Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Chủ đề 2 Văn minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Hằng
Ngày gửi: 21h:08' 13-10-2025
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
Họ tên giáo viên: ………….
Ngày: …………………………….
TÊN BÀI DẠY
CHỦ ĐỀ VĂN MINH CHÂU THỔ SÔNG HỒNG VÀ SÔNG CỬU LONG
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
– Trình bày được những nét đặc sắc về văn hoá ở châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long
thông qua việc tìm hiểu về văn minh các dòng sông.
–Phân tích được những biểu hiện của biến đổi khí hậu ở hai vùng châu thổ sông Hồng và
sông Cửu Long.
–Nêu được tác động của biến đổi khí hậuđối với sự phát triển kinh tế – xã hội ở châu thổ
sông Hồng và sông Cửu Long.
–Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu liên
quan đến vùng châu thổ của hai đồng bằng hiện đại.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh hình thành năng lực chủ động trong học tập, biết
lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và giáo viên. Tích cực tham gia các
hoạt động trong lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh hình thành khả năng làm việc nhóm, biết phối
hợp với bạn bè khi làm việc nhóm trao đổi tích cực.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Rèn luyện tư duy logic, đưa ra vấn đề và giải quyết vấn
đề một cách sáng tạo.
Năng lực Lịch sử - Địa lí:
-Năng lực tìm hiểu Lịch sử- Địa lí: Thông qua việc khai thác tư liệu, tranh ảnh..và thông
tin học sinh nêu được quá trình hình thành và phát triển đồng bằng chau thổ sông Hồng và
sông Cửu Long; những nét đặc sắc về văn hoá ở châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long
thông qua việc tìm hiểu về văn minh các dòng sông; những biểu hiện của biến đổi khí hậu

2
ở hai vùng châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long và tác động của biến đổi khí hậu đối
với sự phát triển kinh tế – xã hội ở châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long.
-Năng lực nhận thức và tư duy: Học sinh nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa của
văn minh sông Hồng và sông Cửu Long trong sự phát triển của văn hoá dân tộc, đất nước
Việt Nam.
-Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Lịch sử - Địa lí: Học sinh thông qua các nội
dung đã học để đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp ứng phó với biến đổi
khí hậu liên quan đến vùng châu thổ của hai đồng bằng hiện đại.
3. Phẩm chất
-Chăm chỉ: Học sinh hình thành tính chăm học, tinh thần tự giác trong học tập.
-Yêu nước: Hình thành tinh thần yêu nước, tự hào dân tộc, tôn trọng các giá trị của
các nền văn minh sông Hồng và sông Cửu Long.
-Trách nhiệm: Hình thành ý thức bảo vệ, giữ gìn và phát triển các giá trị văn hoá của
dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Đối với giáo viên
-SGK, SGV, SBT, tập bản đồ Lịch sử và Địa lí 8 – Phần Địa lí.
-Máy tính, máy chiếu.
-Số liệu, biểu đồ về lưu lượng nước trung bình của các tháng trong năm ở hai châu
thổ.
-Lược đồ phạm vi, địa hình hiện tại hai châu thổ.
-Hình ảnh, tranh vẽ liên quan đến nội dung chủ đề.
2. Đối với học sinh
SGK, SBT, tập bản đồ Lịch sử và Địa lí 8 – Phần Địa lí.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
2. Mục tiêu:

3
- Tạo hứng thú học tập của học sinh.
2. Nội dung: Gíao viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “bức tranh bí ẩn”.
3. Sản phẩm: Học sinh tham gia trò chơi trả lời được các câu hỏi của giáo viên,
tìm được bức hình bí ẩn.
4.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “bức tranh bí ẩn”.
-GV phổ biến luật chơi cho học sinh:
+Có 1 bức tranh bí ẩn được ẩn dấu dưới 04 mảnh ghép, nhiệm vụ của học sinh là
trả lời đúng 04 câu hỏi mà giáo viên đưa ra để lật mở 04 mảnh ghép để tìm bức tranh bí
ẩn. Bức tranh bí ẩn là bức tranh về hình ảnh sông Hồng.
+04 câu hỏi tương ứng với 04 mảnh ghép:
Câu 1: Sông gì tên gọi chín Rồng? (mảnh ghép giáo viên chiếu hình ảnh giới thiẹu
sông Cửu Long).
Câu 2: Khổ thơ sau trích trong bài thơ nào của nhà thơ Hoàng Cầm:
"Tôi người Quan họ
    Quê mẹ bên này sông
    Cách quê cha một dòng
    Nước trắng…"
Giáo viên chiếu hình ảnh giới thiệu sông Đuống, một chi lưu của sông Hồng.
Câu 3: Sông gì có cảng nhà Rồng?
Giáo viên chiếu hình ảnh giới bến Nhà Rồng trên sông Sài Gòn.
Câu 4: Món canh chua cá linh là món ăn đặc trưng của vùng sông nước nào vào
mùa nước nổi?
Giáo viên chiếu hình ảnh giới thiệu về hoạt động đánh bắt cá linh trên sông Cửu
Long vào mùa nước nổi.

4
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh trả lời các câu hỏi để mở các mảnh ghép.
- Gíao viên quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ học sinh (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Giáo viên gọi học sinh lựa chọn mảnh ghép và trả lời câu hỏi.
- Gíao viên yêu cầu các bạn khác lắng nghe, nhận xét, đưa ra đáp án khác (nếu câu
trả lời của HS trước chưa đúng).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Gíao viên nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Mảnh ghép bí ẩn: SÔNG HỒNG
- GV dẫn dắt vào bài học: Phù sa của hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Cửu
Long đã bồi đắp nên hai đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta. Vậy hai châu thổ ấy được
hình thành và phát triển như thế nào? Có những nét đặc sắc gì về văn hoá? Chúng ta sẽ
cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Chủ đề Văn minh châu thổ sông
Hồng và sông Cửu Long.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu những nét văn hoá đặc sắc trong nền văn minh
châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động học sinh:
- Trình bày được những nét chính về văn hoá ở châu thổ sông Hồng và châu thổ
sông Cửu Long.
- Nêu được những nét sinh hoạt của cư dân xưa ở vùng châu thổ sông Hồng và
những đặc trưng quan trọng trong văn hóa vùng châu thổ sông Cửu Long.
b. Nội dung: Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo cặp đôi, khai thác Hình
2.1, 2.3, thông tin trong mục 1 SGK tr.234, 235 và trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những nét đặc sắc về văn hoá của văn minh
châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:

5
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Những nét văn hoá đặc sắc ở châu 1. Những nét văn hoá đặc sắc ở
thổ sông Hồng và sông Cửu LongBước 1: GV châu thổ sông Hồng và sông Cửu
chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, khai thác Hình
2.1, thông tin trong mục 1a SGK tr.234, 235 và trả

Long
a. Những nét văn hoá đặc sắc trong
nền văn minh châu thổ sông Hồng
-Đời sống vật chất:

lời câu hỏi: Hãy nêu những nét chính về văn hóa ở Làng xã có tính quần cư, biệt lập và
châu thổ sông Hồng. Em có nhận xét gì về nét sinh có các làng nghề thủ công truyền
hoạt của cư dân xưa ở vùng này?

thống: gốm Bát Tràng, tranh Đông

- GV cung cấp thêm một số tư liệu về di sản văn hóa Hồ…
vật thể/ phi vật thể của nền văn minh sông Hồng.

Nhà ở hài hòa với thiên nhiên.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học Bữa ăn hàng ngày gồm cơm, rau, cá
tập
- HS quan sát hình ảnh, thông tin trong mục, liên hệ

(nước ngọt).

Trang phục thích ứng với thiên
nhiên, nam áo dài the, nữ áo tứ thân.

thực tế và tìm hiểu một số nét đặc sắc về văn hoá -Đời sống tinh thần:
châu thổ sông Hồng.
Các lễ hội phản ánh nếp sinh hoạt
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). nông nghiệp và tưởng nhớ các anh
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

hùng lịch sử.

