Công nghệ 8.KNTT Bài 13 Sơ cứu người bị tai nạn điện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 11h:20' 22-10-2026
Dung lượng: 1'019.8 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 11h:20' 22-10-2026
Dung lượng: 1'019.8 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 13. SƠ CỨU NGƯỜI BỊ TAI NẠN ĐIỆN
(3 Tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS đạt yêu cầu sau:
- Thực hiện được một số bước cơ bản để tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện khi bị
điện giật.
- Trình bày được các bước cần thực hiện để cứu người bị tai nạn điện giật trong
một số tình huống cụ thể.
- Thực hiện được một số động tác cơ bản sơ cứu người bị tai nạn điện.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm;
trao đổi, trình bày, chia sẻ ý tưởng,... khi thực hiện dự án học tập và sử dụng,
đánh giá các sản phẩm công nghệ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm tòi, sáng tạo sản phẩm mới, giải
quyết các vấn đề về kĩ thuật, công nghệ trong thực tiễn.
Năng lực công nghệ:
- Thực hành thao tác sơ cứu người bị tai nạn điện.
- Phân tích được tình huống trong học tập.
- Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập.
Năng lực số (NLS):
- [1.1.TC2b]: Tìm kiếm và chọn lọc được các video hướng dẫn sơ cứu điện giật
chuẩn y khoa từ các nguồn chính thống (Bộ Y tế, Chữ thập đỏ, bệnh viện lớn).
- [3.1.TC2a]: Ghi lại video thực hành mô phỏng các bước sơ cứu để tự đánh giá
và chia sẻ kinh nghiệm.
- [5.2.TC2b]: Xác định được các tình huống khẩn cấp và sử dụng thiết bị số
(điện thoại) để gọi hỗ trợ hoặc tra cứu nhanh quy trình sơ cứu.
- [6.2.TC2a]: Sử dụng được công cụ AI (như ChatGPT/Gemini) để tạo kịch bản
tình huống tai nạn điện đa dạng cho hoạt động diễn tập.
Năng lực AI:
- 8.A1.1: Nêu được AI không nên thay thế con người trong việc ngắt nguồn an toàn,
gọi cấp cứu, đánh giá tình trạng và thực hiện sơ cứu theo hướng dẫn chuyên môn.
- 8.A1.2: Nêu được rủi ro khi làm theo gợi ý AI về vật cách điện hoặc trình tự sơ cứu;
biết kiểm chứng bằng SGK và hướng dẫn của giáo viên.
1
- 8.D2.1: Trình bày được kịch bản hội thoại cho chatbot luyện tập kiến thức sơ cứu, có
cảnh báo rõ chatbot không thay thế dịch vụ cấp cứu và người được huấn luyện.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, cẩn thận, tỉ mỉ.
- Tích cực giao tiếp và hợp tác khi làm việc cá nhân và làm việc nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
- Máy tính, máy chiếu để cung cấp thêm những hình ảnh minh họa về sơ cứu
người bị tai nạn điện.
- Ứng dụng/Web: YouTube (tìm video sơ cứu), Quizizz (trắc nghiệm), Chatbot
AI.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với HS
- SGK, SBT, vở ghi.
- Điện thoại thông minh/Máy tính bảng có kết nối Internet (nếu điều kiện cho
phép)
- Canva/CapCut (biên tập video nếu cần)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Huy động sự hiểu biết của HS về cách xử lí khi gặp người bị tai nạn điện.
- Gợi sự tò mò và tạo tâm thế học tập cho HS vào nội dung bài học.
b) Nội dung: HS quan sát Hình 13.1 SGK tr.67 và trả lời câu hỏi ở phần Khởi động
nêu ở đầu bài.
c) Sản phẩm: Câu trả lời ghi chép của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 13.1 SGK, trả lời câu hỏi dựa trên hiểu biết của mình:
Em cần làm gì khi gặp người bị tai nạn điện trong tình huống ở Hình 13.1?
2
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thảo luận, suy nghĩ câu trả lời.
NL AI – 8.A1.1: GV nhấn mạnh trước hoạt động AI: chatbot chỉ dùng để luyện tập
kịch bản trên lớp. HS lập bảng “AI hỗ trợ học tập / việc phải do người thật thực hiện
ngay”, trong đó gọi 115, ngắt nguồn an toàn và sơ cứu theo hướng dẫn chuyên môn
thuộc về con người. HS đối chiếu từng phản hồi với SGK và hướng dẫn của giáo viên;
mọi gợi ý có nguy cơ gây hại hoặc thiếu căn cứ phải được loại bỏ.
Minh chứng NL AI: bảng giới hạn sử dụng AI trong tình huống tai nạn điện.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: GV gọi đại diện một số HS trả lời,
HS khác nhận xét, bổ sung.
