Tìm kiếm Giáo án
CHỦ ĐIỂM 1-BÀI 1. CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 07h:36' 10-06-2024
Dung lượng: 24.1 KB
Số lượt tải: 67
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 07h:36' 10-06-2024
Dung lượng: 24.1 KB
Số lượt tải: 67
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐIỂM 1: KHUNG TRỜI TUỔI THƠ
BÀI 1: CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Chia sẻ được về một hoạt động mà em đã tham gia cùng người thân hoặc bạn bè vào dịp hè.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân
vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài
đọc: Kí ức tuổi thơ của tác giả hiện lên sống động trong một buổi cùng con trải nghiệm vẻ đẹp
của rừng chiều. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tuổi thơ của mỗi người thường rất đẹp, rất đáng
yêu. Cần biết trân trọng kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc sống.
2.2. Luyện từ và câu
Nhận diện và biết cách sử dụng từ đồng nghĩa.
2.3. Viết
Nhận diện được cấu tạo bài văn tả phong cảnh, biết được trình tự miêu tả phong cảnh.
3. Vận dụng
Ghi lại được 1 – 2 hình ảnh em thích trong bài “Chiều dưới chân núi” và lí do em thích mỗi
hình ảnh đó.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về cảnh chiều mùa hè trong rừng (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Còn bây giờ” đến “để lớn lên?”.
2. Học sinh
– Tranh, ảnh chụp khi còn nhỏ (nếu có).
– Tranh, ảnh hoặc video clip về hoạt động đã tham gia vào dịp hè (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
Đọc: Chiều dưới chân núi
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
A. KHỞI ĐỘNG (10 phút)
* Giới thiệu chủ điểm
– Chuẩn bị: HS cùng GV trang trí lớp học hoặc góc học tập của
nhóm bằng tranh, ảnh khi còn nhỏ của HS và gia đình, bạn bè,...
– HS bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc khi xem tranh, ảnh về tuổi thơ
của mình và các bạn.
– HS bày tỏ suy nghĩ về tên chủ điểm “Khung trời tuổi thơ”.
(Gợi ý: Gợi nhớ về những kỉ niệm tươi đẹp của tuổi thơ bên gia
đình, bạn bè, thầy cô,...)
Giới thiệu chủ điểm: “Khung trời tuổi thơ”.
* Giới thiệu bài
– Phối hợp với GV và bạn
để thực hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt
trọn vẹn ý, nội dung theo
yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán
nội dung bài đọc dựa vào
tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
ĐIỀU
CHỈNH
– HS hoạt động nhóm nhỏ, chia sẻ với bạn về một hoạt động mà
em đã tham gia cùng người thân hoặc bạn bè vào dịp hè (có thể
kết hợp sử dụng tranh, ảnh đã chuẩn bị). (Gợi ý: Tên, thời gian,
địa điểm, người tham gia, cảm xúc khi được tham gia hoạt
động,…)
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ với
nội dung khởi động phán đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Chiều dưới chân núi”.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (60 phút)
1.1. Luyện đọc (12 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết hợp nghe
GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: phấp phới; lộng lẫy;…
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
• Hầu như ngày nào cũng vậy,/ khi mặt trời bắt đầu lặn/ thì
tôi đi từ trên núi về nhà/ với một bó củi khô trên vai.//;
• Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén ngồi xuống cỏ/ khi thấy
một con cánh cam màu đỏ óng ánh/ đang bò rất chậm chạp/
trên chiếc lá to mới rụng.//;
• Trong thứ ánh sáng lộng lẫy của mặt trời cuối ngày/ và
bên màu xanh biếc tràn đầy sức sống của những tán lá,/ chúng
tôi tựa vào nhau/ ngắm lũ côn trùng đang tìm đường về nhà/ và
thấy thật yêu mến cuộc đời này.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, ví dụ (VD): đèn dầu
(đèn cháy sáng nhờ dầu hoả, hoặc dầu lạc,…);...
+ Bài đọc có thể chia thành bốn đoạn để luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “cuối ngày…”.
• Đoạn 2: Tiếp theo đến “nấu cơm”.
• Đoạn 3: Tiếp theo đến “để lớn lên?”.
