Tìm kiếm Giáo án
Địa lí 9. Bài 1. Cộng đồng các dân tộc Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Trúc
Ngày gửi: 16h:32' 11-04-2025
Dung lượng: 425.3 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Trúc
Ngày gửi: 16h:32' 11-04-2025
Dung lượng: 425.3 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Kế hoach bài dạy Địa lí 9
Năm học: 2024 - 2025
Ngày soạn: 04/9/2024
Tuần 1, 2
Tiết 1+2, Bài 1:
DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC, CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
(Thời lượng thực hiện: 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
– Vẽ và nhận xét được biểu đồ về gia tăng dân số.
– Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
– Nhận xét được sự phân hoá thu nhập theo vùng từ bảng số liệu cho trước.
2. Năng lực
– Năng lực chung: Giao tiếp và hợp tác, năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề và sáng
tạo, tự chủ và tự học,…
– Năng lực địa lí: Năng lực nhận thức khoa học Địa lí, tìm hiểu và sử dụng công
cụ Địa lí, vận dụng kiến thức và kĩ năng địa lí đã học.
3. Phẩm chất
– Trách nhiệm: Tham gia các hoạt động đầy đủ, đúng giờ, nghiêm túc.
– Chăm chỉ:
+ Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập.
+ Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ
các nguồn tin cậy khác vào trong học tập và đời sống hằng ngày.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
– SGK Lịch sử và Địa lí 9 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
– Atlat Địa lí Việt Nam.
– Hình ảnh, video clip về dân cư, dân tộc Việt Nam.
– Phiếu thảo luận nhóm.
– Các phiếu đánh giá các hoạt động.
– Giấy A1, bút viết bảng.
2. Chuẩn bị của HS
SGK Lịch sử và Địa lí 9 – bộ sách Chân trời sáng tạo, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
GV: Nguyễn Thị Thanh Trúc
Tổ: Khoa học xã hội
Trường THCS Hàm Trí
1
Kế hoach bài dạy Địa lí 9
Năm học: 2024 - 2025
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
Tạo sự phấn khởi trước khi bước vào bài học mới.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV giao nhiệm vụ, tổ chức trò chơi cho HS, GV nêu luật chơi:
+ Tên trò chơi “Ai nhanh tay, nhanh mắt”.
+ HS nhận các hình ảnh về các dân tộc và các mảnh giấy có tên các
dân tộc, ghép lại trong thời gian 1 phút.
+ HS chia sẻ các thông tin liên quan đến các dân tộc Việt Nam.
– Bước 2: HS ghép hình ảnh, dán kết quả lên bảng.
– Bước 3: HS chia sẻ thông tin hiểu biết dân cư và các dân tộc Việt Nam.
– Bước 4: GV nhận xét phần chia sẻ, giới thiệu cho HS về các mục tiêu bài học, tức là
những yêu cầu cần đạt được nêu trong mục: “Học xong bài học này, em sẽ:”. GV dẫn
dắt vào bài học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu về đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam
a) Mục tiêu
– Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
– Hoàn thành bảng thông tin về đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thực hiện nhiệm vụ:
Dựa vào thông tin trong bài, em hãy:
+ Hoàn thành bảng thông tin tóm tắt về đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
+ Giải thích về sự phân bố đó.
– Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, trả lời trên phiếu học tập (phụ lục 1). GV quan sát,
hướng dẫn, giúp đỡ.
– Bước 3: GV gọi HS trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét bổ sung.
– Bước 4: GV chuẩn xác kiến thức, nhận xét, kiểm tra mức độ hoàn thành nhiệm vụ
qua phiếu thảo luận. Đánh giá thái độ, tinh thần làm việc của HS.
Đặc điểm
Biểu hiện
– Các dân tộc sinh sống trên khắp lãnh thổ nước
ta.
Các dân tộc sinh sống rộng – Dân tộc Kinh phân bố nhiều hơn ở các khu vực
khắp trên lãnh thổ Việt Nam đồng bằng.
– Các dân tộc thiểu số thường phân bố ở các khu
GV: Nguyễn Thị Thanh Trúc
Tổ: Khoa học xã hội
Trường THCS Hàm Trí
2
Kế hoach bài dạy Địa lí 9
Năm học: 2024 - 2025
vực trung du, miền núi, nơi có vị trí quan trọng về
an ninh quốc phòng.
– Một số dân tộc như Khơ-me, Chăm và Hoa sinh
sống tập trung ở vùng đồng bằng và đô thị.
– Sự phân bố dân cư, dân tộc có sự thay đổi do việc
khai thác các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
Sự phân bố thay đổi theo nhiên để phát triển kinh tế – xã hội ở các vùng kinh
thời gian và không gian
tế.
– Không gian sinh sống được mở rộng, tính đan
xen trong phân bố các dân tộc trở nên phổ biến.
– Việt Nam còn có khoảng 5,3 triệu người (năm
2021).
