lop 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Diễm Quyên
Ngày gửi: 21h:01' 22-10-2023
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Diễm Quyên
Ngày gửi: 21h:01' 22-10-2023
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 2
Thứ
2
3
4
5
6
Môn
Tên bài
HĐTN
Tiếng việt
Tiếng việt
Sinh hoạt dưới cờ: An toàn giao thông nơi cổng trường.
Bài đọc 3: Bạn mới…Dấu ngoặc kép.(T1)
Bài đọc 3: Bạn mới…Dấu ngoặc kép.(T2)
T
Anh văn
Anh văn
Toán
Tiếng việt
Tiếng việt
Mi-li-mét (T1)
GVBM
GVBM
Mi-li-mét ( T2)
Nghe viết: Ngày khai trường. Ôn bảng chữ cái.Phân biệt l/n, c/t
KC: Bạn mới
Công nghệ
TNXH
Thể dục(Th)
Toán
Tiếng việt
Tiếng việt
Bài 1. Tự nhiên và công nghệ (T2)
Mĩ thuật
Thể dục
Hát
GVBM
GVBM
GVBM
Tin học
Anh văn
Anh văn
GVBM
GVBM
GVBM
Toán
Đạo đức
HĐTN
Bảng nhân 3 (T1)
Bài 1: Em khám phá đất nước Việt Nam (T2)
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Lớp học của chúng em
Toán
Tiếng việt
TNXH
HĐTN
Bảng nhân 3(T2)
Em là học sinh lớp 3
Bài 2: Một số ngày kỉ niệm, sự kiện của gia đình
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề: Sáng tạo tranh về vè chủ đề
Trường lớp thân yêu.
Bài 2: Một số ngày kỉ niệm, sự kiện của gia đình
GVPC`
Ôn tập về phép nhân, bảng nhân 2, bảng nhân 5
Mùa thu của em. Luyện tập về dấu hai chấm.
Mùa thu của em. Luyện tập về dấu hai chấm.
Thứ hai ngày 11
tháng 9 năm 2023
45
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
BÀI 2: AN TOÀN GIAO THÔNG NƠI CÔNG CỘNG
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT
HS có khả năng:
1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu
điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia
các hoạt động,...
3. HS có ý thức chấp hành và tham gia giao thông an toàn.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên:
- Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài...
- Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể mái trường, thầy cô, bạn bè.
2. Học sinh: Văn nghệ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
1. Chào cờ (15 - 17')
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai
các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Tuyên truyền ATGT
nơi công cộng (15 - 16')
- Nhà trường triển khai một số nội dung phát
động phong trào An toàn giao thông nơi công
cộng đảm bảo an toàn :
+ Mời một cán bộ công an giao thông tới chia
sẻ, hướng dẫn cho HS.
+ Giới thiệu cho HS biết ý nghĩa của việc
tham gia thực hiện An toàn giao thông nơi
công cộng : đảm bảo an toàn cho HS, xây
dựng nhà trường văn minh, tránh gây ùn tắc ở
cổng trường.
+Tuyên truyền và nhắc nhở HS một số lưu ý
khi tham gia giao thông để xây dựng cổng
trường an toàn giao thông: xếp hàng ngay
ngắn theo từng lớp khi ra về; để đúng nơi quy
định theo hàng lối; đội mũ bảo hiểm khi ngồi
sau xe gắn máy, xe đạp điên; nhắc nhở bố mẹ ,
người thân đến đón dừng, đỗ xe đúng khu vực
quy định; chú ý quan sát khi đợi người thân
đến đón, không nô đùa, chạy đuổi nhau vào
giờ tan trường;,,,
46
Hoạt động của Học sinh
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- HS lắng nghe.
- HS theo dõi
- HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời
- 4,5 HS trả lời: tặng rượu, khoai, xổ
số, bánh…
- HS trả lời: thầy vui, phấn khởi,
thầy buồn, không hài lòng….
- HS trả lời: vui vẻ, tươi cười…
- HS trả lời: thích thú, vui vẻ…
- HS thực hiện yêu cầu.
* GV cho HS xem tiểu phẩm Sau giờ tan
học
- Lắng nghe
- GV cho HS xem tiểu phẩm
- GV mời một số học sinh chia sẻ cảm nghĩ
sau khi xem tiểu phẩm.
- GV tổng kết và khuyến khích học sinh tích
cực tham gia giữ an toàn giao thông nơi công
cộng 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD
theo chủ đề
*******************************
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON
Bài 03: BẠN MỚI (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các tên riêng nước ngoài đã
được phiên âm (4-i-a, Tét-su-ô) và các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương
dễ viết sai, VD: lớp, khích lệ, nên, đến lượt, lúng túng, vào lớp, hành lang, ... (MB);
thơ thẩn, khích lệ, một lần nữa, bức vẽ, hành lang, xôn xao,... (MT, MN).
- Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/
phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 2.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài: thơ thẩn, khích lệ, quan sát, hành lang, bàn
tán,...
- Hiểu ý nghĩa của bài: Mỗi một người có một điểm mạnh riêng mà người khác không
có được, khi chơi với bạn nên hoà đồng và nhìn vào điểm mạnh của bạn để có thể học
hỏi; không nên kì thị khi thấy bạn không giống mình.
- Trả lời được các CH về nội dung bài.
- Nhận biết các đoạn văn được sắp xếp theo trình tự thời gian.
- Nhận biết tác dụng của dấu ngoặc kép: Dấu ngoặc kép được dùng để đánh dấu
lời nói của nhân vật.
- Phát triển năng lực văn học:
+ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+ Biết chia sẻ sự tôn trọng giữa con người, biết giúp đỡ mọi người.
+ Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm.
2. Năng lực chung.
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm);
- NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: trả lời các CH đọc hiểu
bài, hoàn thành các BT về sắp xếp các đoạn văn, tác dụng của dấu hai chấm).
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết tôn trọng giữa con người, biết giúp đỡ mọi người .
-Phẩm chất nhân ái: tôn trọng sự khác biệt giữa con người, sẵn sàng học hỏi, hoà nhập
và giúp đỡ mọi người.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
47
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
câu hỏi.
+Bài có tên Bạn mới.
+ Bài đọc hôm nay tên là gì?
+ Trong các hình ảnh minh hoạ, thầy giáo + Thầy giáokhuyên bạn gái vào chơi cùng
các bạn; Thầy giáo đang treo các bức tranh
và các bạn HS đang làm gì?
trên hành lang; Các bạn HS xem tranh và
bàn tán.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- GV giới thiệu: Bạn gái đang giúp thầy
giáo treo tranh là một HS mới chuyển đến,
tên bạn là A-i-a. Các bạn trong lớp đã cư
xử với A-i-a thế nào? Thầy giáo đã giúp
A-i-a chinh phục các bạn ra sao? Chúng ta
cùng tìm hiểu bài đọc Bạn mới đểcó câu
trả lời nhé.
2. Khám phá.
* Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các tên riêng nước ngoài đã
được phiên âm (A-i-a, Tét-su-ô) và các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương
dễ viết sai, VD: lớp, khích lệ, nên, đến lượt, lúng túng, vào lớp, hành lang, ... (MB);
thơ thẩn, khích lệ, một lần nữa, bức vẽ, hành lang, xôn xao,... (MT, MN).
- Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/ phút.
Đọc thầm nhanh hơn lớp 2.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài: thơ thẩn, khích lệ, quan sát, hành lang, bàn
tán,...
- Hiểu ý nghĩa của bài: Mỗi một người có một điểm mạnh riêng mà người khác không
có được, khi chơi với bạn nên hoà đồng và nhìn vào điểm mạnh của bạn để có thể học
hỏi; không nên kì thị khi thấy bạn không giống mình.
