Gốc > Trung học phổ thông > Kết nối Tri thức với Cuộc sống > Công nghệ > CĐHT Công nghệ trồng trọt 12 >
cong nghe 12 lâm nghiệp thủy sản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thực
Ngày gửi: 15h:22' 14-09-2024
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thực
Ngày gửi: 15h:22' 14-09-2024
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 3: SỰ SUY THOÁI TÀI NGUYÊN RỪNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Phân tích được một số nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng
và giải pháp khắc phục.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tìm hiểu công nghệ: Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để
tìm hiểu về các nguyên nhân làm suy thoái tài nguyên rừng và giải pháp
khắc phục.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên
ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
-
Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ tài nguyên rừng thông qua việc khai thác, sử
dụng tài nguyên rừng hợp lí, trồng và bảo vệ rừng, bảo vệ cây xanh.
-
Trung thực: HS thật thà, ngay thẳng trong việc đánh giá và tự đánh giá; HS
mạnh dạn nói lên ý tưởng, suy nghĩ của mình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SGK, SGV, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Cánh diều.
-
Phiếu bài tập cho HS.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-
Tranh ảnh, tài liệu về nguyên nhân làm suy thoái tài nguyên rừng, giải pháp
khắc phục suy thoái tài nguyên rừng.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Cánh diều.
-
Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Công nghệ Lâm
nghiệp – Thủy sản và internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp HS tái hiện những kiến thức, kinh nghiệm đã có liên quan đến
nội dung bài học (nguyên nhân làm suy thoái tài nguyên rừng và giải pháp khắc
phục), đồng thời gợi mở những vấn đề mới (giải pháp khắc phục suy thoái tài
nguyên rừng, hoạt động lâm nghiệp cơ bản) nhằm kích thích HS mong muốn tìm
hiểu bài học mới.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền bút để liệt kê một số nguyên
nhân gây suy thoái tài nguyên rừng.
c. Sản phẩm: HS nêu được nguyên nhân làm suy thoái rừng.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi truyền bút: GV bật một đoạn nhạc, ấn dừng
ngẫu nhiên. Trong khi nhạc phát, HS truyền bút cho nhau. Khi nhạc dừng, bút ở
trong tay HS nào thì HS ấy sẽ trả lời câu hỏi về nguyên nhân gây suy thoái rừng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia trò chơi, suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 2 – 3HS xung phong trả lời:
+ Đốt rừng làm nương rẫy.
+ Khai thác trái phép, quá mức các loại lâm sản.
+ Phá rừng để trồng cây công nghiệp và cây đặc sản.
+ Cháy rừng.
+ Chăn thả gia súc.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong bài học trước, chúng ta đã biết về đặc trưng
cơ bản của lâm nghiệp. Ở bài học ngày hôm nay – Bài 3: Sự suy thoái tài nguyên
rừng, chúng ta sẽ đi tìm hiểu về lí do tài nguyên rừng bị suy thoái và cách khắc
phục tình trạng này.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số nguyên hân chủ yếu gây suy thoái tài nguyên
rừng
a. Mục tiêu: HS trình bày và phân tích được một số nguyên nhân chủ yếu làm suy
thoái tài nguyên rừng.
b. Nội dung: GVchia lớp thành các nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời các
câu hỏi hình thành kiến thức bài học.
c. Sản phẩm: Các nguyên nhân chủ yếu gây suy thoái tài nguyên rừng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khai thác gỗ 1. Một số nguyên nhân chủ yếu gây
và lâm sản ngoài gỗ
suy thoái tài nguyên rừng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu HS nêu các nguyên - Đáp án dưới dạng sơ đồ đính phía dưới
nhân chủ yếu gây suy thoái rừng mà HĐ1
em biết.
