Gốc > Trung học phổ thông > Kết nối Tri thức với Cuộc sống > Công nghệ > CĐHT Công nghệ trồng trọt 12 >
công nhệ 12 lâm nghiệp thủy sản bài 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thực
Ngày gửi: 15h:28' 14-09-2024
Dung lượng: 782.0 KB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thực
Ngày gửi: 15h:28' 14-09-2024
Dung lượng: 782.0 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Những năm gần đây, số lượng rừng được trồng có
biến động nhiều so với số lượng năm 2022 hay không? Thực trạng trồng, chăm
sóc, bảo vệ và khai thác rừng ở nước ta hiện nay là gì?... Tất cả những câu hỏi này
sẽ được trả lời sau khi học xong bài học ngày hôm nay – Bài 7: Thực trạng trồng,
chăm sóc, bảo vệ và khai thác rừng.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu thực trạng trồng, chăm sóc rừng ở nước ta
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sẽ:
- Nêu được thực trạng trồng, chăm sóc rừng ở nước ta.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS nghiên cứu mục I, hình 7.1 trong SGK tr. 35, hoạt
động cá nhân và trả lời câu hỏi: Rừng trồng đóng góp như thế nào vào độ che phủ
rừng ở nước ta từ năm 1990 đến 2022 ?
c. Sản phẩm: Phiếu học tập về nhiệm vụ của bảo vệ và khai thác rừng bền vững.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Thực trạng trồng và
- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục I, hình 7.1 trong SGK chăm sóc rừng
tr. 35, hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi : Rừng trồng - Độ che phủ rừng (tỉ lệ che
đóng góp như thế nào vào độ che phủ rừng ở nước ta từ phủ rừng) là tỉ lệ phần trăm
năm 1990 đến 2022?
giữa diện tích rừng so với
Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện nhiệm vụ học tổng diện tích đất tự nhiên
tập
trên một phạm vi địa lí nhất
- HS khai thác thông tin trong mục để trả lời câu hỏi về định.
thực trạng trồng, chăm sóc rừng
- Trong hơn 30 năm qua,
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
công tác trồng rừng ở nước ta
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
đã có nhiều chuyển biến tích
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả và phân tích cực, nhờ đó tỉ lệ che phủ rừng
thực trạng trồng và chăm sóc rừng ở nước ta.
ngày càng tăng.
- Các HS còn lại quan sát, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu + Từ giữa những năm 1990
có).
đến nay, diện tích rừng trồng
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
của nước ta đã tăng liên tục
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về thực trạng trồng và và phát triển ổn định nhờ các
chăm sóc rừng ở nước ta.
chương trình, chính sách phát
Từ những số liệu trên cho thấy, diện tích rừng trồng ở triển rừng quốc gia,...
nước ta trong những năm gần đây liên tục tăng nhưng + Rừng trồng đã đóng góp
vẫn chưa đáp ứng được chỉ tiêu đề ra. Phần lớn rừng chính vào tăng độ che phủ
trồng nhằm mục đích kinh tế, trồng cây lấy gỗ ngắn rừng của nước ta trong suốt
ngày, chưa ưu tiên trồng rừng phòng hộ, rừng đặc giai đoạn 1990 – 2022.
dụng. Vì vậy, trong thời gian tới cần tăng cường hơn + Cụ thể, độ che phủ rừng ở
nữa đối với việc trồng và chăm sóc rừng, đặc biệt là nước ta tăng từ 27,8% năm
trồng rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.
1990 lên đến 42,02% năm
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
2022 chủ yếu là do tăng diện
tích rừng trồng, diện tích
rừng trồng tăng rất nhanh từ
744 900 ha năm 1990 lên đến
4,66 triệu ha năm 2022
Bảng 7.1. Hiện trạng rừng trồng phân theo mục đích sử dụng
Loại rừng
Đặc dụng
Phòng hộ
Sản xuất
Tổng diện tích
Diện tích (ha)
94 241
630 994
3 930 758
4 655 993
Tỉ lệ (%)
2,0
13,6
84,4
100
(Nguồn: Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2021))
Tư liệu 1:
Việt Nam là một trong 10 quốc gia có tốc độ tăng diện tích rừng lớn nhất thế giới trong
giai đoạn 2010 – 2020.