- Trả lời được các CH về nội dung bài.
- Nhận biết các đoạn văn được sắp xếp theo trình tự thời gian.
- Nhận biết tác dụng của dấu ngoặc kép: Dấu ngoặc kép được dùng để đánh dấu
lời nói của nhân vật.
- Phát triển năng lực văn học:
+ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+ Biết chia sẻ sự tôn trọng giữa con người, biết giúp đỡ mọi người.
48
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Giọng nhẹ nhàng, tình cảm.
Nhấn giọng, gây ấntượng với những từ
ngữ gợi tả, gợi cảm. Giọng đọc chậm rãi ở
câu cuối..
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ đúng dấu câu.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến nghe thấy
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến lúng túng.
+ Đoạn3: Tiếp theo cho đến hết bài.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: A-i-a, Tét-su-ô,khích
lệ, nên, đến lượt, lúng túng, hành lang, thơ
thẩn, một lần nữa, bức vẽ, xôn xao.
-Giải nghĩa từ và luyện đọc câu:
? Em hiểu thế nào là thơ thẩn?
- GV đưa câu văn dài:
Thầy gọi A-i-a vào lớp, / hỏi: / "Em cho
thầy xem bức tranh em mớivẽ được
không? // Các bạn nói là em vẽ đẹp lắm."//
? Trong đoạn 4 có từ bàn tán, vậy bàn tán
ở đây là gì?
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
? Vì sao trong giờ ra chơi, A-i-a không
tham gia cùng nhóm nào?
? Những chi tiết nào cho thấy A-i-a rất rụt
rè?
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS đọc từ khó.
+ Thơ thẩn: Đi lại một cách chậm rãi và
lạng lẽ như đnag suy nghĩ điều gì đó.
- 2-3 HS đọc câu.
+ Bàn tán: trao đổi tự do với nhau về một
việc nào đó.
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Vì A-i-a là học sinh mới, chưa quen ai
nên bạn không tham gia nhóm nào.
+ A-i-a không dámchủ động làm quen và
tham gia trò chơi với các bạn; khi được
thầy giáo khích lệ,A-i-a nói rất nhỏ; khi bị
các bạn chê chậm, A-i-a càng lúng túng.
? Thầy giáo đã giúp A-i-a tự tin bằng cách + Thầy giáo gọiA-i-a lại, bảo A-i-a cho
nào?
thầy xem tranh bạn ấy vẽ, khen A-i-a vẽ
đẹp; treo tranh củabạn ấy lên tưởng để mọi
người cùng xem.
? Theo bạn, vì sao Tét-su-ô chủ động đến + Tét-su-ô đã hiểu rằng không nên chê bai
49
rủ A-i-a cùng chơi?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
những người không giống mình.
- 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ
của mình.
- GV Chốt: Mỗi một người có một điểm
mạnh riêng mà người khác không có được,
khi chơi với bạn nên hoà đồng và nhìn vào
điểm mạnh của bạn để có thể học hỏi;
không nên kì thị khi thấy bạn không giống
mình.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Nhận biết các đoạn văn được sắp xếp theo trình tự thời gian.
+ Nhận biết tác dụng của dấu ngoặc kép: Dấu ngoặc kép được dùng để đánh dấu
lời nói của nhân vật.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
1. Trong câu “Em vào chơi với các bạn
đi”, lời nói của nhân vật được đánh dấu
bằng dấu câu nào?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm - HS làm việc nhóm bàn, thảo luận và trả
bàn
lời câu hỏi.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày:
+ Lời nói của nhân vật “Em vào chơi
với các bạn đi!”, được đặt trong dấu ngoặc
kép.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV kết luận: Lời nói của nhân vật được
đánh dấu bằng dấu ngoặc kép.
2. Tìm thêm một câu là lời nói của nhân
vật trong bài đọc trên. Dấu câu nào cho
em biết đó là lời nói của nhân vật.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - HS làm việc chung cả lớp: tìm thêm câu
là lời nói của nhân vật.
- GV mời cá nhân HS trình bày.
- Một số HS trình bày theo kết quả của
mình.
+ Lời của Tét-su-ô nói với A-i-a: "Ngày
mai, cậu chơi đuổi bắt với chúng tớ
nhé”.Dấu cầu cho biết đó là
lời nói của nhân vật dầu ngoặc kép.
- GV mời HS khác nhận xét.
- HS nhận xét câu trả lời của bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
50
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học vào thực tiễn.
học sinh.
+ GV cho HS nghe và hát theo bài hát: - HS quan sát video.
Chào người bạn mới đến”
? Khi nghe bài hát các bạn biết thêm điều + Trả lời câu hỏi.
gì?
- Nhắc nhở các em cần tôn trọng mọi
người, không lên kỳ thị họ vì mỗi người
đều có nét riêng của mình.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
CHIỀU THỨ HAI
*************************************
TOÁN
Bài 04: MI – LI - MÉT(Tiết 1) Trang 12
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết mi – li – mét là một đơn vị đo độ dài; đọc, viết tên, kí hiệu của nó; biết 1cm =
10mm.
- Thực hiện được các phép tính với các số đo kèm theo đợn vị đo là mi-li-mét.
- Vận dụng giải quyết các vấn đề thực tế trong cuộc sống.
- Thực hành đo một số đồ vật với đơn vị đo mi-li-mét.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5 phút)
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
51
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Đơn vị xăng-ti-mét
+ Câu 1: Ở lớp 2 các bạn đã được học
những đơn vị đo độ dài nào?
+ HS thực hiện và nêu kết quả.
+ Câu 2: Một bạn hãy đo giúp cô chiều
dài, chiều rộng của quyển sách Toán với
đơn vị đo là xăng-ti-mét
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Vậy chúng ta
đã đo được chiều rộng, chiều dài của
quyển Toán, nhưng nếu chúng ta muốn đo
được độ dày của nó thì chúng ta cần dùng
đến một đơn vị nhỏ hơn đơn vị xăng-timét. Vậy các bạn có biết đó là đơn vị nào
không? Để biết được đó là đơn vị nào, thì
bài học ngày hôm nay sẽ cho chúng ta
biết điều đó. Bài 4: Mi-li-mét (tiết 1)
- GV ghi bài bảng
2. Khám phá: (20 phút)
+Mục tiêu:
- Biết mi – li – mét là một đơn vị đo độ dài; đọc, viết tên, kí hiệu của nó; biết 1cm =
10mm.
- Thực hành đo một số đồ vật với đơn vị đo mi-li-mét.
+Cách tiến hành:
a. Nhận biết đơn vị đo độ dài mi-li-mét
(8p)
- GV giới thiệu cho HS biết về đơn vị mi - HS lắng nghe
– li – mét.
- GV nói: mi – li – mét là 1 đơn vị đo độ
dài, được viết tắt là mm.
- GV yêu cầu HS đọc.
- HS đọc lại.
- GV yêu cầu HS lấy thước kẻ để quan - HS quan sát trên thước kẻ.
sát.
+ Còn có vạch cm, vạch mm.
?Trên thước còn có những vạch nào?
- HS quan sát .
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết vạch
mi – li – mét: từ khoảng cách giữa hai
vạch nhỏ .
- GV yêu cầu HS sử dụng đầu bút để tìm - HS làm theo.
vạch 1mm.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm - HS thảo luận theo nhóm bàn.
bàn để tìm các vạch 2mm, 3mm, 6mm,...
- Gọi đại diện HS lên chia sẻ.
- Đại diện HS lên chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương
=> Kết luận: Để đo được một vật có đơn - HS lắng nghe.
52
vị
nhỏ hơn cm thì chúng ta dùng đơn vị đo
mm.
b. Nhận biết 1cm = 10mm (6p)
- GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm - HS thảo luận theo nhóm bàn
bàn
- GV yêu cầu HS chỉ và đếm từ 1mm đến - HS đếm .