1.1. Khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm a) Khai thác gỗ.
đôi, thực hiện nhiệm vụ sau:
- Để phục vụ nhu cầu xây dựng, giao
a. Gỗ được khai thác để làm gì?
thông, đồ nội thất, nguyên liệu giấy
b. Vì sao hoạt động khai thác gỗ sợi,...
không bền vững và bất hợp pháp làm - Hoạt động khai thác gỗ không bền
cho nguồn tài nguyên rừng suy giảm vững và bất hợp pháp làm cho nguồn tài
nghiêm trọng?
nguyên rừng suy giảm nghiêm trọng vì
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi + Lượng gỗ khai thác vượt quá khả năng
trả lời câu hỏi:
tái sinh của rừng, dẫn đến sự suy giảm
c. Củi được khai thác từ hệ sinh thái nguồn tài nguyên gỗ.
rừng thường được sử dụng vào mục + Không chú trọng đến việc tái canh
đích gì?
rừng sau khi khai thác khiến cho diện
d. Khai thác củi từ rừng làm chất đốt tích rừng ngày càng thu hẹp và không thể
tạp trung nhiều ở khu vực nào của phục hồi được.
nước ta?
+ Gây ra nhiều tác động tiêu cực đến môi
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, trường: xói mòn đất, ảnh hưởng nguồn
nêu thực trạng khai thác trái phép quá nước,..
mức các loại lâm sản ngoài gỗ.
b) Khai thác củi
Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực - Củi được khai thác đóng vai trì cung
hiện nhiệm vụ học tập
cấp năng lượng (chất đốt) cơ bản cho đời
- HS khai thác thông tin trong mục và sống sinh hoạt hằng ngày:
tư liệu do GV cung cấp để trả lời câu + Nấu ăn
hỏi.
+ Sưởi ấm
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS + Sản xuất điện,...
(nếu cần thiết).
c) Khai thác trái phép, quá mức các
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, loại lâm sản khác.
thảo luận
- Săn bắt trái phép các loại động vật rừng
- GV mời đại diện HS trả lời nội dung hoang dã đẩy nhiều loại động vật rừng
thảo luận
đến nguy cơ bị đe doạ tuyệt chủng: Sao
a, b, c: DKSP
la, voi, hổ,...
d. Khai thác củi rừng làm chất đốt - Khai thác tận diệt các cây thuốc quý,
tập trung nhiều ở khu vực nông thôn sản xuất thuốc nam trái phép làm rất
và miền núi nước ta.
nhiều câu thuốc quý trở nên khan hiếm:
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
cây hồi nước,...
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Thu hái hoa quả, măng, lấy nhựa,... làm
nhiệm vụ học tập
mất đi khả năng tái sinh, phục hồi rừng
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
tự nhiên của lâm sản.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Phá rừng để lấy đất sản 1.2. Phá rừng để lấy đất sản xuất nông
xuất nông nghiệp, trồng cây công nghiệp
nghiệp và cây đặc sản
- Khu vực miền núi phía Bắc và Tây
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ Nguyên, đã có nhiều diện tích rừng bị
học tập
chặt pháđể lấy đất phục vụ cây lương
-GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi thực, thực phẩm.
trả lời các câu hỏi sau:
- Nguyên nhân: Địa hình, khí hậu, đất
Phá rừng để lấy đất sản xuất nông đai thích hợp để trồng các cây nông
nghiệp tập trung ở khu vực nào của nghiệp; người dân sống chủ yếu nhờ
nước ta? Vì sao?
nông nghiệp và chưa có ý thức bảo vệ
- GV yêu cầu HS quan sát video Phá rừng.
rừng khộp để trồng cao su,kết hợp 1.3 Phá rừng để trồng cây công nghiệp
đọc thông tin trong sgk, thảo luận và cây đặc sản.
nhóm đôi trả lời câu hỏi:
Phá rừng để trồng cây công nghiệp và
Phá rừng để trồng cây công nghiệp cây đặc sản diễn ra ở nước ta:
và cây đặc sản diễn ra như thế nào ở - Các cây được trồng nhiều: cao su, cà
nước ta?
phê, hồ tiêu, điều, cây ăn quả,...
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện - Đang là nguyên nhân gây suy giảm
nhiệm vụ học tập
diện tích rừng.
