bài 18

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Minh Tâm
Ngày gửi: 20h:25' 26-03-2026
Dung lượng: 833.8 KB
Số lượt tải: 82
Nguồn:
Người gửi: Phạm Minh Tâm
Ngày gửi: 20h:25' 26-03-2026
Dung lượng: 833.8 KB
Số lượt tải: 82
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Bảo Ngọc)
Ngày soạn: 1/3/2026
Ngày dạy
Lớp 8A
Tiết 43: 5/3/2026
Lớp 8B
Tiết 43: 7/3/2026
Tiết 44: 12/3/2026
Tiết 44: 9/3/2026
CHƯƠNG 5.THIẾT KẾ KỸ THUẬT
BÀI 18. GIỚI THIỆU VỀ THIẾT KẾ KỸ THUẬT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: Mục đích và vai trò của thiết kế kỹ thuật.
HSKT: Chỉ yêu cầu biết mục đích và vai trò của thiết kê kỹ thuật ở mức độ nhận biết.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Biết được mục đích và vai trò của thiết kế kỹ thuật.
- Giao tiếp công nghệ: Biết một số thuật ngữ về thiết kế kỹ thuật
2.2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận
các vấn đề liên quan đến thiết kế kỹ thuật, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá
trình hoạt động nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên
quan đến thiết kế kỹ thuật.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực trong các hoạt động.
- Trách nhiệm: Có ý thức vận dụng kiến thức thiết kế kỹ thuật đã học vào thực
tiễn cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
a.Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu về thiết kế kỹ thuật
b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi
Thiết kế cáp treo (Hình 18.1) là giải pháp cho vấn đề gì và mang lại những lợi ích gì?
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.
HS trả lời được câu hỏi
Thiết kế cáp treo là giải pháp cho vấn đề di chuyển ở những nơi địa hình cao và gập
ghềnh.
Nó đem lại sự an toàn, tiện ích cũng như rút gọn thời gian di chuyển.
d. Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
trên trong thời gian 1 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV vào bài mới: Thiết kế kỹ thuật có vai trò và mục đích gì? Có những ngành nghề
nào liên quan đến thiết kế kỹ thuật? Để tìm hiểu nội dung trên thì chúng ta vào bài
hôm nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu mục đích của thiết kế kỹ thuật
a.Mục tiêu: Trình bày được mục đích của thiết kế kỹ thuật.
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi
Quan sát và cho biết các sản phẩm trong Hình 18.2 thuộc lĩnh vực nào, được thiết kế
để giải quyết vấn đề gì?
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và hoàn thành câu hỏi.
a. Thiết kế chân giả giúp giải quyết việc di chuyển, đi lại của con người
b. Thiết kế trong hóa học để điều chế ra các chất.
c.
d. Thiết kế quạt gió để tạo ra năng lượng điện.
e. Đèn trần thuộc lĩnh vực điện, giải quyết vấn đề ánh sáng/độ sáng
g. Thiết kế thang nước để đưa nước lên cao.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
I.Mục đích và vai
GV đưa ra câu hỏi
trò của thiết kế kỹ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả thuật
lời câu hỏi trên.
1.Mục đích
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
- Thiết kế kỹ thuật
Thực hiện nhiệm vụ
là hoạt động sáng
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo
tạo nhằm tìm kiếm
luận nhóm và trả lời được câu hỏi.
những ý tưởng và
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
giải pháp thể hiện
Báo cáo, thảo luận
dưới dạng hồ sơ kỹ
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ thuật để tạo ra sản
sung.
phẩm, dịch vụ đáp
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
ứng nhu cầu của
GV: Trình bày mục đích của thiết kế kỹ thuật.
con người, giải
1-2 HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ sung.
quyết vấn đề trong
Kết luận và nhận định
đời sống và sản
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
xuất
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu vai trò của thiết kế kỹ thuật
a.Mục tiêu: Trình bày được vai trò của thiết kế kỹ thuật.
b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi
1.Quan sát Hình 18.3, lựa chọn, nêu tên gọi, công dụng của 3 sản phẩm công nghệ có
trong hình. Hãy cho biết mỗi sản phẩm đáp ứng nhu cầu nào của con người và giải
quyết vấn đề gì của cuộc sống?