10mm
- GV yêu cầu HS quan sát trên màn chiếu - HS quan sát trên màn chiếu.
- GV nêu: 1cm = 10 mm; 10mm = 1cm
- GV yêu cầu HS nhắc lại
c. Nêu ví dụ (6p)
- GV yêu cầu HS cùng thảo luận với
nhóm 4, chia sẻ với bạn một số đồ vật
trong thực tế có độ dày và độ dài 1mm.
- GV yêu cầu HS nêu vài ví dụ để dẫn
chứng.
- HS nhắc lại
- HS thảo luận theo nhóm 4
+ Độ dày của một đồng xu khoảng 1mm.
+ Độ dày thẻ ngân hàng của mẹ khoảng
1mm.
+ 5 tờ giấy dày khoàng 1mm.
3. Luyện tập: (6 phút)
+Mục tiêu:
- Thực hiện được các phép tính với các số đo kèm theo đợn vị đo là mi-li-mét.
- Vận dụng giải quyết các vấn đề thực tế trong cuộc sống.
+Cách tiến hành:
Bài 1 a. Mỗi đoạn dây sau dài bao nhiêu
mi – li – mét?
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS quan sát nêu kết quả
- GV gọi đại diện lên chia sẻ
- GV nhận xét tuyên dương
b. Đoạn dây nào ở câu a dài hơn?
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn
- GV gọi đại diện lên chia sẻ
- HS quan sát và nêu kết quả
+ Đoạn thứ nhất dài: 23mm
+ Đoạn thứ hai dài: 32mm
- HS chia sẻ bài
- HS nhận xét bài bạn
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm bàn
- HS chia sẻ bài
+ Đoạn thứ hai dài hơn đoạn dây thứ nhất
53
- HS nhận xét bài bạn
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV chốt bài: Nhận biết được đơn vị đo
mi – li – mét.
4. Vận dụng.(3-5 phút)
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4: Thực hành: Đo một số đồ vật và - HS đọc yêu cầu bài tập
nêu kết quả đo.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
- HS thảo luận nhóm 4
- GV yêu cầu HS ghi vào phiếu bài tập
- GV gọi đại diện lên chia sẻ
- HS chia sẻ bài
+ Bút chì dài 12 cm
+ chiếc lá dài 58 mm
+ Cái tẩy dài 35 mm
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nhận xét bài bạn
* Củng cố, dặn dò
? Qua bài học hôm nay các bạn nhận biết - Đơn vị đo đọ dài mi – li – mét.
thêm được đơn vị đo độ dài nào?
? Mi – li – mét là đơn vị đo độ dài như thế - Mi – li – mét là đơn vị đo độ dài nnhỏ hơn
nào so với đơn vị đo độ dài xăng – ti – so với đơn vị đo độ dài xăng – ti – mét đã
mét đã học?
học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học
- GV dặn dò: Về chuẩn bị bài tiết 2.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
***********************************
Thứ ba ngày 12 tháng 9 năm 2023
TOÁN
Bài 04: MI – LI - MÉT(Tiết 2) Trang 12
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết mi – li – mét là một đơn vị đo độ dài; đọc, viết tên, kí hiệu của nó; biết 1cm =
10mm.
- Thực hiện được các phép tính với các số đo kèm theo đợn vị đo là mi-li-mét.
- Vận dụng giải quyết các vấn đề thực tế trong cuộc sống.
- Thực hành đo một số đồ vật với đơn vị đo mi-li-mét.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
54
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Hộp quà bí mật” - HS tham gia trò chơi
để khởi động bài học.
+ Câu 1: Bạn cho cô và cả lớp biết 1cm + 1cm = 10mm
bằng bao nhiêu mm?
+ Câu 2: Hãy cho cô biết 1 quyển sách có + HS trả lời theo ý hiểu của mình.
độ dày 30mm và 1 quyển có độ dày 3cm
thì hai quyển đó có độ dày như thế nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Vậy chúng ta
đã được biết thêm 1 đơn vị đo độ dài mili-mét. Để thực hiện được các phép tính
như nào ta vào tìm hiểu tiết 2 của bài hôm
nay:. Bài 4: Mi-li-mét (tiết 2)
- GV ghi bài bảng
2. Luyện tập: (28 phút)
+Mục tiêu:
- Thực hiện được các phép tính với các số đo kèm theo đợn vị đo là mi-li-mét.
- Vận dụng giải quyết các vấn đề thực tế trong cuộc sống.
+Cách tiến hành:
Bài 2Số
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS quan sát nêu kết quả
- HS quan sát và nêu kết quả
55
a) 1cm = 10mm, b)30mm = 3cm,
8cm = 10mm,
100mm = 10cm,
c) 1dm = 100mm,
1m= 1000mm
- HS chia sẻ bài
- HS nhận xét bài bạn
- GV gọi đại diện lên chia sẻ
- GV nhận xét tuyên dương
=> GV chốt: Biết được mối liên hệ giữa
đơn vị đo độ dài mi-li-mét và xăng-ti-mét,
mi-li-mét và mét
Bài 3. Chọn đơn vị đo độ dài (mm, cm,
m) để đặt vào ô ? cho thích hợp ?
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn
- HS thảo luận nhóm bàn
- GV gọi đại diện lên chia sẻ
- HS chia sẻ bài
+ Con hươu cao cổ cao 5 m
+ Con cá rô phi dài 20 cm
+ Con kiến dài 5 mm
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nhận xét bài bạn
- GV chốt bài: Nhận biết được các đơn vị
đo độ dài đã học.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
? Qua bài học hôm nay các bạn nhận biết - HS nêu ý hiểu của mình.
thêm được điều gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học
- GV dặn dò: Về chuẩn bị bài tiết 2.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
**
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON
Nghe – Viết: NGÀY KHAI TRƯỜNG(Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- 1 - 2 HS đọc lại câu chuyện.
- Nghe – viết đúng chính tả 3 khổ thơ đầu bài thơ Ngày khai trường.
- Đọc đúng tên chữ và viết đúng 10 chữ (từ a đến ê) vào vở. Thuộc lòng tên 10
chữ mới trong bảng chữ và tên chữ.
- Làm đúng BT điền chữ ghi các phụ âm đầu 1/ n hoặc các phụ âm cuối c / t (các
56
vẫn âc / ât).
- Phát triển năng lực văn học: Hiểu được nội dung đoạn chính tả, làm hoàn thành các
bài tập.
2. Năng lực chung.
- Phát triển NL tự chủ và tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: nghe – viết,
chọn BT chính tả phù hợp với yêu cầu khắc phục lỗi của bản thân, biết sửa lỗi chính
tả,...
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết chính tả.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Góp phần bồi dưỡng ý thức về bản thân và tình yêu bạn bè,
trường lớp, yêuthiên nhiên qua nội dung các BT chính tả.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe và hát theo bài hát - HS tham gia hát theo nhạc.
“Nét chữ, nét người”
- HS cùng GV kiểm tra
- GV kiểm tra sách vở của HS
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Chúng ta đã - HS lắng nghe.
được học bài tập đọc Ngày khai trường
và bài chính tả hôm nay cô cùng các bạn
sẽ cùng rèn chữ viết với 3 khổ thơ đầu
của
bài.
- HS nhắc lại tên bài.
- GV ghi bài bảng
2. Khám phá. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân)
*Mục tiêu:
- 1 - 2 HS đọc lại câu chuyện.
- Nghe – viết đúng chính tả 3 khổ thơ đầu bài thơ Ngày khai trường.
- Phát triển năng lực văn học: Hiểu được nội dung đoạn chính tả, làm hoàn thành các
bài tập.