- HS khai thác thông tin trong mục, tư - Điển hình: Tây Nguyên
liệu do GV cung cấp và trả lời câu
hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời nội dung
thảo luận
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về cháy rừng
1.4 Cháy rừng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Cháy rừng gây thiệt hại sau đối với
học tập
tài nguyên rừng:
- GV chiếu video cháy rừng ở nhiều
Thiêu rụi diện tích rừng rộng lớn,
quốc gia trên thế giới yêu cầu HS đọc
làm mất đi nguồn tài nguyên quý
thông tin trong sgk, hoạt động nhóm
giá.
đôi để trả lời câu hỏi:
- Cháy rừng gây ra thiệt hại tài
nguyên rừng như thế nào?
Tiêu diệt các loài động thực vật,
làm mất đi sự đa dạng sinh học.
Nhiều loài động vật quý hiếm có
- Theo em đâu là nguyên nhân chính
nguy cơ tuyệt chủng do mất môi
gây ra cháy rừng ở nhiều nơi?
trường sống.
- GV mở rộng thêm thông tin cho HS
thông qua mục “Em có biết”
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
Làm mất đi nguồn gỗ quý, lâm
sản, và các loại thảo dược.
Làm ảnh hưởng đến nguồn nước,
đất đai, và chất lượng không khí.
- HS khai thác thông tin trong mục, tư - Nguyên nhân cháy rừng:
liệu do GV cung cấp và trả lời câu
hỏi.
Biến đổi khí hậu, nóng lên toàn
cầu.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
Đốt dọn thực bì.
(nếu cần thiết).
Làm nương rẫy.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
Săn bắt động vật rừng.
thảo luận
- Em có biết:
- GV mời đại diện HS trả lời nội dung Kết quả thống kê diện tích rừng của FAO
thảo luận:
(2018) cho 155 quốc gia chỉ ra rằng, có
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
67 triệu ha (1,7% diện tích rừng) bị cháy
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện mỗi năm trong giai đoạn từ năm 2003
nhiệm vụ học tập
đến 2012.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu chăn thả gia 1.5Chăn thả gia súc
súc
- Gây phá hủy thảm thực vật: Chăn thả
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ quá mức có thể dẫn đến việc gia súc ăn
học tập
hết cỏ và các loại cây bụi, gây phá hủy
- GV chiếu một vài hình ảnh chăn thả thảm thực vật.
gia súc trên rừng mới trồng, đang - Gây xói mòn đất: Khi thảm thực vật bị
trong thời kì chăm sóc:
phá hủy, đất sẽ bị xói mòn bởi nước và
gió.
- Gây ô nhiễm môi trường: Phân gia
súc có thể gây ô nhiễm nguồn nước và
đất.
- Gây ảnh hưởng đến động vật hoang
dã: Gia súc có thể cạnh tranh thức ăn và
môi trường sống với động vật hoang dã.
- Gây lây lan dịch bệnh: Gia súc có thể
lây lan dịch bệnh cho động vật hoang dã
-
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4,
quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong
sgk, thảo luận trả lời câu hỏi:
Theo em, hoạt động chăn thả gia súc
tác động như thế nào đến hệ sinh thái
rừng?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục, tư
liệu do GV cung cấp và trả lời câu
hỏi.
và con người.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời nội dung
thảo luận
Đáp án: DKSP
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 5: Tìm hiểu phát triển cơ 1.6Phát triển cơ sở hạ tầng và khai
sở hạ tầng và khai khoáng
khoáng.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Làm nhiều diện tích rừng bị suy giảm
học tập
- Mất hoặc chia cắt sinh cảnh tự nhiên
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong của nhiều loài sinh vật rừng do hình
sgk, hoạt động nhóm đôi để thực hiện thành rào cản di cư của các loài.
nhiệm vụ:
Việc phát triển cơ sở hạ tầng và khai
khoáng đã tác động như thế nào đến
tài nguyên rừng và đa dạng sinh học?
