GV đưa ra.
-
Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiếp thu sự góp ý và hỗ trợ
thành viên trong nhóm khi tìm hiểu về vai trò và triển vọng của lâm nghiệp.
-
Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin
liên quan đến vai trò và triển vọng của lâm nghiệp, yêu cầu cơ bản đối với
người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp, đề xuất
giải pháp giải quyết.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tìm hiểu công nghệ: Khai thác Hình 1.1 – 1.2, thông tin mục 1, 2, 3
SGK tr.5 - 9 để tìm hiểu về vai trò và triển vọng của lâm nghiệp
-
Năng lực vận dụng kiến thức đã học:Vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm
thông tin từ sách, báo, internet để tìm hiểu về vai trò và triển vọng của lâm
nghiệp.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ và trách nhiệm: Tích cực học tập, nghiên cứu, hoàn thành các
nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Kế hoạch dạy học, SGK, SGV Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản12.
- Phiếu bài tập cho HS.
- Hình vẽ và tranh ảnh trong SGK: hình ảnh một số sản phẩm có nguồn gốc từ lâm
nghiệp, hình ảnh một số loại máy cơ giới trong lâm nghiệp,…
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGKCông nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản12.
- Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Công nghệ Lâm nghiệp –
Thủy sản và internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi mở kiến thức, tạo hứng thú cho HS tìm hiểu về vai trò và triển
vọng của lâm nghiệp đối với đời sống và môi trường.
b. Nội dung: GV cho HS xemvideo về vai trò và nhiệm vụ của trồng rừng và yêu
cầu trả lời câu hỏi Mở đầu.
c. Sản phẩm: HS xem videovề vai trò và nhiệm vụ của trồng rừng và nêu vai trò
của rừng đối với môi trường sống của con người.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho HS quan sát video về vai trò và nhiệm vụ của trồng rừng.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi Mở đầu:
Hãy nêu vai trò của rừng đối với môi trường sống của con người.
Gợi ý trả lời:
Vai trò của rừng đối với môi trường sống của con người:
+ Rừng là lá phổi xanh của trái đất, giữ vai trò chủ đạo trong mối quan hệ tương tác
giữa môi trường và sinh vật.
+ Cung cấp củi, nguồn gỗ, điều hòa nước và không khí tạo oxygen.
+ Là nơi cư trú của nhiều loại động vật, là môi trường sống của nhiều loại thực vật.
+ Ngăn chặn gió bão, chống xói mòn đất.
+…
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Rừng có vai trò rất quan trọng đối với cuộc sống của
con người cũng như môi trường: cung cấp nguồn gỗ, củi, điều hòa, tạo ra oxy, điều
hòa nước, là nơi cư trú động thực vật và tàng trữ các nguồn gen quý hiếm, bảo vệ
và ngăn chặn gió bão, chống xói mòn đất, đảm bảo cho sự sống, bảo vệ sức khỏe
của con người…Vậy, lâm nghiệp có vai trò gì? Triển vọng của lâm nghiệp là gì?
Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 1: Vai trò và
triển vọng của lâm nghiệp.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của lâm nghiệp
a. Mục tiêu: HS trình bày được vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống và môi
trường.
b. Nội dung: GVyêu cầu HS làm việc cặp đôi, làm việc cá nhân, khai thác Hình
1.1, thông tin mục 1.1, 1.2 SGK tr.5, 6 và trả lời câu hỏi liên quan đến vai trò của
lâm nghiệp đối với đời sống và môi trường.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò của lâm nghiệp, công dụng của các sản
phẩm của lâm nghiệpvà chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu vai trò của lâm nghiệp đối với 1. VAI TRÒ CỦA LÂM
đời sống
NGHIỆP
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1.1. Vai trò của lâm
- GV đặt vấn đề: Lâm nghiệp có vai trò quan trọng nghiệp đối với đời sống
đối với đời sống và môi trường.
-Lâm nghiệp cung cấp gỗ
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin cho công nghiệp, xây
mục 1.1 và trả lời nội dungCâu hỏi (SGK – tr5):Hãy dựng cơ bản, tiêu dùng
nêu các vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống.
xã hội và phát triển kinh
- GVchiếu hình ảnh một số sản phẩm có nguồn gốc từ tế.
lâm nghiệp (hình 1.1) cho HS quan sát.