2. Quan sát hình dưới và cho biết:
a. Đặc điểm của ti vi qua các thời kì.
b. Thiết kế kĩ thuật đóng vai trò như thế nào trong sự phát triển của sản phẩm này?
c. Công nghệ đã thay đổi như thế nào?
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và hoàn thành câu hỏi.
1.Sản phẩm 1: điện thoại di động
Sản phẩm đáp ứng nhu cầu liên lạc giữa các cá nhân trong khoảng cách xa, giải quyết
việc liên lạc khẩn cấp và thay thế cho phương thức thư từ như ngày xưa
- Sản phẩm 2: ấm siêu tốc
Sản phẩm đáp ứng nhu cầu cần nước nóng trong thời gian ngắn, giải quyết những vấn
đề trong việc thụ nước nóng và chỉ mất 3 phút
- Sản phẩm 3: điều hoà
Sản phẩm đáp ứng nhu cầu vấn đề nhiệt độ/thời tiết khắc nghiệt, giải quyết những
vấn đề: nhiệt độ cao gây nóng trong mùa hè, nhiệt độ thấp lạnh trong mùa đông
2. a. Đặc điểm của ti vi qua các thời kì:
- Ti vi đen trắng, dày và nặng.
- Ti vi màu, kích thước màn hình bị hạn chế, rất dày và nặng.
- Ti vi màu màn hình phẳng, mỏng và nhẹ, kích thước màn hình lớn, hình ảnh đẹp và
thật.
b. Thiết kế kĩ thuật đóng vai trò tăng tính năng sử dụng (từ ti vi đen trắng chuyển
sang có màu), giảm trọng lượng, tính thẩm mĩ ngày càng cao.
c. Công nghệ đã thay đổi: từ ti vi đen trắng chuyển sang có màu; màn hình nhỏ, hạn
chế và dày nặng chuyển thành màn hình mỏng, nhẹ có kích thước lớn, hình ảnh thật
và sắc nét.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
2. Vai trò
GV đưa ra câu hỏi
- Phát triển sản phẩm:
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp
Qua thiết kế kỹ thuật, các
bàn, trả lời câu hỏi trên.
sản phẩm mới lần lượt
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
được tạo ra để giải quyết
Thực hiện nhiệm vụ
những vấn đề mới hay
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành đáp ứng nhu cầu mới của
thảo luận nhóm và trả lời được câu hỏi.
con người, các sản phẩm
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
cũ liên tục được cải tiến.
Báo cáo, thảo luận
Nhờ đó cuộc sống càng
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét tiện nghi, xã hội càng
và bổ sung.
phát triển.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. - Phát triển công nghệ:
GV: Trình bày vai trò của thiết kế kỹ thuật.
Thúc đẩy công nghệ phát
1-2 HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ sung.
triển, tạo ra công nghệ
Kết luận và nhận định
mới có nhiều tính năng
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
vượt trội so với công
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
nghệ trước đó.
Hoạt động 2.3:Tìm hiểu một số ngành nghề chính liên quan đến thiết kế kỹ thuật
a.Mục tiêu: Kể tên được một số ngành nghề chính liên quan đến thiết kế kỹ thuật.
b. Nội dung: Một số ngành nghề chính liên quan đến thiết kế kỹ thuật.
1. Trong các nghề sau, nghề nào liên quan đến thiết kế kỹ thuật?
2.Quan sát bảng 18.1. và đưa ra nhiệm vụ chủ yếu của một số nghề liên quan đến
thiết kế kỹ thuật
STT Tên nghề
Một số nhiệm vụ chủ yếu
1
Kiến trúc sư -Tư vấn và thiết kế các công trình như cầu đường, cảng, đường
xây dựng
bộ, sân bay, đường sắt, kênh, cảng, hệ thống xử lý chất thải và
kiểm soát lũ, công nghiệp và các toàn nhà lớn khác.
- Xác định và chỉ rõ các biện pháp thi công, vật liệu, tiêu chuẩn
chất lượng và chỉ đạo công việc xây dựng.
2
Kiến trúc sư -Xây dựng mới hoặc sửa đổi các lý thuyết, phương pháp và đưa
cảnh quan
ra lời khuyên về chính sách liên quan đến kiến trúc cảnh quan.