- GV mở rộng cho HS thêm một vài
nguyên nhân gây suy thoái tài nguyên
rừng:
Ngoài ra, một số nguyên nhân khác
gây suy thoái tài nguyên rừng như:
chính sách về di cư, định cư, chính
sách quản lí rừng, chính sách về đất
đai.....
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
+ Gây tác hại nghiêm trọng tới sự sống
còn của các quần thể động vật hoang dã.
nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục, tư
liệu do GV cung cấp và trả lời câu
hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời nội dung
thảo luận
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu giải pháp khắc phục suy thoái tài nguyên rừng
a. Mục tiêu: HS mêu và phân tích được các giải pháp khắc phục suy thoái tài
nguyên rừng.
b. Nội dung: GV cho lớp hoạt động nhóm, các nhóm thải luận trả lời các câu hỏi
hình thành kiến thức GV đưa ra.
c. Sản phẩm: Các giải pháp khắc phục suy thoái tài nguyên rừng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm 2. Giải pháp khắc phục suy thoái tài
vụ học tập
nguyên rừng
- GV chia lớp thành 3 nhóm, hoạt 2.1. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ
động theo kĩ thuật khăn trải bàn:
phát triển rừng.
Mỗi nhóm đề xuất 2 giải pháp khắc - Đánh giá hiện trạng, tìm biện pháp ngăn
phục suy thoái tài nguyên rừng.
chặn tác động tiêu cực.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện - Bảo vệ diện tích rừng, cải tạo, trồng mới
nhiệm vụ học tập
và trồng lại rừng.
- HS khai thác thông tin trong mục 2.2 Hoàn thành việc giao đất, giao rừng,
và tư liệu do GV cung cấp.
cho thuê và thu hồi rừng, đất rừng.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ - Đẩy nhanh giao và cho thuê đất, rừng,
HS (nếu cần thiết).
đảm bảo diện tích rừng đều có chủ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt - Thu hồi đất, rừng đối với chủ rừng vi
động, thảo luận
phạm chính sách lâm nghiệp.
- GV mời đại diện HS trả lời nội 2.3 Kiểm soát, quản lí, bảo vệ và phát
dung thảo luận: DKSP
triển mỗi loại rừng theo quy chế quản lí
- GV mời HS khác nhận xét, bổ riêng.
sung.
- Tuân thủ theo quy chế quản lí của từng
Bước 4: Đánh giá kết quả thực loại rừng với chức năng và mục đích sử
hiện nhiệm vụ học tập
dụng rừng khác nhau.
- GV nhận xét, đánh giá
2.4 Kiểm soát suy thoái thực vật, động
- GV kết luận
vật rừng.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
- Kiểm soát được số lượng và chất lượng
động thực vật rừng, đặc biệt là các loài
nguy cấp, quý hiếm.
- Bảo vệ môi trường sống tự nhiên cho các
loại động thực vật rừng, đảm bảo sự cân
bằng sinh thái.
2.5 Kiện toàn, củng cố tổ chức, bộ máy
quản lí nhà nước về lâm nghiệp từ trung
ương đến địa phương.
- Kiện toàn, củng cố các tổ chức nhằm
nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lí nhà
nước về bảo vệ và phát triển rừng.
2.6 Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về
quản lí và bảo vệ rừng.
- Đẩy mạnh các công các tuyên truyền, phổ
biến, giáo dục bằng nhiều hình thức để
nâng cao nhận thức và trách nhiệm của
toàn xã hội trong công tác quản lí và bảo vệ
rừng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về các nguyên
nhân suy thoái tài nguyên rừng và các biện pháp khắc phục.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: HS đưa ra được các đáp án đúng và chuẩn kiến thức của GV.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức đã biết về các nguyên nhân suy thoái rừng, các
biện pháp khắc phục để hoàn thành bài tập vận dụng
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, yêu cầu HS về nhà làm và báo cáo vào đầu tiết học
sau.
c. Sản phẩm học tập: Nguyên nhân gây suy thoái rừng ở địa phương và áp phích
tuyên truyền bảo vệ rừng cho người dân.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 2.
- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
- Xem trước nội dung Bài 4: Sinh trưởng và phát triển của cây rừng.
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 3: SỰ SUY THOÁI TÀI NGUYÊN RỪNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Phân tích được một số nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng
và giải pháp khắc phục.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tìm hiểu công nghệ: Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để
tìm hiểu về các nguyên nhân làm suy thoái tài nguyên rừng và giải pháp
khắc phục.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên
ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
-
Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ tài nguyên rừng thông qua việc khai thác, sử
dụng tài nguyên rừng hợp lí, trồng và bảo vệ rừng, bảo vệ cây xanh.
-
Trung thực: HS thật thà, ngay thẳng trong việc đánh giá và tự đánh giá; HS
mạnh dạn nói lên ý tưởng, suy nghĩ của mình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SGK, SGV, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Cánh diều.
-
Phiếu bài tập cho HS.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-
Tranh ảnh, tài liệu về nguyên nhân làm suy thoái tài nguyên rừng, giải pháp
khắc phục suy thoái tài nguyên rừng.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Cánh diều.
-
Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Công nghệ Lâm
nghiệp – Thủy sản và internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp HS tái hiện những kiến thức, kinh nghiệm đã có liên quan đến
nội dung bài học (nguyên nhân làm suy thoái tài nguyên rừng và giải pháp khắc
phục), đồng thời gợi mở những vấn đề mới (giải pháp khắc phục suy thoái tài
nguyên rừng, hoạt động lâm nghiệp cơ bản) nhằm kích thích HS mong muốn tìm
hiểu bài học mới.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền bút để liệt kê một số nguyên
nhân gây suy thoái tài nguyên rừng.
c. Sản phẩm: HS nêu được nguyên nhân làm suy thoái rừng.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi truyền bút: GV bật một đoạn nhạc, ấn dừng
ngẫu nhiên. Trong khi nhạc phát, HS truyền bút cho nhau. Khi nhạc dừng, bút ở
trong tay HS nào thì HS ấy sẽ trả lời câu hỏi về nguyên nhân gây suy thoái rừng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia trò chơi, suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 2 – 3HS xung phong trả lời:
+ Đốt rừng làm nương rẫy.
+ Khai thác trái phép, quá mức các loại lâm sản.
+ Phá rừng để trồng cây công nghiệp và cây đặc sản.
+ Cháy rừng.
+ Chăn thả gia súc.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong bài học trước, chúng ta đã biết về đặc trưng
cơ bản của lâm nghiệp. Ở bài học ngày hôm nay – Bài 3: Sự suy thoái tài nguyên
rừng, chúng ta sẽ đi tìm hiểu về lí do tài nguyên rừng bị suy thoái và cách khắc
phục tình trạng này.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số nguyên hân chủ yếu gây suy thoái tài nguyên
rừng
a. Mục tiêu: HS trình bày và phân tích được một số nguyên nhân chủ yếu làm suy
thoái tài nguyên rừng.
b. Nội dung: GVchia lớp thành các nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời các
câu hỏi hình thành kiến thức bài học.
c. Sản phẩm: Các nguyên nhân chủ yếu gây suy thoái tài nguyên rừng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khai thác gỗ 1. Một số nguyên nhân chủ yếu gây
và lâm sản ngoài gỗ
suy thoái tài nguyên rừng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu HS nêu các nguyên - Đáp án dưới dạng sơ đồ đính phía dưới
nhân chủ yếu gây suy thoái rừng mà HĐ1
em biết.