Đáp án: Cần có đồ bảo hộ/trang bị và tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV kết luận và dẫn dắt HS vào bài học mới: Khi có người bị tai nạn điện, việc tiến
hành tách nạn nhân và sơ cứu nhanh chóng, kịp thời và đúng phương pháp là yếu tố
quyết định để cứu sống nạn nhân. Việc nắm vững các bước sơ cứu người bị tai nạn
điện là vô cùng cần thiết. Nội dung bài học hôm bày sẽ giúp các em hiểu được rõ hơn
về biện pháp đảm bảo an toàn điện - Bài 13. Sơ cứu người bị tai nạn điện.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện
a) Mục tiêu: HS thực hiện được một số bước cơ bản để tách nạn nhân ra khỏi nguồn
điện khi bị điện giật.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục I kết hợp quan sát Hình 13.2 SGK tr.67 và trả lời
câu hỏi của hộp chức năng Khám phá.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số bước cơ bản để tách nạn nhân ra khỏi
nguồn điện khi bị điện giật.
d) Tổ chức thực hiện:
NLS
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
3
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia HS thành 4 nhóm (4 – 6
HS/nhóm).
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc
nội dung mục I kết hợp quan sát Hình 13.2
SGK tr.67 và trả lời câu hỏi: Cách xử lí
nào trong các tình huống ở Hình 13.2 là
đúng? Giải thích tại sao?
I. Tách nạn nhân ra khỏi nguồn
điện
Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện,
người cứu nạn cần:
- Ngắt nguồn điện bằng những thiết
bị đóng cắt ở gần nhất: công tắc
điện, cầu dao,...
- Trang bị bảo hộ (dép cao su/ ủng
cách điện, găng cách điện,...) và
các vật dụng cách điện (đứng trên
tấm gỗ hoặc thảm cách điện, dùng
gậy bằng gỗ (hoặc tre) khô gạt dây
điện hoặc đẩy nạn nhân ra khỏi
nguồn điện).
- Tuyệt đối không chạm trực tiếp
vào người nạn nhân khi nguồn điện
chưa được cắt.
Minh chứng NL AI: phiếu kiểm
chứng gợi ý AI an toàn.
Hình 13.2. Một số tình huống tách nạn
nhân ra khỏi nguồn điện
- GV không yêu cầu HS dùng AI để chọn
vật dụng tách nạn nhân trong tình huống
thật. Thay vào đó, HS nhập: “Từ danh sách
4
[6.2.TC2a]:
Sử dụng AI
để hỗ trợ tìm
kiếm
giải
pháp.
NL AI –
8.A1.2: Nêu
được rủi ro
khi làm theo
gợi ý AI về
vật cách điện
hoặc trình tự
sơ cứu; biết
kiểm chứng
bằng SGK và
hướng dẫn
của giáo viên.
dụng cụ an toàn do giáo viên cung cấp, hãy
giúp tôi phân loại thành 'được dùng trong
bài thực hành mô phỏng' và 'không đủ căn
cứ để dùng'. Không đề xuất vật dụng mới.”
HS chỉ chấp nhận kết quả sau khi đối chiếu
SGK và hướng dẫn của GV.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS quan sát hình, đọc thông tin SGK,
hoàn thành hộp chức năng Khám phá.
NL AI – 8.A1.2: Với hoạt động chatbot đã
có, nhóm đánh dấu từng gợi ý “dùng
được/không dùng/chưa đủ căn cứ” và nêu lí
do. Nếu AI gợi ý vật dụng không chắc chắn
cách điện, HS phải loại bỏ thay vì thử
nghiệm. HS đối chiếu từng phản hồi với
SGK và hướng dẫn của giáo viên; mọi gợi
ý có nguy cơ gây hại hoặc thiếu căn cứ
phải được loại bỏ.
- GV hỗ trợ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận:
- Đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi Hình
13.2: Tình huống ở hình b là cách xử lí
đúng vì người cứu nạn nhân khỏi nguồn
điện có dùng vật cách điện để đưa nguồn
điện ra xa.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nêu nhận xét, tổng quát lại kiến thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các bước sơ cứu nạn nhân tại chỗ
a) Mục tiêu: HS trình bày được các bước cần thực hiện để cứu người bị tai nạn điện
giật trong một số tình huống cụ thể.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục II kết hợp quan sát Hình 13.3 SGK tr.68 và trả lời
câu hỏi của hộp chức năng Khám phá.
c) Sản phẩm: Ghi chép HS về các bước cần thực hiện để cứu người bị tai nạn điện
giật trong một số tình huống cụ thể.
d) Tổ chức thực hiện:
NLS
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
5
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc
nội dung mục II kết hợp quan sát Hình
13.3 SGK tr.68 và trả lời câu hỏi: Quan
sát Hình 13.3, sắp xếp trình tự và mô tả
các bước sơ cứu nạn nhân tại chỗ.