Nguồn: FAO (2020)
Tư liệu 2:
Tư liệu 3:
Theo công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Lạng Sơn là tỉnh có diện tích rừng trồng lớn nhất cả nước, với 316 573 ha.
Nguồn: Quyết định số 2357/QĐ-BNN-KL ngày 14 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hoạt động 2: Tìm hiểu thực trạng bảo vệ, khai thác rừng ở nước ta
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sẽ:
- Nêu được thực trạng bảo vệ rừng ở nước ta.
- Đánh giá được thực trạng khai thác rừng ở nước ta.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II, hình 7.2 trong SGK tr. 35 – 36,
hoạt động nhóm đôi và hoàn thành phiếu học tập số 1 về thực trạng bảo vệ, khai
thác rừng.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 về nhiệm vụ của bảo vệ và khai thác rừng bền
vững.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Thực trạng bảo vệ,
- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II, hình 7.2 trong SGK tr. 35 khai thác rừng ở nước
– 36, hoạt động nhóm đôi và hoàn thành phiếu học tập số 1 về ta
thực trạng bảo vệ, khai thác rừng.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
THỰC TRẠNG BẢO VỆ, KHAI THÁC RỪNG
Nhóm:…………………………………………………..
Câu 1: Em hãy đánh giá thực trạng bảo vệ rừng ở nước ta.
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
Câu 2: Em hãy đánh giá thực trạng công tác bảo vệ rừng ở
nước ta giai đoạn 2006 – 2020 dựa trên thông tin ở Bảng 7.2.
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
Câu 3: Em hãy đánh giá thực trạng khai thác rừng ở nước ta.
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
Câu 4: Dựa vào bảng 7.3, hãy hoàn thành bảng so sánh về
sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng, rừng tự nhiên, rừng cao
Phiếu học tập số 1 được
đính kèm dưới hoạt
động 2.
su và cây phân tán ở nước ta giai đoạn 2008 – 2020.
Sản lượng gỗ khai thác (m3)
Từ rừng tự
Từ rừng trồng
Từ cao su, cây
nhiên
tập trung
phân tán
?
?
?
Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục để trả lời câu hỏi về thực
trạng trồng, chăm sóc rừng
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả và phân tích thực
trạng trồng và chăm sóc rừng ở nước ta.
- Các HS còn lại quan sát, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về thực trạng trồng và chăm
sóc rừng ở nước ta.
Từ những số liệu trên cho thấy, diện tích rừng trồng ở nước
ta trong những năm gần đây liên tục tăng nhưng vẫn chưa
đáp ứng được chỉ tiêu đề ra. Phần lớn rừng trồng nhằm mục
đích kinh tế, trồng cây lấy gỗ ngắn ngày, chưa ưu tiên trồng
rừng phòng hộ, rừng đặc dụng. Vì vậy, trong thời gian tới
cần tăng cường hơn nữa đối với việc trồng và chăm sóc
rừng, đặc biệt là trồng rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
THỰC TRẠNG BẢO VỆ, KHAI THÁC RỪNG
Nhóm:…………………………………………………..
Câu 1: Em hãy đánh giá thực trạng bảo vệ rừng ở nước ta.
Trong những năm gần đây, công tác bảo vệ rừng ở nước ta đã có nhiều tiến bộ rõ
rệt,
điển hình như:
- Bảo vệ và phát triển được vốn rừng quốc gia, duy trì ổn định diện tích rừng tự
nhiên, tăng diện tích rừng trồng và cây xanh. Từ năm 2005 đến 2022, diện tích rừng
toàn quốc đã tăng hơn 2,1 triệu ha, tỉ lệ che phủ rừng tăng 5,02% (Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, 2023).
- Nhận thức và trách nhiệm của các ngành, các cấp và người dân đối với công tác
bảo vệ rừng được nâng lên rõ rệt.