- GV mời đại diện HS nêu một số nét đặc sắc về Có nhiều loại hình nghệ thuật đặc
văn hoá châu thổ sông Hồng.
- GV mời HS khác nhận xét, góp ý (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập

sắc như dân ca Quan họ, hát Xoan,
múa rối nước.
-Giao lưu văn hóa: Văn hóa của
người Việt cổ đã tiếp thu các yếu tố
từ văn hóa Trung Hoa, Ấn Độ và

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận và chuẩn hoá phương Tây: thể hiện qua các công
kiến thức cho HS
trình kiến trúc như Đại học Đông
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.

Dương (nay là Đại học Dược); Sở
Tài chính Đông Dương (nay là trụ sở
Bộ Ngoại giao) chịu ảnh hưởng kiến
trúc phương Tây; Chùa Keo chịu ảnh

6
hưởng kiến trúc Trung Quốc.

Tư liệu:

Văn Miếu – Quốc Tử Giám (Hà Nội)

Hoàng Thành Thăng Long

Áo dài tứ thân truyền thống

Hát ca trù

Nhiệm vụ 2: Những nét văn hoá đặc sắc trong nền

b. Những nét văn hoá đặc sắc

văn minh châu thổ sông Cửu Long

trong nền văn minh châu thổ

7
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

sông Cửu Long

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, khai thác Hình - Nét chính về văn hóa ở châu
2.3, thông tin trong mục 1b SGK tr. 235 và trả lời thổ sông Cửu Long:
câu hỏi: Hãy trình bày những nét chính về văn hóa ở -Đời sống vật chất:
châu thổ sông Cửu Long. Theo em, đặc trưng quan

+Làng nằm dọc hai ben bờ

trọng trong văn hóa ở vùng này là gì?

sông. Nhà đơn sơ, nhà nổi là nét
đặc trưng của vùng này.
+Buôn bán trên sông, nhiều
điểm tập trung thành các chợ nổi
như Cái Răng, Phụng Hiệp, Ngã
Năm,...
+ Phương tiện di chuyển: bằng
ghe, xuồng rất phổ biến.
+ Nét văn hoá ẩm thực: gắn liền

- GV cung cấp một số tư liệu về nét đặc sắc về văn với sản vật từ sông nước, lúa
hoá ở châu thổ sông Cửu Long. (đính kèm phía gạo, tiêu biểu là các loại mắm,
dưới Nhiệm vụ 2)

cá khô,... và các loại bánh làm từ

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học gạo.
tập

+ Một số nghề thủ công tiêu

- HS quan sát hình ảnh, thông tin trong mục, liên hệ biểu như nghề đóng ghe xuồng ở
thực tế và tìm hiểu một số nét đặc sắc về văn hoá Hậu Giang, nghề làm bột gạo ở
của châu thổ sông Cửu Long.

Sa Đéc (Đồng Tháp), nghề làm

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

đường thốt nốt ở An Giang,...

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Đời sống tinh thần:

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu một số nét đặc sắc Nhiều lễ hội và nghệ thuật dân
về văn hoá của châu thổ sông Cửu Long.

gian: lễ hội miếu Bà Chúa Xứ, lễ

- GV mời HS khác nhận xét, góp ý (nếu có).

hội Nghinh Ông, lễ hội Chôl

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học Chnăm Thmây, lễ hội Đua ghe

8
tập

Ngo, đặc biệt nghệ thuật Đờn ca

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận và chuẩn háo tài tử Nam Bộ đã được tổ chức
kiến thức.

UNESCO ghi danh là Di sản văn

- GV chuyển sang nội dung mới.

hoá phi vật thể của thế giới.
- Đặc trưng quan trọng trong
văn hóa: Cuộc sống và hoạt
động sản xuất, đời sống văn háo
tinh thần của người dân châu thổ
sông Cửu Long gắn liền với
sông nước: nhà nổi, chợ nổi, các
làng nghề, lễ hội gắn liền với
sông nước.