• Đoạn 4: Còn lại.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.2. Tìm hiểu bài (20 phút)
– HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Ba mẹ con đi chơi ở đâu? Khung cảnh ở đó được miêu tả
như thế nào? (Gợi ý: Ba mẹ con đi chơi trong rừng. Khung cảnh
ở đó được miêu tả rất đẹp và yên tĩnh: Khu rừng yên tĩnh đầy
những cây thông to dưới chân một ngọn núi. Mùi nhựa thông
đâu đó rất thơm. Và những bông hoa li ti đang bắt đầu cụp
cánh vào lúc cuối ngày...
Lưu ý: Có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh hoặc video clip đã
chuẩn bị.)
Rút ra ý đoạn 1: Cảnh ba mẹ con trong khu rừng vào buổi
chiều mùa hè đầy thú vị.
2. Người mẹ nhớ lại những kỉ niệm nào về tuổi thơ của mình?
(Gợi ý: Người mẹ nhớ lại những kỉ niệm tuổi thơ của mình gắn
với những buổi chiều, khi mặt trời bắt đầu lặn, người mẹ từ trên
núi về nhà với một bó củi khô trên vai; nhớ ngôi nhà ở chân
– Hình thành kĩ năng đọc
thầm kết hợp với nghe,
xác định chỗ ngắt, nghỉ,
nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
– Hợp tác với GV và bạn
để trả lời các câu hỏi tìm
hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài,
hiểu thêm nghĩa một số từ
khó và hiểu nội dung bài.
núi, mái ngói nâu thẫm lẫn giữa những tán cây; nhớ ngọn khói
vơ vẩn bay lên từ căn bếp nhỏ; nhớ hình ảnh mẹ của mình từ
vườn về và nhóm bếp để nấu cơm.)
Rút ra ý đoạn 2: Những kí ức về tuổi thơ êm đềm của người
mẹ vào mỗi buổi chiều.
3. Ba mẹ con làm gì khi thấy con cánh cam? Những việc làm
đó nói lên điều gì? (Gợi ý: Khi thấy con cánh cam, ba mẹ con
rón rén ngồi xuống cỏ, thì thầm trò chuyện, hai bạn nhỏ lo lắng
về chỗ ngủ của con cánh cam khi đêm xuống,… Rất yêu
thiên nhiên, quan tâm và có ý thức giữ gìn, bảo vệ thiên nhiên.)
4. Vì sao người mẹ kể cho các con nghe kí ức đang sống động
trong tâm trí mình? (Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng, VD: Người mẹ kể cho các con nghe kí ức đang sống động
trong tâm trí mình vì đó là những kí ức tươi đẹp của mẹ, mẹ
muốn chia sẻ với các con về cuộc sống tuổi thơ êm đềm và đầy
thú vị của mình nơi thung lũng, núi rừng trước đây: không có
điện, trường rất xa, chỉ có những cánh rừng mênh mông bất
tận,... nhưng bình yên và đầy sức sống.)
Giải nghĩa từ: sống động (đầy sức sống với nhiều dáng vẻ
khác nhau với những biểu hiện mạnh mẽ của sự sống);...
Rút ra ý đoạn 3: Cuộc gặp gỡ với con cánh cam đã gợi ra
những kí ức tuổi thơ của mẹ.
5. Theo em, vì sao ba mẹ con cảm thấy thật yêu mến cuộc đời
này? (Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng, VD: Ba
mẹ con cảm thấy thật yêu mến cuộc đời này vì họ cảm nhận
được sức sống mãnh liệt của thiên nhiên, sự yên bình của cảnh
vật,…)
Rút ra ý đoạn 4: Cảm xúc của ba mẹ con trước cảnh vật
tuyệt đẹp của khu rừng lúc cuối ngày.
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.3. Luyện đọc lại (15 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của bài
và xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì? Toàn bài đọc với giọng thong
thả, vui tươi.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn giọng ở
những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái và cảm xúc của các
nhân vật, từ ngữ miêu tả cảnh vật,...)
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn 3:
Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén ngồi xuống cỏ/ khi thấy một
con cánh cam màu đỏ óng ánh/ đang bò rất chậm chạp/ trên
chiếc lá to mới rụng.//
Nhi thì thào hỏi tôi://
– Đêm xuống/ thì nó sẽ ngủ ở đâu hả mẹ?//
– Đâu đó quanh đây/ chắc sẽ có nhà của nó.// – Tôi đáp.//
Và/ tôi kể cho các con nghe/ kí ức sống động trong tâm trí
mình.// Bọn trẻ luôn muốn biết rằng/ mẹ đã sống thế nào/ trong
cái thung lũng không có ánh điện,/ chỉ thắp sáng bằng đèn
dầu.// Mẹ đã đi học thế nào/ khi trường ở rất xa?// Mẹ làm thế
nào để trở về nhà/ từ những cánh rừng mênh mông/ bất tận?//
Thậm chí là/ mẹ đã ăn gì để lớn lên?//
– Xác định được giọng
đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một
số từ ngữ quan trọng, thể
hiện giọng đọc phù hợp
với từng nhân vật.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
– HS luyện đọc lại đoạn 3 trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
– 2 – 3 HS thi đọc đoạn 3 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
1.4. Cùng sáng tạo (13 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Tưởng tượng, kể tiếp
cuộc trò chuyện của ba mẹ con.