1.1. Khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm a) Khai thác gỗ.
đôi, thực hiện nhiệm vụ sau:
- Để phục vụ nhu cầu xây dựng, giao
a. Gỗ được khai thác để làm gì?
thông, đồ nội thất, nguyên liệu giấy
b. Vì sao hoạt động khai thác gỗ sợi,...
không bền vững và bất hợp pháp làm - Hoạt động khai thác gỗ không bền
cho nguồn tài nguyên rừng suy giảm vững và bất hợp pháp làm cho nguồn tài
nghiêm trọng?
nguyên rừng suy giảm nghiêm trọng vì
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi + Lượng gỗ khai thác vượt quá khả năng
trả lời câu hỏi:
tái sinh của rừng, dẫn đến sự suy giảm
c. Củi được khai thác từ hệ sinh thái nguồn tài nguyên gỗ.
rừng thường được sử dụng vào mục + Không chú trọng đến việc tái canh
đích gì?
rừng sau khi khai thác khiến cho diện
d. Khai thác củi từ rừng làm chất đốt tích rừng ngày càng thu hẹp và không thể
tạp trung nhiều ở khu vực nào của phục hồi được.
nước ta?
+ Gây ra nhiều tác động tiêu cực đến môi
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, trường: xói mòn đất, ảnh hưởng nguồn
nêu thực trạng khai thác trái phép quá nước,..
mức các loại lâm sản ngoài gỗ.
b) Khai thác củi
Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực - Củi được khai thác đóng vai trì cung
hiện nhiệm vụ học tập
cấp năng lượng (chất đốt) cơ bản cho đời
- HS khai thác thông tin trong mục và sống sinh hoạt hằng ngày:
tư liệu do GV cung cấp để trả lời câu + Nấu ăn
hỏi.
+ Sưởi ấm
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS + Sản xuất điện,...
(nếu cần thiết).
c) Khai thác trái phép, quá mức các
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, loại lâm sản khác.
thảo luận
- Săn bắt trái phép các loại động vật rừng
- GV mời đại diện HS trả lời nội dung hoang dã đẩy nhiều loại động vật rừng
thảo luận
đến nguy cơ bị đe doạ tuyệt chủng: Sao
a, b, c: DKSP
la, voi, hổ,...
d. Khai thác củi rừng làm chất đốt - Khai thác tận diệt các cây thuốc quý,
tập trung nhiều ở khu vực nông thôn sản xuất thuốc nam trái phép làm rất
và miền núi nước ta.
nhiều câu thuốc quý trở nên khan hiếm:
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
cây hồi nước,...
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Thu hái hoa quả, măng, lấy nhựa,... làm
nhiệm vụ học tập
mất đi khả năng tái sinh, phục hồi rừng
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
tự nhiên của lâm sản.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Phá rừng để lấy đất sản 1.2. Phá rừng để lấy đất sản xuất nông
xuất nông nghiệp, trồng cây công nghiệp
nghiệp và cây đặc sản
- Khu vực miền núi phía Bắc và Tây
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ Nguyên, đã có nhiều diện tích rừng bị
học tập
chặt pháđể lấy đất phục vụ cây lương
-GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi thực, thực phẩm.
trả lời các câu hỏi sau:
- Nguyên nhân: Địa hình, khí hậu, đất
Phá rừng để lấy đất sản xuất nông đai thích hợp để trồng các cây nông
nghiệp tập trung ở khu vực nào của nghiệp; người dân sống chủ yếu nhờ
nước ta? Vì sao?
nông nghiệp và chưa có ý thức bảo vệ
- GV yêu cầu HS quan sát video Phá rừng.
rừng khộp để trồng cao su,kết hợp 1.3 Phá rừng để trồng cây công nghiệp
đọc thông tin trong sgk, thảo luận và cây đặc sản.
nhóm đôi trả lời câu hỏi:
Phá rừng để trồng cây công nghiệp và
Phá rừng để trồng cây công nghiệp cây đặc sản diễn ra ở nước ta:
và cây đặc sản diễn ra như thế nào ở - Các cây được trồng nhiều: cao su, cà
nước ta?
phê, hồ tiêu, điều, cây ăn quả,...
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện - Đang là nguyên nhân gây suy giảm
nhiệm vụ học tập
diện tích rừng.