Tư liệu:

Lễ hội miếu Bà Chúa Xứ (An Giang)

Lễ hội Nghinh Ông (Nam Bộ)

9

Lễ hội Chôl Chnăm Thmây (người

Lễ hội Đua ghe Ngo (Sóc Trăng)

Khmer)
Hoạt động 2: Tìm hiểu về biến đổi khí hậu và biện pháp ứng phó với biến đổi khí
hậu ở hai vùng châu thổ sông Hồng và châu thổ sông Cửu Long
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được sự thay đổi nhiệt độ và lượng mưa dưới ảnh hưởng của biến đổi khí
hậu.
- Trình bày các biểu hiện của hiện tượng thời tiết cực đoan, mực nước biển dâng ở hai
vùng châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long.
-Đề xuất một số biện pháp ứng phó giảm nhẹ thiên tại do biến dổi khí hậu.
b. Nội dung: GV chia lớp thành 03 nhóm,yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, khai thác
Bảng 2.1, 2.2, mục Em có biết, thông tin mục 2a, b, c SGK tr.236, 237, 238,239 và trả
lời câu hỏi:
Nhóm 1: Hãy cho biết biểu hiện của biến đổi khí hậu ở hai vùng châu thổ sông Hồng
và châu thổ sông Cửu Long.
Nhóm 2: tác động của biến đổi khí hậu đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở hai
vùng châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long là gì?
Nhóm 3: Đề xuất một số biện pháp giảm nhẹ, thích cứng với biến đổi khí hậu ở hai
vùng chau thổ sông Hồng và sông Cửu Long?.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các nội dung mà GV đã yêu cầu.
d. Tổ chức thực hiện:

10
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Biến đổi khí hậu và

GV chia lớp thành 03 nhóm,yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, biện pháp ứng phó với
khai thác Bảng 2.1, 2.2, mục Em có biết, thông tin mục 2a, b, c biến đổi khí hậu ở hai
SGK tr.236, 237, 238,239 và trả lời câu hỏi:

vùng châu thổ sông Hồng

Nhóm 1: Hãy cho biết biểu hiện của biến đổi khí hậu ở hai vùng

và châu thổ sông Cửu

châu thổ sông Hồng và châu thổ sông Cửu Long.

Long

Nhóm 2: tác động của biến đổi khí hậu đối với sự phát triển kinh

a) Biểu hiện của biến đổi

tế - xã hội ở hai vùng châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long là

khí hậu:

gì?

+ Về nhiệt độ: tăng khoảng

Nhóm 3: Đề xuất một số biện pháp giảm nhẹ, thích cứng với biến

0,20C/thập kỉ. Từ năm

đổi khí hậu ở hai vùng chau thổ sông Hồng và sông Cửu Long?.

2011 đến năm 2018, nền

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

nhiệt tăng mạnh nhất, lên

- HS tiếp nhạn và thực hiẹn nhiệm vụ đã được giao theo từng tới 0,4°C. Mức tăng của
nhóm.

nhiệt độ trung bình cũng

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

khác nhau giữa các thời

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

điểm trong năm.

- GV mời đại diện 02 nhóm chia sẻ những biểu hiện của biến đổi + Về lượng mưa: có xu
khí hậu ở vùng châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long trước lớp.

hướng tăng nhẹ với mức

- GV mời đại diện HS nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).

tăng 2,1% (giai đoạn 1958

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- 2018) và biến động theo

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận và chuẩn hoá kiến thức.

mùa.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

+Các hiện tượng thời tiết
cực đoan:
Biến đổi khí hậu làm gia
tăng số ngày nắng nóng và
hạn hán ở cả hai vùng châu
thổ.