– HS nghe GV gợi ý thực hiện hoạt động:
+ Theo em, ba mẹ con sẽ tiếp tục trò chuyện về điều gì?
+ Mỗi người thể hiện tình cảm, cảm xúc gì khi trò chuyện về
điều đó?
+ ...
– HS thực hiện yêu cầu trong nhóm 3.
– 1 – 2 nhóm HS đóng vai trước lớp để kể tiếp cuộc trò chuyện.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá và tổng kết hoạt động
đọc.
– Hợp tác với bạn để
đóng vai, kể tiếp cuộc trò
chuyện của ba mẹ con,
nội dung cuộc trò chuyện
kết nối với nội dung bài.
– Thể hiện giọng và cảm
xúc phù hợp với từng
nhân vật.
– Nhận xét được nội dung
đóng vai của nhóm mình
và nhóm bạn.
TIẾT 3
Luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (35 phút)
2.1. Hình thành khái niệm từ đồng nghĩa (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của bài tập (BT) 1.
– HS thảo luận theo nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, thực hiện các
yêu cầu của BT. (Đáp án:
+ Các từ in đậm trong từng đoạn thơ, đoạn văn có nghĩa
giống nhau hoặc gần giống nhau.
+ Các từ in đậm trong đoạn thơ không thể thay thế cho nhau
vì mỗi từ gợi tả các sắc độ khác nhau của màu đỏ; các từ in
đậm trong mỗi đoạn văn có thể thay thế cho nhau vì nghĩa của
các từ đó giống nhau.)
– 1 – 2 nhóm HS chữa bài trước lớp, các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động, rút ra
những điều em cần ghi nhớ về từ đồng nghĩa.
– 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
2.2. Luyện tập sử dụng từ đồng nghĩa (08 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2, đọc các câu văn và các từ in
đậm.
– HS làm bài vào vở bài tập (VBT). (Gợi ý: a. xinh, xinh xắn,
dễ thương,…; b. bao la, bát ngát, mênh mông,...; c. gồ ghề,
khấp khểnh,…; d. nhỏ bé, nhỏ xíu, tí xíu,...)
– HS chơi trò chơi Tiếp sức để chữa bài trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.3. Luyện tập tìm từ đồng nghĩa (07 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS hoạt động nhóm 3 theo kĩ thuật Khăn trải bàn: Một HS
tìm từ đồng nghĩa với từ “trẻ thơ”, một HS tìm từ đồng nghĩa
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Hợp tác với bạn để thực
hiện các yêu cầu của BT.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Rút ra được khái niệm
từ đồng nghĩa.
– Tìm được từ đồng nghĩa
phù hợp để thay thế cho
từ in đậm trong mỗi câu
văn.
– Chủ động, mạnh dạn, tự
tin khi nói trong nhóm,
trước lớp.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Hợp tác với bạn để tìm
được từ đồng nghĩa phù
hợp.
ĐIỀU
CHỈNH
với từ “gắn bó”, một HS tìm từ đồng nghĩa với từ “yêu mến”
chia sẻ và thống nhất kết quả trong nhóm. (Gợi ý:
+ trẻ thơ: trẻ em, trẻ nhỏ, thiếu nhi,…
+ gắn bó: gắn kết, đoàn kết,…
+ yêu mến: yêu quý, mến yêu, quý mến,…)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.4. Đặt câu với các từ đồng nghĩa (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HS nói câu với hai từ đồng nghĩa tìm được ở BT 3 trong nhóm
đôi hoặc nhóm nhỏ.
– HS nghe bạn nhận xét, chỉnh sửa, mở rộng câu.
– HS viết câu vào VBT.
– HS chơi trò chơi Chuyền hoa để chữa bài trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
– Chủ động, mạnh dạn, tự
tin khi nói trong nhóm,
trước lớp.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Đặt được câu với hai từ
đồng nghĩa tìm được.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Chỉnh sửa, mở rộng câu
dựa vào nhận xét của bạn
và GV.