* Cách tiến hành:
2.1.Chuẩn bị
- GV nêu yêu cầu: Nghe viết 3 khổ thơ - HS lắng nghe.
đầu bài thơ Ngày khai trường. Đây là
một bài thơ rất hay với những câu thơ
giàu hình ảnh về niềm vui của học sinh
57
trong ngày khai trường.
- GV đọc 3 khổ thơ sẽ viết chính tả cho - HS lắng nghe.
HS nghe.
- Hướng dẫn HS nhìn vào SHS, đọc - 1HS đọc trước lớp
thầm 3 khổ thơ trong SHS;
- GV hướng dẫn HS:
- Mỗi dòng thơ gồm 5 chữ
+ Mỗi dòng thơ có mấy chữ?
+ Các chữ cái đầu tiên được viết như thế - Các chữ cái đầu tiên được viết hoa.
nào?.
+ Viết những tiếng khó hoặc những - Mặc, khai trường, hớn hở, trên lưng, nắng
tiếng dễ sai do ảnh hưởng của cách phát mới, reo.
âm địa phương.
2.2. Viết bài
-GV đọc tên bài, đọc từng dòng thơ cho - HS viết bài.
HS viết vào vở.
2.3. Soát, sửa bài
- GV đọc lại 3 khổ thơ cho HS soát lại - HS nghe, dò bài.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
bài
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên
lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các
em viết đẹp, có nhiều tiến bộ.
3. Luyện tập.
*Mục tiêu:
- Đọc đúng tên chữ và viết đúng 10 chữ (từ a đến ê) vào vở. Thuộc lòng tên 10
chữ mới trong bảng chữ và tên chữ.
- Làm đúng BT điền chữ ghi các phụ âm đầu 1/ n hoặc các phụ âm cuối c / t (các
vẫn âc / ât).
*Cách tiến hành:
Bài 1: Tìm chữ, tên chữ và viết vào vở
10 chữ trong bảng sau:
- HS đọc yêu cầu bài tập
- GV cho HS đọc yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi - HS thảo luận theo cặp đôi.
- HS làm bài
- GV yêu cầu HS làm vào vở 1HS làm
Số thứ tự
Chữ
Tên chữ
bảng phụ
1
a
a
2
ă
á
3
â
ớ
4
b
bê
5
c
xê
6
ch
Xê hát
7
d
dê
- GV cho HS lên chia sẻ bài
8
đ
đê
- GV gọi HS nhận xét bài bạn.
9
e
e
- GV yêu cầu 2-3 HS đọc lại
10
ê
ê
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS treo bảng phụ và đọc bài của minh.
Bài 2: Chọn chữ, hoặc vần phù hợp với - HS nhận xét bài bạn.
ô trống
58
- GV nêu bài tập.
- GV tổ chức hoạt động theo cặp
Gọi các nhóm chia sẻ bài làm
- GV cùng HS nhận xét, góp ý, bổ sung
(nếu có).
- HS đọc lại bài
- HS đọc yêu cầu của bài tập trong SHS.
- HS làm bài tập theo cặp.
- HS đại diện nhóm trình bày kết quả trước
lớp.
a) Em mơ làm mây trắng
Bay khắp nẻo trời cao
Nhìn non sông gấm vóc
Quê mình đẹp biết bao.
Em mơ làm nắng ấm
Đánh thức bao mầm xanh
Vươn lên từ đất mới
Đem cơm no áo lành.
b) . Đáp án: nhật, cất, nhấc, mất
- HS và GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn vào thực tiễn.
cho học sinh.
+ Cho HS quan sát một số bài viết đẹp
từ những học sinh khác.
+ GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét + HS trao đổi, nhận xét cùng GV.
bài viết và học tập cách viết.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
*******************************
TIẾNG VIỆT
KỂ CHUYỆN: BẠN MỚI(Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Dựa vào tranh minh hoạ và CH gợi ý, trả lời được các CH; kể lại được từng đoạn
vàtoàn bộ câu chuyện; biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,... trong khi kể.
- Hiểu nội dung câu chuyện: Mỗi một người có một điểm mạnh riêng; khi
chơi với bạn nên hoà đồng và nhìn vào điểm mạnh của bạn để có thể học hỏi, không
nên kì thị khi thấy bạn không giống mình.
- Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
59
- Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện.
- Phát triển năng lực văn học: Thể hiện được các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành động,
diễn cảm,...
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện
của bạn và của mình.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức cảm thông, chia sẻ với bạn; biết điều chỉnhhành vi khi
cư xử không đúng với bạn
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước.
- Cách tiến hành:
- GV mở Video cho HS nghe về môt câu - HS quan sát video.
chuyện về một bạn mới.
- GV cùng trao đổi với HS về cách kể - HS cùng trao đổi với Gv về nội dung,
chuyện, nội dung câu chuyện để tạo niềm cách kể chuyện có trong vi deo, rút ra
những điểm mạnh, điểm yếu từ câu
tin, mạnh dạn cho HS trong giờ kể chuyện.
chuyện để rút ra kinh nghiệm cho bản
thân chuẩn bị kể chuyện.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới: Các em đã đọc
câu chuyện Bạn mới. Đó là một câu chuyện
rất hay. Trong tiết họchôm nay, các em sẽ
cùng nhau kể lại câu chuyện ấy nhé.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Kể chuyện
* Mục tiêu:
- Dựa vào tranh minh hoạ và CH gợi ý, trả lời được các CH; kể lại được từng đoạn
vàtoàn bộ câu chuyện; biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,... trong khi kể.
- Hiểu nội dung câu chuyện: Mỗi một người có một điểm mạnh riêng; khi
chơi với bạn nên hoà đồng và nhìn vào điểm mạnh của bạn để có thể học hỏi, không
60
nên kì thị khi thấy bạn không giống mình.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách tiến hành:
2.1. Dựa theo tranh và câu hỏi, kể lại câu
chuyện.
- GV mời 2 − 4 HS đọc: A-i-a, Tét-su-ô. Cả
lớp đọc thầm theo để nhớ tên nhân vật.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và kể
- Kể lần 1 (không cần chỉ tranh); giải nghĩa
từ khó.
- GV kể lần 2, lần 3 (kết hợp chỉ vào từng
tranh khi kể đoạn truyện được minh
hoạ bằng tranh đó).
2.2. Trả lời câu hỏi
- GV dừng lại, YC cả lớp quan sát tranh,
đọc thầm lại các CH gợi ý dưới tranh.
? Chuyện gì xảy ra trong giờ ra chơi?
? A-i-a tham gia trò chơi như thế nào?
? Thầy giáo đã giúp A-i-a tự tin bằng cách
nào?
- HS quan sát tranh và lắng nghe GV kể.
- HS lắng nghe GV kể
- HS quan sat tranh và đọc gợi ý.
+ A-i-a là HS mới, chưa quen ai nên
khôngtham gia chơi với nhóm nào. Thầy
giáo đã khuyến khích A-i-a chơi cùng các
bạn.
+ Khi đến lượt đuổi các bạn, A-i-a không
? Tét-su-ô thay đổi thái độ với A-i-a ra sao? bắt được ai vì em chậm quá. Bị Tét-su-ô
chê, A-i-a càng lúng túng.
+ Thầy bảo A-i-a cho thầy xembtranh
emvẽ và khen em vẽ đẹp, rồi treo tranh
- GV nhận xét, tuyên dương.
của em lên tường để các bạn cùng xem.
2.3. Kể chuyện trong nhóm
+ Tét-su-6 hiểu ra ai cũng có điểmmạnh
- GV tổ chức cho HS kể chuyện trong nhóm riêng, việc mình chế bạn là không đúng
đôi: Kể nối tiếp theo từng tranh hoặc
nên ...