- Công tác cấp chứng chỉ quản lí rừng bền vững nhằm góp phần đạt được các mục
tiêu bảo vệ và phát triển rừng được quan tâm và nhân rộng. Đến tháng 8 năm 2022,
tổng diện tích rừng trên toàn quốc được cấp chứng chỉ quản lí bền vững là hơn 321
nghìn ha (Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, 2022).
- Đã thực hiện thành công chính sách chỉ trả dịch vụ môi trường rừng góp phần làm
tăng hiệu quả của công tác bảo vệ rừng.
- Mở rộng, thành lập mới các khu bảo tồn góp phần duy trì tính toàn vẹn của hệ
sinh thái rừng tự nhiên, tăng tính đa đạng sinh học của tài nguyên sinh vật rừng.
- Ngăn chặn có hiệu quả nạn chặt phá rừng, khai thác tài nguyên rừng trái phép và
cháy rừng. Tình trạng vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng giảm cả về số
vụ vi phạm và mức độ thiệt hại theo từng năm.
Câu 2: Em hãy đánh giá thực trạng công tác bảo vệ rừng ở nước ta giai đoạn 2006
– 2020 dựa trên thông tin ở Bảng 7.2.
Thông tin ở Bảng 7.2 SGK cho thấy, số vụ vi phạm pháp luật về bảo vệ, phát triển
rừng và diện tích rừng bị thiệt hại trong giai đoạn 2006 – 2020 giảm rõ rệt, cụ thể:
- Tổng số vụ vi phạm giảm từ 195 825 vụ giai đoạn 2006 – 2010 xuống còn - 136
125 vụ trong giai đoạn 2011 – 2015 và 83 000 vụ trong giai đoạn 2016 – 2020. Tổng số vụ vi phạm trong giai đoạn 2011 – 2015 bằng 69,5% so với giai đoạn 2006
- – 2010 và đến giai đoạn 2016 – 2020 bằng 42,4% so với giai đoạn 2006 – 2010.
Số - vụ vi phạm trung bình cũng giảm từ 39 165 vụ/năm giai đoạn 2006 – 2010
xuống còn 27 265 vụ/năm giai đoạn 2011-2015 và 16 600 vụ/năm giai đoạn 2016 –
2020.
- Tổng diện tích rừng bị thiệt hại giảm từ 27 732 ha/năm giai đoạn 2006 – 2010 xuống còn 13 239 ha/năm trong giai đoạn 2011 – 2015 và 9 100 ha/năm trong giai -
đoạn 2016 – 2020. Tổng diện tích rừng bị thiệt hại giai đoạn 2011 – 2015 chỉ bằng
- 47,7% so với giai đoạn 2006 – 2010, giai đoạn 2016 – 2020 chỉ bằng 32,8% so
với giai đoạn 2006 – 2010. Diện tích rừng bị thiệt hại trung bình cũng giảm từ 5
546 ha/năm giai đoạn 2006 – 2010 xuống còn 2 648 ha/năm giai đoạn 2011-2015
và 1 820 ha/năm giai đoạn 2016-2020.
Câu 3: Em hãy đánh giá thực trạng khai thác rừng ở nước ta.
Trong giai đoạn từ năm 2006 đến 2020, khả năng đáp ứng nhu cầu gỗ nguyên liệu
trong nước cho công nghiệp chế biến tăng từ 30% đến trên 70%; sản lượng gỗ khai
thác từ rừng trồng tăng mạnh trong giai đoạn 2008 - 2020 (Bảng 7.3), cơ bản đạt
mục tiêu Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020 là 20 24 triệu m³/năm; khai thác gỗ từ rừng tự nhiên được quản lí chặt chẽ, thực hiện
đóng cửa rừng tự nhiên trên phạm vi toàn quốc từ năm 2016.
Câu 4: Dựa vào bảng 7.3, hãy hoàn thành bảng so sánh về sản lượng gỗ khai thác
từ rừng trồng, rừng tự nhiên, rừng cao su và cây phân tán ở nước ta giai đoạn 2008
– 2020.
Sản lượng gỗ khai thác (m3)
Từ rừng tự nhiên
Từ rừng trồng tập trung
Từ cao su, cây phân tán
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Kĩ thuật trồng
và chăm sóc rừng.
b. Nội dung: GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Thực trạng trồng, chăm
sóc, bảo vệ và khai thác rừng.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 7.