TIẾT 4
Viết: Bài văn tả phong cảnh
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
3.1. Nhận diện bài văn tả phong cảnh (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc bài văn.
– HS trao đổi trong nhóm 4 để xác định cấu tạo và trình tự của
bài văn tả phong cảnh (có thể ghi lại kết quả bằng sơ đồ vào
Phiếu học tập).
(Gợi ý:
a. Bài văn tả phong cảnh ở quê Bác.
b. Xác định mở bài, thân bài, kết bài của bài văn:
+ Mở bài: Từ đầu đến “đi về quê Bác”.
+ Thân bài: Tiếp theo đến “màu xanh khác nữa”.
+ Kết bài: Còn lại.
c. Tác giả tả từng bộ phận của cảnh.)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– HS xác định yêu cầu của BT 2 và đọc đoạn văn.
– HS trả lời câu hỏi trong nhóm nhỏ. (Gợi ý:
a. Tác giả tả cảnh biển Cửa Tùng theo trình tự thời gian.
b. Trình tự ấy phù hợp vì vào mỗi buổi trong ngày, nước biển
cửa Tùng thay đổi màu sắc khác nhau, mang vẻ đẹp riêng.)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
3.2. Rút ra ghi nhớ về cấu tạo bài văn tả phong cảnh (05 phút)
– HS thảo luận nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi của
GV:
+ Theo em, bài văn tả phong cảnh thường gồm mấy phần? Mỗi
phần có nhiệm vụ gì?
HS nghe GV rút ra cấu tạo của bài văn tả phong cảnh: Bài
văn tả phong cảnh thường gồm ba phần:
• Mở bài: Giới thiệu chung về cảnh.
• Thân bài: Tả đặc điểm nổi bật của cảnh hoặc sự thay đổi
của cảnh theo thời gian.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Hợp tác với bạn để xác
định được cấu tạo của bài
văn tả phong cảnh, trình
tự miêu tả phong cảnh.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Hợp tác với bạn để rút
ra ghi nhớ về cấu tạo của
bài văn tả phong cảnh,
trình tự miêu tả.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
ĐIỀU
CHỈNH
• Kết bài: Nêu nhận xét, tình cảm, cảm xúc,... về cảnh hoặc
liên hệ thực tế.
+ Em có thể tả cảnh theo trình tự nào?
HS nghe GV rút ra trình tự tả: Ở bài văn “Phong cảnh quê
Bác”, tác giả chọn tả những đặc điểm nổi bật của cảnh, được
gọi là trình tự không gian. Ở đoạn văn tả bãi biển
Cửa Tùng, tác giả tả sự thay đổi màu sắc của nước biển vào
từng buổi trong ngày, được gọi là trình tự thời gian. Khi viết bài
văn tả phong cảnh có thể kết hợp cả hai trình tự trên.
– HS rút ra những điều em cần ghi nhớ về bài văn tả phong cảnh.
– 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
3.3. Luyện tập xác định cấu tạo bài văn tả phong cảnh
(10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3 và đọc bài văn.
– HS trao đổi trong nhóm nhỏ, thực hiện các yêu cầu của BT.
(Gợi ý:
a. Xác định mở bài, thân bài, kết bài của bài văn:
+ Mở bài: Từ đầu đến “rừng cọ trập trùng”.
+ Thân bài: Tiếp theo đến “chẳng ướt đầu”.
+ Kết bài: Còn lại.
b. Đoạn thứ nhất: Miêu tả đặc điểm của cây cọ, rừng cọ.
Đoạn thứ hai: Nói về sự gắn bó giữa rừng cọ với tác giả.)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS làm bài vào VBT.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Ghi lại 1 – 2 hình ảnh em
thích trong bài “Chiều dưới chân núi” và lí do em thích mỗi
hình ảnh đó.
– HS ghi vào vở, sổ tay hoặc phiếu ghi chép theo yêu cầu.
– HS chia sẻ kết quả ghi chép trong nhóm nhỏ.
(Lưu ý: GV có thể hướng dẫn để HS thực hiện việc ghi chép ở
nhà.)
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết
bài học.
– Hợp tác với bạn để xác
định được mở bài, thân
bài, kết bài của bài văn tả
phong cảnh và nội dung
của các đoạn văn.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Ghi lại được 1 – 2 hình
ảnh em thích trong bài
“Chiều dưới chân núi” và
lí do em thích mỗi hình
ảnh đó.