- Xác định và tìm giải pháp tốt nhất cho các vấn đề liên quan
đến chức năng và chất lượng của môi trường bên ngoài và đưa
ra các thiết kế, bản vẽ và kế hoạch cần thiết.
3
Nhà thiết kế
và trang trí
nội thất
-Nghiên cứu và phân tích không gian, chức năng, hiệu quả, an
toàn và yêu cầu thẩm mỹ.
- Xây dựng nội dung thiết kế cho nội thất của toàn nhà.
- Thiết kế và vẽ tranh phong cảnh.
- Thiết kế và trang trí cho cửa sổ và các khu vực khác để quảng
bá sản phẩm và dịch vụ.
4
Nhà thiết kế -Hình thành các khái niệm thiết kế cho quần áo, dệt may, các
sản phẩm và sản phẩm công nghiệp, thương mại và tiêu dùng và đồ trang
may mặc
sức.
- Chuẩn bị các phác thảo, sơ đồ, minh họa, kế hoạch, mẫu và
mô hình để truyền đạt các khái niệm thiết kế.
5
Kỹ sư cơ
-Tư vấn, thiết kế máy móc, công cụ sản xuất, khai thác, xây
học, cơ khí
dựng, nông nghiệp và các mục đích công nghiệp khác.
- Tư vấn và thiết kế các bộ phận không dùng điện của thiết bị
hoặc sản phẩm như bộ xử lý văn bản, máy tính, dụng cụ chính
xác, máy ảnh và máy chiếu.
6
Kỹ sư vũ trụ -Thiết kế các loại máy bay, bao gồm thiết kế tổng thể và thiết
hàng không kế chi tiết. Điều này đòi hỏi phải áp dụng các công thức toán
học và vật lý.
- Thiết kế hệ thống chi tiết máy may như hệ thống phun nhiên
liệu, điều hòa, thiết bị hạ cánh…
c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm và hoàn thành trả lời câu hỏi
1.
Kiến trúc sư cảnh quan, kiến trúc sư xây dựng, nhà thiết kế nội thất, nhà thiết kế nội
thất và sản phẩm.
2. HS tự nêu.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
III. Một số ngành nghề
GV đưa ra câu hỏi
chính liên quan đến
GV yêu cầu HS trao đổi nhóm cặp bàn, thảo luận trả lời câu thiết kế
hỏi.
-Kiến trúc sư xây dựng
HS nhận nhiệm vụ học tập
- Kiến trúc sư cảnh
Thực hiện nhiệm vụ
quan
HS trao đổi nhóm cặp bàn, thảo luận và trả lời câu hỏi.
- Nhà thiết kế và trang
GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm gặp khó khân.
trí nội thất
Báo cáo, thảo luận
- Nhà thiết kế sản
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và phẩm và may mặc
bổ sung.
- Kỹ sư cơ học và cơ
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
khí
1
- Kỹ sư hàng không vũ
Kết luận và nhận định
trụ
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 3: Luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức khái quát chung về thiết kế kỹ thuật
b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập
1.Nêu ví dụ về một sản phẩm công nghệ trong gia đình em mà khi chế tạo cần đến
bản vẽ thiết kế và sự phát triển của sản phẩm này do thiết kế đem lại.
c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập
1.
Điện thoại.
Sự phát triển của điện thoại được hiển hiện trong hình sau
Nhờ có thiết kế, điện thoại ngày nay trở nên nhỏ gọn, có thể mang trong người khi đi
lại và có nhiều tính năng hơn.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra bài tập
GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, hoàn thành
bài tập trong thời gian 4 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức khái quát chung về thiết kế kỹ thuật vào thực tiễn
b. Nội dung: Giới thiệu về thiết kế kỹ thuật
c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
1. Sản phẩm: ti vi
GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành nhiệm vụ: 1. Lựa
Lịch sử ra đời: từ năm
chọn một sản phẩm trong gia đình, hãy tìm hiểu lịch sử ra 1920 đến nay
đời, các phiên bản trước đó của sản phẩm để thấy sự phát + Giai đoạn 1920: từ
triển của sản phẩm theo thời gian.
những chiếc radio có
.Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp gv.
hình ảnh đến hình ảnh
Thực hiện nhiệm vụ
có màu
HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà
+ Giai đoạn 1930: sản
Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ
sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và ghi nhớ.