11
Các hiện tượng thời tiết
cực đoan khác như bão,
dông, lốc, mưa lớn,... xuất
hiện nhiều hơn, khó dự
đoán và có cường độ lớn.
- Mực nước biển dâng:
+ Biến đổi khí hậu làm cho
mực nước biển dâng với xu
hướng tăng trung bình 2,7
mm/năm.
+ Hai vùng châu thổ có vị
trí giáp biển, lại có địa hình
thấp nhất cả nước nên có
nguy cơ ngập rất cao.
b) Tác động của biến đổi
khí hạu đối với sự phát
triển kinh tế - xã hội:
* Đối với phát triển kinh
tế:
- Ngành nông nghiệp, lâm
nghiệp, thuỷ sản: là ngành
chịu tổn thất trực tiếp và
nặng nề nhất của biến đổi
khí hậu:
+ Thu hẹp diện tích đất
nông nghiệp; thay đổi thời
vụ sản xuất, cơ cấu cây
trồng, vật nuôi; phát sinh

12
nhiều loại sâu bệnh mới,
giảm năng suất nông sản ở
cả hai vùng châu thổ.
3. Tác động của biến đổi
khí hậu với sự phát triển
kinh tế – xã hội ở châu thổ
sông Hồng và sông Cửu
Long; một số biện pháp
ứng phó với biến đổi khí
hậu liên quan đến vùng
châu thổ của hai đồng bằng
hiện đại
a. Tác động của biến đổi
khí hậu với sự phát triển
kinh tế – xã hội ở châu thổ
sông Hồng và sông Cửu
Long
* Đối với phát triển kinh
tế:
- Ngành nông nghiệp, lâm
nghiệp, thuỷ sản: là ngành
chịu tổn thất trực tiếp và
nặng nề nhất của biến đổi
khí hậu:
+ Thu hẹp diện tích đất
nông nghiệp; thay đổi thời
vụ sản xuất, cơ cấu cây
trồng, vật nuôi; phát sinh

13
nhiều loại sâu bệnh mới,
giảm năng suất nông sản ở
cả hai vùng châu thổ.
+ Gây suy giảm đa dạng
sinh học, tăng nguy cơ
cháy rừng; gây thiệt hại,
làm giảm diện tích và sản
lượng thuỷ sản.
- Công nghiệp và xây
dựng: phá huỷ các công
trình xây dựng, nhà máy;
thiếu nguồn nước và năng
lượng cung cấp cho hoạt
động sản xuất công nghiệp.
- Dịch vụ: tàn phá nguồn
tài nguyên, cơ sở hạ tầng;
tác động bất lợi đến hoạt
động của ngành dịch vụ,
đặc biệt là du lịch.
* Đối với xã hội:
- Thiếu nước sinh hoạt
trầm trọng, dịch bệnh gia
tăng, tác động tiêu cực đến
sức khoẻ con người.
- Làm mất địa bàn cư trú
của người dân ven biển.
c)Một số biện pháp ứng
phó với biến đổi khí

14
hậuc. Một số biện pháp
ứng phó với biến đổi khí
hậu liên quan đến vùng
châu thổ của hai đồng
bằng hiện đại
* Đối với vùng châu thổ
sông Hồng:
- Biện pháp giảm nhẹ:
+ Phát triển công nghiệp
xanh.
+ Nâng cao năng lực dự
báo, vận hành các hồ chứa,
đập xả trữ nước thuỷ điện,
thuỷ lợi.
+ Tăng cường sử dụng
năng lượng mới, giảm
lượng khí nhà kính.
+ Tăng cường bảo vệ rừng,
đa dạng sinh học.
+ Giáo dục và tăng cường
nhận thức cộng đồng về
biến đổi khí hậu.
- Biện pháp thích ứng:
+ Chuyển đổi cơ cấu cây
trồng và vật nuôi thích ứng
với nhiệt độ tăng cao.
+ Hạn chế phát thải công
nghiệp.