- Lâm nghiệp cung cấp
sản phẩm ngoài gỗ: thực
phẩm; nguyên liệu cho
ngành công nghiệp chế
biến thực phẩm, dược
phẩm, mĩ phẩm, thủ
công mĩ nghệ....
- Lâm nghiệp đóng góp
cho hoạt động nghiên
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, quan sát Hình 1.1 cứu khoa học, giáo dục,
và trả lời nội dung Luyện tập (SGK – tr5):
bảo vệ an ninh, quốc
1. Hãy nêu công dụng của các sản phẩm trong Hình phòng; tạo việc làm,
1.1.
đem lại thu nhập cho
2. Hãy kể thêm tên một số sản phẩm được sản xuất người trồng rừng và
từ gỗ và lâm sản ngoài gỗ. Nêu công dụng của toàn chuỗi giá trị. Vai trò
chúng.
xã hội của rừng còn
- Sau khi HS trả lời câu hỏi, GV kết luận về nội dung được
vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống.
thể
hiện
qua
những giá trị thẩm mĩ,
Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện nhiệm vụ học văn hoá và tinh thần,
tập
dịch vụ du lịch và giải
- HS khai thác thông tin trong mục và tư liệu do GV trí....
cung cấp để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời nội dung thảo luận
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr5)
Vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống:
+ Cung cấp gỗ cho công nghiệp, xây dựng cơ bản,
tiêu dùng và phát triển kinh tế.
+ Cung cấp sản phẩm ngoài gỗ: thực phẩm, nguyên
liệu cho ngành công nghiệp chế biến thực phẩm,
dược phẩm, mĩ phẩm, thủ công mĩ nghệ,…
+ Đóng góp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, giáo
dục, bảo vệ an ninh, quốc phòng,…
+ Thể hiện qua những giá trị thẩm mĩ, văn hóa, tinh
thần,…
*Trả lời Luyện tập (SGK – tr5)
1. Công dụng của các sản phẩm trong Hình 1.1:
a) Giấy: sử dụng trong học tập, in ấn, vật liệu đóng
gói, sản xuất tiền, báo chí,…
b) Sâm Ngọc Linh: có nhiều công dụng hữu ích đối với
sức khỏe như: tăng cường hệ miễn dịch, tăng cường
sức khỏe tim mạch, chống oxy hóa, giảm stress và
mệt mỏi,…
c) Mật ong rừng: có nhiều công dụng hữu ích đối với
sức khỏe như: hỗ trợ tiêu hóa, giúp làm dịu cổ họng,
hỗ trợ điều trị ho, dưỡng da,…
d) Bàn, ghế: dùng để làm bàn uống nước, trang trí
phòng khách, tạo không gian ấm cúng, tạo điểm
nhấn trong không gian sống,…
2. Một số sản phẩm được sản xuất từ gỗ và lâm sản
ngoài gỗ:
+ Sàn gỗ sử dụng để trang trí nội thất.
+ Đồ dùng nhà bếp như thớt, đũa, muỗng,… sử dụng
trong bữa ăn.
+ Thuốc nam sử dụng để chữa bệnh.
+…
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về vai trò của lâm
nghiệp đối với đời sống.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu vai trò của lâm nghiệp đối với 1.2. Vai trò của lâm
môi trường
nghiệp
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
trường
đối
với
môi
- GV trình chiếu hình ảnh một số loại rừng, video về - Lâm nghiệp có vai trò
vai trò của rừng trong cuộc sốngcho HS quan sát và phòng hộ, bảo vệ môi
tìm hiểu vai trò của lâm nghiệp đối với môi trường.
trường sinh thái, cụ thể
như:
+ Phòng hộ đầu nguồn:
giữ đất, giữ nước, điều
hoà dòng chảy, chống
Rừng đầu nguồn
Rừng phòng hộ ven
xói mòn, chống rửa trôi
biển
và thoái hoá đất, chống
https://www.youtube.com/watch?v=rT1oCmzQeMI
bồi đắp sông ngòi, hồ
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin đập, giảm thiểu lũ lụt,
mục 1.2 và trả lời nội dung Câu hỏi (SGK – tr5):
hạn chế hạn hán,...
Hãy nêu các vai trò của lâm nghiệp đối với môi + Phòng hộ ven biển:
trường.
chắn sóng, chắn gió,
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về vai trò của lâm chống cát bay, chống
nghiệp đối với môi trường.
xâm nhập mặn,...