Tổ CM
Lường Thị Cúc
xuất và bán những chiếc
ti vi đầu tiên
+ Giai đoạn 1940: điều
khiển từ xa có dây chỉ
có chức năng phóng to
hình ảnh
Ngày dạy
Lớp 8A
Tiết 43: 5/3/2026
Lớp 8B
Tiết 43: 7/3/2026
Tiết 44: 12/3/2026
Tiết 44: 9/3/2026
CHƯƠNG 5.THIẾT KẾ KỸ THUẬT
BÀI 18. GIỚI THIỆU VỀ THIẾT KẾ KỸ THUẬT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: Mục đích và vai trò của thiết kế kỹ thuật.
HSKT: Chỉ yêu cầu biết mục đích và vai trò của thiết kê kỹ thuật ở mức độ nhận biết.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Biết được mục đích và vai trò của thiết kế kỹ thuật.
- Giao tiếp công nghệ: Biết một số thuật ngữ về thiết kế kỹ thuật
2.2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận
các vấn đề liên quan đến thiết kế kỹ thuật, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá
trình hoạt động nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên
quan đến thiết kế kỹ thuật.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực trong các hoạt động.
- Trách nhiệm: Có ý thức vận dụng kiến thức thiết kế kỹ thuật đã học vào thực
tiễn cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
a.Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu về thiết kế kỹ thuật
b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi
Thiết kế cáp treo (Hình 18.1) là giải pháp cho vấn đề gì và mang lại những lợi ích gì?
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.
HS trả lời được câu hỏi
Thiết kế cáp treo là giải pháp cho vấn đề di chuyển ở những nơi địa hình cao và gập
ghềnh.
Nó đem lại sự an toàn, tiện ích cũng như rút gọn thời gian di chuyển.
d. Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
trên trong thời gian 1 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV vào bài mới: Thiết kế kỹ thuật có vai trò và mục đích gì? Có những ngành nghề
nào liên quan đến thiết kế kỹ thuật? Để tìm hiểu nội dung trên thì chúng ta vào bài
hôm nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu mục đích của thiết kế kỹ thuật
a.Mục tiêu: Trình bày được mục đích của thiết kế kỹ thuật.
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi
Quan sát và cho biết các sản phẩm trong Hình 18.2 thuộc lĩnh vực nào, được thiết kế
để giải quyết vấn đề gì?
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và hoàn thành câu hỏi.
a. Thiết kế chân giả giúp giải quyết việc di chuyển, đi lại của con người
b. Thiết kế trong hóa học để điều chế ra các chất.
c.
d. Thiết kế quạt gió để tạo ra năng lượng điện.
e. Đèn trần thuộc lĩnh vực điện, giải quyết vấn đề ánh sáng/độ sáng
g. Thiết kế thang nước để đưa nước lên cao.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
I.Mục đích và vai
GV đưa ra câu hỏi
trò của thiết kế kỹ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả thuật
lời câu hỏi trên.
1.Mục đích
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
- Thiết kế kỹ thuật
Thực hiện nhiệm vụ
là hoạt động sáng
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo
tạo nhằm tìm kiếm
luận nhóm và trả lời được câu hỏi.
những ý tưởng và
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
giải pháp thể hiện
Báo cáo, thảo luận
dưới dạng hồ sơ kỹ
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ thuật để tạo ra sản
sung.
phẩm, dịch vụ đáp
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
ứng nhu cầu của
GV: Trình bày mục đích của thiết kế kỹ thuật.
con người, giải
1-2 HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ sung.
quyết vấn đề trong
Kết luận và nhận định
đời sống và sản
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
xuất
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu vai trò của thiết kế kỹ thuật
a.Mục tiêu: Trình bày được vai trò của thiết kế kỹ thuật.
b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi
1.Quan sát Hình 18.3, lựa chọn, nêu tên gọi, công dụng của 3 sản phẩm công nghệ có
trong hình. Hãy cho biết mỗi sản phẩm đáp ứng nhu cầu nào của con người và giải
quyết vấn đề gì của cuộc sống?
2. Quan sát hình dưới và cho biết:
a. Đặc điểm của ti vi qua các thời kì.
b. Thiết kế kĩ thuật đóng vai trò như thế nào trong sự phát triển của sản phẩm này?
c. Công nghệ đã thay đổi như thế nào?