Người Việt Nam ở nước – Là bộ phận không tách rời và nguồn lực của
ngoài luôn hướng về Tổ cộng đồng dân tộc Việt Nam.
quốc
– Người Việt Nam ở nước ngoài tích cực lao động,
học tập và luôn hướng về xây dựng quê hương, đất
nước.
2.2. Tìm hiểu về vấn đề gia tăng dân số và cơ cấu dân số
a) Mục tiêu
Mô tả được đặc điểm gia tăng dân số và cơ cấu dân số.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4 – 6 HS/nhóm), GV yêu cầu HS quan sát
thông tin trong bài và bảng 1.1, bảng 1.2, bảng 1.3 để trình bày đặc điểm về vấn đề gia
tăng dân số và cơ cấu dân số của nước ta theo phiếu học tập (phụ lục 2).
– Bước 2: HS làm việc nhóm, phối hợp nhận xét và thảo luận giải thích nguyên
nhân vì sao.
– Bước 3: GV gọi ngẫu nhiên một số nhóm nhận xét dựa vào bảng 1.1, bảng 1.2, bảng 1.3.
Tiêu chí chấm: Nhóm trình bày đầy đủ các đặc điểm, giải thích được nguyên nhân, thời
gian 2 phút.
– Bước 4: GV cho HS nhóm khác nhận xét, bổ sung và chốt ý.
Khái quát
Gia tăng dân số
Đặc điểm
– Việt Nam là một nước đông dân, với quy mô dân số đứng thứ
3 Đông Nam Á (sau In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin) và thứ 15 thế
giới (năm 2021). Dân số Việt Nam có sự gia tăng khác nhau
qua các giai đoạn.
GV: Nguyễn Thị Thanh Trúc
Tổ: Khoa học xã hội
Trường THCS Hàm Trí
3
Kế hoach bài dạy Địa lí 9
Năm học: 2024 - 2025
– Trong vài thập kỉ gần đây, tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng
giảm dần; tuy nhiên, số dân vẫn có sự gia tăng về quy mô và
mỗi năm tăng thêm khoảng 1 triệu người. Tỉ lệ gia tăng dân số
có sự khác biệt giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn.
– Cơ cấu dân số theo tuổi
Việt Nam có cơ cấu dân số trẻ với tỉ lệ người ở nhóm tuổi 15 –
64 chiếm tỉ trọng lớn nhất, mang lại cơ hội lớn để tận dụng
nguồn nhân lực có chất lượng cho tăng trưởng kinh tế và phát
triển bền vững của đất nước. Tuy nhiên, số dân từ 65 tuổi trở
lên tăng dần tỉ trọng, dấu hiệu dân số nước ta có xu hướng già
Cơ cấu dân số
hoá. Điều này sẽ tác động đến hầu hết các lĩnh vực của đời
sống xã hội (thị trường lao động, nhu cầu về các hàng hoá, dịch
vụ, an sinh xã hội và chăm sóc sức khoẻ cho người cao tuổi,...).
– Cơ cấu dân số theo giới tính
Cơ cấu dân số theo giới tính nước ta có sự thay đổi. Năm 2021,
nữ chiếm 50,2% và nam chiếm 49,8% trong tổng số dân. Tuy
nhiên, tình trạng mất cân bằng giới tính ở nhóm sơ sinh khá rõ
rệt. Năm 2021, bình quân cứ 100 bé gái có đến 112 bé trai.
2.3. Tìm hiểu về sự phân hoá thu nhập theo vùng
a) Mục tiêu
Nhận xét được sự phân hoá thu nhập theo vùng từ bảng số liệu cho trước.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi. Yêu cầu các cặp đôi nhận xét bảng
1.4 trang 132 trong SGK.
– Bước 2: HS làm việc theo cặp đôi, tự chỉnh sửa theo bài.
– Bước 3: GV gọi ngẫu nhiên 2 – 3 cặp đôi lên trình bày nội dung thực hiện của
mình. GV lưu ý có kết hợp sử dụng bảng 1.4 để trình bày (có thể kèm phiếu học tập),
tóm tắt bằng sơ đồ tư duy.
– Bước 4: GV cho HS nhận xét, bổ sung và chốt ý.
NỘI DUNG
1. Phân hoá thu nhập theo vùng:
GV: Nguyễn Thị Thanh Trúc
Tổ: Khoa học xã hội
Trường THCS Hàm Trí
4
Kế hoach bài dạy Địa lí 9
Năm học: 2024 - 2025
Năm 2021, thu nhập bình quân đầu người/tháng của nước ta khoảng 4,2 triệu đồng; trong
đó, khu vực thành thị đạt 5,4 triệu đồng, khu vực nông thôn đạt 3,5 triệu đồng. Nhìn chung,
thu nhập của người dân đều có sự cải thiện theo thời gian nhưng vẫn còn sự phân hoá giữa
các vùng.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu
Hệ thống lại kiến thức bài học.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV chia lớp thành các nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Dựa vào bảng 1.1, hãy vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta, giai
đoạn 1999 – 2021.