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Phòng hộ xung quanh
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV các điểm dân cư, khu
cung cấp và trả lời câu hỏi.
công nghiệp và khu đô
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
thị: làm sạch không khí,
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
tăng dưỡng khí, giảm
- GV mời đại diện HS trả lời nội dung thảo luận
thiểu tiếng ồn,...
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr5)
+ Rừng có vai trò điều
Vai trò của lâm nghiệp đối với môi trường:
hoà khí hậu, là môi
+ Phòng hộ đầu nguồn.
trường sống cho nhiều
+ Phòng hộ ven biển.
loài động vật, thực vật
+ Phòng hộ xung quanh các điểm dân cư, khu công và vi sinh vật, góp phần
nghiệp và khu đô thị.
bảo tồn nguồn gene cây
+ Có vai trò điều hòa khí hậu, là môi trường cho rừng và đa dạng sinh
nhiều loại động, thực vật và vi sinh vật,…
học;...
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về vai trò của lâm
nghiệp đối với môi trường.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu triển vọng của lâm nghiệp
a. Mục tiêu: HS trình bày được triển vọng của lâm nghiệp về kinh tế - xã hội và
môi trường.
b. Nội dung: GVyêu cầu HS làm việc nhóm, cặp đôi, khai thác thông tin mục 2.1,
2.2 SGK tr.21, 22 và hoàn thành Phiếu học tậpvà trả lời câu hỏi liên quan đến triển
vọng của lâm nghiệp.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu triển vọng của lâm 2. TRIỂN VỌNG CỦA LAM
nghiệp về kinh tế - xã hội
NGHIỆP
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2.1. Về kinh tế - xã hội
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.
*Về kinh tế
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm thảo - Ngành lâm nghiệp góp
luận:
phần phát triển kinh tế
Khai thác thông tin mục 2.1 SGK tr.6, 7 và hoàn bền vững, hội nhập quốc
thành Phiếu học tập.
tế, phát huy hiệu quả tiềm
- GV cung cấp cho HS một số tư liệu cho HS năng và lợi thế tài nguyên
tham khảo:
rừng nhiệt đới, đưa nước
+ Video Chiến lược phát triển lâm nghiệp giai ta trở thành một trong
đoạn 2021 – 2030:
những trung tâm sản xuất,
https://www.youtube.com/watch?
chế biến và thương mại
v=q_sbpIKKvXY
lâm sản hàng đầu của thế
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về triển vọng giới với công nghệ hiện
của lâm nghiệp về kinh tế - xã hội.
đại; đóng góp ngày càng
- GV yêu cầu HS đọc nội dung Em có biết (SGK tăng vào phát triển kinh
– tr7) để tìm hiểu về Hiệp định đối tác tự tế, xã hội của đất nước.
nguyện giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu về *Về xã hội:
thực thi Luật Lâm nghiệp, quản trị rừng và - Ngành lâm nghiệp góp
thương mại lâm sản.
phần quan trọng xây dựng
https://www.youtube.com/watch?v=af-
đất nước Việt Nam an
5FQ1DUVI
toàn và thịnh vượng, nông
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học thôn giàu, đẹp và văn
tập
minh; tạo việc làm, cải
- HS khai thác thông tin trong mục và tư liệu do thiện sinh kế; giữ gìn
GV cung cấp, hoàn thành Phiếu học tậpvà trả không gian sinh sống cho
lời câu hỏi.
đồng bào các dân tộc
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiểu số, bản sắc văn hoá
thiết).
truyền thống, di tích lịch
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
sử, góp phần giữ gìn quốc
- GV mời đại diện HS trả lời nội dung thảo luận
phòng, an ninh; góp phần
*Trả lời Phiếu học tập
đảm bảo an ninh lương
(đính kèm phía dưới Hoạt động).
thực; nghiên cứu khoa
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
học, giáo dục, y tế; tạo
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cảnh quan đô thị; du lịch,
học tập
nghỉ dưỡng....
- GV nhận xét, đánh giá, hoàn chỉnh Phiếu học - Chiến lược phát triển
tập.
lâm nghiệp Việt Nam giai
- GV kết luận về triển vọng của lâm nghiệp về đoạn 2021 – 2030, tầm
kinh tế - xã hội.
nhìn đến năm 2050 (đính
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
kèm trong Phiếu học tập
phía dưới hoạt động).