- GV yêu cầu HS thảo luận:
+ Tại sao cần phải phân tích tình trạng
của nạn nhân trước khi xử lí, cấp cứu?
+ Có thể thay đổi thứ tự các bước
không?
- GV cung cấp mã QR dẫn đến một video
ngắn hướng dẫn "Hồi sức tim phổi (CPR)
chuẩn" từ kênh của Tổ chức Y tế Thế giới
hoặc Bệnh viện Bạch Mai. Yêu cầu HS
quét mã xem để hình dung động tác thực
tế so với hình vẽ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập:
- HS đọc thông tin SGK, theo dõi GV chỉ
dẫn.
II. Các bước sơ cứu nạn nhân tại
chỗ
Bước 1: Kiểm tra tình trạng nạn
nhân
- Nếu nạn nhân còn tỉnh: nới rộng
quần áo; nhanh chóng đưa nạn nhân
tới vị trí thuận lợi và kêu gọi sự hỗ
trợ của người khác.
- Nếu nạn nhân bị ngất, không thở
hoặc thở không đều, co giật và run:
cần phải xoa bóp tim ngoài lồng
ngực kết hợp hô hấp nhân tạo cho
tới khi nạn nhân thở được, tỉnh lại
và mời nhân viên y tế.
Bước 2: Thực hiện hô hấp nhân
tạo
- Chuẩn bị: Để nạn nhân nằm ngửa,
nới rộng quần áo, thắt lưng. Để đầu
ngửa ra sau và nghiêng về một bên.
- Thực hiện ngay việc xoa bóp tim
ngoài lồng ngực.
+ Người cứu quỳ bên cạnh nạn
nhân, đặt chéo 2 bàn tay lên ngực
nạn nhân rồi dùng sức ấn nhanh,
mạnh, làm lồng ngực nạn nhân bị
nén xuống (5 – 6) cm.
+ Sau khoảng 1/3 giây, buông tay ra
để lồng ngực nạn nhân trở lại bình
thường. Làm như vậy khoảng từ 100
– 120 lần/phút.
- Thực hiện hà hơi thổi ngạt:
+ Thổi vào mũi: Ấn mạnh cằm để
giữ miệng nạn nhân ngậm chặt lại.
Lấy hơi, ngậm mũi nạn nhân, thổi
mạnh.
+ Thổi vào miệng: Một tay bịt mũi,
một tay kéo hàm xuống dưới để mở
miệng nạn nhân. Sau đó hít thở thật
sâu rồi ngậm chặt miệng nạn nhân
và thổi mạnh.
6
[1.1.TC2b]:
Truy cập và
khai thác nội
dung
số
(video hướng
dẫn).
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
+ Làm từ 16 – 20 lần/phút cho đến
- GV hỗ trợ, quan sát.
khi nạn nhân tỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, Lưu ý: Nếu chỉ có một người cứu thì
thảo luận:
cứ 15 lần xoa bóp tim chuyển sang
- Đại diện HS trả lời câu hỏi Hình 13.3:
hà hơi thổi ngạt 02 lần. Nếu có 02
Trình tự các bước sơ cứu nạn nhân tại người thì một người làm động tác ép
chỗ: c – b – d – a.
tim, người còn lại hà hơi thổi ngạt
- Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV:
theo tỉ lệ 5:1.
+ Cần phải phân tích tình trạng của nạn
nhân trước khi xử lí, cấp cứu vì: việc xử
lí cấp cứu người bị điện giật ban đầu
nhanh, đúng, hiệu quả sẽ góp phần làm
tăng khả năng cứu sống nạn nhân và làm
giảm nguy cơ di chứng tàn phế cho nạn
nhân.
+ Không thể thay đổi thứ tự các bước sơ
cứu nạn nhân.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nêu nhận xét, khái quát lại kiến
thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (THỰC HÀNH)
a) Mục tiêu:
- HS thực hiện được một số động tác cơ bản sơ cứu người bị tai nạn điện.
- Hợp tác khi được giao nhiệm vụ trong nhóm để thực hành thao tác sơ cứu người bị
tai nạn điện.
b) Nội dung: Thực hành thao tác sơ cứu người bị tai nạn điện.
c) Sản phẩm học tập: HS có kĩ năng thực hành thao tác sơ cứu người bị tai nạn điện.
d) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Chơi trò chơi trắc nghiệm
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Kết quả điểm số của HS. [2.1.TC2a]:
tập
- Đán án (đính kèm ở Tương
tác
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên dưới)
thông qua công
Quizizz/Kahoot.
nghệ số.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm (đính kèm ở
dưới).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
7
tập
HS sử dụng smartphone truy cập, hoàn
thành bài tập trong thời gian 5 phút.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
đánh giá
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp
hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa
nhanh câu sai nhiều nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Câu 1: Khi thực hiện hô hấp nhân tạo, tần suất là bao nhiêu?