– Biết chia sẻ, nhận xét
nội dung ghi chép của
bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
BÀI 1: CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Chia sẻ được về một hoạt động mà em đã tham gia cùng người thân hoặc bạn bè vào dịp hè.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân
vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài
đọc: Kí ức tuổi thơ của tác giả hiện lên sống động trong một buổi cùng con trải nghiệm vẻ đẹp
của rừng chiều. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tuổi thơ của mỗi người thường rất đẹp, rất đáng
yêu. Cần biết trân trọng kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc sống.
2.2. Luyện từ và câu
Nhận diện và biết cách sử dụng từ đồng nghĩa.
2.3. Viết
Nhận diện được cấu tạo bài văn tả phong cảnh, biết được trình tự miêu tả phong cảnh.
3. Vận dụng
Ghi lại được 1 – 2 hình ảnh em thích trong bài “Chiều dưới chân núi” và lí do em thích mỗi
hình ảnh đó.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về cảnh chiều mùa hè trong rừng (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Còn bây giờ” đến “để lớn lên?”.
2. Học sinh
– Tranh, ảnh chụp khi còn nhỏ (nếu có).
– Tranh, ảnh hoặc video clip về hoạt động đã tham gia vào dịp hè (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
Đọc: Chiều dưới chân núi
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
A. KHỞI ĐỘNG (10 phút)
* Giới thiệu chủ điểm
– Chuẩn bị: HS cùng GV trang trí lớp học hoặc góc học tập của
nhóm bằng tranh, ảnh khi còn nhỏ của HS và gia đình, bạn bè,...
– HS bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc khi xem tranh, ảnh về tuổi thơ
của mình và các bạn.
– HS bày tỏ suy nghĩ về tên chủ điểm “Khung trời tuổi thơ”.
(Gợi ý: Gợi nhớ về những kỉ niệm tươi đẹp của tuổi thơ bên gia
đình, bạn bè, thầy cô,...)
Giới thiệu chủ điểm: “Khung trời tuổi thơ”.
* Giới thiệu bài
– Phối hợp với GV và bạn
để thực hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt
trọn vẹn ý, nội dung theo
yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán
nội dung bài đọc dựa vào
tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
ĐIỀU
CHỈNH
– HS hoạt động nhóm nhỏ, chia sẻ với bạn về một hoạt động mà
em đã tham gia cùng người thân hoặc bạn bè vào dịp hè (có thể
kết hợp sử dụng tranh, ảnh đã chuẩn bị). (Gợi ý: Tên, thời gian,
địa điểm, người tham gia, cảm xúc khi được tham gia hoạt
động,…)
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ với
nội dung khởi động phán đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Chiều dưới chân núi”.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (60 phút)
1.1. Luyện đọc (12 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết hợp nghe
GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: phấp phới; lộng lẫy;…
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
• Hầu như ngày nào cũng vậy,/ khi mặt trời bắt đầu lặn/ thì
tôi đi từ trên núi về nhà/ với một bó củi khô trên vai.//;
• Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén ngồi xuống cỏ/ khi thấy
một con cánh cam màu đỏ óng ánh/ đang bò rất chậm chạp/
trên chiếc lá to mới rụng.//;
• Trong thứ ánh sáng lộng lẫy của mặt trời cuối ngày/ và
bên màu xanh biếc tràn đầy sức sống của những tán lá,/ chúng
tôi tựa vào nhau/ ngắm lũ côn trùng đang tìm đường về nhà/ và
thấy thật yêu mến cuộc đời này.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, ví dụ (VD): đèn dầu
(đèn cháy sáng nhờ dầu hoả, hoặc dầu lạc,…);...
+ Bài đọc có thể chia thành bốn đoạn để luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “cuối ngày…”.
• Đoạn 2: Tiếp theo đến “nấu cơm”.
• Đoạn 3: Tiếp theo đến “để lớn lên?”.
• Đoạn 4: Còn lại.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.2. Tìm hiểu bài (20 phút)
– HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Ba mẹ con đi chơi ở đâu? Khung cảnh ở đó được miêu tả
như thế nào? (Gợi ý: Ba mẹ con đi chơi trong rừng. Khung cảnh
ở đó được miêu tả rất đẹp và yên tĩnh: Khu rừng yên tĩnh đầy
những cây thông to dưới chân một ngọn núi. Mùi nhựa thông
đâu đó rất thơm. Và những bông hoa li ti đang bắt đầu cụp
cánh vào lúc cuối ngày...