+ Dựa vào bảng 1.4, hãy sắp xếp thứ tự từ cao đến thấp về thu nhập bình quân đầu
người/tháng của các vùng ở nước ta năm 2014 và 2021. Nhận xét.
– Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, GV quan sát và hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn
trong quá trình thực hiện.
– Bước 3: HS đại diện nhóm chia sẻ sản phẩm, góp ý chéo. GV gọi ngẫu nhiên một số
HS kiểm tra bài, chấm điểm cộng.
– Bước 4: GV chốt, chia sẻ phần tóm tắt của mình.
Đánh giá:
+ Biểu đồ
Hình 1. Biểu đồ thể hiện tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta, giai đoạn 1999 – 2021
+ Xếp hạng các vùng theo thứ tự từ thấp đến cao thu nhập bình quân đầu người/tháng
(theo giá hiện hành), giai đoạn 2014 – 2021.
(Đơn vị: triệu đồng)
GV: Nguyễn Thị Thanh Trúc
Tổ: Khoa học xã hội
Trường THCS Hàm Trí
5
Kế hoach bài dạy Địa lí 9
Năm học: 2024 - 2025
Vùng
2014
Thứ hạng
2021
Thứ hạng
Trung du và miền núi Bắc Bộ
1,6
6
2,8
6
Đồng bằng sông Hồng
3,3
2
5,0
2
Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung
1,9
5
3,5
4
Tây Nguyên
2,0
4
2,9
5
Đông Nam Bộ
4,1
1
5,8
1
Đồng bằng sông Cửu Long
2,3
3
3,7
3
+ Nhận xét: Từ giai đoạn 2014 – 2021, các vùng có sự chênh lệch về thu nhập:
● Vùng Đông Nam Bộ đứng hạng 1 trong bảng xếp hạng từ 4,1 triệu đồng lên
5,8 triệu đồng.
Vùng Đồng bằng sông Hồng đứng hạng 2 trong bảng xếp hạng từ 3,3 triệu đồng lên
5,0 triệu đồng.
● Vùng Đồng bằng sông Cửu Long đứng hạng 3 trong bảng xếp hạng từ
2,3 triệu đồng lên 3,7 triệu đồng.
● Năm 2014, vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung đứng hạng 5 trong bảng
xếp hạng (1,9 triệu đồng). Năm 2021, thứ hạng của vùng có sự thay đổi, tăng lên hạng 4
trong bảng xếp hạng (3,5 triệu đồng).
● Năm 2014, vùng Tây Nguyên đứng hạng 4 trong bảng xếp hạng (2,0 triệu đồng).
Năm 2021, thứ hạng của vùng có sự thay đổi giảm xuống hạng 5 trong bảng xếp hạng
(2,9 triệu đồng).
● Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đứng hạng 6 trong bảng xếp hạng từ 1,6 triệu
đồng lên 2,8 triệu đồng.
Như vậy, các vùng có sự chênh lệch về thu nhập do điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội,
tình hình kinh tế, thu hút đầu tư, vị trí địa lí,...
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu
Mở rộng kiến thức cho HS về dân cư Việt Nam.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV yêu cầu HS đọc to nhiệm vụ ở phần vận dụng trong SGK: Hãy tìm hiểu và
viết báo cáo ngắn về hiện trạng mất cân bằng giới tính khi sinh ở địa phương em sinh sống.
– Bước 2: HS lên ý tưởng, thực hiện nhiệm vụ. GV gợi ý thêm trang web hoặc tài liệu
sách đọc để HS thực hiện.
– Bước 3: HS nộp bài vào buổi học sau.
GV: Nguyễn Thị Thanh Trúc
Tổ: Khoa học xã hội
Trường THCS Hàm Trí
6
Kế hoach bài dạy Địa lí 9
Năm học: 2024 - 2025
– Bước 4: GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS.
PHỤ LỤC
1. Phụ lục 1: Phiếu học tập 1 (hoạt động 2.1)
Đặc điểm
Biểu hiện
Các dân tộc sinh sống rộng khắp trên lãnh thổ
Việt Nam
…………………………………
Sự phân bố thay đổi theo thời gian và không gian
…………………………………
Người Việt Nam ở nước ngoài luôn hướng về
Tổ quốc
2. Phụ lục 2: Phiếu học tập 2 (hoạt động 2.2)
Khái quát
…………………………………
Đặc điểm
Gia tăng dân số
Cơ cấu dân số theo tuổi:
Cơ cấu dân số
Cơ cấu dân số theo giới tính:
3. Đánh giá kết quả hoạt động nhóm
Tiêu chí
Nội
dung
Thời
gian
hoàn
thành
Sự phối
hợp hoạt
động
trong
quá trình
làm việc
nhóm
Tính kỉ
luật
Sáng tạo
Tổng
điểm
Hoạt
Hoạt động
động 1
2
5 4 3 2 5 4 3 2
/25
/25
Hoạt động
Hoạt động 4
3
5 4 3 2 5 4 3 2
/25
Hoạt động
5
5 4 3 2
Hoạt động
6
5 4 3 2
/25
/25
/25
4. Mô tả tiêu chí đánh giá
Tiêu chí
GV: Nguyễn Thị Thanh Trúc
Mô tả tiêu chí
Tổ: Khoa học xã hội
Trường THCS Hàm Trí
7
Kế hoach bài dạy Địa lí 9
Năm học: 2024 - 2025
5
Nội dung
Thời gian
hoàn thành
Tiêu chí
động trong quá
trình làm việc
nhóm
3
2
Đầy đủ nội dung. Thiếu 1 nội dung.
