cd dh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Thanh Huyền
Người gửi: Đào Thanh Huyền
Ngày gửi: 21h:23' 23-06-2026
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Thanh Huyền
Người gửi: Đào Thanh Huyền
Ngày gửi: 21h:23' 23-06-2026
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
UBND TỈNH QUẢNG NGÃI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC PHẠM VĂN ĐỒNG
KHOA SƢ PHẠM TỰ NHIÊN – TỔ GIÁO DỤC TIỂU HỌC
************
BÀI GIẢNG HỌC PHẦN
CƠ SỞ TỰ NHIÊN - XÃ HỘI
NGƢỜI BIÊN SOẠN: ĐỒNG MUÔN
QUẢNG NGÃI, THÁNG 5/2014
MỞ ĐẦU
Cơ sở tự nhiên và xã hội là một học phần quan trọng và cần thiết để sinh viên
sau khi ra trường có thể giảng dạy tốt các bộ môn: Tự nhiên – Xã hội, Khoa học,
Lịch sử và Địa lý ở bậc tiểu học.
Học phần này cung cấp cho sinh viên những tri thức cơ bản về sinh học: khái
quát về giới thực vật, động vật; về con người và sức khỏe; về vật chất và năng
lượng; về Địa lý (Địa lý đại cương, châu lục và Việt Nam); về Lịch sử dựng nước
và giữ nước của dân tộc Việt Nam (các sự kiện Lịch sử, nhân vật Lịch sử tiêu biểu,
những bước phát triển chính của Lịch sử Việt Nam). Nội dung học phần gồm 2
phần chính:
- Phần 1: Tự Nhiên
+ Sinh học: sinh viên sẽ trình bày được những kiến thức, kỹ năng cơ bản về
thực vật, động vật, con người và sức khỏe. Từ đó, sinh viên sẽ xác định được hệ
thống tri thức cơ bản về sinh học trong môn tự nhiên và xã hội, môn Khoa học ở
bậc tiểu học.
+ Vật chất và năng lượng: cung cấp cho sinh viên những thông tin cơ bản
nhất về đặc điểm, tính chất của một số chất, vật liệu, những dạng năng lượng quen
thuộc gần gũi với đời sống của con người.
+ Địa lý: cung cấp cho sinh viên những tri thức cơ bản về Địa lý đại cương,
Địa lý các châu lục và Địa lý Việt Nam. Những tri thức tối thiểu này giúp sinh viên
xác định và dạy tốt các bài dạy có nội dung Địa lý trong chương trình tự nhiên và xã
hội; Địa lý ở tiểu học.
- Phần 2: Xã Hội
+ Một số kiến thức chung về xã hội: ở tiểu chủ đề này sinh viên sẽ tìm hiểu
các khái niệm về gia đình, các loại hình và chức năng của gia đình, các mối quan hệ
trong gia đình, chất lượng cuộc sống và một số thay đổi đang diễn ra trong một số
gia đình Việt Nam hiện nay; vai trò, nhiệm vụ, chức năng, cơ cấu, của lớp học,
trường tiều học, nhiệm vụ của người giáo viên và học sinh tiều học; các hoạt động
kinh tế, xã hội, văn hóa, Lịch sử và cơ cấu tổ chức xã hội ở địa phương (xã, huyện,
tỉnh). Trên cơ sở đó, sinh viên sẽ vận dụng một cách có hiệu quả khi thiết kế các bài
giảng có nội dung về gia đình, nhà trường,… trong môn Tư nhiên và xã hội ở tiểu
học.
+ Lịch sử: cung cấp cho người học một cách hệ thống, cơ bản các sự kiện,
nhân vật Lịch sử tiêu biểu, những bước phát triển chính của Lịch sử Việt Nam từ
thời Hùng Vương đến nay. Từ đó, người học năm vững và giảng dạy tốt chương
trình Lịch sử ở tiểu học.
Những kiến thức này không chỉ giúp sinh viên nắm được các thông tin cơ
bản môn học mà còn giúp sinh viên có được tư duy tích cực, tự học, tự nghiên cứu
trong tương lai.
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
PHẦN A. TỰ NHIÊN
CHƢƠNG 1. SINH HỌC .................................................................................................... 1
1.1. Thực vật .........................................................................................................1
1.1.1. Tìm hiểu khái quát về giới thực vật............................................................1
1.1.2. Tìm hiểu các cơ quan sinh dưỡng của thực vật ..........................................3
1.2. Động Vật .....................................................................................................22
1.2.1. Tìm hiểu khái quát về giới động vật.........................................................22
1.3. Con người và sức khỏe ................................................................................36
1.3.1. Tìm hiểu khái quát về cơ thể người và hệ vận động ................................36
1.3.4. Tìm hiểu một số bệnh thông thường và các tai nạn thường gặp ..............52
CHƢƠNG 2. VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƢỢNG.............................................................. 57
2.1. Tìm hiểu về nước và tầm quan trọng của nước ...........................................57
2.1.1. Thành phần và cấu trúc phân tử của nước ................................................57
2.1.2. Một số tính chất và hằng số vật lí quan trọng của nước ...........................58
2.1.3 Các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước ......................................59
2.2. Tìm hiểu vai trò và đặc điểm của khí quyển, ánh sáng, âm thanh ..............60
2.2.1. Khí quyển .................................................................................................60
2.2.2. Ánh sáng ...................................................................................................60
2.2.3. Âm thanh ..................................................................................................62
2.3. Tìm hiểu một số chất khí trong khí quyển ..................................................63
2.3.1. Ôxi ............................................................................................................63
2.3.2. Nitơ ...........................................................................................................63
2.3.3. Hiđrô .........................................................................................................64
2.3.4. Khí cacbonic .............................................................................................65
2.4. Nhận biết một số kim loại thông dụng ........................................................66
2.4.1. Sắt .............................................................................................................66
2.4.2. Đồng .........................................................................................................66
2.4.3. Nhôm ........................................................................................................67
2.5. Những hiểu biết về thủy tinh, đồ gốm, và vật liệu thông dụng khác ..........68
2.5.1. Thuỷ tinh ..................................................................................................68
2.5.2. Đồ gốm .....................................................................................................68
2.5.3. Xi măng ....................................................................................................70
2.6. Tìm hiểu về các nguồn năng lượng .............................................................71
2.6.1. Năng lượng ...............................................................................................71
2.6.2. Các nguồn năng lượng..............................................................................71
2.6.3. Các nguồn năng lượng sạch (không gây ô nhiễm môi trường) ................72
CHƢƠNG 3. ĐỊA LÍ ......................................................................................................... 76
3.1. Địa lí tự nhiên đại cương .............................................................................76
3.1.1. Tìm hiểu về vũ trụ và hệ mặt trời .............................................................76
3.1.2. Tìm hiểu hình dạng và cấu tạo bên trong trái đất .....................................81
3.1.3. Tìm hiểu vận động tự quay quanh trục của trái đất và hệ quả .................83