- Làm bài tập Bài 7 – SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản 12.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 8 – Bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng.
biến động nhiều so với số lượng năm 2022 hay không? Thực trạng trồng, chăm
sóc, bảo vệ và khai thác rừng ở nước ta hiện nay là gì?... Tất cả những câu hỏi này
sẽ được trả lời sau khi học xong bài học ngày hôm nay – Bài 7: Thực trạng trồng,
chăm sóc, bảo vệ và khai thác rừng.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu thực trạng trồng, chăm sóc rừng ở nước ta
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sẽ:
- Nêu được thực trạng trồng, chăm sóc rừng ở nước ta.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS nghiên cứu mục I, hình 7.1 trong SGK tr. 35, hoạt
động cá nhân và trả lời câu hỏi: Rừng trồng đóng góp như thế nào vào độ che phủ
rừng ở nước ta từ năm 1990 đến 2022 ?
c. Sản phẩm: Phiếu học tập về nhiệm vụ của bảo vệ và khai thác rừng bền vững.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Thực trạng trồng và
- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục I, hình 7.1 trong SGK chăm sóc rừng
tr. 35, hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi : Rừng trồng - Độ che phủ rừng (tỉ lệ che
đóng góp như thế nào vào độ che phủ rừng ở nước ta từ phủ rừng) là tỉ lệ phần trăm
năm 1990 đến 2022?
giữa diện tích rừng so với
Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện nhiệm vụ học tổng diện tích đất tự nhiên
tập
trên một phạm vi địa lí nhất
- HS khai thác thông tin trong mục để trả lời câu hỏi về định.
thực trạng trồng, chăm sóc rừng
- Trong hơn 30 năm qua,
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
công tác trồng rừng ở nước ta
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
đã có nhiều chuyển biến tích
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả và phân tích cực, nhờ đó tỉ lệ che phủ rừng
thực trạng trồng và chăm sóc rừng ở nước ta.
ngày càng tăng.
- Các HS còn lại quan sát, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu + Từ giữa những năm 1990
có).
đến nay, diện tích rừng trồng
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
của nước ta đã tăng liên tục
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về thực trạng trồng và và phát triển ổn định nhờ các
chăm sóc rừng ở nước ta.
chương trình, chính sách phát
Từ những số liệu trên cho thấy, diện tích rừng trồng ở triển rừng quốc gia,...
nước ta trong những năm gần đây liên tục tăng nhưng + Rừng trồng đã đóng góp
vẫn chưa đáp ứng được chỉ tiêu đề ra. Phần lớn rừng chính vào tăng độ che phủ
trồng nhằm mục đích kinh tế, trồng cây lấy gỗ ngắn rừng của nước ta trong suốt
ngày, chưa ưu tiên trồng rừng phòng hộ, rừng đặc giai đoạn 1990 – 2022.
dụng. Vì vậy, trong thời gian tới cần tăng cường hơn + Cụ thể, độ che phủ rừng ở
nữa đối với việc trồng và chăm sóc rừng, đặc biệt là nước ta tăng từ 27,8% năm
trồng rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.
1990 lên đến 42,02% năm
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
2022 chủ yếu là do tăng diện
tích rừng trồng, diện tích
rừng trồng tăng rất nhanh từ
744 900 ha năm 1990 lên đến
4,66 triệu ha năm 2022
Bảng 7.1. Hiện trạng rừng trồng phân theo mục đích sử dụng
Loại rừng
Đặc dụng
Phòng hộ
Sản xuất
Tổng diện tích
Diện tích (ha)
94 241
630 994
3 930 758
4 655 993
Tỉ lệ (%)
2,0
13,6
84,4
100
(Nguồn: Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2021))
Tư liệu 1:
Việt Nam là một trong 10 quốc gia có tốc độ tăng diện tích rừng lớn nhất thế giới trong
giai đoạn 2010 – 2020.
Nguồn: FAO (2020)
Tư liệu 2:
Tư liệu 3:
Theo công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Lạng Sơn là tỉnh có diện tích rừng trồng lớn nhất cả nước, với 316 573 ha.
Nguồn: Quyết định số 2357/QĐ-BNN-KL ngày 14 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hoạt động 2: Tìm hiểu thực trạng bảo vệ, khai thác rừng ở nước ta
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sẽ:
- Nêu được thực trạng bảo vệ rừng ở nước ta.
- Đánh giá được thực trạng khai thác rừng ở nước ta.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II, hình 7.2 trong SGK tr. 35 – 36,
hoạt động nhóm đôi và hoàn thành phiếu học tập số 1 về thực trạng bảo vệ, khai
thác rừng.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 về nhiệm vụ của bảo vệ và khai thác rừng bền
vững.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Thực trạng bảo vệ,
- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II, hình 7.2 trong SGK tr. 35 khai thác rừng ở nước
– 36, hoạt động nhóm đôi và hoàn thành phiếu học tập số 1 về ta
thực trạng bảo vệ, khai thác rừng.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
THỰC TRẠNG BẢO VỆ, KHAI THÁC RỪNG
Nhóm:…………………………………………………..
Câu 1: Em hãy đánh giá thực trạng bảo vệ rừng ở nước ta.
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
Câu 2: Em hãy đánh giá thực trạng công tác bảo vệ rừng ở
nước ta giai đoạn 2006 – 2020 dựa trên thông tin ở Bảng 7.2.
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
Câu 3: Em hãy đánh giá thực trạng khai thác rừng ở nước ta.
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
Câu 4: Dựa vào bảng 7.3, hãy hoàn thành bảng so sánh về
sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng, rừng tự nhiên, rừng cao
Phiếu học tập số 1 được
đính kèm dưới hoạt
động 2.
su và cây phân tán ở nước ta giai đoạn 2008 – 2020.
Sản lượng gỗ khai thác (m3)
Từ rừng tự
Từ rừng trồng
Từ cao su, cây
nhiên
tập trung
phân tán
?
?
?
Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục để trả lời câu hỏi về thực
trạng trồng, chăm sóc rừng
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả và phân tích thực
trạng trồng và chăm sóc rừng ở nước ta.
- Các HS còn lại quan sát, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về thực trạng trồng và chăm
sóc rừng ở nước ta.
Từ những số liệu trên cho thấy, diện tích rừng trồng ở nước
ta trong những năm gần đây liên tục tăng nhưng vẫn chưa
đáp ứng được chỉ tiêu đề ra. Phần lớn rừng trồng nhằm mục
đích kinh tế, trồng cây lấy gỗ ngắn ngày, chưa ưu tiên trồng
rừng phòng hộ, rừng đặc dụng. Vì vậy, trong thời gian tới
cần tăng cường hơn nữa đối với việc trồng và chăm sóc
rừng, đặc biệt là trồng rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
THỰC TRẠNG BẢO VỆ, KHAI THÁC RỪNG
Nhóm:…………………………………………………..
Câu 1: Em hãy đánh giá thực trạng bảo vệ rừng ở nước ta.
Trong những năm gần đây, công tác bảo vệ rừng ở nước ta đã có nhiều tiến bộ rõ
rệt,
điển hình như:
- Bảo vệ và phát triển được vốn rừng quốc gia, duy trì ổn định diện tích rừng tự
nhiên, tăng diện tích rừng trồng và cây xanh. Từ năm 2005 đến 2022, diện tích rừng
toàn quốc đã tăng hơn 2,1 triệu ha, tỉ lệ che phủ rừng tăng 5,02% (Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, 2023).
- Nhận thức và trách nhiệm của các ngành, các cấp và người dân đối với công tác
bảo vệ rừng được nâng lên rõ rệt.
- Công tác cấp chứng chỉ quản lí rừng bền vững nhằm góp phần đạt được các mục
tiêu bảo vệ và phát triển rừng được quan tâm và nhân rộng. Đến tháng 8 năm 2022,
tổng diện tích rừng trên toàn quốc được cấp chứng chỉ quản lí bền vững là hơn 321
nghìn ha (Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, 2022).
- Đã thực hiện thành công chính sách chỉ trả dịch vụ môi trường rừng góp phần làm
tăng hiệu quả của công tác bảo vệ rừng.
- Mở rộng, thành lập mới các khu bảo tồn góp phần duy trì tính toàn vẹn của hệ
sinh thái rừng tự nhiên, tăng tính đa đạng sinh học của tài nguyên sinh vật rừng.
- Ngăn chặn có hiệu quả nạn chặt phá rừng, khai thác tài nguyên rừng trái phép và
cháy rừng. Tình trạng vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng giảm cả về số
vụ vi phạm và mức độ thiệt hại theo từng năm.
Câu 2: Em hãy đánh giá thực trạng công tác bảo vệ rừng ở nước ta giai đoạn 2006
– 2020 dựa trên thông tin ở Bảng 7.2.
Thông tin ở Bảng 7.2 SGK cho thấy, số vụ vi phạm pháp luật về bảo vệ, phát triển
rừng và diện tích rừng bị thiệt hại trong giai đoạn 2006 – 2020 giảm rõ rệt, cụ thể:
- Tổng số vụ vi phạm giảm từ 195 825 vụ giai đoạn 2006 – 2010 xuống còn - 136
125 vụ trong giai đoạn 2011 – 2015 và 83 000 vụ trong giai đoạn 2016 – 2020. Tổng số vụ vi phạm trong giai đoạn 2011 – 2015 bằng 69,5% so với giai đoạn 2006
- – 2010 và đến giai đoạn 2016 – 2020 bằng 42,4% so với giai đoạn 2006 – 2010.
Số - vụ vi phạm trung bình cũng giảm từ 39 165 vụ/năm giai đoạn 2006 – 2010
xuống còn 27 265 vụ/năm giai đoạn 2011-2015 và 16 600 vụ/năm giai đoạn 2016 –
2020.
- Tổng diện tích rừng bị thiệt hại giảm từ 27 732 ha/năm giai đoạn 2006 – 2010 xuống còn 13 239 ha/năm trong giai đoạn 2011 – 2015 và 9 100 ha/năm trong giai -
đoạn 2016 – 2020. Tổng diện tích rừng bị thiệt hại giai đoạn 2011 – 2015 chỉ bằng
- 47,7% so với giai đoạn 2006 – 2010, giai đoạn 2016 – 2020 chỉ bằng 32,8% so
với giai đoạn 2006 – 2010. Diện tích rừng bị thiệt hại trung bình cũng giảm từ 5
546 ha/năm giai đoạn 2006 – 2010 xuống còn 2 648 ha/năm giai đoạn 2011-2015
và 1 820 ha/năm giai đoạn 2016-2020.
Câu 3: Em hãy đánh giá thực trạng khai thác rừng ở nước ta.
Trong giai đoạn từ năm 2006 đến 2020, khả năng đáp ứng nhu cầu gỗ nguyên liệu
trong nước cho công nghiệp chế biến tăng từ 30% đến trên 70%; sản lượng gỗ khai
thác từ rừng trồng tăng mạnh trong giai đoạn 2008 - 2020 (Bảng 7.3), cơ bản đạt
mục tiêu Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020 là 20 24 triệu m³/năm; khai thác gỗ từ rừng tự nhiên được quản lí chặt chẽ, thực hiện
đóng cửa rừng tự nhiên trên phạm vi toàn quốc từ năm 2016.
Câu 4: Dựa vào bảng 7.3, hãy hoàn thành bảng so sánh về sản lượng gỗ khai thác
từ rừng trồng, rừng tự nhiên, rừng cao su và cây phân tán ở nước ta giai đoạn 2008
– 2020.
Sản lượng gỗ khai thác (m3)
Từ rừng tự nhiên
Từ rừng trồng tập trung
Từ cao su, cây phân tán
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Kĩ thuật trồng
và chăm sóc rừng.
b. Nội dung: GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Thực trạng trồng, chăm
sóc, bảo vệ và khai thác rừng.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 7.
- Làm bài tập Bài 7 – SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản 12.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 8 – Bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng.
 








Các ý kiến mới nhất