15
+ Thay đổi thời vụ sản xuất
(vụ đông).
+ Xây dựng các mô hình
nông nghiệp xanh thích
ứng với biến đổi khí hậu.
+ Điều tiết nguồn nước từ
các công trình thuỷ điện ở
thượng lưu.
* Đối với vùng châu thổ
sông Cửu Long:
- Biện pháp giảm nhẹ:
+ Đẩy mạnh trồng rừng và
tái tạo rừng, giảm lượng
khí nhà kính.
+ Quy hoạch 3 tiểu vùng
sinh thái: nước ngọt, nước
lợ, nước mặn với ba trọng
tâm: thuỷ sản-cây ăn quảlúa.
+ Sử dụng nước tiết kiệm.
+ Tuyên truyền, giáo dục ý
thức người dân về biến đổi
khí hậu.
- Biện pháp thích ứng:
+ Xây dựng các công trình
thuỷ lợi, chống xâm nhập
mặn.
+ Chuyển đổi thời vụ sản

16
xuất, sử dụng giống lúa
chịu phèn, chịu hạn, chịu
mặn.
+ Phát triển du lịch miệt
vườn, sinh thái, sông nước
gắn với các khu bảo tồn
thiên nhiên.
+ Sử dụng các mô hình
thích ứng với biến đổi khí
hậu: lúa-tôm, lúa-cá, trồng
rừng ngập mặn.
+ Xây dựng hệ thống bờ
ao, chống sạt lở bờ sông,
biển.
Bảng 2.3. Các biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu
ở châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long
Giảm nhẹ biến đổi khí hậu
Châu thổ sông Hồng

Châu thổ sông

Thích ứng biến đổi khí hậu
Châu thổ sông Hồng

Cửu Long

Châu thổ sông
Cửu Long

- Phát triển công - Đẩy mạnh trồng - Chuyển đổi cơ cấu - Xây dựng các công
nghiệp xanh.

rừng và tái tạo rừng, cây trồng và vật nuôi trình thuỷ lợi, chống

- Nâng cao năng lực giảm lượng khí nhà thích ứng với nhiệt xâm nhập mặn.
dự báo, vận hành các kính.

độ tăng cao.

- Chuyển đổi thời vụ

hồ chứa, đập xả trữ - Quy hoạch 3 tiểu Hạn chế phát thải sản xuất, sử dụng
nước thuỷ điện, thuỷ vùng sinh thái: nước công nghiệp.
lợi.

ngọt, nước lợ, nước - Thay đổi thời vụ chịu hạn, chịu mặn.

- Tăng cường sử mặn với ba trọng sản xuất (vụ đông),
dụng

giống lúa chịu phèn,

năng

- Phát triển du lịch

lượng tâm: thuỷ sản - cây - Xây dựng các mô miệt vườn, sinh thái,

17
mới, giảm lượng khí ăn quả - lúa.
nhà kính.

hình

nông

nghiệp sông nước gắn với

- Sử dụng nước tiết xanh thích ứng với các khu bảo tồn thiên

- Tăng cường bảo vệ kiệm.

biến đổi khí hậu.

nhiên.

rừng, da dạng sinh - Tuyên truyền, giáo - Điều tiết nguồn - Sử dụng các mô
học.

dục ý thức người dân nước từ các công hình thích ứng với

– Giáo dục và tăng về biến đổi khí hậu.

trình thuỷ điện ở biến đổi khí hậu: lúa

cường

thượng lưu.

nhận

thức

- tôm, lúa – cá, trồng

cộng đồng về biến

rừng ngập mặn.

đổi khí hậu.

– Xây dựng hệ thống
bờ ao, chống sạt lở
bờ sông, biển.

Tư liệu:

Sạt lở ở hai bên bờ sông Hậu

Lũ lên trên báo động 1 trên sông Hồng

18
(đoạn qua cầu Long Biên Hà Nội)

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Văn minh châu
thổ sông Hồng và sông Cửu Long.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Văn minh châu thổ sông Hồng và sông
Cửu Long.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.239.
c. Sản phẩm: Đáp án phần Luyện tập của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng
kết bài học Văn minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long.
- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện trong thời gian 6 phút:
Trường THCS:.........................................................................................................
Lớp:...........................................................................................................................
Họ và tên:..................................................................................................................
PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 9 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
CHỦ ĐỀ 2: VĂN MINH CHÂU THỔ SÔNG HỒNG VÀ SÔNG CỬU LONG

Khoanh vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Vùng nào được mệnh danh là một trong những cái nôi của nền văn minh lúa

19
nước?
A. Châu thổ sông Cửu Long.
B. Châu thổ sông Hồng.
C. Đông Nam Bộ.
D. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Câu 2: Loại hình dân ca, sân khấu truyền thống vùng châu thổ sông Hồng là
A. Các điệu lí.

