Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lịch sử và Địa lí 9. KNTT - Bài 3. Châu Á từ năm 1918 đến 1945

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Chiền
Ngày gửi: 20h:35' 25-04-2025
Dung lượng: 147.5 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 21/9/2024
Ngày giảng: 9A1…./9/2024
9A2…./9/2024
TIẾT 4,5: Bài 3. CHÂU Á TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Nêu được những nét chính về tình hình châu Á từ năm 1918 đến năm 1945.
2. Về năng lực
- Năng lực chung:
+ Hình thành và phát triển năng lực tìm hiểu, nhận thức lịch sử thông qua việc sưu
tầm tài liệu, tranh, ảnh để tìm hiểu về tình hình châu Á từ năm 1918 đến năm 1945.
+ Hình thành năng lực liên hệ, vận dụng kiến thức của bài học vào thực tiễn cuộc
sống, từ đó lí giải được các sự kiện, hiện tượng lớn đang diễn ra hiện nay (ở mức
độ đơn giản).
+ Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; đánh giá được khả năng của bản thân và tự nhận
công việc phù hợp.
+ Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; đánh giá được khả năng của bản thân và tự nhận
công việc phù hợp.
- Năng lực lịch sử:
+ Khai thác và sử dụng thông tin của một số tư liệu lịch sử (3.1, .2, 3.3, 3.4) và
phần em có biết để nhận thức về tình hình một số nước châu Á như Nhật Bản,
Trung Quốc, Ấn Độ và khu vực Đông Nam Á trong những năm 1918 – 1945.
+ Vận dụng kiến thức về các nhân vật lịch sử nổi bật của các nước châu Á trong
những năm 1918 – 1945 để lựa chọn nhân vật ấn tượng và đánh giá về sự nghiệp
hoặc quan điểm, đường lối thực hành sinh hoạt chính trị của nhân vật đó.
3. Về phẩm chất
- Thể hiện sự ủng hộ về tinh thần đấu tranh chống lại ách đô hộcủa các nước châu
Á.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Máy tính, các hình ảnh liên quan đến bài dạy, máy chiếu,phiếu học tập (giấy A0),
nam châm dán phiếu học tập, bút màu, SGK, SGV Lịch sử và Địa lí 9 (phần Lịch
sử)
- Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất cho HS.
- Lược đồ châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.
- Tranh, ảnh, tư liệu vê' Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ và Đông Nam Á.
- Phiếu học tập.
2. Học sinh

- SGK.Tranh, ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: - GV cho HS quan sát Hình 3.1 và Hình 3.2 và đọc
thông tin phần Mở đầu (SGK) để trả lời câu hỏi
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát nhận biết hình ảnh
? Quan sát và nêu hiểu biết của em về hai sự kiện trên.
- Thực hiện nhiệm vụ
GV: Hướng dẫn HS tham gia trò chơi, trả lời câu hỏi.
- Báo cáo thảo luận
Hs trả lời: (dựa vào sách giáo khoa)
- Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét (hoạt động của HS và sản phẩm), chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt
động hình thành kiến thức mới.
- GV dẫn vào bài:
Hai bức hình trên phản ánh tình hình trái ngược ở châu Á trong thời gian
giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939). Trong khi Nhật Bản tăng cường
chiến tranh xâm lược ở hầu hết các nước còn lại như Ấn Độ, Trung Quốc và các
nước Đông Nam Á đã bùng nổ các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc. Để hiểu
rõ hơn tình hình châu Á trong giai đoạn này. Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học
hôm nay.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1. Nhật Bản từ năm 1918 đến năm 1945
a. Mục tiêu
- Biết được những nét chính về tình hình Nhật Bản trong những năm 1918 – 1929,
1929 - 1945
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
- Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
1. Nhật Bản từ năm 1918
- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu sách giáo khoa, tư đến năm 1945 (Vẽ dòng
liệu đã tìm hiểu thực hiện kĩ thuật “Công đoạn”
thời gian vào vở)
Nhóm 1: Tìm hiểu về Nhật Bản trong những năm a. Nhật Bản trong những
1918 – 1929
năm 1918 – 1929
Nhóm 2: Tìm hiểu về Nhật Bản trong những năm - Nhật Bản là nước thứ hai
1929 – 1945
(sau Mỹ) thu được nhiều
- GV mở rộng: Vị thế của Nhật Bản ngày càng được nguồn lợi trong Chiến tranh
khẳng định sau khi Cải cách Duy tân Minh trị diễn thế giới thứ nhất. Vì vậy,

ra. Nhật phát triển theo con đường TBCN và thoát
khỏi vòng vây của các nước TBCN thay vì trở thành
thuộc địa như các nước khác ở châu Á. Nhật Bản là
nước thứ hai sau Mỹ thu được nhiều nguồn lợi trong
Chiến tranh thứ nhất. Vì vậy, nên kinh tế Nhật Bản
phát triển nhanh chóng sau chiến tranh.
? Quan sát, mô tả thành phố Ô-sa-ca vào những năm
20 của thế kỉ XX?
Hình ảnh thể hiên sự sầm uất của thành phố Ô-xa-ca
– một thành phố phát triển của Nhật Bản với hạ tầng
đô thị phát triển, bến cảng hiện đại.
? Nêu hiểu biết của em về cuộc khủng hoảng tài
chính ở Tô-ki-ô và hậu quả của nó đối với Nhật
Bản?
Khủng hoảng tài chính Chiêu Hòa là một cơn hoảng
loạn tài chính vào năm 1927, trong năm đầu tiên của
triều đại Nhật hoàng Hirohito. Đó là tiền thân
của Đại khủng hoảng. Nó hạ bệ chính phủ của Thủ
tướng Wakatsuki Reijirō và dẫn đến sự thống trị
của zaibatsu đối với ngành ngân hàng của Nhật Bản.
Hậu quả: Khiến hàng chục ngân hàng đóng cửa, số
công nhân thất nhiệp tăng mạnh, nông dân bị bần
cùng hóa, sức mua của người dân giảm sút.
? Cuộc đại suy thoái 1929 – 1933 đã ảnh hưởng đến
Nhật Bản như thế nào?
Kinh tế:
- Công nghiệp: Giảm 32,5%
- Ngoại thương: Giảm 80%
Xã hội:
- 3 triệu người thất nghiệp
- >< xã hội ngày càng trở nên gay gắt
- 1929, 276 cuộc bãi công nổ ra, đến năm 1931 đã có
gần 1000 cuộc bãi công.
 Cuộc khủng hoảng đã giáng một đòn nặng nề vào
kinh tế, xã hội Nhật Bản.
GV cho học sinh xem video giới thiệu về Tanaka
Giichi.
https://www.youtube.com/watch?v=iQRvIer7HoY
Nguồn: Người nổi tiếng (từ 9p)
? Tại sao Nhật bản chọn con đường quân phiệt hóa

nền kinh tế Nhật Bản phát
triển nhanh chóng sau chiến
tranh.
- Đến những năm 1920 1921, nền kinh tế Nhật Bản
sa sút, nhiều công ty làm ăn
thua lỗ, nhiều nhà kinh
doanh bị phá sản, số người
thất nghiệp lên tới 12 vạn
người. Đời sống người lao
động không được cải thiện,
phong trào đấu tranh của
công nhân và nông dân
bùng lên mạnh mẽ. Tháng 7
- 1922, Đảng Cộng sản Nhật
Bản được thành lập và trở
thành lực lượng lãnh đạo
phong trào công nhân.
- Trong những năm 1924 1929, kinh tế Nhật Bản phát
triển nhưng không ổn định:
năm 1926, sản lượng công
nghiệp phục hồi vượt mức
trước chiến tranh, đến năm
1927, cuộc khủng hoảng tài
chính ở Tô-ki-ô khiến nhiều
ngân hàng phải đóng cửa, số
công nhân thất nghiệp tăng
mạnh, nông dân bị bần cùng
hoá, sức mua của người dân
giảm sút.
b. Nhật Bản trong những
năm 1929 – 1945
- Cuộc đại suy thoái kinh tế
thế giới 1929 - 1933 đã
giáng một đòn nặng nề vào
kinh tế Nhật Bản: sản xuất
công nghiệp giảm sút nhanh
chóng, ngoại thương sụt
giảm chưa từng có (80%),

bộ máy nhà nước, gây chiến tranh xâm lược?
Do khó khăn về nguồn nguyên liệu, thị trường tiêu
thụ hàng hóa; tác động nặng nề của cuộc đại suy
thoái kinh tế thế giới; truyền thống quân phiệt của
Nhật Bản, …
- Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS trả lời
HS:
- Kiểm tra lại nội dung, chuẩn bị lên bảng trình bày
kết quả.
- Báo cáo, thảo luận
- GV: gọi đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm khác
lắng nghe, nhận xét bổ sung.
HS trả lời câu hỏi của GV.
Nhóm 1: Tìm hiểu về Nhật Bản trong những năm
1918 – 1929
- 1920 – 1921, nền kinh tế Nhật Bản sa sút
- Tháng 7/1922, Đảng Cộng sản Nhật Bản được
thành lập và trở thành lực lượng lãnh đạo phong trào
công nhân
- Năm 1926, sản lượng công nghiệp phục hồi vượt
mức sau chiến tranh.
- Năm 1927, cuộc khủng hoảng tài chính Tô-ki-ô.
Nhóm 2: Tìm hiểu về Nhật Bản trong những năm
1929 – 1945
- 1929 – 1933, khủng hoảng kinh tế giáng một đòn
nặng nề vào kinh tế Nhật Bản  sản xuất công
nghiệp giản sút, ngoại thương suy sụp, mâu thuẫn xã
hội gay gắt.
- Chính phủ Nhật Bản tăng cường chính sách quân
sự hóa bộ máy nhà nước, gây chiến tranh xâm lược.
- Năm 1940, Nhật kéo vào Đông Dương
- Năm 1941, xâm lược các nước Đông Nam Á
- Ngày 15/8/1945, Nhật Bản chấp nhận đầu hàng
không điều kiện trước quân Đồng Minh.
- Kết luận, nhận định (GV)
- GV chốt bài: Có thể thấy, cuộc đại suy thoái kinh tế
1929 – 1933 đã giáng một đòn nặng nề vào nền kinh
tế Nhật Bản. Để đối phó với hậu quả của cuộc suy
thoái, Nhật Bản đã tăng chính sách quân sự hóa bộ

mâu thuẫn xã hội gay gắt và
các cuộc bãi công diễn ra
quyết liệt.
- Trước tình hình đó, Chính
phủ Nhật Bản tăng cường
chính sách quân sự hoá bộ
máy nhà nước, gây chiến
tranh xâm lược, bành trướng
ra bên ngoài.
- Khi Chiến tranh thế giới
thứ hai bắt đầu diễn ra, Nhật
Bản cũng ráo riết chuẩn bị
chiến tranh và kéo vào
Đông Dương (1940), tấn
công hạm đội Mỹ ở Trân
Châu cảng (1941), xâm lược
các nước Đông Nam Á
khác, tiến đánh nhiều đảo
thuộc châu Á - Thái Bình
Dương,... Tuy nhiên, đến
ngày 15 - 8 - 1945, Nhật
Bản chấp nhận đầu hàng
không điều kiện trước quân
Đồng minh.

máy nhà nước, gây chiến tranh xâm lược, bành
trướng ra bên ngoài. Tuy nhiên, nước đi này của
Nhật Bản không những không giải quyết được hậu
quả của cuộc suy thoái, thậm chí còn khiến Nhật Bản
phải chịu hậu quả nặng nề hơn bởi cuộc chiến tranh.
Để hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu ở bài học sau.
2.2. Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở châu Á từ năm 1918 đến
năm 1945
a. Mục tiêu
 - Nêu những nét chính về phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở châu Á
trong những năm 1918 – 1945 và phong trào cách mạng Trung Quốc, Đông Nam á
trong những năm 1918 – 1945.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
- Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
2. Phong trào đấu tranh
- GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân, nhóm trả giành độc lập dân tộc ở
lời các câu hỏi của giáo viên
châu Á từ năm 1918 đến
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái quát về phong trào năm 1945
đấu tranh giành độc lập dân tộc ở châu Á từ năm a. Khái quát
1918 đến năm 1945.
- Phong trào đấu tranh giành
? Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở châu độc lập dân tộc dâng cao và
Á diễn ra trong bối cảnh nào?
lan rộng khắp các khu vực:
Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga và sự kết Đông Bắc Á, Đông Nam Á,
thúc của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất, sự ra đời Nam Á và Tây Á.
của Quốc tế Cộng sản.
- Phong trào đấu tranh giành
? Nêu những nét chính về phong trào đấu tranh độc lập ở châu Á giai đoạn
giành độc lập dân tộc ở châu Á từ năm 1918 đến này diễn ra theo hai khuynh
năm 1945?
hướng chính: dân chủ tư sản
- Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc dâng (tiêu biểu là Ấn Độ,
cao và lan rộng khắp các khu vực: Đông Bắc Á, Indonexia, …) và vô sản
Đông Nam Á, Nam Á và Tây Á.
(tiêu biểu Trung Quốc, Việt
- Phong trào đấu tranh giành độc lập ở châu Á giai Nam, …)
đoạn này diễn ra theo hai khuynh hướng chính: dân b. Cách mạng Trung Quốc
chủ tư sản (tiêu biểu là Ấn Độ, Indonexia, …) và vô trong những năm 1919 –
sản (tiêu biểu Trung Quốc, Việt Nam, …)
1945
? Nêu hiểu biết của em về một phong trào đấu tranh - Ngày 4 - 5 - 1919, phong
tiêu biểu ở Châu Á trong giai đoạn này?
trào Ngũ tứ bùng nổ, mở đầu
Gợi ý:
là cuộc biểu tình của 3000
- Phong trào đấu tranh ở Mông Cổ 1921 – 1924:
sinh viên yêu nước ở Bắc
Cuối năm 1920, Mông Cổ bị lực lượng bạch vệ Nga Kinh chống lại âm mưu xâu

và quân phiệt Trung Quốc thống trị. Ngày 1-3-1921,
Hội nghị của các đại biểu du kích được triệu tập và
chuyển thành Đại hội thành lập Đảng Nhân dân cách
mạng Mông Cổ. Trong những năm 1921 - 1924
Chính phủ nhân dân Mông Cổ thực hiện những biện
pháp nhằm xóa bỏ những tàn tích phong kiến. Từ
năm 1921, Mông Cổ mở rộng quan hệ ngoại giao với
các nước đặc biệt là Liên Xô. Đến năm 1924, tình
hình Mông Cổ đã có những thay đổi lớn về kinh tế.
Tháng 3-1924, Đại hội lần thứ II của Đảng Nhân dân
cách mạng Mông Cổ tuyên bố lấy học thuyết Mác Lênin về khả năng các nước lạc hậu tiến theo con
đường phi tư bản chủ nghĩa, đi lên chủ nghĩa xã hội.
Cuộc cách mạng nhân dân Mông Cổ (1921 - 1924)
trước hết là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, đưa
đến việc thành lập nhà nước Mông Cổ độc lập. Đồng
thời, đó là cuộc cách mạng dân tộc dân chủ hướng
đất nước theo con đường phát triển phi tư bản chủ
nghĩa, tiến tới việc quá độ lên chủ nghĩa xã hội
? Quan sát hình 3.4 giới thiệu về nhân vật lịch sử
M.Gan-đi (1869 - 1948).
Ông sinh ra trong một gia đình danh giá nên ngay từ
nhỏ ông đã được dạy dỗ, học hành chu đáo. Năm 19
tuổi, sau khi tốt nghiệp trung học, Gan-di được sang
Anh du học và trở thành sinh viên khoa Luật. Sau đó,
ông là một trong những người tiên phong giành cả
cuộc đời minh để dẫn dắt nhân dân Ấn Độ đấu tranh
giành độc lập, thoát khỏi sự cai trị của thực dân Anh.
Ông cũng kiên quyết phản đối hình thức khủng bố
bạo lực, gây ảnh hưởng đến phong trào đấu tranh
bằng phương pháp hòa bình ở Ấn Độ và trên thế giới.
- GV: Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga đã
mở ra một thời đại mới, đó là thời đại có sự gắn kết
giữa cách mạng vô sản ở các nước tư bản với phong
trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, phụ
thuộc. Sự ra đời của Quốc tế cộng sản và các Đảng
Cộng sản cùng với sự áp bức bóc lột thậm tệ của các
nước thực dân, đế quốc dẫn tới mâu thuẫn giữa các
nước thuộc địa với thực dân ngày càng sâu sắc.
Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở châu Á

xé Trung Quốc của các nùớc
đế quốc. Phong trào đã nhanh
chóng lan rộng ra cả nước,
lôi cuốn đông đảo công nhân,
nông dân, trí thức yêu nước
tham gia.
- Tháng 7 - 1921, Đảng Cộng
sản Trung Quốc được thành
lập. Nhân dân Trung Quốc
dưới sự lãnh đạo của Đảng
Cộng sản tiến hành cuộc
chiến tranh cách mạng nhằm
lật đổ nền thống trị của Quốc
dân đảng.
- Tháng 7 - 1937, Nhật Bản
mở rộng cuộc chiến tranh
xâm lược nhằm thôn tính
toàn bộ Trung Quốc. Trong
bối cảnh đó, Đảng Cộng sản
Trung Quốc đã chủ động đề
nghị Quốc dân đảng đình
chiến, cùng hợp tác chống
Nhật. Cách mạng Trung
Quốc chuyển sang thời kì
Quốc - Cộng hợp tác để cùng
kháng chiến chống Nhật Bản.
c. Phong trào đấu tranh
giành độc dân tộc ở Đông
Nam Á trong những năm
1918 – 1945
- Sau Chiến tranh thế giới thứ
nhất, giai cấp vô sản ở các
nước Đông Nam Á từng
bước trưởng thành, đã tham
gia lãnh đạo phong trào cách
mạng.
- Dưới sự lãnh đạo của Đảng
Cộng sản, phong trào đấu
tranh giành độc lập dân tộc
của giai cấp công nhân và

giai đoạn này theo hai khuynh hướng chính là dân
chủ tư sản và khuynh hướng vô sản với nhiều hình
thức đấu tranh: bạo động, bất bạo động, vũ trang, cải
cách, nội chiến, cách mạng, …
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về cách mạng Trung Quốc
trong những năm 1919 – 1945.
- Học sinh hoàn thành phiếu học tập
Giai đoạn
Nội dung chính
1919
– - 4/5/1919, phong trào Ngũ tứ bùng
1927
nổ.
- 7/1921, Đảng Cộng sản Trung
Quốc được thành lập.
1927
– - Nhân dân Trung Quốc dưới sự lãnh
1937
đạo của Đảng Cộng sản tiến hành
chiến tranh cách mạng nhằm lật đổ
nền thống trị của tập đoàn Quốc dân
đảng
Từ tháng - Đảng Cộng sản Trung Quốc và
7-1937
Quốc dân đảng đình chiến để hợp tác
chống Nhật
? Quan sát mô tả hình 3.5 và nêu hiểu biết của em về
phong trào Ngũ Tứ?
Hình 3.5 cho thấy rất nhiều sinh viên dương cao biểu
ngữ biểu tình tại quảng trường Thiên An Môn. 
phong trào phát triển mạnh, thu hút đông đảo quần
chúng nhân dân tham gia.
Phong trào Ngũ tứ bùng nổ vào ngày 4/5/1919. Mở
đầu là cuộc biểu tình của sinh viên trước quảng
trường Thiên An Môn để phản đối các nước đế quốc
trong hội nghị hòa bình ở Pa-ri đã bác bỏ những đề
nghị chính đáng của Trung Quốc nhằm âm mưu xâu
xé nước này. Đây là một phong trào quần chúng
chống đế quốc và phong kiến, mang tính chất là
phong trào yêu nước. Sự phát triển của phong trào
Ngũ tứ trải qua hai giai đoạn chính:
+ Từ ngày 4-5 đến ngày 3-6-1919, tham gia phong
trào đấu tranh chủ yếu là học sinh, sinh viên.
+ Từ ngày 3-6 đến ngày 28-6-1919. Phong trào đấu
tranh lan rộng trong các tầng lớp xã hội Trung Quốc,
đặc biệt là sự tham gia tích cực của công nhân.

nhân dân lao động ở một số
nước đã bùng nổ. Nổi bật là
cuộc khởi nghĩa tại Gia-va và
Xu-ma-tơ-ra (1926 - 1927) ở
In-đô-nê-xi-a và cao trào Xô
viết Nghệ - Tĩnh (1930 1931) ở Việt Nam. Những
cuộc khởi nghĩa này đều bị
chính quyền thực dân đàn áp
đẫm máu.
- Phong trào dân chủ tư sản
cũng có bước tiến rõ rệt, xuất
hiện các chính đảng có tổ
chức và ảnh hưởng xã hội
rộng lớn như: Đảng Dân tộc
ở In-đô-nê-xi-a, Phong trào
Tha-kin ở Miến Điện, Liên
minh Thanh niên Ma-lay-a ở
Mã Lai,...
- Ở Đông Dương, cuộc đấu
tranh chống thực dân Pháp
được tiến hành dưới nhiều
hình thức phong phú với sự
tham gia của đông đảo các
tầng lớp nhân dân.
- Trong Chiến tranh thế giới
thứ hai, phong trào đấu tranh
giành độc lập dân tộc ở Đông
Nam Á phát triển mạnh mẽ.
Năm 1945, lợi dụng thời cơ
Nhật Bản đẩu hàng Đồng
minh, phong trào giải phóng
dân tộc đã giành thắng lợi ở
một số nước.

GV mở rộng:
Phong trào Ngũ Tứ lan rộng ra 20 tỉnh và hơn 100
thành phố. Lực lượng chủ sự là giai cấp công nhân.
Rất nhiều các cuộc bãi công thành trị to lớn diễn ra ở
Thượng Hải, Thiên Tân, Hàng Châu, Vũ Hán, … đưa
phong trào nhanh chóng giành thắng lợi. Phong trào
Ngũ Tứ đánh dấu thời kì giai cấp công nhân Trung
Quốc đã trở thành một lực lượng chính trị lớn mạnh
và bắt đầu bước lên vũ đài chính trị, tạo điều kiện
cho chủ nghĩa Mác - Lênin được truyền bá rộng rãi ở
Trung Quốc.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về phong trào đấu tranh
giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á trong những
năm 1918 – 1945.
? Nêu hoàn cảnh lịch sử của phong trào cách mạng
ở Đông Nam Á?
Phong trào cách mạng ở Đông Nam Á nói riêng cũng
như phong trào cách mạng ở châu Á nói chung chịu
ảnh hưởng trực tiếp của Chiến tranh thế giới nhất và
tác động của Cách mạng tháng Mười Nga.
? Em hãy chỉ ra những nét mới của phong trào đấu
tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á trong
những năm 1918 – 1945?
- Giai cấp vô sản trẻ tuổi ở Đông Nam Á bắt đầu
trưởng thành và tham gia lãnh đạo phong trào, một số
Đảng Cộng sản được thành lập: Đảng Cộng sản
Indonexia (5-1920), Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu
năm 1930), các Đảng Cộng sản Mã Lai, Xiêm (41930), Đảng Cộng sản Phi-lip-pin (11-1930). Dưới
sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, phong trào đấu tranh
giành độc lập dân tộc của giai cấp công nhân, nhân
dân lao động ở một số nước bùng nổ.
- Phong trào dân chủ tư sản cũng có bước phát triển
rõ rệt (đã xuất hiện các chính đảng có tổ chức và ảnh
hưởng xã hội rộng lớn).
? Giới thiệu khái quát về một phong trào đấu tranh
giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á trong giai đoạn
1918 – 1945 mà em đã tìm hiểu.
- Khởi nghĩa Ong Kẹo và Com-ma-đam ở Lào (1901
– 1937)

Ong Kẹo là người dân tộc Nghé (một thành phần của
dân tộc Lào Thowng) quê ở Bản Chà – bảm, huyện
Tha-teng, tỉnh Xa-ra-van. Ông tên thật là My, nhân
dân thường gọi là Nai My, sau khi lãnh đạo phong
trào nhân dân kính trọng gọi là Ong Kẹo. Cô-mađam là thủ lĩnh cùng lãnh đạo phong trào với Ongkẹo. Ông là một người chỉ huy có tài. Ông tập hợp
những người yêu nước, tự trang bị vũ khí thô sơ như
súng kíp, nổ bắn tên độc, … Khu căn cứ đầu tiên
nghĩa quân đóng ở Bản Toọc, xã Xê – coong, huyện
Xê – coong. Nghĩa quân đã mở nhiều cuộc tấn công
quân Pháp: Ngày 12/4/1901, nghĩa quân tấn công
quân Pháp ở chùa Tha-teng mở màn cho một cuộc
khởi nghĩa vũ trang rộng lớn của dân tộc Lào
Thowng vùng cao nguyên Bô-lô-ven và dần lan ra
các tỉnh khác ở Nam Lào và kéo dài suốt 37 năm gây
cho Pháp nhiều khó khăn. Mặc dù bị Pháp đàn áp dã
man nhưng phong trào đã chứng tỏ được tinh thần
quật khởi, yêu nước của nhân dân Lào.
- GV liên hệ Lịch sử Việt Nam: Ở Việt Nam, phong
trào đấu tranh chống thực dân Pháp phát triển mạnh
mẽ, nhất là sau khi Đảng Cộng sản được thành lập.
Tiêu biểu phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh 1930 –
1931, phòng trào dân chủ 1936 – 1939, cao trào giải
phóng dân tộc 1939 – 1945 và đỉnh cao Cách mạng
tháng Tám năm 1945 đã giải phóng dân tộc Việt
Nam khỏi ách thống trị của thực dân, phong kiến.
Những nội dung này các em sẽ được tìm hiểu trong
những bài học sau.
- Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS trả lời
HS:
- Kiểm tra lại nội dung, chuẩn bị lên bảng trình bày
kết quả.
- Báo cáo, thảo luận
- GV: gọi đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm khác
lắng nghe, nhận xét bổ sung.
HS trả lời câu hỏi của GV.
- Kết luận, nhận định (GV)
GV chốt bài: Có thể thấy, phong trào cách mạng ở

Đông Nam Á nói riêng, châu Á nói chung trong giai
đoạn 1918 – 1945 có sự phát triển cả về số lượng và
chất lương so với những giai đoạn trước. Đặc biệt,
Đảng Cộng sản nhiều quốc gia đã thành lập và lãnh
đạo phong trào tạo ra những bước ngoặt mới cho
phong trào đấu tranh của các quốc gia trong khu vực.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:  Nhằm củng cố, hệ thống hóa và hoàn thiện về nội dung kiến thức đã
được tìm hiểu ở hoạt động hình thành kiến thức mới.
b. Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn học sinh chơi trò chơi “Vòng quay
may mắn” và trả lời các câu hỏi.
Câu 1: Phong trào đấu tranh nào đã mở đầu cho cao trào cách mạng chống đế quốc
phong kiến ở châu Á?
A. Phong trào Ngũ Tứ
B. Xô viết Nghệ Tĩnh
C. Cách mạng Mông Cổ
D. Khởi nghĩa Gia-va
Câu 2: Bước tiến của phong trào dân chủ tư sản ở Đông Nam Á là?
A. Xuất hiện các nhóm
B. Xuất hiện các phái
C. Xuất hiện các chính đảng
D. Xuất hiện các hội
Câu 3: Kết quả lớn nhất của cuộc cách mạng Mông Cổ 1921 – 1924 là gì?
A. Đảng Nhân dân Mông Cổ thành lập
B. Nhà nước dân chủ nhân dân Mông Cổ thành lập
C. Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền
D. Thoát khỏi sự lệ thuộc vào phong kiến Trung Quốc
Câu 4: Từ những năm 20 của thế kỉ XX, phong trào đấu tranh giành độc lập dân
tộc ở châu Á xuất hiện một nét mới, đó là gì?
A. Giai cấp vô sản trưởng thành và lãnh đạo phong trào cách mạng
B. Chủ nghĩa Mác Lê – nin được truyền bá rộng rãi
C. Sự kiên minh giữa Đảng Cộng sản và các đảng phái khác để chống chủ nghĩa
phát xít
D. Giai cấp tư sản đứng ra tập hợp và lãnh đạo cách mạng
Câu 5: Thế kỉ XX phong trào độc lập ở Đông Nam Á phát triển theo xu hướng
nào?
A. Xu hướng vô sản
B. Xu hướng tư sản
C. Xu hướng thỏa hiệp
D. Phát triển song song tư sản và vô sản
- Thực hiện nhiệm vụ
- HS tham gia trò chơi
- Báo cáo, thảo luận
- Câu trả lời của học sinh 1. A, 2. C, 3. B, 4. A, 5. D
- Kết luận, nhận định

- GV nhận xét bài làm của HS.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:  Nhằm giúp HS vận dụng kiến thức mới đã lĩnh hội để giải quyết
những vấn đề mới trong học tập, cuộc sống.
b. Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giao bài tập về nhà
Sưu tầm tư liệu sách, báo và internet, hãy tìm một số sự kiện trong những năm
1939 – 1945 thể hiện mối liên minh đoàn kết chiến đấu giữa ba nước Việt Nam –
Lào – Cam-pu-chia và giới thiệu với bạn.
- Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
- Báo cáo, thảo luận
Gợi ý trả lời:
Trong quá trình dựng nước và giữ nước, hai dân tộc Việt Nam - Lào cũng như các
dân tộc của 3 nước Đông Dương luôn luôn phải liên minh đoàn kết chiến đấu và
hợp tác toàn diện với nhau để chống kẻ thù và xây dựng đất nước. Yếu tố đó càng
trở nên cấp bách khi nhân dân hai nước đều bị đặt dưới ách thống trị của thực dân
Pháp từ cuối thế kỷ XIX. Trong cuộc khởi nghĩa Hạ Lào do Ong Kẹo và Com-mađam lãnh đạo (1901- 1937), đã có sự liên kết với các cuộc nổi dậy chống Pháp của
bộ tộc Xơđăng ở Kon Tum (Việt Nam). Đặc biệt, năm 1918, phong trào chống
Pháp của người Mông ở Tây Bắc Việt Nam do Chậu Phạbắtchây lãnh đạo, lan rộng
trên địa bàn nhiều tỉnh Bắc Lào và Tây Bắc Việt Nam, kéo dài đến tận năm 1922,
gây cho quân Pháp nhiều thiệt hại.
- Kết luận, nhận định (GV)
* Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
+ Đọc, tìm hiểu trước bài 4: Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)
+ Quan sát, mô tả một số hình ảnh trong bài
+ Sưu tầm tư liệu về cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai và hậu quả của nó đối với
nhân loại.
+ Tìm hiểu về vai trò của Liên xô trong việc kết thúc chiến tranh.
Đông Bắc, ngày 21 tháng 9 năm 2024
Kí duyệt của tổ chuyên môn
Tổ trưởng

Bùi Văn Thuận
 
Gửi ý kiến