- HS khai thác thông tin trong mục, tư - Điển hình: Tây Nguyên
liệu do GV cung cấp và trả lời câu
hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời nội dung
thảo luận
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về cháy rừng
1.4 Cháy rừng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Cháy rừng gây thiệt hại sau đối với
học tập
tài nguyên rừng:
- GV chiếu video cháy rừng ở nhiều
Thiêu rụi diện tích rừng rộng lớn,
quốc gia trên thế giới yêu cầu HS đọc
làm mất đi nguồn tài nguyên quý
thông tin trong sgk, hoạt động nhóm
giá.
đôi để trả lời câu hỏi:
- Cháy rừng gây ra thiệt hại tài
nguyên rừng như thế nào?
Tiêu diệt các loài động thực vật,
làm mất đi sự đa dạng sinh học.
Nhiều loài động vật quý hiếm có
- Theo em đâu là nguyên nhân chính
nguy cơ tuyệt chủng do mất môi
gây ra cháy rừng ở nhiều nơi?
trường sống.
- GV mở rộng thêm thông tin cho HS
thông qua mục “Em có biết”
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
Làm mất đi nguồn gỗ quý, lâm
sản, và các loại thảo dược.
Làm ảnh hưởng đến nguồn nước,
đất đai, và chất lượng không khí.
- HS khai thác thông tin trong mục, tư - Nguyên nhân cháy rừng:
liệu do GV cung cấp và trả lời câu
hỏi.
Biến đổi khí hậu, nóng lên toàn
cầu.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
Đốt dọn thực bì.
(nếu cần thiết).
Làm nương rẫy.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
Săn bắt động vật rừng.
thảo luận
- Em có biết:
- GV mời đại diện HS trả lời nội dung Kết quả thống kê diện tích rừng của FAO
thảo luận:
(2018) cho 155 quốc gia chỉ ra rằng, có
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
67 triệu ha (1,7% diện tích rừng) bị cháy
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện mỗi năm trong giai đoạn từ năm 2003
nhiệm vụ học tập
đến 2012.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu chăn thả gia 1.5Chăn thả gia súc
súc
- Gây phá hủy thảm thực vật: Chăn thả
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ quá mức có thể dẫn đến việc gia súc ăn
học tập
hết cỏ và các loại cây bụi, gây phá hủy
- GV chiếu một vài hình ảnh chăn thả thảm thực vật.
gia súc trên rừng mới trồng, đang - Gây xói mòn đất: Khi thảm thực vật bị
trong thời kì chăm sóc:
phá hủy, đất sẽ bị xói mòn bởi nước và
gió.
- Gây ô nhiễm môi trường: Phân gia
súc có thể gây ô nhiễm nguồn nước và
đất.
- Gây ảnh hưởng đến động vật hoang
dã: Gia súc có thể cạnh tranh thức ăn và
môi trường sống với động vật hoang dã.
- Gây lây lan dịch bệnh: Gia súc có thể
lây lan dịch bệnh cho động vật hoang dã
-
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4,
quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong
sgk, thảo luận trả lời câu hỏi:
Theo em, hoạt động chăn thả gia súc
tác động như thế nào đến hệ sinh thái
rừng?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục, tư
liệu do GV cung cấp và trả lời câu
hỏi.
và con người.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời nội dung
thảo luận
Đáp án: DKSP
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 5: Tìm hiểu phát triển cơ 1.6Phát triển cơ sở hạ tầng và khai
sở hạ tầng và khai khoáng
khoáng.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Làm nhiều diện tích rừng bị suy giảm
học tập
- Mất hoặc chia cắt sinh cảnh tự nhiên
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong của nhiều loài sinh vật rừng do hình
sgk, hoạt động nhóm đôi để thực hiện thành rào cản di cư của các loài.
nhiệm vụ:
Việc phát triển cơ sở hạ tầng và khai
khoáng đã tác động như thế nào đến
tài nguyên rừng và đa dạng sinh học?
- GV mở rộng cho HS thêm một vài
nguyên nhân gây suy thoái tài nguyên
rừng:
Ngoài ra, một số nguyên nhân khác
gây suy thoái tài nguyên rừng như:
chính sách về di cư, định cư, chính
sách quản lí rừng, chính sách về đất
đai.....