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và hoàn thành câu hỏi.
1.Sản phẩm 1: điện thoại di động
Sản phẩm đáp ứng nhu cầu liên lạc giữa các cá nhân trong khoảng cách xa, giải quyết
việc liên lạc khẩn cấp và thay thế cho phương thức thư từ như ngày xưa
- Sản phẩm 2: ấm siêu tốc
Sản phẩm đáp ứng nhu cầu cần nước nóng trong thời gian ngắn, giải quyết những vấn
đề trong việc thụ nước nóng và chỉ mất 3 phút
- Sản phẩm 3: điều hoà
Sản phẩm đáp ứng nhu cầu vấn đề nhiệt độ/thời tiết khắc nghiệt, giải quyết những
vấn đề: nhiệt độ cao gây nóng trong mùa hè, nhiệt độ thấp lạnh trong mùa đông
2. a. Đặc điểm của ti vi qua các thời kì:
- Ti vi đen trắng, dày và nặng.
- Ti vi màu, kích thước màn hình bị hạn chế, rất dày và nặng.
- Ti vi màu màn hình phẳng, mỏng và nhẹ, kích thước màn hình lớn, hình ảnh đẹp và
thật.
b. Thiết kế kĩ thuật đóng vai trò tăng tính năng sử dụng (từ ti vi đen trắng chuyển
sang có màu), giảm trọng lượng, tính thẩm mĩ ngày càng cao.
c. Công nghệ đã thay đổi: từ ti vi đen trắng chuyển sang có màu; màn hình nhỏ, hạn
chế và dày nặng chuyển thành màn hình mỏng, nhẹ có kích thước lớn, hình ảnh thật
và sắc nét.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
2. Vai trò
GV đưa ra câu hỏi
- Phát triển sản phẩm:
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp
Qua thiết kế kỹ thuật, các
bàn, trả lời câu hỏi trên.
sản phẩm mới lần lượt
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
được tạo ra để giải quyết
Thực hiện nhiệm vụ
những vấn đề mới hay
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành đáp ứng nhu cầu mới của
thảo luận nhóm và trả lời được câu hỏi.
con người, các sản phẩm
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
cũ liên tục được cải tiến.
Báo cáo, thảo luận
Nhờ đó cuộc sống càng
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét tiện nghi, xã hội càng
và bổ sung.
phát triển.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. - Phát triển công nghệ:
GV: Trình bày vai trò của thiết kế kỹ thuật.
Thúc đẩy công nghệ phát
1-2 HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ sung.
triển, tạo ra công nghệ
Kết luận và nhận định
mới có nhiều tính năng
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
vượt trội so với công
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
nghệ trước đó.
Hoạt động 2.3:Tìm hiểu một số ngành nghề chính liên quan đến thiết kế kỹ thuật
a.Mục tiêu: Kể tên được một số ngành nghề chính liên quan đến thiết kế kỹ thuật.
b. Nội dung: Một số ngành nghề chính liên quan đến thiết kế kỹ thuật.
1. Trong các nghề sau, nghề nào liên quan đến thiết kế kỹ thuật?
2.Quan sát bảng 18.1. và đưa ra nhiệm vụ chủ yếu của một số nghề liên quan đến
thiết kế kỹ thuật
STT Tên nghề
Một số nhiệm vụ chủ yếu
1
Kiến trúc sư -Tư vấn và thiết kế các công trình như cầu đường, cảng, đường
xây dựng
bộ, sân bay, đường sắt, kênh, cảng, hệ thống xử lý chất thải và
kiểm soát lũ, công nghiệp và các toàn nhà lớn khác.
- Xác định và chỉ rõ các biện pháp thi công, vật liệu, tiêu chuẩn
chất lượng và chỉ đạo công việc xây dựng.
2
Kiến trúc sư -Xây dựng mới hoặc sửa đổi các lý thuyết, phương pháp và đưa
cảnh quan
ra lời khuyên về chính sách liên quan đến kiến trúc cảnh quan.
- Xác định và tìm giải pháp tốt nhất cho các vấn đề liên quan
đến chức năng và chất lượng của môi trường bên ngoài và đưa
ra các thiết kế, bản vẽ và kế hoạch cần thiết.
3
Nhà thiết kế
và trang trí
nội thất
-Nghiên cứu và phân tích không gian, chức năng, hiệu quả, an
toàn và yêu cầu thẩm mỹ.
- Xây dựng nội dung thiết kế cho nội thất của toàn nhà.
- Thiết kế và vẽ tranh phong cảnh.
- Thiết kế và trang trí cho cửa sổ và các khu vực khác để quảng
bá sản phẩm và dịch vụ.
4
Nhà thiết kế -Hình thành các khái niệm thiết kế cho quần áo, dệt may, các
sản phẩm và sản phẩm công nghiệp, thương mại và tiêu dùng và đồ trang
may mặc
sức.
- Chuẩn bị các phác thảo, sơ đồ, minh họa, kế hoạch, mẫu và
mô hình để truyền đạt các khái niệm thiết kế.
5
Kỹ sư cơ
-Tư vấn, thiết kế máy móc, công cụ sản xuất, khai thác, xây
học, cơ khí
dựng, nông nghiệp và các mục đích công nghiệp khác.
- Tư vấn và thiết kế các bộ phận không dùng điện của thiết bị
hoặc sản phẩm như bộ xử lý văn bản, máy tính, dụng cụ chính
xác, máy ảnh và máy chiếu.
6
Kỹ sư vũ trụ -Thiết kế các loại máy bay, bao gồm thiết kế tổng thể và thiết
hàng không kế chi tiết. Điều này đòi hỏi phải áp dụng các công thức toán
học và vật lý.
- Thiết kế hệ thống chi tiết máy may như hệ thống phun nhiên
liệu, điều hòa, thiết bị hạ cánh…
c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm và hoàn thành trả lời câu hỏi
1.
Kiến trúc sư cảnh quan, kiến trúc sư xây dựng, nhà thiết kế nội thất, nhà thiết kế nội
thất và sản phẩm.
2. HS tự nêu.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
III. Một số ngành nghề
GV đưa ra câu hỏi
chính liên quan đến
GV yêu cầu HS trao đổi nhóm cặp bàn, thảo luận trả lời câu thiết kế
hỏi.
-Kiến trúc sư xây dựng
HS nhận nhiệm vụ học tập
- Kiến trúc sư cảnh
Thực hiện nhiệm vụ
quan
HS trao đổi nhóm cặp bàn, thảo luận và trả lời câu hỏi.
- Nhà thiết kế và trang
GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm gặp khó khân.
trí nội thất
Báo cáo, thảo luận
- Nhà thiết kế sản
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và phẩm và may mặc
bổ sung.
- Kỹ sư cơ học và cơ
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
khí
1
- Kỹ sư hàng không vũ
Kết luận và nhận định
trụ
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 3: Luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức khái quát chung về thiết kế kỹ thuật
b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập
1.Nêu ví dụ về một sản phẩm công nghệ trong gia đình em mà khi chế tạo cần đến
bản vẽ thiết kế và sự phát triển của sản phẩm này do thiết kế đem lại.
c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập
1.
Điện thoại.
Sự phát triển của điện thoại được hiển hiện trong hình sau
Nhờ có thiết kế, điện thoại ngày nay trở nên nhỏ gọn, có thể mang trong người khi đi
lại và có nhiều tính năng hơn.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra bài tập
GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, hoàn thành
bài tập trong thời gian 4 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức khái quát chung về thiết kế kỹ thuật vào thực tiễn
b. Nội dung: Giới thiệu về thiết kế kỹ thuật
c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
1. Sản phẩm: ti vi
GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành nhiệm vụ: 1. Lựa
Lịch sử ra đời: từ năm
chọn một sản phẩm trong gia đình, hãy tìm hiểu lịch sử ra 1920 đến nay
đời, các phiên bản trước đó của sản phẩm để thấy sự phát + Giai đoạn 1920: từ
triển của sản phẩm theo thời gian.
những chiếc radio có
.Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp gv.
hình ảnh đến hình ảnh
Thực hiện nhiệm vụ
có màu
HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà
+ Giai đoạn 1930: sản
Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ
sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và ghi nhớ.
Tổ CM
Lường Thị Cúc
xuất và bán những chiếc
ti vi đầu tiên
+ Giai đoạn 1940: điều
khiển từ xa có dây chỉ
có chức năng phóng to
hình ảnh
 








Các ý kiến mới nhất