Lưu ý: Có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh hoặc video clip đã
chuẩn bị.)
Rút ra ý đoạn 1: Cảnh ba mẹ con trong khu rừng vào buổi
chiều mùa hè đầy thú vị.
2. Người mẹ nhớ lại những kỉ niệm nào về tuổi thơ của mình?
(Gợi ý: Người mẹ nhớ lại những kỉ niệm tuổi thơ của mình gắn
với những buổi chiều, khi mặt trời bắt đầu lặn, người mẹ từ trên
núi về nhà với một bó củi khô trên vai; nhớ ngôi nhà ở chân
– Hình thành kĩ năng đọc
thầm kết hợp với nghe,
xác định chỗ ngắt, nghỉ,
nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
– Hợp tác với GV và bạn
để trả lời các câu hỏi tìm
hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài,
hiểu thêm nghĩa một số từ
khó và hiểu nội dung bài.
núi, mái ngói nâu thẫm lẫn giữa những tán cây; nhớ ngọn khói
vơ vẩn bay lên từ căn bếp nhỏ; nhớ hình ảnh mẹ của mình từ
vườn về và nhóm bếp để nấu cơm.)
Rút ra ý đoạn 2: Những kí ức về tuổi thơ êm đềm của người
mẹ vào mỗi buổi chiều.
3. Ba mẹ con làm gì khi thấy con cánh cam? Những việc làm
đó nói lên điều gì? (Gợi ý: Khi thấy con cánh cam, ba mẹ con
rón rén ngồi xuống cỏ, thì thầm trò chuyện, hai bạn nhỏ lo lắng
về chỗ ngủ của con cánh cam khi đêm xuống,… Rất yêu
thiên nhiên, quan tâm và có ý thức giữ gìn, bảo vệ thiên nhiên.)
4. Vì sao người mẹ kể cho các con nghe kí ức đang sống động
trong tâm trí mình? (Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng, VD: Người mẹ kể cho các con nghe kí ức đang sống động
trong tâm trí mình vì đó là những kí ức tươi đẹp của mẹ, mẹ
muốn chia sẻ với các con về cuộc sống tuổi thơ êm đềm và đầy
thú vị của mình nơi thung lũng, núi rừng trước đây: không có
điện, trường rất xa, chỉ có những cánh rừng mênh mông bất
tận,... nhưng bình yên và đầy sức sống.)
Giải nghĩa từ: sống động (đầy sức sống với nhiều dáng vẻ
khác nhau với những biểu hiện mạnh mẽ của sự sống);...
Rút ra ý đoạn 3: Cuộc gặp gỡ với con cánh cam đã gợi ra
những kí ức tuổi thơ của mẹ.
5. Theo em, vì sao ba mẹ con cảm thấy thật yêu mến cuộc đời
này? (Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng, VD: Ba
mẹ con cảm thấy thật yêu mến cuộc đời này vì họ cảm nhận
được sức sống mãnh liệt của thiên nhiên, sự yên bình của cảnh
vật,…)
Rút ra ý đoạn 4: Cảm xúc của ba mẹ con trước cảnh vật
tuyệt đẹp của khu rừng lúc cuối ngày.
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.3. Luyện đọc lại (15 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của bài
và xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì? Toàn bài đọc với giọng thong
thả, vui tươi.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn giọng ở
những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái và cảm xúc của các
nhân vật, từ ngữ miêu tả cảnh vật,...)
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn 3:
Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén ngồi xuống cỏ/ khi thấy một
con cánh cam màu đỏ óng ánh/ đang bò rất chậm chạp/ trên
chiếc lá to mới rụng.//
Nhi thì thào hỏi tôi://
– Đêm xuống/ thì nó sẽ ngủ ở đâu hả mẹ?//
– Đâu đó quanh đây/ chắc sẽ có nhà của nó.// – Tôi đáp.//
Và/ tôi kể cho các con nghe/ kí ức sống động trong tâm trí
mình.// Bọn trẻ luôn muốn biết rằng/ mẹ đã sống thế nào/ trong
cái thung lũng không có ánh điện,/ chỉ thắp sáng bằng đèn
dầu.// Mẹ đã đi học thế nào/ khi trường ở rất xa?// Mẹ làm thế
nào để trở về nhà/ từ những cánh rừng mênh mông/ bất tận?//
Thậm chí là/ mẹ đã ăn gì để lớn lên?//
– Xác định được giọng
đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một
số từ ngữ quan trọng, thể
hiện giọng đọc phù hợp
với từng nhân vật.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
– HS luyện đọc lại đoạn 3 trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
– 2 – 3 HS thi đọc đoạn 3 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
1.4. Cùng sáng tạo (13 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Tưởng tượng, kể tiếp
cuộc trò chuyện của ba mẹ con.