3.1.4. Tìm hiểu vận động của Trái Đất quanh hệ Mặt Trời và hệ quả ...............86
3.1.5. Thực hành sử dụng quả địa cầu và bản đồ ...............................................89
3.1.6. Tìm hiểu một số thành phần lớp vỏ Địa Lí ..............................................89
3.2. Khái quát về Địa lí các Châu Lục ...............................................................92
3.2.1. Tìm hiểu về Châu Phi và Châu Mĩ ...........................................................92
3.2.2. Tìm hiểu về Châu Á .................................................................................96
3.2.3. Tìm hiểu về Châu Âu, Châu Đại Dương và Châu Nam Cực ...................98
3.3. Địa lí Việt Nam .........................................................................................102
3.3.1. Tìm hiểu vị trí địa lí và các điều kiện tự nhiên ......................................102
3.3.2. Tìm hiểu Địa lý dân cư và các ngành kinh tế .........................................106
3.3.3. Tìm hiểu thiên nhiên, con người và hoạt động kinh tế ở các vùng ........110
PHẦN B. XÃ HỘI
CHƢƠNG 1. MỘT SỐ KIẾN THỨC CHUNG VỀ XÃ HỘI ...................................... 124
1.1. Gia đình .....................................................................................................124
1.1.1. Tìm hiểu khái niệm về gia đình và các loại hình gia đình .....................124
1.1.2. Tìm hiểu vai trò và chức năng của gia đình ...........................................125
2.1.3. Tìm hiểu mối quan hệ trong gia đình, chất lượng cuộc sống và những
thay đổi đang diễn ra trong các gia đình ờ Việt Nam.......................................128
1.2. Trường học ................................................................................................131
1.2.1. Tìm hiểu vai trò, mục tiêu và nhiệm vụ của trường Tiểu học ................131
1.2.2. Tìm hiểu lớp học ....................................................................................133
1.2.3. Tìm hiểu nhiệm vụ của người giáo viên tiểu học ...................................134
1.2.4. Tìm hiểu nhiệm vụ của học sinh tiểu học...............................................135
1.3. Quê hương .................................................................................................136
1.3.1. Xác định đề cương tìm hiểu Quê hương ................................................136
1.3.2. Tìm hiểu quê hương ...............................................................................136
CHƢƠNG 2. LỊCH SỬ.................................................................................................... 139
2.1. Tìm hiểu buổi đầu dựng nước và giữ nước của dân tộc ............................139
2.1.1. Nền văn hoá Đông Sơn và những chuyển biến xã hội ...........................139
2.1.2. Nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc .........................................................140
2.2. Tìm hiểu thời kỳ Bắc thuộc và chống Bắc ................................................144
2.2.1. Khái quát chung......................................................................................144
2.2.2. Các sự kiện quan trọng cần ghi nhớ .......................................................144
2.2.3. Ách thống trị của các triều đại phong kiến Trung Quốc ........................144
2.2.4. Phong trào đấu tranh của nhân dân ta chống ách đô hộ phong kiến
phương Bắc.......................................................................................................145
2.3. TÌm hiểu thời kỳ buổi đầu giành Độc lập .................................................150
2.3.1. Công cuộc thống nhất đất nước của Đinh Bộ Lĩnh ................................150
2.3.2. Cuộc kháng chiến chống xâm lược Tống lần thứ nhất...........................151
2.4.1. Khái quát chung......................................................................................152
2.4.2. Một số sự kiện và nhân vật Lịch sử tiêu biểu trong các triều đại...........153
2.5. Tìm hiểu thời kì hơn 80 năm kháng chiến chống thực dân pháp (1858 1945) .................................................................................................................162
2.5.1. Giai đoạn từ 1858 đến 1895 ...................................................................162
2.5.2. Giai đoạn đầu thế kỷ XX ........................................................................163
2.5.3. Giai đoạn từ 1930- 1945 .........................................................................164
2.6. Tìm hiểu về cuộc kháng chiến chống pháp ...............................................165
2.6.1. Năm đầu tiên sau cách mạng tháng Tám 1945.......................................165
2.6.2. Chín năm kháng chiến chống Pháp ........................................................165
2.7. Tìm hiểu về cuộc kháng chiến chống mỹ cứu nước (1954-1975).............169
2.7.1. Tình hình nước ta sau năm 1954 ............................................................169
2.7.2. Các giai đoạn cách mạng Việt Nam từ 1954 đến 1975 ..........................169
2.8. Tìm hiểu thời kỳ cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội từ 1975 đến nay ..........173
2.8.1. Thống nhất đất nước ...............................................................................173
2.8.2. Mười năm xây dựng chủ nghĩa xã hội (1975-1985) ..............................173
2.8.3. Công cuộc đổi mới (Từ 1986- nay) ........................................................173
2.9. Tìm hiểu về lịch sử địa phương .................................................................174
2.9.1. Ý nghĩa của việc học tập Lịch sử địa phương ........................................174
2.9.2. Lịch sử địa phương gồm những vấn đề chủ yếu sau ..............................174
Tài liệu tham khảo
PHẦN A. TỰ NHIÊN
(20 tiết)
Chƣơng 1. SINH HỌC (6 TIẾT)
Mục tiêu:
Sau khi tìm hiểu tiểu chủ đề sinh học, Sinh viên (SV) sẽ có được những kiến
thức, kĩ năng cơ bản về thực vật, động vật, con người và sức khoẻ. Những hiểu biết
này giúp SV xác định được hệ thống tri thức cơ bản về sinh học trong môn Tự nhiên
và Xã hội ở tiểu học; có khả năng thu lượm đúng các mẫu vật, tư liệu dạy học; làm
các đồ dùng dạy học cần thiết và có thái độ yêu thích bộ môn, yêu thiên nhiên, bảo
vệ tài nguyên sinh vật.
1.1. Thực vật
1.1.1. Tìm hiểu khái quát về giới thực vật
1.1.1.1. Đặc điểm chung của thực vật
Giới thực vật bao gồm những cơ thể đơn bào, đa bào nhân chuẩn (Eukaryota)
có vách tế bào bằng xenlulozơ, tự dưỡng nhờ có lục lạp chứa chất diệp lục a, b và
các sắc tố quang hợp khác. Đa số thực vật ít có khả năng di chuyển và có phản ứng
chậm với các kích thích từ môi trường ngoài.
Cơ thể thực vật có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng Mặt Trời để tổng
hợp chất hữu cơ từ khí CO2 trong không khí, nước và muối khoáng trong đất.
Nhưng khác biệt với cơ thể tự dưỡng đơn bào, giới Protista là trong chu trình sống
của cơ thể thực vật đa bào phần lớn có giai đoạn lưỡng bội chiếm ưu thế.
Hầu hết thực vật đều có rễ, thân, lá, hoa, quả và hạt. Rễ giúp thực vật bám vào
giá thể, hút nước và muối khoáng cung cấp cho cây. Thân giúp cho cây đứng thẳng
trong không gian, vận chuyển chất hữu cơ từ lá xuống và chất vô cơ hoà tan trong
nước từ rễ lên; lá có vai trò tổng hợp chất hữu cơ từ khí CO2, nước và muối khoáng
dưới tác động của năng lượng ánh sáng Mặt Trời. Hoa, quả và hạt là cơ quan sinh
sản hữu tính của thực vật.
1.1.1.2. Khái quát về giới thực vật
- Ngành rêu và địa tiền (Bryophyta): Hiện nay đã định loại được khoảng hơn
12.000 loài rêu và địa tiền. Đó là những cơ thể thực vật đầu tiên chiếm lĩnh môi
trường cạn.
- Ngành cỏ tháp bút (Equisetophyta). Là những thực vật có mạch đầu tiên,
-1-
nhưng có cấu tạo đơn giản. Chúng có thân ngầm trong đất, từ đó mọc ra thân quang
hợp màu lục, mọc thẳng đứng mang những lá hình vẩy nhỏ. Ở Việt Nam phổ biến
có một loài được dùng để bán trong các quầy bán hoa là cỏ đốt (Equyseta delibe).
- Ngành thông đá (Lycopodiophyta): Là những cây có kích thước không lớn
thường chỉ đạt đến độ cao 80cm. Chúng có thân bò, từ đó phân ra những thân thẳng
đứng và mang những lá mỏng, phẳng, sắp xếp xoắn. Trên đỉnh thân có những lá
chuyên hóa tập trung lại thành tổ chức giống như nón cây thông, các bào tử được
hình thành trong đó.
- Ngành dương xỉ (Polypodiophyta): Hiện mới chỉ thống kê được 9.000 loài
dương xỉ, phân bố rộng rãi trên Trái Đất và có nhiều trong rừng mưa nhiệt đới. Một
số loài có kích thước lớn, bề ngoài trông giống như các cây cọ, bởi thân mọc thẳng
và hóa gỗ, không phân nhánh. Thân ở trên mặt đất hay trong đất, từ thân mọc ra
những rễ hình sợi và những lá hình lược thẳng đứng. Lá của cây dương xỉ ở trong
chồi cuộn lại, khi lớn lên chúng mới duỗi ra.
- Ngành hạt trần (Gymnospermatophyta): Hiện đã thống kê được hơn 550 loài,
đa số là các cây gỗ và cây bụi. Thực vật hạt trần có hạt không được bao bọc trong
quả. Hoa và hạt của chúng được hình thành ở mặt trong của lá hình vẩy và những lá
này thường sắp xếp dạng nón. Ở Việt Nam phổ biến có đại diện là các cây: vạn tuế,
thiên tuế, thông, tùng, bách… dùng để lấy gỗ, trồng làm cảnh và làm thuốc chữa
bệnh.
- Ngành hạt kín (Agiospermatophyta): có số lượng loài phong phú nhất trong
giới thực vật. Trong ngành này, có một số loài sống hoàn toàn trong nước, một số
lại có thể sống ở nơi khô hạn nhất. Đa số là cây tự dưỡng, còn một số loài có đời
sống kí sinh hay bán kí sinh như: lan và tầm gửi; một số lại thích nghi với lối sống
ăn thịt. Hiện đã thống kê và định loại được hơn 230.000 loài trong hai lớp: lớp Một
lá mầm và lớp Hai lá mầm.
Giới thực vật (plantae) rất đa dạng phong phú. Chúng phân bố hầu hết mọi nơi
trên Trái Đất và có mặt ở tất cả các miền khí hậu: từ hàn đới đến ôn đới, phong phú
nhất là nhiệt đới; có mặt ở các dạng địa hình: từ đồi núi, trung du đến đồng bằng và
ngay cả vùng sa mạc cũng có thựcvật. Sự phân bố rộng và sự đa dạng của môi
-2-
trường đã giúp cho thực vật hình thành những đặc điểm thích nghi phù hợp với môi
trường sống, tạo nên sự đa dạng phong phú của chúng.
1.1.1.3. Vai trò của thực vật đối với tự nhiên và con người
a. Vai trò của thực vật đối với tự nhiên
Sự xuất hiện của thực vật đã tạo tiền đề vật chất cho sự phát triển của sinh vật.
Thực vật cung cấp thức ăn, ôxy và chỗ ở cho các sinh vật dị dưỡng khác. Bằng
chính sự tồn tại của mình, thực vật có vai trò quan trọng trong quá trình điều hòa
lượng CO2, ôxy trong không khí, điều hòa khí hậu, chống xói mòn bảo vệ đất, giữ
nước và chống ô nhiễm môi trường. Vì vậy các cánh rừng nhiệt đới còn tồn tại trên
thế giới hiện nay được xem là những “lá phổi xanh” của Trái Đất.
b. Vai trò của thực vật đối với con người
Thực vật không chỉ có vai trò quan trọng đối với môi trường sống mà còn có
vai trò cung cấp lương thực: lúa, ngô, khoai, sắn; thực phẩm: rau xanh và đậu các
loại, các loại rau gia vị, làm thuốc chữa bệnh … phục vụ lợi ích của con người.
Thực vật còn cung cấp thức ăn cho vật nuôi để phát triển chăn nuôi, cung cấp
nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến nông lâm sản khác, các loại vật
liệu: tre, luồng, gỗ... cho xây dựng và sản xuất các đồ dùng cho đời sống.
1.1.2. Tìm hiểu các cơ quan sinh dƣỡng của thực vật
1.1.2.1. Cấu tạo và chức năng của rễ
Rễ là cơ quan sinh dưỡng của thực vật, có vai trò giúp cơ thể bám chặt vào giá
thể, hút nước và muối khoáng hoà tan cung cấp cho cây. Ở một số loài thực vật, rễ
còn là cơ quan dự trữ chất dinh dưỡng và tham gia vào sinh sản sinh dưỡng.
a. Đặc điểm hình thái của rễ
a.1. Các bộ phận của rễ (hình 1.1)
Tận cùng là chóp rễ có màu sẫm hơn
các phần khác, có nhiệm vụ che chở cho
mô phân sinh khỏi bị hư hại khi rễ đâm
vào đất.
Tiếp với chóp rễ là miền sinh
trưởng, là nhóm tế bào mô phân sinh làm
-3-
Hình 0.1.1. Các phần của rễ
cho rễ dài ra.
Miền hấp thụ có nhiều lông nhỏ làm nhiệm vụ hút nước và muối khoáng hoà
tan nên còn gọi là miền lông hút.
Miền trưởng thành còn gọi là miền phân nhánh vì tại đây bắt đầu có thể sinh
các loại rễ bên.
a.2. Các kiểu rễ (hình 1.2)
- Rễ trụ (Rễ cọc): đặc trưng cho các cây Hai lá mầm. Nó gồm rễ chính và các
rễ bên. Rễ chính phát triển từ mầm rễ, đâm thẳng xuống đất, hay còn gọi là rễ cấp 1,
tại miền trưởng thành lại phân ra những rễ bên gọi là rễ cấp 2, rễ phân nhánh từ rễ
cấp 2 là rễ cấp 3…
- Rễ chùm: đặc trưng cho các cây Một lá mầm. Do rễ chính sớm ngừng phát
triển, nên có những rễ nhỏ phát sinh từ gốc thân phát triển tương đối đồng đều và có
kích thước gần giống nhau tạo nên rễ chùm.
Ngoài ra, ở một số cây Hai lá mầm còn có rễ phụ, là rễ phát sinh từ thân hoặc
lá. Chúng mọc từ thân gần đất của các cây gỗ lâu năm: đa, si…, khi chạm xuống đất
chúng phát triển thành những rễ trụ chống đỡ cho cây. Một số cây Một lá mầm lại
có rễ phụ mọc trên thân: ngô, tre…
Hình 1.2. Các kiễu rễ. A. Rễ cọc; B. Rễ chùm
-4-
a.3. Biến dạng của rễ
Do sống ở các môi trường khác nhau, rễ có thể thay đổi hình dạng và cấu tạo
để thực hiện chức năng đặc biệt. Các rễ biến dạng thường gặp:
- Rễ củ: là rễ phồng to chứa chất dinh dưỡng để dự trữ. Rễ củ có thể phát triển
từ rễ chính như: củ cải, cà rốt hoặc có thể phát triển từ rễ bên như: sắn, khoai lang…
- Rễ chống: thường gặp ở các cây ngập mặn ven biển như: đước (Rhizophora),
đà (Ceriops)… Đó là các rễ phụ phát triển từ thân, cành mọc toả ra rồi cắm xuống
đất thành một hệ thống chống đỡ.
- Rễ thở: thường gặp ở các cây ngập mặn hoặc các cây ở vùng đầm lầy, những
nơi rễ khó hấp thụ không khí. Ví dụ: rễ thở của cây bụt mọc (Taxodium distichum),
cây bần (Sonneratia), cây vẹt (Bruguiera)…
Ngoài ra trong giới thực vật còn có rễ cột, rễ không khí, rễ bám, rễ mút.
b. Cấu tạo giải phẫu của rễ
b.1. Cấu tạo của chóp rễ và miền sinh trưởng
Chóp rễ có nhiệm vụ bảo vệ mô phân sinh, nên các tế bào ở ngoài của nó
thường hóa nhày, hóa bần.
Mô phân sinh ngọn: phân hóa cho ra các mô của rễ, mô phân sinh ngọn của rễ
gồm có 3 phần:
- Tầng ngoài là tầng sinh bì cho ra lớp biểu bì của rễ.
- Giữa là tầng sinh vỏ sinh ra các tế bào của vỏ sơ cấp
- Trong cùng là tầng sinh trụ cho ra trụ giữa chứa mô dẫn gồm các tế bào kéo
dài theo trục của thân.
b.2. Cấu tạo của miền hấp thụ.
Từ ngoài vào trong miền hấp thụ gồm có 3 phần: ngoài cùng là biểu bì, tiếp
theo là tầng vỏ sơ cấp gồm có các lớp xếp từ ngoài vào trong là: vỏ ngoài, mô mềm
vỏ và vỏ trong; trong cùng là trụ giữa của rễ gồm: vỏ trụ và hệ thống dẫn.
b.3. Cấu tạo miền của trưởng thành.
Đa số cây Một lá mầm và một số cây Hai lá mầm có miền hấp phụ tồn tại tới
cuối đời. Nhiều cây Hai lá mầm sống lâu năm, rễ tăng thêm kích thước về đường
kính nhờ cấu tạo của miềm trưởng thành.
-5-
1.1.2.2. Thân
Thân là phần cơ quan trục thường ở trên mặt đất, nối tiếp với rễ mang lá và cơ
quan sinh sản. Nó có chức năng nâng đỡ cho cây đứng vững trong không gian, dẫn
truyền nước và muối khoáng hoà tan từ rễ lên và chất hữu cơ từ lá xuống. Đôi khi,
thân còn là nơi dự trữ chất dinh dưỡng cho cây.
a. Hình thái của thân
a.1. Các bộ phận của thân.
Mặc dù thân của các loài rất đa dạng nhưng đều có những phần chung giống
nhau, gồm thân chính và cành.
Thân chính
Gồm một thân chính thường có hướng ngược với rễ và có hình dạng thay đổi ở
các loài. Phần lớn thân có hình trụ với mặt cắt tròn, đôi khi có mặt cắt hình ba cạnh
(cỏ gấu, xương rồng ta, cói…) hoặc hình vuông (như bạc hà, tía tô…) hoặc năm
cạnh-nhiều cạnh (như bầu, bí…). Có loại thân lại dẹt như xương rồng bà. Chiều cao
và đường kính của thân cũng khác nhau theo loài, có loài cây cao hàng trăm mét
như bạch đàn Châu Úc, cây xêcôia (Sequoia) ở châu Mĩ, ngược lại có cây thân rất
bé chỉ cao vài xentimet. Thân chính có nhiều bộ phận khác nhau: Chồi ngọn; Chồi
nách; Chồi phụ; Mấu và gióng.
Cành và sự phân cành
Cành phát triển từ chồi nách của thân chính, đó là cành bên. Cành cũng có cấu
tạo và sự sinh trưởng giống thân chính, nghĩa là cũng có chồi ngọn và chồi nách.
Các chồi nách lại phát triển thành các cành tiếp theo, cuối cùng tạo thành tán cây.
Tuỳ vào từng loài cây mà góc tạo bởi thân và hướng phân cành là khác nhau làm
cho tán cây có hình dạng khác nhau.
a.2. Các dạng thân
Dựa vào thời gian sống của cây, kiểu phân nhánh của thân và tỉ lệ tương đối
giữa thân với cành mà phân biệt các dạng thân sau đây:
Thân gỗ
Là thân của những cây sống lâu năm. Thân chính phát triển mạnh và chỉ phân
cành từ một chiều cao nhất định so với mặt đất. Dựa vào chiều cao mà người ta
-6-
phân ra cây gỗ lớn (cao từ 18 mét trở lên), gỗ vừa (cao từ 12-18 mét) và gỗ nhỏ (từ
6-12 mét).
Thân bụi
Là thân dạng gỗ sống lâu năm nhưng thân chính không phát triển, các nhánh
xuất phát và phân chia ngay từ gốc thân chính. Chiều cao của cây bụi không quá 4
mét như sim, mua…
Thân nửa bụi
Là cây sống nhiều năm có thân hóa gỗ một phần ở gốc, phần trên không hóa
gỗ và chết đi vào cuối thời kì dinh dưỡng. Từ phần gốc sẽ mọc ra những chồi mới
và quá trình đó được lặp lại hàng năm, ví dụ: cây cỏ lào, cây xương sông…
Thân cỏ
Là cây có phần trên mặt đất chết đi vào cuối thời kì quả chín, thân không lớn
được. Thân cỏ có nhiều loại: thân một năm, hai năm và nhiều năm.
a.3. Các loại thân trong không gian
Trên môi trường cạn cây chịu nhiều tác động cơ học: gió, nắng, mưa, hoạt
động của động vật… nên không phải cây nào cũng có khả năng đứng thẳng trong
không gian. Tuỳ theo tư thế của chúng trong không gian mà người ta phân biệt ra
các loại thân:
Thân đứng
Có thân mọc thẳng đứng và tạo với đất một góc vuông, gặp ở hầu hết các cây
thân gỗ và một phần cây thân
TRƢỜNG ĐẠI HỌC PHẠM VĂN ĐỒNG
KHOA SƢ PHẠM TỰ NHIÊN – TỔ GIÁO DỤC TIỂU HỌC
************
BÀI GIẢNG HỌC PHẦN
CƠ SỞ TỰ NHIÊN - XÃ HỘI
NGƢỜI BIÊN SOẠN: ĐỒNG MUÔN
QUẢNG NGÃI, THÁNG 5/2014
MỞ ĐẦU
Cơ sở tự nhiên và xã hội là một học phần quan trọng và cần thiết để sinh viên
sau khi ra trường có thể giảng dạy tốt các bộ môn: Tự nhiên – Xã hội, Khoa học,
Lịch sử và Địa lý ở bậc tiểu học.
Học phần này cung cấp cho sinh viên những tri thức cơ bản về sinh học: khái
quát về giới thực vật, động vật; về con người và sức khỏe; về vật chất và năng
lượng; về Địa lý (Địa lý đại cương, châu lục và Việt Nam); về Lịch sử dựng nước
và giữ nước của dân tộc Việt Nam (các sự kiện Lịch sử, nhân vật Lịch sử tiêu biểu,
những bước phát triển chính của Lịch sử Việt Nam). Nội dung học phần gồm 2
phần chính:
- Phần 1: Tự Nhiên
+ Sinh học: sinh viên sẽ trình bày được những kiến thức, kỹ năng cơ bản về
thực vật, động vật, con người và sức khỏe. Từ đó, sinh viên sẽ xác định được hệ
thống tri thức cơ bản về sinh học trong môn tự nhiên và xã hội, môn Khoa học ở
bậc tiểu học.
+ Vật chất và năng lượng: cung cấp cho sinh viên những thông tin cơ bản
nhất về đặc điểm, tính chất của một số chất, vật liệu, những dạng năng lượng quen
thuộc gần gũi với đời sống của con người.
+ Địa lý: cung cấp cho sinh viên những tri thức cơ bản về Địa lý đại cương,
Địa lý các châu lục và Địa lý Việt Nam. Những tri thức tối thiểu này giúp sinh viên
xác định và dạy tốt các bài dạy có nội dung Địa lý trong chương trình tự nhiên và xã
hội; Địa lý ở tiểu học.
- Phần 2: Xã Hội
+ Một số kiến thức chung về xã hội: ở tiểu chủ đề này sinh viên sẽ tìm hiểu
các khái niệm về gia đình, các loại hình và chức năng của gia đình, các mối quan hệ
trong gia đình, chất lượng cuộc sống và một số thay đổi đang diễn ra trong một số
gia đình Việt Nam hiện nay; vai trò, nhiệm vụ, chức năng, cơ cấu, của lớp học,
trường tiều học, nhiệm vụ của người giáo viên và học sinh tiều học; các hoạt động
kinh tế, xã hội, văn hóa, Lịch sử và cơ cấu tổ chức xã hội ở địa phương (xã, huyện,
tỉnh). Trên cơ sở đó, sinh viên sẽ vận dụng một cách có hiệu quả khi thiết kế các bài
giảng có nội dung về gia đình, nhà trường,… trong môn Tư nhiên và xã hội ở tiểu
học.
+ Lịch sử: cung cấp cho người học một cách hệ thống, cơ bản các sự kiện,
nhân vật Lịch sử tiêu biểu, những bước phát triển chính của Lịch sử Việt Nam từ
thời Hùng Vương đến nay. Từ đó, người học năm vững và giảng dạy tốt chương
trình Lịch sử ở tiểu học.
Những kiến thức này không chỉ giúp sinh viên nắm được các thông tin cơ
bản môn học mà còn giúp sinh viên có được tư duy tích cực, tự học, tự nghiên cứu
trong tương lai.
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
PHẦN A. TỰ NHIÊN
CHƢƠNG 1. SINH HỌC .................................................................................................... 1
1.1. Thực vật .........................................................................................................1
1.1.1. Tìm hiểu khái quát về giới thực vật............................................................1
1.1.2. Tìm hiểu các cơ quan sinh dưỡng của thực vật ..........................................3
1.2. Động Vật .....................................................................................................22
1.2.1. Tìm hiểu khái quát về giới động vật.........................................................22
1.3. Con người và sức khỏe ................................................................................36
1.3.1. Tìm hiểu khái quát về cơ thể người và hệ vận động ................................36
1.3.4. Tìm hiểu một số bệnh thông thường và các tai nạn thường gặp ..............52
CHƢƠNG 2. VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƢỢNG.............................................................. 57
2.1. Tìm hiểu về nước và tầm quan trọng của nước ...........................................57
2.1.1. Thành phần và cấu trúc phân tử của nước ................................................57
2.1.2. Một số tính chất và hằng số vật lí quan trọng của nước ...........................58
2.1.3 Các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước ......................................59
2.2. Tìm hiểu vai trò và đặc điểm của khí quyển, ánh sáng, âm thanh ..............60
2.2.1. Khí quyển .................................................................................................60
2.2.2. Ánh sáng ...................................................................................................60
2.2.3. Âm thanh ..................................................................................................62
2.3. Tìm hiểu một số chất khí trong khí quyển ..................................................63
2.3.1. Ôxi ............................................................................................................63
2.3.2. Nitơ ...........................................................................................................63
2.3.3. Hiđrô .........................................................................................................64
2.3.4. Khí cacbonic .............................................................................................65
2.4. Nhận biết một số kim loại thông dụng ........................................................66
2.4.1. Sắt .............................................................................................................66
2.4.2. Đồng .........................................................................................................66
2.4.3. Nhôm ........................................................................................................67
2.5. Những hiểu biết về thủy tinh, đồ gốm, và vật liệu thông dụng khác ..........68
2.5.1. Thuỷ tinh ..................................................................................................68
2.5.2. Đồ gốm .....................................................................................................68
2.5.3. Xi măng ....................................................................................................70
2.6. Tìm hiểu về các nguồn năng lượng .............................................................71
2.6.1. Năng lượng ...............................................................................................71
2.6.2. Các nguồn năng lượng..............................................................................71
2.6.3. Các nguồn năng lượng sạch (không gây ô nhiễm môi trường) ................72
CHƢƠNG 3. ĐỊA LÍ ......................................................................................................... 76
3.1. Địa lí tự nhiên đại cương .............................................................................76
3.1.1. Tìm hiểu về vũ trụ và hệ mặt trời .............................................................76
3.1.2. Tìm hiểu hình dạng và cấu tạo bên trong trái đất .....................................81
3.1.3. Tìm hiểu vận động tự quay quanh trục của trái đất và hệ quả .................83
3.1.4. Tìm hiểu vận động của Trái Đất quanh hệ Mặt Trời và hệ quả ...............86
3.1.5. Thực hành sử dụng quả địa cầu và bản đồ ...............................................89
3.1.6. Tìm hiểu một số thành phần lớp vỏ Địa Lí ..............................................89
3.2. Khái quát về Địa lí các Châu Lục ...............................................................92
3.2.1. Tìm hiểu về Châu Phi và Châu Mĩ ...........................................................92
3.2.2. Tìm hiểu về Châu Á .................................................................................96
3.2.3. Tìm hiểu về Châu Âu, Châu Đại Dương và Châu Nam Cực ...................98
3.3. Địa lí Việt Nam .........................................................................................102
3.3.1. Tìm hiểu vị trí địa lí và các điều kiện tự nhiên ......................................102
3.3.2. Tìm hiểu Địa lý dân cư và các ngành kinh tế .........................................106
3.3.3. Tìm hiểu thiên nhiên, con người và hoạt động kinh tế ở các vùng ........110
PHẦN B. XÃ HỘI
CHƢƠNG 1. MỘT SỐ KIẾN THỨC CHUNG VỀ XÃ HỘI ...................................... 124
1.1. Gia đình .....................................................................................................124
1.1.1. Tìm hiểu khái niệm về gia đình và các loại hình gia đình .....................124
1.1.2. Tìm hiểu vai trò và chức năng của gia đình ...........................................125
2.1.3. Tìm hiểu mối quan hệ trong gia đình, chất lượng cuộc sống và những
thay đổi đang diễn ra trong các gia đình ờ Việt Nam.......................................128
1.2. Trường học ................................................................................................131
1.2.1. Tìm hiểu vai trò, mục tiêu và nhiệm vụ của trường Tiểu học ................131
1.2.2. Tìm hiểu lớp học ....................................................................................133
1.2.3. Tìm hiểu nhiệm vụ của người giáo viên tiểu học ...................................134
1.2.4. Tìm hiểu nhiệm vụ của học sinh tiểu học...............................................135
1.3. Quê hương .................................................................................................136
1.3.1. Xác định đề cương tìm hiểu Quê hương ................................................136
1.3.2. Tìm hiểu quê hương ...............................................................................136
CHƢƠNG 2. LỊCH SỬ.................................................................................................... 139
2.1. Tìm hiểu buổi đầu dựng nước và giữ nước của dân tộc ............................139
2.1.1. Nền văn hoá Đông Sơn và những chuyển biến xã hội ...........................139
2.1.2. Nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc .........................................................140
2.2. Tìm hiểu thời kỳ Bắc thuộc và chống Bắc ................................................144
2.2.1. Khái quát chung......................................................................................144
2.2.2. Các sự kiện quan trọng cần ghi nhớ .......................................................144
2.2.3. Ách thống trị của các triều đại phong kiến Trung Quốc ........................144
2.2.4. Phong trào đấu tranh của nhân dân ta chống ách đô hộ phong kiến
phương Bắc.......................................................................................................145
2.3. TÌm hiểu thời kỳ buổi đầu giành Độc lập .................................................150
2.3.1. Công cuộc thống nhất đất nước của Đinh Bộ Lĩnh ................................150
2.3.2. Cuộc kháng chiến chống xâm lược Tống lần thứ nhất...........................151
2.4.1. Khái quát chung......................................................................................152
2.4.2. Một số sự kiện và nhân vật Lịch sử tiêu biểu trong các triều đại...........153
2.5. Tìm hiểu thời kì hơn 80 năm kháng chiến chống thực dân pháp (1858 1945) .................................................................................................................162
2.5.1. Giai đoạn từ 1858 đến 1895 ...................................................................162
2.5.2. Giai đoạn đầu thế kỷ XX ........................................................................163
2.5.3. Giai đoạn từ 1930- 1945 .........................................................................164
2.6. Tìm hiểu về cuộc kháng chiến chống pháp ...............................................165
2.6.1. Năm đầu tiên sau cách mạng tháng Tám 1945.......................................165
2.6.2. Chín năm kháng chiến chống Pháp ........................................................165
2.7. Tìm hiểu về cuộc kháng chiến chống mỹ cứu nước (1954-1975).............169
2.7.1. Tình hình nước ta sau năm 1954 ............................................................169
2.7.2. Các giai đoạn cách mạng Việt Nam từ 1954 đến 1975 ..........................169
2.8. Tìm hiểu thời kỳ cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội từ 1975 đến nay ..........173
2.8.1. Thống nhất đất nước ...............................................................................173
2.8.2. Mười năm xây dựng chủ nghĩa xã hội (1975-1985) ..............................173
2.8.3. Công cuộc đổi mới (Từ 1986- nay) ........................................................173
2.9. Tìm hiểu về lịch sử địa phương .................................................................174
2.9.1. Ý nghĩa của việc học tập Lịch sử địa phương ........................................174
2.9.2. Lịch sử địa phương gồm những vấn đề chủ yếu sau ..............................174
Tài liệu tham khảo
PHẦN A. TỰ NHIÊN
(20 tiết)
Chƣơng 1. SINH HỌC (6 TIẾT)
Mục tiêu:
Sau khi tìm hiểu tiểu chủ đề sinh học, Sinh viên (SV) sẽ có được những kiến
thức, kĩ năng cơ bản về thực vật, động vật, con người và sức khoẻ. Những hiểu biết
này giúp SV xác định được hệ thống tri thức cơ bản về sinh học trong môn Tự nhiên
và Xã hội ở tiểu học; có khả năng thu lượm đúng các mẫu vật, tư liệu dạy học; làm
các đồ dùng dạy học cần thiết và có thái độ yêu thích bộ môn, yêu thiên nhiên, bảo
vệ tài nguyên sinh vật.
1.1. Thực vật
1.1.1. Tìm hiểu khái quát về giới thực vật
1.1.1.1. Đặc điểm chung của thực vật
Giới thực vật bao gồm những cơ thể đơn bào, đa bào nhân chuẩn (Eukaryota)
có vách tế bào bằng xenlulozơ, tự dưỡng nhờ có lục lạp chứa chất diệp lục a, b và
các sắc tố quang hợp khác. Đa số thực vật ít có khả năng di chuyển và có phản ứng
chậm với các kích thích từ môi trường ngoài.
Cơ thể thực vật có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng Mặt Trời để tổng
hợp chất hữu cơ từ khí CO2 trong không khí, nước và muối khoáng trong đất.
Nhưng khác biệt với cơ thể tự dưỡng đơn bào, giới Protista là trong chu trình sống
của cơ thể thực vật đa bào phần lớn có giai đoạn lưỡng bội chiếm ưu thế.
Hầu hết thực vật đều có rễ, thân, lá, hoa, quả và hạt. Rễ giúp thực vật bám vào
giá thể, hút nước và muối khoáng cung cấp cho cây. Thân giúp cho cây đứng thẳng
trong không gian, vận chuyển chất hữu cơ từ lá xuống và chất vô cơ hoà tan trong
nước từ rễ lên; lá có vai trò tổng hợp chất hữu cơ từ khí CO2, nước và muối khoáng
dưới tác động của năng lượng ánh sáng Mặt Trời. Hoa, quả và hạt là cơ quan sinh
sản hữu tính của thực vật.
1.1.1.2. Khái quát về giới thực vật
- Ngành rêu và địa tiền (Bryophyta): Hiện nay đã định loại được khoảng hơn
12.000 loài rêu và địa tiền. Đó là những cơ thể thực vật đầu tiên chiếm lĩnh môi
trường cạn.
- Ngành cỏ tháp bút (Equisetophyta). Là những thực vật có mạch đầu tiên,
-1-
nhưng có cấu tạo đơn giản. Chúng có thân ngầm trong đất, từ đó mọc ra thân quang
hợp màu lục, mọc thẳng đứng mang những lá hình vẩy nhỏ. Ở Việt Nam phổ biến
có một loài được dùng để bán trong các quầy bán hoa là cỏ đốt (Equyseta delibe).
- Ngành thông đá (Lycopodiophyta): Là những cây có kích thước không lớn
thường chỉ đạt đến độ cao 80cm. Chúng có thân bò, từ đó phân ra những thân thẳng
đứng và mang những lá mỏng, phẳng, sắp xếp xoắn. Trên đỉnh thân có những lá
chuyên hóa tập trung lại thành tổ chức giống như nón cây thông, các bào tử được
hình thành trong đó.
- Ngành dương xỉ (Polypodiophyta): Hiện mới chỉ thống kê được 9.000 loài
dương xỉ, phân bố rộng rãi trên Trái Đất và có nhiều trong rừng mưa nhiệt đới. Một
số loài có kích thước lớn, bề ngoài trông giống như các cây cọ, bởi thân mọc thẳng
và hóa gỗ, không phân nhánh. Thân ở trên mặt đất hay trong đất, từ thân mọc ra
những rễ hình sợi và những lá hình lược thẳng đứng. Lá của cây dương xỉ ở trong
chồi cuộn lại, khi lớn lên chúng mới duỗi ra.
- Ngành hạt trần (Gymnospermatophyta): Hiện đã thống kê được hơn 550 loài,
đa số là các cây gỗ và cây bụi. Thực vật hạt trần có hạt không được bao bọc trong
quả. Hoa và hạt của chúng được hình thành ở mặt trong của lá hình vẩy và những lá
này thường sắp xếp dạng nón. Ở Việt Nam phổ biến có đại diện là các cây: vạn tuế,
thiên tuế, thông, tùng, bách… dùng để lấy gỗ, trồng làm cảnh và làm thuốc chữa
bệnh.
- Ngành hạt kín (Agiospermatophyta): có số lượng loài phong phú nhất trong
giới thực vật. Trong ngành này, có một số loài sống hoàn toàn trong nước, một số
lại có thể sống ở nơi khô hạn nhất. Đa số là cây tự dưỡng, còn một số loài có đời
sống kí sinh hay bán kí sinh như: lan và tầm gửi; một số lại thích nghi với lối sống
ăn thịt. Hiện đã thống kê và định loại được hơn 230.000 loài trong hai lớp: lớp Một
lá mầm và lớp Hai lá mầm.
Giới thực vật (plantae) rất đa dạng phong phú. Chúng phân bố hầu hết mọi nơi
trên Trái Đất và có mặt ở tất cả các miền khí hậu: từ hàn đới đến ôn đới, phong phú
nhất là nhiệt đới; có mặt ở các dạng địa hình: từ đồi núi, trung du đến đồng bằng và
ngay cả vùng sa mạc cũng có thựcvật. Sự phân bố rộng và sự đa dạng của môi
-2-
trường đã giúp cho thực vật hình thành những đặc điểm thích nghi phù hợp với môi
trường sống, tạo nên sự đa dạng phong phú của chúng.
1.1.1.3. Vai trò của thực vật đối với tự nhiên và con người
a. Vai trò của thực vật đối với tự nhiên
Sự xuất hiện của thực vật đã tạo tiền đề vật chất cho sự phát triển của sinh vật.
Thực vật cung cấp thức ăn, ôxy và chỗ ở cho các sinh vật dị dưỡng khác. Bằng
chính sự tồn tại của mình, thực vật có vai trò quan trọng trong quá trình điều hòa
lượng CO2, ôxy trong không khí, điều hòa khí hậu, chống xói mòn bảo vệ đất, giữ
nước và chống ô nhiễm môi trường. Vì vậy các cánh rừng nhiệt đới còn tồn tại trên
thế giới hiện nay được xem là những “lá phổi xanh” của Trái Đất.
b. Vai trò của thực vật đối với con người
Thực vật không chỉ có vai trò quan trọng đối với môi trường sống mà còn có
vai trò cung cấp lương thực: lúa, ngô, khoai, sắn; thực phẩm: rau xanh và đậu các
loại, các loại rau gia vị, làm thuốc chữa bệnh … phục vụ lợi ích của con người.
Thực vật còn cung cấp thức ăn cho vật nuôi để phát triển chăn nuôi, cung cấp
nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến nông lâm sản khác, các loại vật
liệu: tre, luồng, gỗ... cho xây dựng và sản xuất các đồ dùng cho đời sống.
1.1.2. Tìm hiểu các cơ quan sinh dƣỡng của thực vật
1.1.2.1. Cấu tạo và chức năng của rễ
Rễ là cơ quan sinh dưỡng của thực vật, có vai trò giúp cơ thể bám chặt vào giá
thể, hút nước và muối khoáng hoà tan cung cấp cho cây. Ở một số loài thực vật, rễ
còn là cơ quan dự trữ chất dinh dưỡng và tham gia vào sinh sản sinh dưỡng.
a. Đặc điểm hình thái của rễ
a.1. Các bộ phận của rễ (hình 1.1)
Tận cùng là chóp rễ có màu sẫm hơn
các phần khác, có nhiệm vụ che chở cho
mô phân sinh khỏi bị hư hại khi rễ đâm
vào đất.
Tiếp với chóp rễ là miền sinh
trưởng, là nhóm tế bào mô phân sinh làm
-3-
Hình 0.1.1. Các phần của rễ
cho rễ dài ra.
Miền hấp thụ có nhiều lông nhỏ làm nhiệm vụ hút nước và muối khoáng hoà
tan nên còn gọi là miền lông hút.
Miền trưởng thành còn gọi là miền phân nhánh vì tại đây bắt đầu có thể sinh
các loại rễ bên.
a.2. Các kiểu rễ (hình 1.2)
- Rễ trụ (Rễ cọc): đặc trưng cho các cây Hai lá mầm. Nó gồm rễ chính và các
rễ bên. Rễ chính phát triển từ mầm rễ, đâm thẳng xuống đất, hay còn gọi là rễ cấp 1,
tại miền trưởng thành lại phân ra những rễ bên gọi là rễ cấp 2, rễ phân nhánh từ rễ
cấp 2 là rễ cấp 3…
- Rễ chùm: đặc trưng cho các cây Một lá mầm. Do rễ chính sớm ngừng phát
triển, nên có những rễ nhỏ phát sinh từ gốc thân phát triển tương đối đồng đều và có
kích thước gần giống nhau tạo nên rễ chùm.
Ngoài ra, ở một số cây Hai lá mầm còn có rễ phụ, là rễ phát sinh từ thân hoặc
lá. Chúng mọc từ thân gần đất của các cây gỗ lâu năm: đa, si…, khi chạm xuống đất
chúng phát triển thành những rễ trụ chống đỡ cho cây. Một số cây Một lá mầm lại
có rễ phụ mọc trên thân: ngô, tre…
Hình 1.2. Các kiễu rễ. A. Rễ cọc; B. Rễ chùm
-4-
a.3. Biến dạng của rễ
Do sống ở các môi trường khác nhau, rễ có thể thay đổi hình dạng và cấu tạo
để thực hiện chức năng đặc biệt. Các rễ biến dạng thường gặp:
- Rễ củ: là rễ phồng to chứa chất dinh dưỡng để dự trữ. Rễ củ có thể phát triển
từ rễ chính như: củ cải, cà rốt hoặc có thể phát triển từ rễ bên như: sắn, khoai lang…
- Rễ chống: thường gặp ở các cây ngập mặn ven biển như: đước (Rhizophora),
đà (Ceriops)… Đó là các rễ phụ phát triển từ thân, cành mọc toả ra rồi cắm xuống
đất thành một hệ thống chống đỡ.
- Rễ thở: thường gặp ở các cây ngập mặn hoặc các cây ở vùng đầm lầy, những
nơi rễ khó hấp thụ không khí. Ví dụ: rễ thở của cây bụt mọc (Taxodium distichum),
cây bần (Sonneratia), cây vẹt (Bruguiera)…
Ngoài ra trong giới thực vật còn có rễ cột, rễ không khí, rễ bám, rễ mút.
b. Cấu tạo giải phẫu của rễ
b.1. Cấu tạo của chóp rễ và miền sinh trưởng
Chóp rễ có nhiệm vụ bảo vệ mô phân sinh, nên các tế bào ở ngoài của nó
thường hóa nhày, hóa bần.
Mô phân sinh ngọn: phân hóa cho ra các mô của rễ, mô phân sinh ngọn của rễ
gồm có 3 phần:
- Tầng ngoài là tầng sinh bì cho ra lớp biểu bì của rễ.
- Giữa là tầng sinh vỏ sinh ra các tế bào của vỏ sơ cấp
- Trong cùng là tầng sinh trụ cho ra trụ giữa chứa mô dẫn gồm các tế bào kéo
dài theo trục của thân.
b.2. Cấu tạo của miền hấp thụ.
Từ ngoài vào trong miền hấp thụ gồm có 3 phần: ngoài cùng là biểu bì, tiếp
theo là tầng vỏ sơ cấp gồm có các lớp xếp từ ngoài vào trong là: vỏ ngoài, mô mềm
vỏ và vỏ trong; trong cùng là trụ giữa của rễ gồm: vỏ trụ và hệ thống dẫn.
b.3. Cấu tạo miền của trưởng thành.
Đa số cây Một lá mầm và một số cây Hai lá mầm có miền hấp phụ tồn tại tới
cuối đời. Nhiều cây Hai lá mầm sống lâu năm, rễ tăng thêm kích thước về đường
kính nhờ cấu tạo của miềm trưởng thành.
-5-
1.1.2.2. Thân
Thân là phần cơ quan trục thường ở trên mặt đất, nối tiếp với rễ mang lá và cơ
quan sinh sản. Nó có chức năng nâng đỡ cho cây đứng vững trong không gian, dẫn
truyền nước và muối khoáng hoà tan từ rễ lên và chất hữu cơ từ lá xuống. Đôi khi,
thân còn là nơi dự trữ chất dinh dưỡng cho cây.
a. Hình thái của thân
a.1. Các bộ phận của thân.
Mặc dù thân của các loài rất đa dạng nhưng đều có những phần chung giống
nhau, gồm thân chính và cành.
Thân chính
Gồm một thân chính thường có hướng ngược với rễ và có hình dạng thay đổi ở
các loài. Phần lớn thân có hình trụ với mặt cắt tròn, đôi khi có mặt cắt hình ba cạnh
(cỏ gấu, xương rồng ta, cói…) hoặc hình vuông (như bạc hà, tía tô…) hoặc năm
cạnh-nhiều cạnh (như bầu, bí…). Có loại thân lại dẹt như xương rồng bà. Chiều cao
và đường kính của thân cũng khác nhau theo loài, có loài cây cao hàng trăm mét
như bạch đàn Châu Úc, cây xêcôia (Sequoia) ở châu Mĩ, ngược lại có cây thân rất
bé chỉ cao vài xentimet. Thân chính có nhiều bộ phận khác nhau: Chồi ngọn; Chồi
nách; Chồi phụ; Mấu và gióng.
Cành và sự phân cành
Cành phát triển từ chồi nách của thân chính, đó là cành bên. Cành cũng có cấu
tạo và sự sinh trưởng giống thân chính, nghĩa là cũng có chồi ngọn và chồi nách.
Các chồi nách lại phát triển thành các cành tiếp theo, cuối cùng tạo thành tán cây.
Tuỳ vào từng loài cây mà góc tạo bởi thân và hướng phân cành là khác nhau làm
cho tán cây có hình dạng khác nhau.
a.2. Các dạng thân
Dựa vào thời gian sống của cây, kiểu phân nhánh của thân và tỉ lệ tương đối
giữa thân với cành mà phân biệt các dạng thân sau đây:
Thân gỗ
Là thân của những cây sống lâu năm. Thân chính phát triển mạnh và chỉ phân
cành từ một chiều cao nhất định so với mặt đất. Dựa vào chiều cao mà người ta
-6-
phân ra cây gỗ lớn (cao từ 18 mét trở lên), gỗ vừa (cao từ 12-18 mét) và gỗ nhỏ (từ
6-12 mét).
Thân bụi
Là thân dạng gỗ sống lâu năm nhưng thân chính không phát triển, các nhánh
xuất phát và phân chia ngay từ gốc thân chính. Chiều cao của cây bụi không quá 4
mét như sim, mua…
Thân nửa bụi
Là cây sống nhiều năm có thân hóa gỗ một phần ở gốc, phần trên không hóa
gỗ và chết đi vào cuối thời kì dinh dưỡng. Từ phần gốc sẽ mọc ra những chồi mới
và quá trình đó được lặp lại hàng năm, ví dụ: cây cỏ lào, cây xương sông…
Thân cỏ
Là cây có phần trên mặt đất chết đi vào cuối thời kì quả chín, thân không lớn
được. Thân cỏ có nhiều loại: thân một năm, hai năm và nhiều năm.
a.3. Các loại thân trong không gian
Trên môi trường cạn cây chịu nhiều tác động cơ học: gió, nắng, mưa, hoạt
động của động vật… nên không phải cây nào cũng có khả năng đứng thẳng trong
không gian. Tuỳ theo tư thế của chúng trong không gian mà người ta phân biệt ra
các loại thân:
Thân đứng
Có thân mọc thẳng đứng và tạo với đất một góc vuông, gặp ở hầu hết các cây
thân gỗ và một phần cây thân
 









Các ý kiến mới nhất