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu triển vọng của lâm nghiệp 2.2.Về môi trường
về môi trường
- Ngành lâm nghiệp tiếp tục
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
quản lí rừng bền vững, đảm
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác thông bảo tỉ lệ che phủ rừng của
tin mục 2.2 và trả lời nội dung Câu hỏi (SGK – nước ta duy trì ở mức từ
tr8)
42% đến 43%; bảo tồn lâu
Hãy nêu triển vọng của lâm nghiệp về môi dài tài nguyên thiên nhiên và
trường.
đa dạng sinh học, góp phần
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về triển vọng của bảo vệ môi trường sinh thái;
lâm nghiệp về môi trường.
giảm thiểu tác động tiêu cực
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học của thiên tai, ứng phó với
tập
biến đổi khí hậu; bảo đảm an
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV ninh môi trường, an ninh
cung cấp và trả lời câu hỏi.
nguồn nước, chống suy thoái
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần đất đai; cung ứng dịch vụ
thiết).
môi trường rừng; thực hiện
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
đầy đủ các cam kết quốc tế
- GV mời đại diện HS trả lời nội dung thảo luận
về bảo vệ môi trường, bảo vệ
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr8)
và phát triển rừng.
- Quản lí rừng bền vững; bảo tồn lâu dài tài
nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học, góp
phần bảo vệ môi trường sinh thái; giảm thiểu tác
động tiêu cực của thiên tai, ứng phó với biến đổi
khí hậu;…
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về triển vọng
của lâm nghiệp về môi trường.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Hoạt động3: Tìm hiểu yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một số ngành
nghề phổ biến trong lâm nghiệp
a. Mục tiêu: HS trình bày được một số yêu cầu cơ bản đối với người lao động của
một số ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp.
b. Nội dung: GVyêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục 3 SGK tr.8
và trả lời câu hỏi liên quan đến yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một số
ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một
số ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệpvà chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. YÊU CẦU CƠ BẢN ĐỐI
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
thông tin mục 3 và trả lời nội dung Câu hỏi CỦA
(SGK – tr8)
MỘT
SỐ
NGÀNH
NGHỀ PHỔ BIẾN TRONG
Hãy nêu một số yêu cầu cơ bản đối với người LÂM NGHIỆP
lao động của một số ngành nghề phổ biến - Người lao động trong ngành
trong lâm nghiệp.
lâm nghiệp cần có một số yêu
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về yêu cầu cơ cầu cơ bản sau:
bản đối với người lao động của một số ngành 1) Có kiến thức, kĩ năng về lâm
nghề phổ biến trong lâm nghiệp.
nghiệp và kinh tế.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ 2) Có khả năng áp dụng công
học tập
nghệ tiên tiến, vận hành được
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do các máy móc công nghệ cao,
GV cung cấp và trả lời câu hỏi.
thiết bị thông minh trong sản
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần xuất lâm nghiệp.
thiết).
3) Yêu quý sinh vật và có sở
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo thích làm việc trong lĩnh vực
luận
lâm nghiệp.
- GV mời đại diện HS trả lời nội dung thảo 4) Có sức khoẻ tốt, chăm chỉ và
luận.
có trách nhiệm cao trong công
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
việc.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 5) Tuân thủ pháp luật, nguyên
vụ học tập
tắc an toàn lao động và có ý
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về yêu cầu thức bảo vệ môi trường.
cơ bản đối với người lao động của một số
ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp.
- GV chuyển sang nội dung Luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Vai trò và
triển vọng của lâm nghiệp.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
liên quan đến vai trò và triển vọng của lâm nghiệp.
c. Sản phẩm: HS đưa ra được các đáp án đúng và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1:Lâm nghiệp có vai trò rất quan trọng đối với lĩnh vực nào?
A. Kinh tế và xã hội.
B. Nông nghiệp và thủy sản.
C. Xã hội và môi trường.
D. Nông nghiệp và xã hội.
Câu 2:Lâm nghiệp có vai trò như thế nào trong phòng hộ đầu nguồn?
A. Chống xói mòn.
B. Giảm thiểu tiếng ồn.
C. Chống cát bay.
D. Bảo tồn đa dạng sinh học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 1.
- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
- Xem trước nội dung Bài 2: Đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp.
 









Các ý kiến mới nhất