– HS nghe GV gợi ý thực hiện hoạt động:
+ Theo em, ba mẹ con sẽ tiếp tục trò chuyện về điều gì?
+ Mỗi người thể hiện tình cảm, cảm xúc gì khi trò chuyện về
điều đó?
+ ...
– HS thực hiện yêu cầu trong nhóm 3.
– 1 – 2 nhóm HS đóng vai trước lớp để kể tiếp cuộc trò chuyện.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá và tổng kết hoạt động
đọc.
– Hợp tác với bạn để
đóng vai, kể tiếp cuộc trò
chuyện của ba mẹ con,
nội dung cuộc trò chuyện
kết nối với nội dung bài.
– Thể hiện giọng và cảm
xúc phù hợp với từng
nhân vật.
– Nhận xét được nội dung
đóng vai của nhóm mình
và nhóm bạn.
TIẾT 3
Luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (35 phút)
2.1. Hình thành khái niệm từ đồng nghĩa (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của bài tập (BT) 1.
– HS thảo luận theo nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, thực hiện các
yêu cầu của BT. (Đáp án:
+ Các từ in đậm trong từng đoạn thơ, đoạn văn có nghĩa
giống nhau hoặc gần giống nhau.
+ Các từ in đậm trong đoạn thơ không thể thay thế cho nhau
vì mỗi từ gợi tả các sắc độ khác nhau của màu đỏ; các từ in
đậm trong mỗi đoạn văn có thể thay thế cho nhau vì nghĩa của
các từ đó giống nhau.)
– 1 – 2 nhóm HS chữa bài trước lớp, các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động, rút ra
những điều em cần ghi nhớ về từ đồng nghĩa.
– 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
2.2. Luyện tập sử dụng từ đồng nghĩa (08 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2, đọc các câu văn và các từ in
đậm.
– HS làm bài vào vở bài tập (VBT). (Gợi ý: a. xinh, xinh xắn,
dễ thương,…; b. bao la, bát ngát, mênh mông,...; c. gồ ghề,
khấp khểnh,…; d. nhỏ bé, nhỏ xíu, tí xíu,...)
– HS chơi trò chơi Tiếp sức để chữa bài trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.3. Luyện tập tìm từ đồng nghĩa (07 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS hoạt động nhóm 3 theo kĩ thuật Khăn trải bàn: Một HS
tìm từ đồng nghĩa với từ “trẻ thơ”, một HS tìm từ đồng nghĩa
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Hợp tác với bạn để thực
hiện các yêu cầu của BT.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Rút ra được khái niệm
từ đồng nghĩa.
– Tìm được từ đồng nghĩa
phù hợp để thay thế cho
từ in đậm trong mỗi câu
văn.
– Chủ động, mạnh dạn, tự
tin khi nói trong nhóm,
trước lớp.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Hợp tác với bạn để tìm
được từ đồng nghĩa phù
hợp.
ĐIỀU
CHỈNH
với từ “gắn bó”, một HS tìm từ đồng nghĩa với từ “yêu mến”
chia sẻ và thống nhất kết quả trong nhóm. (Gợi ý:
+ trẻ thơ: trẻ em, trẻ nhỏ, thiếu nhi,…
+ gắn bó: gắn kết, đoàn kết,…
+ yêu mến: yêu quý, mến yêu, quý mến,…)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.4. Đặt câu với các từ đồng nghĩa (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HS nói câu với hai từ đồng nghĩa tìm được ở BT 3 trong nhóm
đôi hoặc nhóm nhỏ.
– HS nghe bạn nhận xét, chỉnh sửa, mở rộng câu.
– HS viết câu vào VBT.
– HS chơi trò chơi Chuyền hoa để chữa bài trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
– Chủ động, mạnh dạn, tự
tin khi nói trong nhóm,
trước lớp.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Đặt được câu với hai từ
đồng nghĩa tìm được.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Chỉnh sửa, mở rộng câu
dựa vào nhận xét của bạn
và GV.