Thiếu 2 – 3 nội Thiếu từ 4 nội
dung.
dung trở lên
hoặc
không
hoàn thành.
Hoàn
thành Hoàn thành nhanh Quá thời gian Quá thời gian
nhanh nhất, sớm thứ 2, đảm bảo quy định 30 quy định trên
hơn thời gian thời gian quy giây.
30 giây.
quy định.
định.
Mô tả tiêu chí
5
4
3
2
Tất cả các thành Hầu hết các thành Nhiều thành Các thành viên
viên
Sự phối hợp hoạt
4
trong
nhóm viên đều tham gia viên
đều tham gia thảo thảo
luận.
Có
không không phối hợp
thảo
luận với nhau trong
luận. Tinh thần thảo 1 – 2 thành viên hời chung,
làm làm việc nhóm,
luận sôi nổi, có sự hợt, thiếu tích cực việc cá nhân. làm
phối
nhàng
hợp
giữa
nhịp trong
làm
các việc nhóm.
thành viên.
việc
độc
Tinh thần phối lập, đơn lẻ.
hợp
chưa
hiệu quả.
Các thành viên giữ gìn Nhóm giữ gìn trật Một số thành Các thành viên
trật tự, tôn trọng nhau tự tương đối tốt, viên
trong quá trình thảo nhưng
Tính kỉ luật
luận nhóm.
thảo
lớn, gây ồn.
có
sự trong
nhóm
luận tranh cãi, mâu không tập trung,
thuẫn
trong mâu thuẫn và
quá trình làm tranh cãi nhiều
việc nhóm.
lần trong quá
trình làm việc
nhóm.
GV: Nguyễn Thị Thanh Trúc
Tổ: Khoa học xã hội
Trường THCS Hàm Trí
8
Kế hoach bài dạy Địa lí 9
Năm học: 2024 - 2025
Nội dung thể hiện Có ý tưởng sáng Thiếu ý tưởng Không
có
ý
sự sáng tạo, phương tạo, phương thức trình bày, sử tưởng trình bày,
thức thể hiện mới, thể hiện mới nhưng dụng
Sáng tạo
hình xử lí tình huống
nhiều yếu tố hấp thiếu sự hấp dẫn.
thức thể hiện thiếu tính logic,
dẫn.
chưa hấp dẫn, không hấp dẫn.
nhàm chán.
1. Phụ lục 2: Phiếu học tập 2 (hoạt động 2.2)
Khái quát
Gia tăng dân số
Đặc điểm
……………………………………………………………
….
Cơ cấu dân số theo tuổi:……….……………………………
Cơ cấu dân số
Cơ cấu dân số theo giới tính:…….……………………….…
2. Đánh giá kết quả hoạt động nhóm
Tiêu
chí
Hoạt động
1
Hoạt động 2
Hoạt động 3
Hoạt động 4 Hoạt động 5 Hoạt động 6
5 4 3 2 5 4 3 2 5 4 3 2 5
4 3 2 5 4 3 2 5 4 3 2
Nội
dung
Thời
gian
hoàn
thành
Sự
phối
hợp
hoạt
động
trong
quá
trình
làm
việc
nhóm
Tính kỉ
luật
Sáng tạo
Tổng
/25
GV: Nguyễn Thị Thanh Trúc
/25
/25
Tổ: Khoa học xã hội
/25
/25
/25
Trường THCS Hàm Trí
9
Kế hoach bài dạy Địa lí 9
Năm học: 2024 - 2025
điểm
3. Mô tả tiêu chí đánh giá
Tiêu chí
Nội dung
Mô tả tiêu chí
5
Đầy đủ
dung.
4
nội
Thời
gian Hoàn
thành
nhanh nhất, sớm
hoàn thành
hơn thời gian
quy định.
GV: Nguyễn Thị Thanh Trúc
3
Thiếu 1 nội Thiếu 2 – 3
dung.
nội dung.
2
Thiếu từ 4 nội
dung trở lên
hoặc không hoàn
thành.
Hoàn
thành Quá thời gian Quá thời gian
nhanh thứ 2, quy định 30 quy định trên 30
đảm bảo thời giây.
giây.
gian quy định.
Tổ: Khoa học xã hội
Trường THCS Hàm Trí
10
Năm học: 2024 - 2025
Ngày soạn: 04/9/2024
Tuần 1, 2
Tiết 1+2, Bài 1:
DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC, CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
(Thời lượng thực hiện: 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
– Vẽ và nhận xét được biểu đồ về gia tăng dân số.
– Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
– Nhận xét được sự phân hoá thu nhập theo vùng từ bảng số liệu cho trước.
2. Năng lực
– Năng lực chung: Giao tiếp và hợp tác, năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề và sáng
tạo, tự chủ và tự học,…
– Năng lực địa lí: Năng lực nhận thức khoa học Địa lí, tìm hiểu và sử dụng công
cụ Địa lí, vận dụng kiến thức và kĩ năng địa lí đã học.
3. Phẩm chất
– Trách nhiệm: Tham gia các hoạt động đầy đủ, đúng giờ, nghiêm túc.
– Chăm chỉ:
+ Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập.
+ Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ
các nguồn tin cậy khác vào trong học tập và đời sống hằng ngày.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
– SGK Lịch sử và Địa lí 9 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
– Atlat Địa lí Việt Nam.
– Hình ảnh, video clip về dân cư, dân tộc Việt Nam.
– Phiếu thảo luận nhóm.
– Các phiếu đánh giá các hoạt động.
– Giấy A1, bút viết bảng.
2. Chuẩn bị của HS
SGK Lịch sử và Địa lí 9 – bộ sách Chân trời sáng tạo, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
GV: Nguyễn Thị Thanh Trúc
Tổ: Khoa học xã hội
Trường THCS Hàm Trí
1
Kế hoach bài dạy Địa lí 9
Năm học: 2024 - 2025
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
Tạo sự phấn khởi trước khi bước vào bài học mới.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV giao nhiệm vụ, tổ chức trò chơi cho HS, GV nêu luật chơi:
+ Tên trò chơi “Ai nhanh tay, nhanh mắt”.
+ HS nhận các hình ảnh về các dân tộc và các mảnh giấy có tên các
dân tộc, ghép lại trong thời gian 1 phút.
+ HS chia sẻ các thông tin liên quan đến các dân tộc Việt Nam.
– Bước 2: HS ghép hình ảnh, dán kết quả lên bảng.
– Bước 3: HS chia sẻ thông tin hiểu biết dân cư và các dân tộc Việt Nam.
– Bước 4: GV nhận xét phần chia sẻ, giới thiệu cho HS về các mục tiêu bài học, tức là
những yêu cầu cần đạt được nêu trong mục: “Học xong bài học này, em sẽ:”. GV dẫn
dắt vào bài học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu về đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam
a) Mục tiêu
– Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
– Hoàn thành bảng thông tin về đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thực hiện nhiệm vụ:
Dựa vào thông tin trong bài, em hãy:
+ Hoàn thành bảng thông tin tóm tắt về đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
+ Giải thích về sự phân bố đó.
– Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, trả lời trên phiếu học tập (phụ lục 1). GV quan sát,
hướng dẫn, giúp đỡ.
– Bước 3: GV gọi HS trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét bổ sung.
– Bước 4: GV chuẩn xác kiến thức, nhận xét, kiểm tra mức độ hoàn thành nhiệm vụ
qua phiếu thảo luận. Đánh giá thái độ, tinh thần làm việc của HS.
Đặc điểm
Biểu hiện
– Các dân tộc sinh sống trên khắp lãnh thổ nước
ta.
Các dân tộc sinh sống rộng – Dân tộc Kinh phân bố nhiều hơn ở các khu vực
khắp trên lãnh thổ Việt Nam đồng bằng.
– Các dân tộc thiểu số thường phân bố ở các khu
GV: Nguyễn Thị Thanh Trúc
Tổ: Khoa học xã hội
Trường THCS Hàm Trí
2
Kế hoach bài dạy Địa lí 9
Năm học: 2024 - 2025
vực trung du, miền núi, nơi có vị trí quan trọng về
an ninh quốc phòng.
– Một số dân tộc như Khơ-me, Chăm và Hoa sinh
sống tập trung ở vùng đồng bằng và đô thị.
– Sự phân bố dân cư, dân tộc có sự thay đổi do việc
khai thác các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
Sự phân bố thay đổi theo nhiên để phát triển kinh tế – xã hội ở các vùng kinh
thời gian và không gian
tế.
– Không gian sinh sống được mở rộng, tính đan
xen trong phân bố các dân tộc trở nên phổ biến.
– Việt Nam còn có khoảng 5,3 triệu người (năm
2021).
Người Việt Nam ở nước – Là bộ phận không tách rời và nguồn lực của
ngoài luôn hướng về Tổ cộng đồng dân tộc Việt Nam.
quốc
– Người Việt Nam ở nước ngoài tích cực lao động,
học tập và luôn hướng về xây dựng quê hương, đất
nước.
2.2. Tìm hiểu về vấn đề gia tăng dân số và cơ cấu dân số
a) Mục tiêu
Mô tả được đặc điểm gia tăng dân số và cơ cấu dân số.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4 – 6 HS/nhóm), GV yêu cầu HS quan sát
thông tin trong bài và bảng 1.1, bảng 1.2, bảng 1.3 để trình bày đặc điểm về vấn đề gia
tăng dân số và cơ cấu dân số của nước ta theo phiếu học tập (phụ lục 2).
– Bước 2: HS làm việc nhóm, phối hợp nhận xét và thảo luận giải thích nguyên
nhân vì sao.
– Bước 3: GV gọi ngẫu nhiên một số nhóm nhận xét dựa vào bảng 1.1, bảng 1.2, bảng 1.3.
Tiêu chí chấm: Nhóm trình bày đầy đủ các đặc điểm, giải thích được nguyên nhân, thời
gian 2 phút.
– Bước 4: GV cho HS nhóm khác nhận xét, bổ sung và chốt ý.
Khái quát
Gia tăng dân số
Đặc điểm
– Việt Nam là một nước đông dân, với quy mô dân số đứng thứ
3 Đông Nam Á (sau In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin) và thứ 15 thế
giới (năm 2021). Dân số Việt Nam có sự gia tăng khác nhau
qua các giai đoạn.
GV: Nguyễn Thị Thanh Trúc
Tổ: Khoa học xã hội
Trường THCS Hàm Trí
3
Kế hoach bài dạy Địa lí 9
Năm học: 2024 - 2025
– Trong vài thập kỉ gần đây, tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng
giảm dần; tuy nhiên, số dân vẫn có sự gia tăng về quy mô và
mỗi năm tăng thêm khoảng 1 triệu người. Tỉ lệ gia tăng dân số
có sự khác biệt giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn.
– Cơ cấu dân số theo tuổi
Việt Nam có cơ cấu dân số trẻ với tỉ lệ người ở nhóm tuổi 15 –
64 chiếm tỉ trọng lớn nhất, mang lại cơ hội lớn để tận dụng
nguồn nhân lực có chất lượng cho tăng trưởng kinh tế và phát
triển bền vững của đất nước. Tuy nhiên, số dân từ 65 tuổi trở
lên tăng dần tỉ trọng, dấu hiệu dân số nước ta có xu hướng già
Cơ cấu dân số
hoá. Điều này sẽ tác động đến hầu hết các lĩnh vực của đời
sống xã hội (thị trường lao động, nhu cầu về các hàng hoá, dịch
vụ, an sinh xã hội và chăm sóc sức khoẻ cho người cao tuổi,...).
– Cơ cấu dân số theo giới tính
Cơ cấu dân số theo giới tính nước ta có sự thay đổi. Năm 2021,
nữ chiếm 50,2% và nam chiếm 49,8% trong tổng số dân. Tuy
nhiên, tình trạng mất cân bằng giới tính ở nhóm sơ sinh khá rõ
rệt. Năm 2021, bình quân cứ 100 bé gái có đến 112 bé trai.
2.3. Tìm hiểu về sự phân hoá thu nhập theo vùng
a) Mục tiêu
Nhận xét được sự phân hoá thu nhập theo vùng từ bảng số liệu cho trước.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi. Yêu cầu các cặp đôi nhận xét bảng
1.4 trang 132 trong SGK.
– Bước 2: HS làm việc theo cặp đôi, tự chỉnh sửa theo bài.
– Bước 3: GV gọi ngẫu nhiên 2 – 3 cặp đôi lên trình bày nội dung thực hiện của
mình. GV lưu ý có kết hợp sử dụng bảng 1.4 để trình bày (có thể kèm phiếu học tập),
tóm tắt bằng sơ đồ tư duy.
– Bước 4: GV cho HS nhận xét, bổ sung và chốt ý.
NỘI DUNG
1. Phân hoá thu nhập theo vùng:
GV: Nguyễn Thị Thanh Trúc
Tổ: Khoa học xã hội
Trường THCS Hàm Trí
4
Kế hoach bài dạy Địa lí 9
Năm học: 2024 - 2025
Năm 2021, thu nhập bình quân đầu người/tháng của nước ta khoảng 4,2 triệu đồng; trong
đó, khu vực thành thị đạt 5,4 triệu đồng, khu vực nông thôn đạt 3,5 triệu đồng. Nhìn chung,
thu nhập của người dân đều có sự cải thiện theo thời gian nhưng vẫn còn sự phân hoá giữa
các vùng.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu
Hệ thống lại kiến thức bài học.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV chia lớp thành các nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Dựa vào bảng 1.1, hãy vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta, giai
đoạn 1999 – 2021.
+ Dựa vào bảng 1.4, hãy sắp xếp thứ tự từ cao đến thấp về thu nhập bình quân đầu
người/tháng của các vùng ở nước ta năm 2014 và 2021. Nhận xét.
– Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, GV quan sát và hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn
trong quá trình thực hiện.
– Bước 3: HS đại diện nhóm chia sẻ sản phẩm, góp ý chéo. GV gọi ngẫu nhiên một số
HS kiểm tra bài, chấm điểm cộng.
– Bước 4: GV chốt, chia sẻ phần tóm tắt của mình.
Đánh giá:
+ Biểu đồ
Hình 1. Biểu đồ thể hiện tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta, giai đoạn 1999 – 2021
+ Xếp hạng các vùng theo thứ tự từ thấp đến cao thu nhập bình quân đầu người/tháng
(theo giá hiện hành), giai đoạn 2014 – 2021.
(Đơn vị: triệu đồng)
GV: Nguyễn Thị Thanh Trúc
Tổ: Khoa học xã hội
Trường THCS Hàm Trí
5
Kế hoach bài dạy Địa lí 9
Năm học: 2024 - 2025
Vùng
2014
Thứ hạng
2021
Thứ hạng
Trung du và miền núi Bắc Bộ
1,6
6
2,8
6
Đồng bằng sông Hồng
3,3
2
5,0
2
Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung
1,9
5
3,5
4
Tây Nguyên
2,0
4
2,9
5
Đông Nam Bộ
4,1
1
5,8
1
Đồng bằng sông Cửu Long
2,3
3
3,7
3
+ Nhận xét: Từ giai đoạn 2014 – 2021, các vùng có sự chênh lệch về thu nhập:
● Vùng Đông Nam Bộ đứng hạng 1 trong bảng xếp hạng từ 4,1 triệu đồng lên
5,8 triệu đồng.
Vùng Đồng bằng sông Hồng đứng hạng 2 trong bảng xếp hạng từ 3,3 triệu đồng lên
5,0 triệu đồng.
● Vùng Đồng bằng sông Cửu Long đứng hạng 3 trong bảng xếp hạng từ
2,3 triệu đồng lên 3,7 triệu đồng.
● Năm 2014, vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung đứng hạng 5 trong bảng
xếp hạng (1,9 triệu đồng). Năm 2021, thứ hạng của vùng có sự thay đổi, tăng lên hạng 4
trong bảng xếp hạng (3,5 triệu đồng).
● Năm 2014, vùng Tây Nguyên đứng hạng 4 trong bảng xếp hạng (2,0 triệu đồng).
Năm 2021, thứ hạng của vùng có sự thay đổi giảm xuống hạng 5 trong bảng xếp hạng
(2,9 triệu đồng).
● Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đứng hạng 6 trong bảng xếp hạng từ 1,6 triệu
đồng lên 2,8 triệu đồng.
Như vậy, các vùng có sự chênh lệch về thu nhập do điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội,
tình hình kinh tế, thu hút đầu tư, vị trí địa lí,...
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu
Mở rộng kiến thức cho HS về dân cư Việt Nam.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV yêu cầu HS đọc to nhiệm vụ ở phần vận dụng trong SGK: Hãy tìm hiểu và
viết báo cáo ngắn về hiện trạng mất cân bằng giới tính khi sinh ở địa phương em sinh sống.
– Bước 2: HS lên ý tưởng, thực hiện nhiệm vụ. GV gợi ý thêm trang web hoặc tài liệu
sách đọc để HS thực hiện.
– Bước 3: HS nộp bài vào buổi học sau.
GV: Nguyễn Thị Thanh Trúc
Tổ: Khoa học xã hội
Trường THCS Hàm Trí
6
Kế hoach bài dạy Địa lí 9
Năm học: 2024 - 2025
– Bước 4: GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS.
PHỤ LỤC
1. Phụ lục 1: Phiếu học tập 1 (hoạt động 2.1)
Đặc điểm
Biểu hiện
Các dân tộc sinh sống rộng khắp trên lãnh thổ
Việt Nam
…………………………………
Sự phân bố thay đổi theo thời gian và không gian
…………………………………
Người Việt Nam ở nước ngoài luôn hướng về
Tổ quốc
2. Phụ lục 2: Phiếu học tập 2 (hoạt động 2.2)
Khái quát
…………………………………
Đặc điểm
Gia tăng dân số
Cơ cấu dân số theo tuổi:
Cơ cấu dân số
Cơ cấu dân số theo giới tính:
3. Đánh giá kết quả hoạt động nhóm
Tiêu chí
Nội
dung
Thời
gian
hoàn
thành
Sự phối
hợp hoạt
động
trong
quá trình
làm việc
nhóm
Tính kỉ
luật
Sáng tạo
Tổng
điểm
Hoạt
Hoạt động
động 1
2
5 4 3 2 5 4 3 2
/25
/25
Hoạt động
Hoạt động 4
3
5 4 3 2 5 4 3 2
/25
Hoạt động
5
5 4 3 2
Hoạt động
6
5 4 3 2
/25
/25
/25
4. Mô tả tiêu chí đánh giá
Tiêu chí
GV: Nguyễn Thị Thanh Trúc
Mô tả tiêu chí
Tổ: Khoa học xã hội
Trường THCS Hàm Trí
7
Kế hoach bài dạy Địa lí 9
Năm học: 2024 - 2025
5
Nội dung
Thời gian
hoàn thành
Tiêu chí
động trong quá
trình làm việc
nhóm
3
2
Đầy đủ nội dung. Thiếu 1 nội dung.
Thiếu 2 – 3 nội Thiếu từ 4 nội
dung.
dung trở lên
hoặc
không
hoàn thành.
Hoàn
thành Hoàn thành nhanh Quá thời gian Quá thời gian
nhanh nhất, sớm thứ 2, đảm bảo quy định 30 quy định trên
hơn thời gian thời gian quy giây.
30 giây.
quy định.
định.
Mô tả tiêu chí
5
4
3
2
Tất cả các thành Hầu hết các thành Nhiều thành Các thành viên
viên
Sự phối hợp hoạt
4
trong
nhóm viên đều tham gia viên
đều tham gia thảo thảo
luận.
Có
không không phối hợp
thảo
luận với nhau trong
luận. Tinh thần thảo 1 – 2 thành viên hời chung,
làm làm việc nhóm,
luận sôi nổi, có sự hợt, thiếu tích cực việc cá nhân. làm
phối
nhàng
hợp
giữa
nhịp trong
làm
các việc nhóm.
thành viên.
việc
độc
Tinh thần phối lập, đơn lẻ.
hợp
chưa
hiệu quả.
Các thành viên giữ gìn Nhóm giữ gìn trật Một số thành Các thành viên
trật tự, tôn trọng nhau tự tương đối tốt, viên
trong quá trình thảo nhưng
Tính kỉ luật
luận nhóm.
thảo
lớn, gây ồn.
có
sự trong
nhóm
luận tranh cãi, mâu không tập trung,
thuẫn
trong mâu thuẫn và
quá trình làm tranh cãi nhiều
việc nhóm.
lần trong quá
trình làm việc
nhóm.
GV: Nguyễn Thị Thanh Trúc
Tổ: Khoa học xã hội
Trường THCS Hàm Trí
8
Kế hoach bài dạy Địa lí 9
Năm học: 2024 - 2025
Nội dung thể hiện Có ý tưởng sáng Thiếu ý tưởng Không
có
ý
sự sáng tạo, phương tạo, phương thức trình bày, sử tưởng trình bày,
thức thể hiện mới, thể hiện mới nhưng dụng
Sáng tạo
hình xử lí tình huống
nhiều yếu tố hấp thiếu sự hấp dẫn.
thức thể hiện thiếu tính logic,
dẫn.
chưa hấp dẫn, không hấp dẫn.
nhàm chán.
1. Phụ lục 2: Phiếu học tập 2 (hoạt động 2.2)
Khái quát
Gia tăng dân số
Đặc điểm
……………………………………………………………
….
Cơ cấu dân số theo tuổi:……….……………………………
Cơ cấu dân số
Cơ cấu dân số theo giới tính:…….……………………….…
2. Đánh giá kết quả hoạt động nhóm
Tiêu
chí
Hoạt động
1
Hoạt động 2
Hoạt động 3
Hoạt động 4 Hoạt động 5 Hoạt động 6
5 4 3 2 5 4 3 2 5 4 3 2 5
4 3 2 5 4 3 2 5 4 3 2
Nội
dung
Thời
gian
hoàn
thành
Sự
phối
hợp
hoạt
động
trong
quá
trình
làm
việc
nhóm
Tính kỉ
luật
Sáng tạo
Tổng
/25
GV: Nguyễn Thị Thanh Trúc
/25
/25
Tổ: Khoa học xã hội
/25
/25
/25
Trường THCS Hàm Trí
9
Kế hoach bài dạy Địa lí 9
Năm học: 2024 - 2025
điểm
3. Mô tả tiêu chí đánh giá
Tiêu chí
Nội dung
Mô tả tiêu chí
5
Đầy đủ
dung.
4
nội
Thời
gian Hoàn
thành
nhanh nhất, sớm
hoàn thành
hơn thời gian
quy định.
GV: Nguyễn Thị Thanh Trúc
3
Thiếu 1 nội Thiếu 2 – 3
dung.
nội dung.
2
Thiếu từ 4 nội
dung trở lên
hoặc không hoàn
thành.
Hoàn
thành Quá thời gian Quá thời gian
nhanh thứ 2, quy định 30 quy định trên 30
đảm bảo thời giây.
giây.
gian quy định.
Tổ: Khoa học xã hội
Trường THCS Hàm Trí
10
 









Các ý kiến mới nhất