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
+ Gây tác hại nghiêm trọng tới sự sống
còn của các quần thể động vật hoang dã.
nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục, tư
liệu do GV cung cấp và trả lời câu
hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời nội dung
thảo luận
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu giải pháp khắc phục suy thoái tài nguyên rừng
a. Mục tiêu: HS mêu và phân tích được các giải pháp khắc phục suy thoái tài
nguyên rừng.
b. Nội dung: GV cho lớp hoạt động nhóm, các nhóm thải luận trả lời các câu hỏi
hình thành kiến thức GV đưa ra.
c. Sản phẩm: Các giải pháp khắc phục suy thoái tài nguyên rừng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm 2. Giải pháp khắc phục suy thoái tài
vụ học tập
nguyên rừng
- GV chia lớp thành 3 nhóm, hoạt 2.1. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ
động theo kĩ thuật khăn trải bàn:
phát triển rừng.
Mỗi nhóm đề xuất 2 giải pháp khắc - Đánh giá hiện trạng, tìm biện pháp ngăn
phục suy thoái tài nguyên rừng.
chặn tác động tiêu cực.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện - Bảo vệ diện tích rừng, cải tạo, trồng mới
nhiệm vụ học tập
và trồng lại rừng.
- HS khai thác thông tin trong mục 2.2 Hoàn thành việc giao đất, giao rừng,
và tư liệu do GV cung cấp.
cho thuê và thu hồi rừng, đất rừng.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ - Đẩy nhanh giao và cho thuê đất, rừng,
HS (nếu cần thiết).
đảm bảo diện tích rừng đều có chủ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt - Thu hồi đất, rừng đối với chủ rừng vi
động, thảo luận
phạm chính sách lâm nghiệp.
- GV mời đại diện HS trả lời nội 2.3 Kiểm soát, quản lí, bảo vệ và phát
dung thảo luận: DKSP
triển mỗi loại rừng theo quy chế quản lí
- GV mời HS khác nhận xét, bổ riêng.
sung.
- Tuân thủ theo quy chế quản lí của từng
Bước 4: Đánh giá kết quả thực loại rừng với chức năng và mục đích sử
hiện nhiệm vụ học tập
dụng rừng khác nhau.
- GV nhận xét, đánh giá
2.4 Kiểm soát suy thoái thực vật, động
- GV kết luận
vật rừng.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
- Kiểm soát được số lượng và chất lượng
động thực vật rừng, đặc biệt là các loài
nguy cấp, quý hiếm.
- Bảo vệ môi trường sống tự nhiên cho các
loại động thực vật rừng, đảm bảo sự cân
bằng sinh thái.
2.5 Kiện toàn, củng cố tổ chức, bộ máy
quản lí nhà nước về lâm nghiệp từ trung
ương đến địa phương.
- Kiện toàn, củng cố các tổ chức nhằm
nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lí nhà
nước về bảo vệ và phát triển rừng.
2.6 Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về
quản lí và bảo vệ rừng.
- Đẩy mạnh các công các tuyên truyền, phổ
biến, giáo dục bằng nhiều hình thức để
nâng cao nhận thức và trách nhiệm của
toàn xã hội trong công tác quản lí và bảo vệ
rừng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về các nguyên
nhân suy thoái tài nguyên rừng và các biện pháp khắc phục.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: HS đưa ra được các đáp án đúng và chuẩn kiến thức của GV.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức đã biết về các nguyên nhân suy thoái rừng, các
biện pháp khắc phục để hoàn thành bài tập vận dụng
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, yêu cầu HS về nhà làm và báo cáo vào đầu tiết học
sau.
c. Sản phẩm học tập: Nguyên nhân gây suy thoái rừng ở địa phương và áp phích
tuyên truyền bảo vệ rừng cho người dân.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 2.
- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
- Xem trước nội dung Bài 4: Sinh trưởng và phát triển của cây rừng.
 








Các ý kiến mới nhất