Thứ
2
3
4
5
6
Môn
Tên bài
HĐTN
Tiếng việt
Tiếng việt
Sinh hoạt dưới cờ: An toàn giao thông nơi cổng trường.
Bài đọc 3: Bạn mới…Dấu ngoặc kép.(T1)
Bài đọc 3: Bạn mới…Dấu ngoặc kép.(T2)
T
Anh văn
Anh văn
Toán
Tiếng việt
Tiếng việt
Mi-li-mét (T1)
GVBM
GVBM
Mi-li-mét ( T2)
Nghe viết: Ngày khai trường. Ôn bảng chữ cái.Phân biệt l/n, c/t
KC: Bạn mới
Công nghệ
TNXH
Thể dục(Th)
Toán
Tiếng việt
Tiếng việt
Bài 1. Tự nhiên và công nghệ (T2)
Mĩ thuật
Thể dục
Hát
GVBM
GVBM
GVBM
Tin học
Anh văn
Anh văn
GVBM
GVBM
GVBM
Toán
Đạo đức
HĐTN
Bảng nhân 3 (T1)
Bài 1: Em khám phá đất nước Việt Nam (T2)
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Lớp học của chúng em
Toán
Tiếng việt
TNXH
HĐTN
Bảng nhân 3(T2)
Em là học sinh lớp 3
Bài 2: Một số ngày kỉ niệm, sự kiện của gia đình
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề: Sáng tạo tranh về vè chủ đề
Trường lớp thân yêu.
Bài 2: Một số ngày kỉ niệm, sự kiện của gia đình
GVPC`
Ôn tập về phép nhân, bảng nhân 2, bảng nhân 5
Mùa thu của em. Luyện tập về dấu hai chấm.
Mùa thu của em. Luyện tập về dấu hai chấm.
Thứ hai ngày 11
tháng 9 năm 2023
45
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
BÀI 2: AN TOÀN GIAO THÔNG NƠI CÔNG CỘNG
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT
HS có khả năng:
1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu
điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia
các hoạt động,...
3. HS có ý thức chấp hành và tham gia giao thông an toàn.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên:
- Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài...
- Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể mái trường, thầy cô, bạn bè.
2. Học sinh: Văn nghệ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
1. Chào cờ (15 - 17')
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai
các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Tuyên truyền ATGT
nơi công cộng (15 - 16')
- Nhà trường triển khai một số nội dung phát
động phong trào An toàn giao thông nơi công
cộng đảm bảo an toàn :
+ Mời một cán bộ công an giao thông tới chia
sẻ, hướng dẫn cho HS.
+ Giới thiệu cho HS biết ý nghĩa của việc
tham gia thực hiện An toàn giao thông nơi
công cộng : đảm bảo an toàn cho HS, xây
dựng nhà trường văn minh, tránh gây ùn tắc ở
cổng trường.
+Tuyên truyền và nhắc nhở HS một số lưu ý
khi tham gia giao thông để xây dựng cổng
trường an toàn giao thông: xếp hàng ngay
ngắn theo từng lớp khi ra về; để đúng nơi quy
định theo hàng lối; đội mũ bảo hiểm khi ngồi
sau xe gắn máy, xe đạp điên; nhắc nhở bố mẹ ,
người thân đến đón dừng, đỗ xe đúng khu vực
quy định; chú ý quan sát khi đợi người thân
đến đón, không nô đùa, chạy đuổi nhau vào
giờ tan trường;,,,
46
Hoạt động của Học sinh
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- HS lắng nghe.
- HS theo dõi
- HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời
- 4,5 HS trả lời: tặng rượu, khoai, xổ
số, bánh…
- HS trả lời: thầy vui, phấn khởi,
thầy buồn, không hài lòng….
- HS trả lời: vui vẻ, tươi cười…
- HS trả lời: thích thú, vui vẻ…
- HS thực hiện yêu cầu.
* GV cho HS xem tiểu phẩm Sau giờ tan
học
- Lắng nghe
- GV cho HS xem tiểu phẩm
- GV mời một số học sinh chia sẻ cảm nghĩ
sau khi xem tiểu phẩm.
- GV tổng kết và khuyến khích học sinh tích
cực tham gia giữ an toàn giao thông nơi công
cộng 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD
theo chủ đề
*******************************
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON
Bài 03: BẠN MỚI (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các tên riêng nước ngoài đã
được phiên âm (4-i-a, Tét-su-ô) và các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương
dễ viết sai, VD: lớp, khích lệ, nên, đến lượt, lúng túng, vào lớp, hành lang, ... (MB);
thơ thẩn, khích lệ, một lần nữa, bức vẽ, hành lang, xôn xao,... (MT, MN).
- Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/
phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 2.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài: thơ thẩn, khích lệ, quan sát, hành lang, bàn
tán,...
- Hiểu ý nghĩa của bài: Mỗi một người có một điểm mạnh riêng mà người khác không
có được, khi chơi với bạn nên hoà đồng và nhìn vào điểm mạnh của bạn để có thể học
hỏi; không nên kì thị khi thấy bạn không giống mình.
- Trả lời được các CH về nội dung bài.
- Nhận biết các đoạn văn được sắp xếp theo trình tự thời gian.
- Nhận biết tác dụng của dấu ngoặc kép: Dấu ngoặc kép được dùng để đánh dấu
lời nói của nhân vật.
- Phát triển năng lực văn học:
+ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+ Biết chia sẻ sự tôn trọng giữa con người, biết giúp đỡ mọi người.
+ Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm.
2. Năng lực chung.
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm);
- NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: trả lời các CH đọc hiểu
bài, hoàn thành các BT về sắp xếp các đoạn văn, tác dụng của dấu hai chấm).
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết tôn trọng giữa con người, biết giúp đỡ mọi người .
-Phẩm chất nhân ái: tôn trọng sự khác biệt giữa con người, sẵn sàng học hỏi, hoà nhập
và giúp đỡ mọi người.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
47
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
câu hỏi.
+Bài có tên Bạn mới.
+ Bài đọc hôm nay tên là gì?
+ Trong các hình ảnh minh hoạ, thầy giáo + Thầy giáokhuyên bạn gái vào chơi cùng
các bạn; Thầy giáo đang treo các bức tranh
và các bạn HS đang làm gì?
trên hành lang; Các bạn HS xem tranh và
bàn tán.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- GV giới thiệu: Bạn gái đang giúp thầy
giáo treo tranh là một HS mới chuyển đến,
tên bạn là A-i-a. Các bạn trong lớp đã cư
xử với A-i-a thế nào? Thầy giáo đã giúp
A-i-a chinh phục các bạn ra sao? Chúng ta
cùng tìm hiểu bài đọc Bạn mới đểcó câu
trả lời nhé.
2. Khám phá.
* Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các tên riêng nước ngoài đã
được phiên âm (A-i-a, Tét-su-ô) và các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương
dễ viết sai, VD: lớp, khích lệ, nên, đến lượt, lúng túng, vào lớp, hành lang, ... (MB);
thơ thẩn, khích lệ, một lần nữa, bức vẽ, hành lang, xôn xao,... (MT, MN).
- Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/ phút.
Đọc thầm nhanh hơn lớp 2.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài: thơ thẩn, khích lệ, quan sát, hành lang, bàn
tán,...
- Hiểu ý nghĩa của bài: Mỗi một người có một điểm mạnh riêng mà người khác không
có được, khi chơi với bạn nên hoà đồng và nhìn vào điểm mạnh của bạn để có thể học
hỏi; không nên kì thị khi thấy bạn không giống mình.
- Trả lời được các CH về nội dung bài.
- Nhận biết các đoạn văn được sắp xếp theo trình tự thời gian.
- Nhận biết tác dụng của dấu ngoặc kép: Dấu ngoặc kép được dùng để đánh dấu
lời nói của nhân vật.
- Phát triển năng lực văn học:
+ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+ Biết chia sẻ sự tôn trọng giữa con người, biết giúp đỡ mọi người.
48
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Giọng nhẹ nhàng, tình cảm.
Nhấn giọng, gây ấntượng với những từ
ngữ gợi tả, gợi cảm. Giọng đọc chậm rãi ở
câu cuối..
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ đúng dấu câu.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến nghe thấy
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến lúng túng.
+ Đoạn3: Tiếp theo cho đến hết bài.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: A-i-a, Tét-su-ô,khích
lệ, nên, đến lượt, lúng túng, hành lang, thơ
thẩn, một lần nữa, bức vẽ, xôn xao.
-Giải nghĩa từ và luyện đọc câu:
? Em hiểu thế nào là thơ thẩn?
- GV đưa câu văn dài:
Thầy gọi A-i-a vào lớp, / hỏi: / "Em cho
thầy xem bức tranh em mớivẽ được
không? // Các bạn nói là em vẽ đẹp lắm."//
? Trong đoạn 4 có từ bàn tán, vậy bàn tán
ở đây là gì?
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
? Vì sao trong giờ ra chơi, A-i-a không
tham gia cùng nhóm nào?
? Những chi tiết nào cho thấy A-i-a rất rụt
rè?
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS đọc từ khó.
+ Thơ thẩn: Đi lại một cách chậm rãi và
lạng lẽ như đnag suy nghĩ điều gì đó.
- 2-3 HS đọc câu.
+ Bàn tán: trao đổi tự do với nhau về một
việc nào đó.
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Vì A-i-a là học sinh mới, chưa quen ai
nên bạn không tham gia nhóm nào.
+ A-i-a không dámchủ động làm quen và
tham gia trò chơi với các bạn; khi được
thầy giáo khích lệ,A-i-a nói rất nhỏ; khi bị
các bạn chê chậm, A-i-a càng lúng túng.
? Thầy giáo đã giúp A-i-a tự tin bằng cách + Thầy giáo gọiA-i-a lại, bảo A-i-a cho
nào?
thầy xem tranh bạn ấy vẽ, khen A-i-a vẽ
đẹp; treo tranh củabạn ấy lên tưởng để mọi
người cùng xem.
? Theo bạn, vì sao Tét-su-ô chủ động đến + Tét-su-ô đã hiểu rằng không nên chê bai
49
rủ A-i-a cùng chơi?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
những người không giống mình.
- 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ
của mình.
- GV Chốt: Mỗi một người có một điểm
mạnh riêng mà người khác không có được,
khi chơi với bạn nên hoà đồng và nhìn vào
điểm mạnh của bạn để có thể học hỏi;
không nên kì thị khi thấy bạn không giống
mình.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Nhận biết các đoạn văn được sắp xếp theo trình tự thời gian.
+ Nhận biết tác dụng của dấu ngoặc kép: Dấu ngoặc kép được dùng để đánh dấu
lời nói của nhân vật.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
1. Trong câu “Em vào chơi với các bạn
đi”, lời nói của nhân vật được đánh dấu
bằng dấu câu nào?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm - HS làm việc nhóm bàn, thảo luận và trả
bàn
lời câu hỏi.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày:
+ Lời nói của nhân vật “Em vào chơi
với các bạn đi!”, được đặt trong dấu ngoặc
kép.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV kết luận: Lời nói của nhân vật được
đánh dấu bằng dấu ngoặc kép.
2. Tìm thêm một câu là lời nói của nhân
vật trong bài đọc trên. Dấu câu nào cho
em biết đó là lời nói của nhân vật.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - HS làm việc chung cả lớp: tìm thêm câu
là lời nói của nhân vật.
- GV mời cá nhân HS trình bày.
- Một số HS trình bày theo kết quả của
mình.
+ Lời của Tét-su-ô nói với A-i-a: "Ngày
mai, cậu chơi đuổi bắt với chúng tớ
nhé”.Dấu cầu cho biết đó là
lời nói của nhân vật dầu ngoặc kép.
- GV mời HS khác nhận xét.
- HS nhận xét câu trả lời của bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
50
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học vào thực tiễn.
học sinh.
+ GV cho HS nghe và hát theo bài hát: - HS quan sát video.
Chào người bạn mới đến”
? Khi nghe bài hát các bạn biết thêm điều + Trả lời câu hỏi.
gì?
- Nhắc nhở các em cần tôn trọng mọi
người, không lên kỳ thị họ vì mỗi người
đều có nét riêng của mình.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
CHIỀU THỨ HAI
*************************************
TOÁN
Bài 04: MI – LI - MÉT(Tiết 1) Trang 12
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết mi – li – mét là một đơn vị đo độ dài; đọc, viết tên, kí hiệu của nó; biết 1cm =
10mm.
- Thực hiện được các phép tính với các số đo kèm theo đợn vị đo là mi-li-mét.
- Vận dụng giải quyết các vấn đề thực tế trong cuộc sống.
- Thực hành đo một số đồ vật với đơn vị đo mi-li-mét.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5 phút)
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
51
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Đơn vị xăng-ti-mét
+ Câu 1: Ở lớp 2 các bạn đã được học
những đơn vị đo độ dài nào?
+ HS thực hiện và nêu kết quả.
+ Câu 2: Một bạn hãy đo giúp cô chiều
dài, chiều rộng của quyển sách Toán với
đơn vị đo là xăng-ti-mét
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Vậy chúng ta
đã đo được chiều rộng, chiều dài của
quyển Toán, nhưng nếu chúng ta muốn đo
được độ dày của nó thì chúng ta cần dùng
đến một đơn vị nhỏ hơn đơn vị xăng-timét. Vậy các bạn có biết đó là đơn vị nào
không? Để biết được đó là đơn vị nào, thì
bài học ngày hôm nay sẽ cho chúng ta
biết điều đó. Bài 4: Mi-li-mét (tiết 1)
- GV ghi bài bảng
2. Khám phá: (20 phút)
+Mục tiêu:
- Biết mi – li – mét là một đơn vị đo độ dài; đọc, viết tên, kí hiệu của nó; biết 1cm =
10mm.
- Thực hành đo một số đồ vật với đơn vị đo mi-li-mét.
+Cách tiến hành:
a. Nhận biết đơn vị đo độ dài mi-li-mét
(8p)
- GV giới thiệu cho HS biết về đơn vị mi - HS lắng nghe
– li – mét.
- GV nói: mi – li – mét là 1 đơn vị đo độ
dài, được viết tắt là mm.
- GV yêu cầu HS đọc.
- HS đọc lại.
- GV yêu cầu HS lấy thước kẻ để quan - HS quan sát trên thước kẻ.
sát.
+ Còn có vạch cm, vạch mm.
?Trên thước còn có những vạch nào?
- HS quan sát .
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết vạch
mi – li – mét: từ khoảng cách giữa hai
vạch nhỏ .
- GV yêu cầu HS sử dụng đầu bút để tìm - HS làm theo.
vạch 1mm.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm - HS thảo luận theo nhóm bàn.
bàn để tìm các vạch 2mm, 3mm, 6mm,...
- Gọi đại diện HS lên chia sẻ.
- Đại diện HS lên chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương
=> Kết luận: Để đo được một vật có đơn - HS lắng nghe.
52
vị
nhỏ hơn cm thì chúng ta dùng đơn vị đo
mm.
b. Nhận biết 1cm = 10mm (6p)
- GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm - HS thảo luận theo nhóm bàn
bàn
- GV yêu cầu HS chỉ và đếm từ 1mm đến - HS đếm .
10mm
- GV yêu cầu HS quan sát trên màn chiếu - HS quan sát trên màn chiếu.
- GV nêu: 1cm = 10 mm; 10mm = 1cm
- GV yêu cầu HS nhắc lại
c. Nêu ví dụ (6p)
- GV yêu cầu HS cùng thảo luận với
nhóm 4, chia sẻ với bạn một số đồ vật
trong thực tế có độ dày và độ dài 1mm.
- GV yêu cầu HS nêu vài ví dụ để dẫn
chứng.
- HS nhắc lại
- HS thảo luận theo nhóm 4
+ Độ dày của một đồng xu khoảng 1mm.
+ Độ dày thẻ ngân hàng của mẹ khoảng
1mm.
+ 5 tờ giấy dày khoàng 1mm.
3. Luyện tập: (6 phút)
+Mục tiêu:
- Thực hiện được các phép tính với các số đo kèm theo đợn vị đo là mi-li-mét.
- Vận dụng giải quyết các vấn đề thực tế trong cuộc sống.
+Cách tiến hành:
Bài 1 a. Mỗi đoạn dây sau dài bao nhiêu
mi – li – mét?
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS quan sát nêu kết quả
- GV gọi đại diện lên chia sẻ
- GV nhận xét tuyên dương
b. Đoạn dây nào ở câu a dài hơn?
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn
- GV gọi đại diện lên chia sẻ
- HS quan sát và nêu kết quả
+ Đoạn thứ nhất dài: 23mm
+ Đoạn thứ hai dài: 32mm
- HS chia sẻ bài
- HS nhận xét bài bạn
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm bàn
- HS chia sẻ bài
+ Đoạn thứ hai dài hơn đoạn dây thứ nhất
53
- HS nhận xét bài bạn
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV chốt bài: Nhận biết được đơn vị đo
mi – li – mét.
4. Vận dụng.(3-5 phút)
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4: Thực hành: Đo một số đồ vật và - HS đọc yêu cầu bài tập
nêu kết quả đo.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
- HS thảo luận nhóm 4
- GV yêu cầu HS ghi vào phiếu bài tập
- GV gọi đại diện lên chia sẻ
- HS chia sẻ bài
+ Bút chì dài 12 cm
+ chiếc lá dài 58 mm
+ Cái tẩy dài 35 mm
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nhận xét bài bạn
* Củng cố, dặn dò
? Qua bài học hôm nay các bạn nhận biết - Đơn vị đo đọ dài mi – li – mét.
thêm được đơn vị đo độ dài nào?
? Mi – li – mét là đơn vị đo độ dài như thế - Mi – li – mét là đơn vị đo độ dài nnhỏ hơn
nào so với đơn vị đo độ dài xăng – ti – so với đơn vị đo độ dài xăng – ti – mét đã
mét đã học?
học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học
- GV dặn dò: Về chuẩn bị bài tiết 2.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
***********************************
Thứ ba ngày 12 tháng 9 năm 2023
TOÁN
Bài 04: MI – LI - MÉT(Tiết 2) Trang 12
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết mi – li – mét là một đơn vị đo độ dài; đọc, viết tên, kí hiệu của nó; biết 1cm =
10mm.
- Thực hiện được các phép tính với các số đo kèm theo đợn vị đo là mi-li-mét.
- Vận dụng giải quyết các vấn đề thực tế trong cuộc sống.
- Thực hành đo một số đồ vật với đơn vị đo mi-li-mét.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
54
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Hộp quà bí mật” - HS tham gia trò chơi
để khởi động bài học.
+ Câu 1: Bạn cho cô và cả lớp biết 1cm + 1cm = 10mm
bằng bao nhiêu mm?
+ Câu 2: Hãy cho cô biết 1 quyển sách có + HS trả lời theo ý hiểu của mình.
độ dày 30mm và 1 quyển có độ dày 3cm
thì hai quyển đó có độ dày như thế nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Vậy chúng ta
đã được biết thêm 1 đơn vị đo độ dài mili-mét. Để thực hiện được các phép tính
như nào ta vào tìm hiểu tiết 2 của bài hôm
nay:. Bài 4: Mi-li-mét (tiết 2)
- GV ghi bài bảng
2. Luyện tập: (28 phút)
+Mục tiêu:
- Thực hiện được các phép tính với các số đo kèm theo đợn vị đo là mi-li-mét.
- Vận dụng giải quyết các vấn đề thực tế trong cuộc sống.
+Cách tiến hành:
Bài 2Số
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS quan sát nêu kết quả
- HS quan sát và nêu kết quả
55
a) 1cm = 10mm, b)30mm = 3cm,
8cm = 10mm,
100mm = 10cm,
c) 1dm = 100mm,
1m= 1000mm
- HS chia sẻ bài
- HS nhận xét bài bạn
- GV gọi đại diện lên chia sẻ
- GV nhận xét tuyên dương
=> GV chốt: Biết được mối liên hệ giữa
đơn vị đo độ dài mi-li-mét và xăng-ti-mét,
mi-li-mét và mét
Bài 3. Chọn đơn vị đo độ dài (mm, cm,
m) để đặt vào ô ? cho thích hợp ?
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn
- HS thảo luận nhóm bàn
- GV gọi đại diện lên chia sẻ
- HS chia sẻ bài
+ Con hươu cao cổ cao 5 m
+ Con cá rô phi dài 20 cm
+ Con kiến dài 5 mm
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nhận xét bài bạn
- GV chốt bài: Nhận biết được các đơn vị
đo độ dài đã học.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
? Qua bài học hôm nay các bạn nhận biết - HS nêu ý hiểu của mình.
thêm được điều gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học
- GV dặn dò: Về chuẩn bị bài tiết 2.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
**
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON
Nghe – Viết: NGÀY KHAI TRƯỜNG(Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- 1 - 2 HS đọc lại câu chuyện.
- Nghe – viết đúng chính tả 3 khổ thơ đầu bài thơ Ngày khai trường.
- Đọc đúng tên chữ và viết đúng 10 chữ (từ a đến ê) vào vở. Thuộc lòng tên 10
chữ mới trong bảng chữ và tên chữ.
- Làm đúng BT điền chữ ghi các phụ âm đầu 1/ n hoặc các phụ âm cuối c / t (các
56
vẫn âc / ât).
- Phát triển năng lực văn học: Hiểu được nội dung đoạn chính tả, làm hoàn thành các
bài tập.
2. Năng lực chung.
- Phát triển NL tự chủ và tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: nghe – viết,
chọn BT chính tả phù hợp với yêu cầu khắc phục lỗi của bản thân, biết sửa lỗi chính
tả,...
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết chính tả.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Góp phần bồi dưỡng ý thức về bản thân và tình yêu bạn bè,
trường lớp, yêuthiên nhiên qua nội dung các BT chính tả.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe và hát theo bài hát - HS tham gia hát theo nhạc.
“Nét chữ, nét người”
- HS cùng GV kiểm tra
- GV kiểm tra sách vở của HS
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Chúng ta đã - HS lắng nghe.
được học bài tập đọc Ngày khai trường
và bài chính tả hôm nay cô cùng các bạn
sẽ cùng rèn chữ viết với 3 khổ thơ đầu
của
bài.
- HS nhắc lại tên bài.
- GV ghi bài bảng
2. Khám phá. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân)
*Mục tiêu:
- 1 - 2 HS đọc lại câu chuyện.
- Nghe – viết đúng chính tả 3 khổ thơ đầu bài thơ Ngày khai trường.
- Phát triển năng lực văn học: Hiểu được nội dung đoạn chính tả, làm hoàn thành các
bài tập.
* Cách tiến hành:
2.1.Chuẩn bị
- GV nêu yêu cầu: Nghe viết 3 khổ thơ - HS lắng nghe.
đầu bài thơ Ngày khai trường. Đây là
một bài thơ rất hay với những câu thơ
giàu hình ảnh về niềm vui của học sinh
57
trong ngày khai trường.
- GV đọc 3 khổ thơ sẽ viết chính tả cho - HS lắng nghe.
HS nghe.
- Hướng dẫn HS nhìn vào SHS, đọc - 1HS đọc trước lớp
thầm 3 khổ thơ trong SHS;
- GV hướng dẫn HS:
- Mỗi dòng thơ gồm 5 chữ
+ Mỗi dòng thơ có mấy chữ?
+ Các chữ cái đầu tiên được viết như thế - Các chữ cái đầu tiên được viết hoa.
nào?.
+ Viết những tiếng khó hoặc những - Mặc, khai trường, hớn hở, trên lưng, nắng
tiếng dễ sai do ảnh hưởng của cách phát mới, reo.
âm địa phương.
2.2. Viết bài
-GV đọc tên bài, đọc từng dòng thơ cho - HS viết bài.
HS viết vào vở.
2.3. Soát, sửa bài
- GV đọc lại 3 khổ thơ cho HS soát lại - HS nghe, dò bài.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
bài
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên
lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các
em viết đẹp, có nhiều tiến bộ.
3. Luyện tập.
*Mục tiêu:
- Đọc đúng tên chữ và viết đúng 10 chữ (từ a đến ê) vào vở. Thuộc lòng tên 10
chữ mới trong bảng chữ và tên chữ.
- Làm đúng BT điền chữ ghi các phụ âm đầu 1/ n hoặc các phụ âm cuối c / t (các
vẫn âc / ât).
*Cách tiến hành:
Bài 1: Tìm chữ, tên chữ và viết vào vở
10 chữ trong bảng sau:
- HS đọc yêu cầu bài tập
- GV cho HS đọc yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi - HS thảo luận theo cặp đôi.
- HS làm bài
- GV yêu cầu HS làm vào vở 1HS làm
Số thứ tự
Chữ
Tên chữ
bảng phụ
1
a
a
2
ă
á
3
â
ớ
4
b
bê
5
c
xê
6
ch
Xê hát
7
d
dê
- GV cho HS lên chia sẻ bài
8
đ
đê
- GV gọi HS nhận xét bài bạn.
9
e
e
- GV yêu cầu 2-3 HS đọc lại
10
ê
ê
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS treo bảng phụ và đọc bài của minh.
Bài 2: Chọn chữ, hoặc vần phù hợp với - HS nhận xét bài bạn.
ô trống
58
- GV nêu bài tập.
- GV tổ chức hoạt động theo cặp
Gọi các nhóm chia sẻ bài làm
- GV cùng HS nhận xét, góp ý, bổ sung
(nếu có).
- HS đọc lại bài
- HS đọc yêu cầu của bài tập trong SHS.
- HS làm bài tập theo cặp.
- HS đại diện nhóm trình bày kết quả trước
lớp.
a) Em mơ làm mây trắng
Bay khắp nẻo trời cao
Nhìn non sông gấm vóc
Quê mình đẹp biết bao.
Em mơ làm nắng ấm
Đánh thức bao mầm xanh
Vươn lên từ đất mới
Đem cơm no áo lành.
b) . Đáp án: nhật, cất, nhấc, mất
- HS và GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn vào thực tiễn.
cho học sinh.
+ Cho HS quan sát một số bài viết đẹp
từ những học sinh khác.
+ GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét + HS trao đổi, nhận xét cùng GV.
bài viết và học tập cách viết.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
*******************************
TIẾNG VIỆT
KỂ CHUYỆN: BẠN MỚI(Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Dựa vào tranh minh hoạ và CH gợi ý, trả lời được các CH; kể lại được từng đoạn
vàtoàn bộ câu chuyện; biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,... trong khi kể.
- Hiểu nội dung câu chuyện: Mỗi một người có một điểm mạnh riêng; khi
chơi với bạn nên hoà đồng và nhìn vào điểm mạnh của bạn để có thể học hỏi, không
nên kì thị khi thấy bạn không giống mình.
- Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
59
- Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện.
- Phát triển năng lực văn học: Thể hiện được các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành động,
diễn cảm,...
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện
của bạn và của mình.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức cảm thông, chia sẻ với bạn; biết điều chỉnhhành vi khi
cư xử không đúng với bạn
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước.
- Cách tiến hành:
- GV mở Video cho HS nghe về môt câu - HS quan sát video.
chuyện về một bạn mới.
- GV cùng trao đổi với HS về cách kể - HS cùng trao đổi với Gv về nội dung,
chuyện, nội dung câu chuyện để tạo niềm cách kể chuyện có trong vi deo, rút ra
những điểm mạnh, điểm yếu từ câu
tin, mạnh dạn cho HS trong giờ kể chuyện.
chuyện để rút ra kinh nghiệm cho bản
thân chuẩn bị kể chuyện.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới: Các em đã đọc
câu chuyện Bạn mới. Đó là một câu chuyện
rất hay. Trong tiết họchôm nay, các em sẽ
cùng nhau kể lại câu chuyện ấy nhé.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Kể chuyện
* Mục tiêu:
- Dựa vào tranh minh hoạ và CH gợi ý, trả lời được các CH; kể lại được từng đoạn
vàtoàn bộ câu chuyện; biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,... trong khi kể.
- Hiểu nội dung câu chuyện: Mỗi một người có một điểm mạnh riêng; khi
chơi với bạn nên hoà đồng và nhìn vào điểm mạnh của bạn để có thể học hỏi, không
60
nên kì thị khi thấy bạn không giống mình.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách tiến hành:
2.1. Dựa theo tranh và câu hỏi, kể lại câu
chuyện.
- GV mời 2 − 4 HS đọc: A-i-a, Tét-su-ô. Cả
lớp đọc thầm theo để nhớ tên nhân vật.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và kể
- Kể lần 1 (không cần chỉ tranh); giải nghĩa
từ khó.
- GV kể lần 2, lần 3 (kết hợp chỉ vào từng
tranh khi kể đoạn truyện được minh
hoạ bằng tranh đó).
2.2. Trả lời câu hỏi
- GV dừng lại, YC cả lớp quan sát tranh,
đọc thầm lại các CH gợi ý dưới tranh.
? Chuyện gì xảy ra trong giờ ra chơi?
? A-i-a tham gia trò chơi như thế nào?
? Thầy giáo đã giúp A-i-a tự tin bằng cách
nào?
- HS quan sát tranh và lắng nghe GV kể.
- HS lắng nghe GV kể
- HS quan sat tranh và đọc gợi ý.
+ A-i-a là HS mới, chưa quen ai nên
khôngtham gia chơi với nhóm nào. Thầy
giáo đã khuyến khích A-i-a chơi cùng các
bạn.
+ Khi đến lượt đuổi các bạn, A-i-a không
? Tét-su-ô thay đổi thái độ với A-i-a ra sao? bắt được ai vì em chậm quá. Bị Tét-su-ô
chê, A-i-a càng lúng túng.
+ Thầy bảo A-i-a cho thầy xembtranh
emvẽ và khen em vẽ đẹp, rồi treo tranh
- GV nhận xét, tuyên dương.
của em lên tường để các bạn cùng xem.
2.3. Kể chuyện trong nhóm
+ Tét-su-6 hiểu ra ai cũng có điểmmạnh
- GV tổ chức cho HS kể chuyện trong nhóm riêng, việc mình chế bạn là không đúng
đôi: Kể nối tiếp theo từng tranh hoặc
nên ...
 









Các ý kiến mới nhất