B. Quan họ, hát xoan, chèo.

C. Đờn ca tài tử.

D. Hò.

Câu 3: Đặc điểm làng xưa ở vùng châu thổ sông Hồng là:
A. nhà mái ngói, cổng làng, đình làng.
B. nhà ống, nhà mái ngói, nhà sàn.
C. cổng làng, đình làng, chùa làng.
D. cổng làng, đình làng, nhà ven sông.
Câu 4. Nghề đóng ghe xuồng là nghề truyền thống ở tỉnh nào của Châu thổ sông
Cửu Long?
A. Đồng Tháp.
B. Kiên Giang.
C. An Giang.
D. Hậu Giang.
Câu 5: Đâu không phải là tác động của biến đổi khí hậu đối với xã hội?
A. Dịch bệnh gia tăng, tác động tiêu cực đến sức khỏe con người.
B. Làm mất địa bàn cư trú của người dân ven biển.
C. Thiếu nguồn nước và năng lượng cung cấp cho hoạt động sản xuất công nghiệp.
D. Gây thiếu nước sinh hoạt trầm trọng.
Câu 6: Biến đổi khí hậu làm số ngày nắng nóng trung bình năm ở hai vùng châu
thổ có xu hướng:
A. giảm nhẹ và giảm số lượng các đợt hạn.
B. tăng nhanh và tăng số lượng các đợt hạn.

20
C. tăng nhẹ và giảm số lượng các đợt hạn.
D. giảm nhanh và biến động theo mùa.
Câu 7: Ý nghĩa của lễ Kỳ yên ở các đình làng vùng châu thổ sông Cửu Long là gì?
A. Cầu một năm sung túc.
B. Tưởng nhớ những người có công khai khẩn làng mạc.
C. Cầu bình an, hạnh phúc.
D. Cầu mưa thuận gió hòa, tưởng nhớ những người có công khai khẩn làng mạc.
Câu 8: Để thích ứng biến đổi khí hậu ở vùng châu thổ sông Cửu Long cần làm gì?
A. Xây dựng hệ thống bờ ao, chống sạt lở bờ sông, biển.
B. Điều tiết nguồn nước từ các công trình thủy điện ở thượng lưu.
C. Hạn chế phát thải công nghiệp.
D. Thay đổi thời vụ sản xuất (vụ đông).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành Phiếu bài tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Câu hỏi

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

B

B

A

D

B

B

C

A

- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập - phần Luyện tập SGK tr.239
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi:
1. Hãy hoàn thành bảng thống kê về nét đặc sắc của văn hóa ở châu thổ sông Hồng và
sông Cửu Long theo mẫu dưới đây vào vở:

21
Văn hóa châu thổ

Văn hóa châu thổ sông

sông Hồng

Cửu Long

Đời sống vật chất
Đời sống tinh thần
2. Tóm tắt những biểu hiện của biến đổi khí hậu ở hai vùng châu thổ sông Hồng và
sông Cửu Long.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 HS nêu kết quả hoàn thành nhiệm vụ.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh và chốt đáp án:
Nội dung 1:Bảng thống kê về nét đặc sắc của văn háo ở châu thổ sông Hồng và sông
Cửu Long

Đời sống vật chất

Văn hóa châu thổ

Văn hóa châu thổ sông

sông Hồng

Cửu Long

- Làng xã có tính quần cư và biệt - Kiến trúc nhà nổi, buôn
lập. Một số làng chuyên về nghề bán trên sông, nhiều điểm
thủ công.

tập trung thành các ch
 
Gửi ý kiến