A. 16 – 20 lần/phút.
B. 8 – 16 lần/phút.
C. 12 – 14 lần/phút.
D. 6 – 9 lần/phút.
Câu 2: Điền từ còn thiếu vào đoạn thông tin sau:
Cách thực hiện hà hơi thổi ngạt vào mũi như sau: Ấn mạnh cằm để giữ … nạn nhân
ngậm chặt lau. … , ngậm mũi nạn nhân, thổi mạnh.
A. miệng, Lấy hơi.
B. mũi, Đồng thời.
C. cằm, Dùng miệng.
D. mặt, Dùng tay.
Câu 3: Một người đang đứng dưới đất, tay chạm vào tủ lạnh rò điện. Em phải làm gì
để tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện
A. Dùng tay trần kéo nạn nhân rời khỏi tủ lạnh.
B. Gọi người đến cứu.
C. Rút phích cắm (nắp) cầu chì hoặc ngắt aptomat, lót tay bằng vải khô kéo nạn nhân
ra.
D. Lót tay bằng vải khô kéo nạn nhân rời khỏi tủ lạnh.
Câu 4: Có mấy cách khi thực hiện hà hơi thổi ngạt?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 5: Một người bị dây điện trần (không bọc cách điện) của lưới điện hạ áp 220V bị
đứt đè lên người. Xử lý bằng cách an toàn nhất
8
A. Lót tay bằng vải khô, dùng sào tre (gỗ) khô hất dây điện ra khỏi nạn nhân.
B. Đứng trên ván gỗ khô, lót tay bằng vải khô dùng sào tre (gỗ) khô hất dây điện ra
khỏi nạn nhân.
C. Nắm áo nạn nhân kéo khỏi dây điện.
D. Nắm tóc nạn nhân kéo ra khỏi dây điện.
Đáp án trắc nghiệm:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
A
A
C
B
B
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS kết nối kiến thức đã học về sơ cứu người bị tai nạn điện vào đời sống
hằng ngày để phòng tránh tai nạn điện xảy ra.
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức về sơ cứu người bị tai nạn điện để làm bài tập
trong hộp chức năng Vận dụng SGK tr.69.
c) Sản phẩm: Bản ghi chép vào vở của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài tập trong hộp chức năng Vận dụng SGK tr.69:
Xây dựng kịch bản xử lí tình huống người bị điện giật do tiếp xúc với đồ dùng bị rò
điện.
- GV gợi ý HS dùng chatbot chỉ để xây dựng kịch bản luyện tập trên lớp, không dùng
chatbot thay cho hướng dẫn cấp cứu trong tình huống thật. Câu lệnh HS nhập: “Dựa
trên các bước sơ cứu do giáo viên cung cấp, hãy tạo một tình huống đóng vai ngắn về
tai nạn điện để nhóm tôi luyện tập nhận biết thứ tự hành động. Không thêm thao tác
mới; mở đầu phải nhắc rằng tình huống thật cần báo người lớn, gọi 115 khi cần và làm
theo hướng dẫn chuyên môn.” [6.2.TC2a]: Sử dụng AI hỗ trợ tạo tình huống mô
phỏng học tập.
- GV khuyến khích HS quay một đoạn clip ngắn diễn lại tình huống này tại nhà (đảm
bảo an toàn, ngắt điện thực tế).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS về nhà hoàn thành bài tập vận dụng.
NL AI – 8.D2.1: Ở vận dụng, nhóm thiết kế 6 lượt hội thoại cho “trợ lí luyện tập sơ
cứu điện”: chatbot đặt câu hỏi về ngắt nguồn, gọi trợ giúp, kiểm tra tình trạng; người
học trả lời; chatbot chỉ phản hồi dựa trên nội dung GV cung cấp. Mở đầu bắt buộc có
cảnh báo “tình huống thật phải gọi người lớn/115 và làm theo hướng dẫn chuyên
môn”.
Câu lệnh HS nhập: “Hãy đóng vai trợ lí luyện tập kiến thức sơ cứu tai nạn điện trong
lớp học. Mỗi lượt chỉ đặt một câu hỏi dựa trên nội dung tôi cung cấp; không đưa
hướng dẫn thay cho cấp cứu thực tế. Mở đầu luôn nhắc: trong tình huống thật cần báo
người lớn, gọi 115 khi cần và làm theo hướng dẫn chuyên môn.”
Minh chứng NL AI: kịch bản hội thoại 6 lượt đã được GV kiểm tra.
9
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS xây dựng kịch bản xử lí tình huống người bị điện giật do tiếp xúc với đồ dùng bị
rò điện.
- HS gửi sản phẩm lên Padlet/Google Drive của lớp. [2.2.TC2a]: Chia sẻ nội dung số.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, tuyên dương.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
- Đọc trước bài mới Bài 14 – Khái quát về mạch điện.
10
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 13. SƠ CỨU NGƯỜI BỊ TAI NẠN ĐIỆN
(3 Tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS đạt yêu cầu sau:
- Thực hiện được một số bước cơ bản để tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện khi bị
điện giật.
- Trình bày được các bước cần thực hiện để cứu người bị tai nạn điện giật trong
một số tình huống cụ thể.
- Thực hiện được một số động tác cơ bản sơ cứu người bị tai nạn điện.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm;
trao đổi, trình bày, chia sẻ ý tưởng,... khi thực hiện dự án học tập và sử dụng,
đánh giá các sản phẩm công nghệ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm tòi, sáng tạo sản phẩm mới, giải
quyết các vấn đề về kĩ thuật, công nghệ trong thực tiễn.
Năng lực công nghệ:
- Thực hành thao tác sơ cứu người bị tai nạn điện.
- Phân tích được tình huống trong học tập.
- Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập.
Năng lực số (NLS):
- [1.1.TC2b]: Tìm kiếm và chọn lọc được các video hướng dẫn sơ cứu điện giật
chuẩn y khoa từ các nguồn chính thống (Bộ Y tế, Chữ thập đỏ, bệnh viện lớn).
- [3.1.TC2a]: Ghi lại video thực hành mô phỏng các bước sơ cứu để tự đánh giá
và chia sẻ kinh nghiệm.
- [5.2.TC2b]: Xác định được các tình huống khẩn cấp và sử dụng thiết bị số
(điện thoại) để gọi hỗ trợ hoặc tra cứu nhanh quy trình sơ cứu.
- [6.2.TC2a]: Sử dụng được công cụ AI (như ChatGPT/Gemini) để tạo kịch bản
tình huống tai nạn điện đa dạng cho hoạt động diễn tập.
Năng lực AI:
- 8.A1.1: Nêu được AI không nên thay thế con người trong việc ngắt nguồn an toàn,
gọi cấp cứu, đánh giá tình trạng và thực hiện sơ cứu theo hướng dẫn chuyên môn.
- 8.A1.2: Nêu được rủi ro khi làm theo gợi ý AI về vật cách điện hoặc trình tự sơ cứu;
biết kiểm chứng bằng SGK và hướng dẫn của giáo viên.
1
- 8.D2.1: Trình bày được kịch bản hội thoại cho chatbot luyện tập kiến thức sơ cứu, có
cảnh báo rõ chatbot không thay thế dịch vụ cấp cứu và người được huấn luyện.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, cẩn thận, tỉ mỉ.
- Tích cực giao tiếp và hợp tác khi làm việc cá nhân và làm việc nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
- Máy tính, máy chiếu để cung cấp thêm những hình ảnh minh họa về sơ cứu
người bị tai nạn điện.
- Ứng dụng/Web: YouTube (tìm video sơ cứu), Quizizz (trắc nghiệm), Chatbot
AI.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với HS
- SGK, SBT, vở ghi.
- Điện thoại thông minh/Máy tính bảng có kết nối Internet (nếu điều kiện cho
phép)
- Canva/CapCut (biên tập video nếu cần)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Huy động sự hiểu biết của HS về cách xử lí khi gặp người bị tai nạn điện.
- Gợi sự tò mò và tạo tâm thế học tập cho HS vào nội dung bài học.
b) Nội dung: HS quan sát Hình 13.1 SGK tr.67 và trả lời câu hỏi ở phần Khởi động
nêu ở đầu bài.
c) Sản phẩm: Câu trả lời ghi chép của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 13.1 SGK, trả lời câu hỏi dựa trên hiểu biết của mình:
Em cần làm gì khi gặp người bị tai nạn điện trong tình huống ở Hình 13.1?
2
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thảo luận, suy nghĩ câu trả lời.
NL AI – 8.A1.1: GV nhấn mạnh trước hoạt động AI: chatbot chỉ dùng để luyện tập
kịch bản trên lớp. HS lập bảng “AI hỗ trợ học tập / việc phải do người thật thực hiện
ngay”, trong đó gọi 115, ngắt nguồn an toàn và sơ cứu theo hướng dẫn chuyên môn
thuộc về con người. HS đối chiếu từng phản hồi với SGK và hướng dẫn của giáo viên;
mọi gợi ý có nguy cơ gây hại hoặc thiếu căn cứ phải được loại bỏ.
Minh chứng NL AI: bảng giới hạn sử dụng AI trong tình huống tai nạn điện.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: GV gọi đại diện một số HS trả lời,
HS khác nhận xét, bổ sung.
Đáp án: Cần có đồ bảo hộ/trang bị và tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV kết luận và dẫn dắt HS vào bài học mới: Khi có người bị tai nạn điện, việc tiến
hành tách nạn nhân và sơ cứu nhanh chóng, kịp thời và đúng phương pháp là yếu tố
quyết định để cứu sống nạn nhân. Việc nắm vững các bước sơ cứu người bị tai nạn
điện là vô cùng cần thiết. Nội dung bài học hôm bày sẽ giúp các em hiểu được rõ hơn
về biện pháp đảm bảo an toàn điện - Bài 13. Sơ cứu người bị tai nạn điện.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện
a) Mục tiêu: HS thực hiện được một số bước cơ bản để tách nạn nhân ra khỏi nguồn
điện khi bị điện giật.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục I kết hợp quan sát Hình 13.2 SGK tr.67 và trả lời
câu hỏi của hộp chức năng Khám phá.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số bước cơ bản để tách nạn nhân ra khỏi
nguồn điện khi bị điện giật.
d) Tổ chức thực hiện:
NLS
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
3
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia HS thành 4 nhóm (4 – 6
HS/nhóm).
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc
nội dung mục I kết hợp quan sát Hình 13.2
SGK tr.67 và trả lời câu hỏi: Cách xử lí
nào trong các tình huống ở Hình 13.2 là
đúng? Giải thích tại sao?
I. Tách nạn nhân ra khỏi nguồn
điện
Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện,
người cứu nạn cần:
- Ngắt nguồn điện bằng những thiết
bị đóng cắt ở gần nhất: công tắc
điện, cầu dao,...
- Trang bị bảo hộ (dép cao su/ ủng
cách điện, găng cách điện,...) và
các vật dụng cách điện (đứng trên
tấm gỗ hoặc thảm cách điện, dùng
gậy bằng gỗ (hoặc tre) khô gạt dây
điện hoặc đẩy nạn nhân ra khỏi
nguồn điện).
- Tuyệt đối không chạm trực tiếp
vào người nạn nhân khi nguồn điện
chưa được cắt.
Minh chứng NL AI: phiếu kiểm
chứng gợi ý AI an toàn.
Hình 13.2. Một số tình huống tách nạn
nhân ra khỏi nguồn điện
- GV không yêu cầu HS dùng AI để chọn
vật dụng tách nạn nhân trong tình huống
thật. Thay vào đó, HS nhập: “Từ danh sách
4
[6.2.TC2a]:
Sử dụng AI
để hỗ trợ tìm
kiếm
giải
pháp.
NL AI –
8.A1.2: Nêu
được rủi ro
khi làm theo
gợi ý AI về
vật cách điện
hoặc trình tự
sơ cứu; biết
kiểm chứng
bằng SGK và
hướng dẫn
của giáo viên.
dụng cụ an toàn do giáo viên cung cấp, hãy
giúp tôi phân loại thành 'được dùng trong
bài thực hành mô phỏng' và 'không đủ căn
cứ để dùng'. Không đề xuất vật dụng mới.”
HS chỉ chấp nhận kết quả sau khi đối chiếu
SGK và hướng dẫn của GV.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS quan sát hình, đọc thông tin SGK,
hoàn thành hộp chức năng Khám phá.
NL AI – 8.A1.2: Với hoạt động chatbot đã
có, nhóm đánh dấu từng gợi ý “dùng
được/không dùng/chưa đủ căn cứ” và nêu lí
do. Nếu AI gợi ý vật dụng không chắc chắn
cách điện, HS phải loại bỏ thay vì thử
nghiệm. HS đối chiếu từng phản hồi với
SGK và hướng dẫn của giáo viên; mọi gợi
ý có nguy cơ gây hại hoặc thiếu căn cứ
phải được loại bỏ.
- GV hỗ trợ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận:
- Đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi Hình
13.2: Tình huống ở hình b là cách xử lí
đúng vì người cứu nạn nhân khỏi nguồn
điện có dùng vật cách điện để đưa nguồn
điện ra xa.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nêu nhận xét, tổng quát lại kiến thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các bước sơ cứu nạn nhân tại chỗ
a) Mục tiêu: HS trình bày được các bước cần thực hiện để cứu người bị tai nạn điện
giật trong một số tình huống cụ thể.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục II kết hợp quan sát Hình 13.3 SGK tr.68 và trả lời
câu hỏi của hộp chức năng Khám phá.
c) Sản phẩm: Ghi chép HS về các bước cần thực hiện để cứu người bị tai nạn điện
giật trong một số tình huống cụ thể.
d) Tổ chức thực hiện:
NLS
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
5
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc
nội dung mục II kết hợp quan sát Hình
13.3 SGK tr.68 và trả lời câu hỏi: Quan
sát Hình 13.3, sắp xếp trình tự và mô tả
các bước sơ cứu nạn nhân tại chỗ.
- GV yêu cầu HS thảo luận:
+ Tại sao cần phải phân tích tình trạng
của nạn nhân trước khi xử lí, cấp cứu?
+ Có thể thay đổi thứ tự các bước
không?
- GV cung cấp mã QR dẫn đến một video
ngắn hướng dẫn "Hồi sức tim phổi (CPR)
chuẩn" từ kênh của Tổ chức Y tế Thế giới
hoặc Bệnh viện Bạch Mai. Yêu cầu HS
quét mã xem để hình dung động tác thực
tế so với hình vẽ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập:
- HS đọc thông tin SGK, theo dõi GV chỉ
dẫn.
II. Các bước sơ cứu nạn nhân tại
chỗ
Bước 1: Kiểm tra tình trạng nạn
nhân
- Nếu nạn nhân còn tỉnh: nới rộng
quần áo; nhanh chóng đưa nạn nhân
tới vị trí thuận lợi và kêu gọi sự hỗ
trợ của người khác.
- Nếu nạn nhân bị ngất, không thở
hoặc thở không đều, co giật và run:
cần phải xoa bóp tim ngoài lồng
ngực kết hợp hô hấp nhân tạo cho
tới khi nạn nhân thở được, tỉnh lại
và mời nhân viên y tế.
Bước 2: Thực hiện hô hấp nhân
tạo
- Chuẩn bị: Để nạn nhân nằm ngửa,
nới rộng quần áo, thắt lưng. Để đầu
ngửa ra sau và nghiêng về một bên.
- Thực hiện ngay việc xoa bóp tim
ngoài lồng ngực.
+ Người cứu quỳ bên cạnh nạn
nhân, đặt chéo 2 bàn tay lên ngực
nạn nhân rồi dùng sức ấn nhanh,
mạnh, làm lồng ngực nạn nhân bị
nén xuống (5 – 6) cm.
+ Sau khoảng 1/3 giây, buông tay ra
để lồng ngực nạn nhân trở lại bình
thường. Làm như vậy khoảng từ 100
– 120 lần/phút.
- Thực hiện hà hơi thổi ngạt:
+ Thổi vào mũi: Ấn mạnh cằm để
giữ miệng nạn nhân ngậm chặt lại.
Lấy hơi, ngậm mũi nạn nhân, thổi
mạnh.
+ Thổi vào miệng: Một tay bịt mũi,
một tay kéo hàm xuống dưới để mở
miệng nạn nhân. Sau đó hít thở thật
sâu rồi ngậm chặt miệng nạn nhân
và thổi mạnh.
6
[1.1.TC2b]:
Truy cập và
khai thác nội
dung
số
(video hướng
dẫn).
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
+ Làm từ 16 – 20 lần/phút cho đến
- GV hỗ trợ, quan sát.
khi nạn nhân tỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, Lưu ý: Nếu chỉ có một người cứu thì
thảo luận:
cứ 15 lần xoa bóp tim chuyển sang
- Đại diện HS trả lời câu hỏi Hình 13.3:
hà hơi thổi ngạt 02 lần. Nếu có 02
Trình tự các bước sơ cứu nạn nhân tại người thì một người làm động tác ép
chỗ: c – b – d – a.
tim, người còn lại hà hơi thổi ngạt
- Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV:
theo tỉ lệ 5:1.
+ Cần phải phân tích tình trạng của nạn
nhân trước khi xử lí, cấp cứu vì: việc xử
lí cấp cứu người bị điện giật ban đầu
nhanh, đúng, hiệu quả sẽ góp phần làm
tăng khả năng cứu sống nạn nhân và làm
giảm nguy cơ di chứng tàn phế cho nạn
nhân.
+ Không thể thay đổi thứ tự các bước sơ
cứu nạn nhân.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nêu nhận xét, khái quát lại kiến
thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (THỰC HÀNH)
a) Mục tiêu:
- HS thực hiện được một số động tác cơ bản sơ cứu người bị tai nạn điện.
- Hợp tác khi được giao nhiệm vụ trong nhóm để thực hành thao tác sơ cứu người bị
tai nạn điện.
b) Nội dung: Thực hành thao tác sơ cứu người bị tai nạn điện.
c) Sản phẩm học tập: HS có kĩ năng thực hành thao tác sơ cứu người bị tai nạn điện.
d) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Chơi trò chơi trắc nghiệm
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Kết quả điểm số của HS. [2.1.TC2a]:
tập
- Đán án (đính kèm ở Tương
tác
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên dưới)
thông qua công
Quizizz/Kahoot.
nghệ số.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm (đính kèm ở
dưới).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
7
tập
HS sử dụng smartphone truy cập, hoàn
thành bài tập trong thời gian 5 phút.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
đánh giá
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp
hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa
nhanh câu sai nhiều nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Câu 1: Khi thực hiện hô hấp nhân tạo, tần suất là bao nhiêu?
A. 16 – 20 lần/phút.
B. 8 – 16 lần/phút.
C. 12 – 14 lần/phút.
D. 6 – 9 lần/phút.
Câu 2: Điền từ còn thiếu vào đoạn thông tin sau:
Cách thực hiện hà hơi thổi ngạt vào mũi như sau: Ấn mạnh cằm để giữ … nạn nhân
ngậm chặt lau. … , ngậm mũi nạn nhân, thổi mạnh.
A. miệng, Lấy hơi.
B. mũi, Đồng thời.
C. cằm, Dùng miệng.
D. mặt, Dùng tay.
Câu 3: Một người đang đứng dưới đất, tay chạm vào tủ lạnh rò điện. Em phải làm gì
để tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện
A. Dùng tay trần kéo nạn nhân rời khỏi tủ lạnh.
B. Gọi người đến cứu.
C. Rút phích cắm (nắp) cầu chì hoặc ngắt aptomat, lót tay bằng vải khô kéo nạn nhân
ra.
D. Lót tay bằng vải khô kéo nạn nhân rời khỏi tủ lạnh.
Câu 4: Có mấy cách khi thực hiện hà hơi thổi ngạt?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 5: Một người bị dây điện trần (không bọc cách điện) của lưới điện hạ áp 220V bị
đứt đè lên người. Xử lý bằng cách an toàn nhất
8
A. Lót tay bằng vải khô, dùng sào tre (gỗ) khô hất dây điện ra khỏi nạn nhân.
B. Đứng trên ván gỗ khô, lót tay bằng vải khô dùng sào tre (gỗ) khô hất dây điện ra
khỏi nạn nhân.
C. Nắm áo nạn nhân kéo khỏi dây điện.
D. Nắm tóc nạn nhân kéo ra khỏi dây điện.
Đáp án trắc nghiệm:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
A
A
C
B
B
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS kết nối kiến thức đã học về sơ cứu người bị tai nạn điện vào đời sống
hằng ngày để phòng tránh tai nạn điện xảy ra.
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức về sơ cứu người bị tai nạn điện để làm bài tập
trong hộp chức năng Vận dụng SGK tr.69.
c) Sản phẩm: Bản ghi chép vào vở của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài tập trong hộp chức năng Vận dụng SGK tr.69:
Xây dựng kịch bản xử lí tình huống người bị điện giật do tiếp xúc với đồ dùng bị rò
điện.
- GV gợi ý HS dùng chatbot chỉ để xây dựng kịch bản luyện tập trên lớp, không dùng
chatbot thay cho hướng dẫn cấp cứu trong tình huống thật. Câu lệnh HS nhập: “Dựa
trên các bước sơ cứu do giáo viên cung cấp, hãy tạo một tình huống đóng vai ngắn về
tai nạn điện để nhóm tôi luyện tập nhận biết thứ tự hành động. Không thêm thao tác
mới; mở đầu phải nhắc rằng tình huống thật cần báo người lớn, gọi 115 khi cần và làm
theo hướng dẫn chuyên môn.” [6.2.TC2a]: Sử dụng AI hỗ trợ tạo tình huống mô
phỏng học tập.
- GV khuyến khích HS quay một đoạn clip ngắn diễn lại tình huống này tại nhà (đảm
bảo an toàn, ngắt điện thực tế).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS về nhà hoàn thành bài tập vận dụng.
NL AI – 8.D2.1: Ở vận dụng, nhóm thiết kế 6 lượt hội thoại cho “trợ lí luyện tập sơ
cứu điện”: chatbot đặt câu hỏi về ngắt nguồn, gọi trợ giúp, kiểm tra tình trạng; người
học trả lời; chatbot chỉ phản hồi dựa trên nội dung GV cung cấp. Mở đầu bắt buộc có
cảnh báo “tình huống thật phải gọi người lớn/115 và làm theo hướng dẫn chuyên
môn”.
Câu lệnh HS nhập: “Hãy đóng vai trợ lí luyện tập kiến thức sơ cứu tai nạn điện trong
lớp học. Mỗi lượt chỉ đặt một câu hỏi dựa trên nội dung tôi cung cấp; không đưa
hướng dẫn thay cho cấp cứu thực tế. Mở đầu luôn nhắc: trong tình huống thật cần báo
người lớn, gọi 115 khi cần và làm theo hướng dẫn chuyên môn.”
Minh chứng NL AI: kịch bản hội thoại 6 lượt đã được GV kiểm tra.
9
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS xây dựng kịch bản xử lí tình huống người bị điện giật do tiếp xúc với đồ dùng bị
rò điện.
- HS gửi sản phẩm lên Padlet/Google Drive của lớp. [2.2.TC2a]: Chia sẻ nội dung số.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, tuyên dương.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
- Đọc trước bài mới Bài 14 – Khái quát về mạch điện.
10
 








Các ý kiến mới nhất