TIẾT 4
Viết: Bài văn tả phong cảnh
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
3.1. Nhận diện bài văn tả phong cảnh (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc bài văn.
– HS trao đổi trong nhóm 4 để xác định cấu tạo và trình tự của
bài văn tả phong cảnh (có thể ghi lại kết quả bằng sơ đồ vào
Phiếu học tập).
(Gợi ý:
a. Bài văn tả phong cảnh ở quê Bác.
b. Xác định mở bài, thân bài, kết bài của bài văn:
+ Mở bài: Từ đầu đến “đi về quê Bác”.
+ Thân bài: Tiếp theo đến “màu xanh khác nữa”.
+ Kết bài: Còn lại.
c. Tác giả tả từng bộ phận của cảnh.)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– HS xác định yêu cầu của BT 2 và đọc đoạn văn.
– HS trả lời câu hỏi trong nhóm nhỏ. (Gợi ý:
a. Tác giả tả cảnh biển Cửa Tùng theo trình tự thời gian.
b. Trình tự ấy phù hợp vì vào mỗi buổi trong ngày, nước biển
cửa Tùng thay đổi màu sắc khác nhau, mang vẻ đẹp riêng.)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
3.2. Rút ra ghi nhớ về cấu tạo bài văn tả phong cảnh (05 phút)
– HS thảo luận nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi của
GV:
+ Theo em, bài văn tả phong cảnh thường gồm mấy phần? Mỗi
phần có nhiệm vụ gì?
HS nghe GV rút ra cấu tạo của bài văn tả phong cảnh: Bài
văn tả phong cảnh thường gồm ba phần:
• Mở bài: Giới thiệu chung về cảnh.
• Thân bài: Tả đặc điểm nổi bật của cảnh hoặc sự thay đổi
của cảnh theo thời gian.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Hợp tác với bạn để xác
định được cấu tạo của bài
văn tả phong cảnh, trình
tự miêu tả phong cảnh.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Hợp tác với bạn để rút
ra ghi nhớ về cấu tạo của
bài văn tả phong cảnh,
trình tự miêu tả.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
ĐIỀU
CHỈNH
• Kết bài: Nêu nhận xét, tình cảm, cảm xúc,... về cảnh hoặc
liên hệ thực tế.
+ Em có thể tả cảnh theo trình tự nào?
HS nghe GV rút ra trình tự tả: Ở bài văn “Phong cảnh quê
Bác”, tác giả chọn tả những đặc điểm nổi bật của cảnh, được
gọi là trình tự không gian. Ở đoạn văn tả bãi biển
Cửa Tùng, tác giả tả sự thay đổi màu sắc của nước biển vào
từng buổi trong ngày, được gọi là trình tự thời gian. Khi viết bài
văn tả phong cảnh có thể kết hợp cả hai trình tự trên.
– HS rút ra những điều em cần ghi nhớ về bài văn tả phong cảnh.
– 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
3.3. Luyện tập xác định cấu tạo bài văn tả phong cảnh
(10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3 và đọc bài văn.
– HS trao đổi trong nhóm nhỏ, thực hiện các yêu cầu của BT.
(Gợi ý:
a. Xác định mở bài, thân bài, kết bài của bài văn:
+ Mở bài: Từ đầu đến “rừng cọ trập trùng”.
+ Thân bài: Tiếp theo đến “chẳng ướt đầu”.
+ Kết bài: Còn lại.
b. Đoạn thứ nhất: Miêu tả đặc điểm của cây cọ, rừng cọ.
Đoạn thứ hai: Nói về sự gắn bó giữa rừng cọ với tác giả.)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS làm bài vào VBT.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Ghi lại 1 – 2 hình ảnh em
thích trong bài “Chiều dưới chân núi” và lí do em thích mỗi
hình ảnh đó.
– HS ghi vào vở, sổ tay hoặc phiếu ghi chép theo yêu cầu.
– HS chia sẻ kết quả ghi chép trong nhóm nhỏ.
(Lưu ý: GV có thể hướng dẫn để HS thực hiện việc ghi chép ở
nhà.)
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết
bài học.
– Hợp tác với bạn để xác
định được mở bài, thân
bài, kết bài của bài văn tả
phong cảnh và nội dung
của các đoạn văn.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Ghi lại được 1 – 2 hình
ảnh em thích trong bài
“Chiều dưới chân núi” và
lí do em thích mỗi hình
ảnh đó.
– Biết chia sẻ, nhận xét
nội dung ghi chép của
bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất