Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 01h:24' 14-10-2026
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
BÀI 19: CÔNG NGHỆ TẾ BÀO
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:

-

Nêu được khái niệm, nguyên lí công nghệ và một số thành tựu công nghệ tế
bào động vật.

-

Nêu được khái niệm, nguyên lí công nghệ và một số thành tựu của công nghệ
tế bào thực vật.
2. Về năng lực

- Năng lực sinh học:
● Nhận thức sinh học:
+ Nêu được khái niệm, nguyên lí công nghệ tế bào.
+ Trình bày được tại sao công nghệ tế bào có thể mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Đánh giá được tính hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ tế bào trong thực
tiễn.
- Năng lực chung:
● Tự chủ và tự học:
+ Xác định được nhiệm vụ học tập khi tìm hiểu về công nghệ tế bào dựa trên
kết quả đã đạt được từ việc thực hiện các hoạt động ở các bài trước.
+ Xác định được hướng phát triển phù hợp sau trung học phổ thông; lập được
kế hoạch, lựa chọn các môn học phù hợp với định hướng nghề nghiệp liên
quan đến công nghệ tế bào và ứng dụng công nghệ tế bào.
● Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học kết hợp với các loại phương
tiện để trình bày những vấn đề liên quan đến công nghệ tế bào; ý tưởng và thảo
luận các vấn đề về công nghệ tế bào phù hợp với khả năng và định hướng nghề
nghiệp tương lai.
- Năng lực số:
● 1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin
● 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung
số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi
trường số.
● 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số ĐƠN giản (phần
mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
● 6.2.NC1a: HS tham khảo ý kiến của Chatbot AI để tìm kiếm thêm thông tin, ý
tưởng. (10.C3.2; 10.A1.1)
1

Năng lực AI:
● 10.C3.2: Thực hành đặt prompt để giải quyết vấn đề gần gũi trong học tập một
cách hiệu quả.
● 10.A1.1: Thực hành xác định được vai trò của con người trong sử dụng, vận
hành, tùy chỉnh một hệ thống AI cụ thể.
● 10.A2.1: Nêu được một số rủi ro đối với con người, xã hội mà một sản phẩm
AI có thể đem lại.
3. Phẩm chất
 Chăm chỉ: Tích cực học tập, rèn luyện để chuẩn bị cho nghề nghiệp tương lai.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
 SGK, SGV, KHBD.






Tranh ảnh trong SGK phóng to.
Một số video công nghệ tế bào thực vật.
Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học

Học liệu số: NIH Stem Cell Information – Stem Cell Basics:
https://stemcells.nih.gov/node/16
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT, vở ghi, vở bài tập.
- Đồ dùng học tập, tư liệu, hình ảnh,... liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, ôn tập kiến thức đã học và gắn kết
với kiến thức mới.
b. Nội dung: GV đưa ra tình huống gợi mở về công nghệ tế bào, yêu cầu HS kể thêm
một số thành tựu.
c. Sản phẩm học tập: Các câu trả lời của HS về một số thành tựu của công nghệ tế
bào mà HS đã biết.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó 
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong
video
- GV yêu cầu HS: Quan sát hình ảnh minh họa SGK tr.110 và đặt vấn đề: Các con
lợn ỉ trong hình ghi nhận thành tựu về công nghệ tế bào của các nhà sinh học Việt
2

Nam lần đầu tiên nhân bản thành công một loài động vật có vú. Hãy kể tên một vài
giống vật nuôi, cây trồng được biến đổi gen hoặc nhân bản vô tính mà em biết.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi của GV dựa trên những hiểu biết cá nhân.
- GV khuyến khích HS đưa ra nhiều phương án khác nhau.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong chia sẻ ý kiến.
- GV mời các HS khác nhận xét, đưa ra những ý kiến khác.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét câu trả lời của HS và dẫn dắt vào bài học mới: Hiện nay, công nghệ tế
bào đã và đang trở thành một ngành quan trọng, mang đến nhiều bước tiến mới trong
các lĩnh vực y học, nông nghiệp,... Vậy công nghệ tế bào là gì, nguyên lí của nó ra
sao, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu trong bài học hôm nay – Bài 19: Công nghệ tế
bào.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về công nghệ tế bào động vật và công nghệ tế bào thực vật
a. Mục tiêu: Hiểu và trình bày được khái niệm, nguyên lí, thành tựu của công nghệ tế
bào thực vật và công nghệ tế bào động vật.
b. Nội dung:
- GV chia lớp thành 2 nhóm lớn:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về công nghệ tế bào động vật
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về công nghệ tế bào thực vật
- GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép để hướng dẫn các nhóm thảo luận nội dung SGK và
hoàn thành phiếu học tập.
c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 2 nhóm lớn:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về công nghệ tế bào động
vật
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về công nghệ tế bào thực
vật
- GV yêu cầu các nhóm đọc các thông tin SGK:
+ Nhóm 1: Đọc thông tin và quan sát các hình
ảnh mục I (SGK tr.110 – 112) để tìm hiểu khái
niệm, nguyên lí, thành tựu của công nghệ tế bào
động vật.

I. CÔNG NGHỆ TẾ BÀO ĐỘNG
VẬT
1. Khái niệm
Là quy trình công nghệ nuôi cấy các
loại tế bào động vật và tế bào người
trong môi trường nhân tạo để tạo ra
một lượng lớn tế bào nhằm mục đích
nghiên cứu và ứng dụng trong thực
tế.
2. Nguyên lí
Nuôi cấy các tế bào gốc trong môi
trường thích hợp và tạo điều kiện để
chúng phân chia rồi biệt hóa thành
các loại tế bào khác nhau.
3. Thành tựu
a) Nhân bản vô tính vật nuôi
- Là công nghệ tạo ra các con vật
giống hệt nhau về kiểu gene không
thông qua quá trình sinh sản hữu
tính.
- Công nghệ nhân giống vô tính đã
áp dụng thành công cho một số loài
như ếch, bò, lợn, cừu, ngựa, lừa,
mèo, chó, khỉ nhưng nổi bật nhất là
nhân bản ở cừu Dolly năm 1996.
- Công nghệ nhân giống vô tính
không chỉ nhằm mục đích sinh sản
+ Nhóm 2: Đọc thông tin và quan sát các hình
tạo ra nhiều cá thể có cùng kiểu gene
ảnh mục II (SGK tr.113 – 114) để tìm hiểu về
ưu việt mà còn làm tăng sống lượng
khái niệm, nguyên lí, thành tựu của công nghệ
các thể của những loài có nguy cơ
tế bào thực vật.
tuyệt chủng.
b) Liệu pháp tế bào gốc
- Là phương pháp chữa bệnh bằng
cách truyền tế bào gốc được nuôi cấy
ngoài cơ thể vào người bệnh để thay
4

- GV chia 2 nhóm lớn thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm 4 – 5 HS, cùng thảo luận về chủ đề được
phân công ban đầu.
- GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép để hướng dẫn
các nhóm thảo luận:

● Vòng 1: Nhóm chuyên gia
- Các nhóm đọc thông tin SGK, tìm hiểu về nội
dung được phân công, ghi chép nhanh.
- Thời gian thảo luận của nhóm chuyên gia là
10 phút. Hết thời gian thảo luận, mỗi thành viên
trong nhóm cần trình bày lại được các thông tin
nhóm đã tổng hợp.
 Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép
- GV tạo các nhóm mảnh ghép từ thanh viên
của các nhóm chuyên gia (cần đảm bảo nhóm
mảnh ghép có đủ thành viên từ cả hai nhóm lớn
ban đầu).
- Các nhóm mảnh ghép trao đổi, thảo luận để
hoàn thành phiếu học tập.
(Phiếu học tập ở phần Hồ sơ học tập)
- GV cung cấp học liệu NIH Stem Cell
Information
–
Stem
Cell
Basics:
https://stemcells.nih.gov/node/16. HS đọc/xem
phần liên quan và ghi khái niệm tế bào gốc, tự
làm mới, biệt hóa và một ứng dụng/nguy cơ
được nêu trong học liệu; HS phải ghi dữ
liệu/nhận xét ban đầu trước khi sử dụng AI.

thế các tế bào bị bệnh di truyền.
- Ưu điểm: cơ thể người sẽ không
loại thải tế bào ghép nhưng để tránh
vấn đề vi phạm đạo đức, các nhà
khoa học đã tìm kiếm, nhân nuôi các
loại tế bào gốc tách chiết từ các mô
của người trưởng thành.
- Liệu pháp tế bào gốc được kì vọng
sẽ chữa được các bệnh Parkinson,
bệnh tiểu đường type 1, người có cơ
tim bị tổn thương do đột quỵ hay bị
tổn thương các tế bào thần kinh, các
bệnh ung thư. Đồng thời, thành tựu
trong nuôi cấy các tế bào động vật
cũng cho phép việc ứng dụng nghiên
cứu phát triển thịt nhân tạo hoặc sản
xuất các protein chữa bệnh cho
người.
c) Liệu pháp gene
- Là phương pháp chữa bệnh di
truyền nhờ thay thế gene bệnh bằng
gene lành bằng cách: Nhân nuôi tế
bào trong ống nghiệm, chỉnh sửa gen
hoặc thay thế các gene bệnh của tế
bào bằng gene lành → Sàng lọc các
tế bào đã được chỉnh sửa gene và
nhân bản trong ống nghiệm →
Truyền các tế bào chỉnh sửa gene
vào cơ thể bệnh nhân.
- Liệu pháp thay thế gene chỉ sử
dụng được cho người bệnh di truyền
do hỏng một gene nhất định và tế
bào bị bệnh phải thuộc loại tế bào
liên tục phân chia trong suốt cuộc
đời của bệnh nhân.
5

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm theo sự phân công của
GV, đọc và thu thập thông tin SGK, hoàn thành
phiếu học tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
- Sau khi có dữ liệu ban đầu, HS dùng
ChatGPT/Gemini với prompt: “Từ các ghi chép
tôi cung cấp, hãy lập bảng lợi ích – giới hạn –
rủi ro của một ứng dụng công nghệ tế bào. Nếu
ý nào không có bằng chứng trong dữ liệu hãy
đánh dấu “cần nguồn”.”
- HS đối chiếu đầu ra AI với SGK và học liệu
gốc, đánh dấu nội dung phù hợp/chưa phù hợp;
nhóm tự quyết định nội dung sửa và chịu trách
nhiệm về kết luận cuối cùng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày phần
thảo luận của nhóm mình.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu
có).
- Khi báo cáo, nhóm nêu ít nhất một gợi ý của
AI được chấp nhận hoặc bác bỏ và giải thích
căn cứ.
- 10.C3.2; 10.A1.1; 10.A2.1.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV thu lại phiếu bài tập của các nhóm và đánh
giá.
- GV hướng dẫn HS đọc mục Em có biết (SGK
tr.113) và phần Kiến thức cốt lõi (SGK tr.114),
sau đó chuyển sang hoạt động tiếp theo.

II. CÔNG NGHỆ TẾ BÀO THỰC
VẬT
1. Khái niệm
Là quy trình công nghệ nuôi cấy các
tế bào, mô thực vật ở điều kiện vô
trùng để tạo ra các cây có kiểu gene
giống nhau nhằm mục đích nhân
giống.
2. Nguyên lí
Dùng môi trường dinh dưỡng có bổ
sung các hormone thực vật thích hợp
tạo điều kiện để nuôi cấy các tế bào
thực vật tái sinh thành các cây.
3. Thành tựu
a) Nuôi cấy mô tế bào
Phương pháp nuôi cấy mô đem lại
nhiều thành tựu trong nông, lâm
nghiệp như: nhân nhanh với số lượng
lớn ở những loài quý hiếm có thời
gian sinh trưởng chậm, tạo ra cây
kháng bệnh virus và nhiều bệnh
khác; tạo ra giống cây biến đổi
gene,... nhằm thỏa mãn nhu cầu của
con người.
b) Lai tế bào sinh dưỡng
Giúp tạo ra giống mới mang đặc
điểm của hai loài mà bằng phương
pháp tạo giống thông thường không
tạo ra được.
c) Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn
chưa thụ tinh
Giúp tạo ra các cây có kiểu gene
đồng hợp tử về tất cả các gene, đem
lại nhiều lợi ích trong công tác tạo
giống cây trồng.
6

- Bảng lợi ích – giới hạn – rủi ro của
một ứng dụng công nghệ tế bào đã
có dẫn chứng.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua các câu hỏi, bài tập củng cố, khắc sâu kiến thức về công nghệ
tế bào.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu các nhóm HS hoàn thành các bài tập củng cố kiến thức.
- HS thảo luận, làm bài tập vào vở.
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi  trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương
tác).
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc
nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1: Công nghệ tế bào là ngành kĩ thuật về
A. Quy trình ứng dụng di truyền học vào trong tế bào.
B. Quy trình sản xuất để tạo ra cơ quan hoàn chỉnh.
C. Quy trình nuôi cấy tế bào hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.
D. Duy trì sản xuất cây trồng hoàn chỉnh.
Câu 2: Trong công đoạn của công nghệ tế bào, người ta tách tế bào hoặc mô từ cơ thể
rồi mang nuôi cấy trong môi trường nhân tạo để tạo
A. Cơ thể hoàn chỉnh.
B. Cơ quan hoàn chỉnh.
C. Mô sẹo.
D. Mô hoàn chỉnh.
Câu 3: Để có đủ cây trồng trong một thời gian ngắn đáp ứng yêu cầu sản xuất, người
ta tách bộ phận nào của cây để nuôi cấy trên môi trường dinh dưỡng đặt trong ống
nghiệm?
A. Mô.
B. Mô phân sinh.
C. Tế bào rễ.
D. Mô sẹo và tế bào rễ.

7

Câu 4: Trong công nghệ tế bào, người ta dùng tác nhân nào để kích thích mô sẹo phân
hóa thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chính?
A. Tia tử ngoại.
B. Xung điện.
C. Tia X.
D. Hoocmôn sinh trưởng.
Câu 5: Hãy chọn câu sai trong các câu: Ý nghĩa của việc ứng dụng nhân giống vô tính
trong ống nghiệm ở cây trồng là gì?
A. Giúp nhân nhanh giống cây trồng đáp ứng yêu cầu của sản xuất
B. Giúp tạo ra giống có nhiều ưu điểm như sạch nấm bệnh, đồng đều về đặc tính của
giống gốc
C. Giúp tạo ra nhiều biến dị tốt
D. Giúp bảo tồn một số nguồn gen thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng
Câu 6: Nhân bản vô tính ở động vật đã có những triển vọng như thế nào?
A. Nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng và nhân
nhanh giống vật nuôi nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất
B. Tạo ra giống vật nuôi mới có nhiều đặc tính quý
C. Tạo ra cơ quan nội tạng từ các tế bào động vật đã được chuyển gen người
D. Tạo ra giống có năng suất cao, miễn dịch tốt
Câu 7: Để tăng nhanh số lượng cá thể đáp ứng yêu cầu sản xuất, người ta áp dụng
phương pháp nào?
A. Vi nhân giống
B. Gây đột biến dòng tế bào xôma
C. Sinh sản hữu tính
D. Gây đột biến gen
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng những kiến thức đã học, thảo luận nhóm để hoàn thành bài tập.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi. GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh để
hướng dẫn HS báo cáo và chia sẻ sản phẩm.
Câu 1
C

Câu 2
C

Câu 3
B

Câu 4
D

Câu 5
C

Câu 6
A

Câu 7
A

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

8

GV đánh giá, nhận xét bài làm của HS, chuẩn kiến thức và chuyển sang hoạt động tiếp
theo.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức để giải thích một số vấn đề thực tiễn. Phát
triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng.
b. Nội dung:
- GV giao bài tập vận dụng, yêu cầu HS thực hiện ngoài giờ học.
- HS làm việc theo nhóm, trao đổi để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Các câu trả lời và ý kiến thảo luận của HS về việc ứng dụng
kiến thức vào thực tiễn.
- Phiếu/bảng/sơ đồ của HS thể hiện dữ liệu ban đầu, đầu ra AI đã kiểm chứng và kết
luận cuối cùng của nhóm.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
- GV yêu cầu HS: HS chọn một ứng dụng công nghệ tế bào trong bài, tự nêu quan
điểm trước; AI chỉ cung cấp câu hỏi phản biện về hiệu quả, an toàn và đạo đức. HS tự
kết luận và chịu trách nhiệm về lập luận.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thành các bài tập sau:
1. Việc trồng các giống cây nuôi cấy mô trên một diện tích rộng có thể đem lại lợi ích
kinh tế rất lớn nhưng cũng đem lại rủi ro cao. Tại sao?
2. Theo em, việc sử dụng các phôi người để lấy tế bào gốc chữa bệnh có vi phạm đạo
đức không?
3. Các em có sẵn sàng sử dụng các sản phẩm nông nghiệp được tạo ra từ việc ứng
dụng các thành tựu của công nghệ tế bào như động, thực vật biến đổi gene? Tại sao
có, tại sao không?
- GV đặt vấn đề: “ Nhân bản vô tính ở người: Nên hay không”. GV chia lớp thành 2
phe: Ủng hộ và phản đối.
1.1.NC1a: Các nhóm sử dụng thiết bị truy cập các trang tin tức khoa học uy tín
(Nature, ScienceDaily) để tìm dẫn chứng, luận điểm khoa học và pháp lý cho bài tranh
biện của mình.
- 6.2.NC1a: HS có thể tham khảo ý kiến của Chatbot AI để có thêm góc nhìn đa chiều
về vấn đề đạo đức này trước khi tranh biện. (10.C3.2; 10.A1.1)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS kiểm chứng mọi gợi ý AI bằng SGK và học liệu số đã nêu trong bài; nội dung
không có căn cứ phải loại bỏ hoặc ghi rõ “chưa đủ dữ liệu”.
9

- HS hoàn thành phần suy nghĩ/dữ liệu của nhóm trước, sau đó mới sử dụng AI; không
đưa dữ liệu cá nhân nhạy cảm lên công cụ.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, phân chia công việc và tìm kiếm thông tin.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS khi cần thiết. GV lưu ý cho HS về cách trình bày, chọn
lọc, tổng hợp thông tin, hình ảnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày kết quả cuối cùng, nêu phần AI đã hỗ trợ và phần quyết định do nhóm
tự thực hiện.
- GV mời đại diện một số HS báo cáo kết quả tìm hiểu trước lớp.
- Những HS còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). GV khuyến khích
HS đặt câu hỏi, tranh luận, phản biện,...để làm rõ vấn đề.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của HS, chốt kiến thức.
- GV tuyên dương nhóm có phần trình bày tốt.
HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP CHƯƠNG
a. Mục tiêu: Hệ thống hóa các đơn vị kiến thức đã học trong chương 5.
b. Nội dung:
- GV tổng hợp lại các kiến thức đã học trong chương 5 (sử dụng sơ đồ SGK tr.115) và
đưa ra một số câu hỏi ôn tập cho HS.
- HS thảo luận, trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS quan sát sơ đồ hệ thống hóa kiến thức SGK tr.115 và nhắc lại những đơn
vị kiến thức lớn cho HS.

10

- GV yêu cầu HS làm việc theo tổ, thảo luận và trả lời những câu hỏi ôn tập sau:
Câu 1: Các tế bào trong cơ thể người có phân chia với tốc độ như nhau không?
Những loại tế bào nào phân chia nhiều nhất? Loại tế bào nào không phân chia? Nếu
các tế bào của một mô nào đó phân chia quá mức thì có phát sinh bệnh ung thư
không? Giải thích.
Câu 2: Những gene không cần thiết trong các tế bào của con vật trưởng thành đều bị
làm bất hoạt vĩnh viễn. Điều này đem lại lợi ích gì cho con vật? Điều này cũng gây
trở ngại như thế nào đối với các nhà sinh học muốn nhân bản vô tính các con vật?
Câu 3: Với kiến thức đã học, hãy mô tả quy trình nhân bản con mèo hoặc con chó mà
em yêu thích. Những trở ngại nào em cần phải nghiên cứu khắc phục để có thể nhân
bản thành công con vật? Giải thích.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, sử dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV yêu cầu các nhóm dán phiếu thảo luận lên bảng và lần lượt kiểm tra câu trả lời
của từng nhóm.
- GV yêu cầu các nhóm nhận xét lẫn nhau, đưa ra những ý kiến đóng góp (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét bài làm của các nhóm, tuyên dương nhóm có bài làm tốt.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập Sinh học 10.
11

- Đọc và tìm hiểu trước Bài 20: Sự đa dạng và phương pháp nghiên cứu vi sinh vật.
IV. HỒ SƠ HỌC TẬP
Trường:...................
Lớp:.........................
PHIẾU HỌC TẬP
Nhóm:................
Nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận và hoàn thành bảng sau.

Công nghệ tế bào động vật

Công nghệ tế bào thực vật

Khái niệm
Nguyên lí
Thành tựu
Trả lời
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................

12
 
Gửi ý kiến