Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

báo cáo triển khai đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Quang Tiến
Ngày gửi: 13h:01' 13-05-2025
Dung lượng: 66.3 KB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích: 0 người
UBND HUYỆN BẮC SƠN
TRƯỜNG THCS XÃ TÂN TRI
Số: 18/BC-THCSTTr

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tân Tri, ngày 12 tháng 5 năm 2025

BÁO CÁO
Tổng kết, đánh giá việc triển khai đổi mới chương trình, sách giáo khoa
giáo dục phổ thông
Kính gửi: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Bắc Sơn.
Thực hiện công văn số 256/PGDĐT ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Phòng
Giáo dục và Đào tạo huyện Bắc Sơn Về việc tổng kết, đánh giá việc triển khai đổi
mới chương trình, sách giáo khoa GDPT.
Trường Trung học cơ sở xã Tân Tri báo cáo kết quả như sau:
I. KHÁI QUÁT CHUNG
1. Bối cảnh và yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông
- Sau hơn 30 năm đổi mới, nền giáo dục của nước ta đã đạt được nhiều thành
tựu đáng tự hào, phát huy nhân tố con người, hướng đến thúc đẩy sự phát triển của
đất nước. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được, chất lượng, hiệu quả
GD-ĐT còn thấp so với yêu cầu, hệ thống GD-ĐT còn nặng lí thuyết, nhẹ thực
hành; đào tạo thiếu gắn kết với nghiên cứu khoa học, sản xuất, kinh doanh và nhu
cầu của thị trường lao động; chưa chú trọng đúng mức việc giáo dục đạo đức, lối
sống và kĩ năng làm việc; đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục bất cập về
chất lượng, số lượng và cơ cấu; một bộ phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới và phát
triển giáo dục, thiếu tâm huyết.
- Thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa
XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW- Ngày 04 tháng 11 năm 2013) về đổi mới căn bản,
toàn diện Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa
trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
- Trong điều kiện và bối cảnh đó thì việc triển khai chuong trình GDPT 2018
là tất yếu.
- Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo Ban hành Chương trình giáo dục phổ thông đánh dấu một bước ngoặt quan
trọng của ngành giáo dục, từ sau khi Thông tư ra đời, cả ngành giáo dục tất bật với
những bước chuyển tiếp từ Chương trình giáo dục phổ thông 2006 theo hướng tiếp
cận kiến thức sang Chương trình giáo dục phổ thông 2018 theo hướng tiếp cận
phẩm chất năng lực người học. Từ năm học 2020-2021, Chương trình giáo dục phổ
thông 2018 được triển khai với lớp 1, đến năm học 2024-2025 thay thế hoàn toàn
chương trình cũ. Vấn đề này giúp các cơ sở giáo dục phổ thông, giáo viên bắt nhịp
dần với chương trình mới, tiến tới áp dụng thành thục.

2
- Tuy nhiên, trong thời gian qua, việc triển khai Chương trình giáo dục phổ
thông 2018 có nhiều vấn đề rất được đáng quan tâm, nhất là vấn đề về nhân tố con
người, cơ sở vật chất và sự vào cuộc của cộng đồng. Bối cảnh hội nhập quốc tế sâu
rộng, chuyển đổi số và tác động của dịch bệnh COVID-19 cũng đặt ra những thách
thức và yêu cầu mới đối với ngành giáo dục nói chung và công tác triển khai đổi
mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông 2018 nói riêng.
2. Đặc điểm, tình hình giáo dục và đào tạo của địa phương
- Xã Tân Tri là xã đặc biệt khó khăn của huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn,
nằm cách Trung tâm huyện Bắc Sơn 27 km. Xã có 12 thôn, trong đó có 8 thôn
cách xa trung tâm xã, đường đi rất khó, gây trở ngại cho việc đi lại, phát triển kinh
tế - xã hội.
- Tổng diện tích toàn xã là 6979,83 ha, chủ yếu là trồng trọt. Dân số toàn xã,
tính đến hết tháng 6/2024 là 5027 người, thuộc 1081 hộ, trong đó có 230 hộ nghèo
(chiếm 20,25 %) và 90 hộ cận nghèo (chiếm 7,92 %).
- Kinh tế xã hội chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi ở gia đình, mức thu nhập
bình quân 43.500.000 đ/người/năm.
- Văn hóa xã hội, giáo dục: Hiện nay toàn xã có 03 trường học trực thuộc Ủy
ban nhân dân huyện Bắc Sơn.
- Quy mô trường, lớp, học sinh, đội ngũ giáo viên, các tổ hợp môn học:
Tính đến ngày 31/12/2024, Trường Trung học cơ sở xã Tân Tri có 23 viên
chức quản lí, giáo viên, nhân viên, 09 lớp với 299 học sinh, cụ thể:
+ Đội ngũ: 23 viên chức quản lí, giáo viên, nhân viên, trong đó có:
02 viên chức quản lí (2/2 trình độ đại học);
18 giáo viên (01/18 giáo viên có trình độ thạc sĩ; 16/18 giáo viên có trình độ
đào tạo đại học, 01/18 giáo viên có trình độ cao đẳng); đủ về số lượng và cơ cấu bộ
môn.
03 nhân viên: 01 nhân viên Kế toán (Đại học); 01 nhân viên Thư viện-thiết
bị (Đại học); 01 nhân viên Bảo vệ (hợp đồng không xác định thời hạn, chưa qua
đào tạo).
+ Học sinh:
Khối

Số lớp

6
7
8
9
Toàn
trường

2
3
2
2

Tổng
số
62
99
76
60

9

297

Số học sinh
Nam

Nữ

33
51
42
32

29
48
35
28

Dân tộc
thiểu số
61
99
77
60

158

139

296

Ghi chú

01 HS thôi học
01 HS thôi học

3
- Tình hình cơ sơ sở vật chất thiết bị:
+ Trường có tổng diện tích sử dụng: 6.120,0 m2 (đã có giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, cấp năm 2023);
+ Phòng học: 08 phòng kiên cố, 01 phòng học tạm;
+ Phòng học bộ môn: 01 phòng học Tin học (bán kiên cố);
+ Phòng thư viện, thiết bị: 01 phòng tạm dùng chung;
+ Số máy vi tính phục vụ quản lí và dạy - học: 27 (đều có kết nối internet);
+ Số máy chiếu: 01 máy projector dùng chung, 09 tivi gắn phòng học.
+ Trang thiết bị dạy học: hiện còn tương đối đầy đủ các thiết bị dạy học tối
thiểu dành cho lớp 7, 8, 9 của Chương trình giáo dục phổ thông 2006; một số ít
môn thiếu thiết bị, hoá chất: Hoá học, Sinh học, Vật lý, Công nghệ (các thiết bị dạy
học thiếu có thể thay thế bằng thí nghiệm ảo). Đã được cấp thiết bị dạy học lớp 6;
còn thiếu các thiết bị dạy học lớp 7, 8, 9 theo chương trình giáo dục phổ thông
2018.
3. Nhận xét chung về sự biến động về số trường, số lớp, số giáo viên, học
sinh, số trường đạt chuẩn quốc gia (tỉ lệ %) từ năm học 2020-2021 đến hết
năm học 2024-2025
- Đối với số lớp: nhà trường đã tăng 01 lớp từ năm học 2022 - 2023, 2023 2024 (từ 07 lớp lên 09 lớp).
- Đối với giáo viên: đã tăng từ 16 giáo viên lên 18 giáo viên trong năm học
2024 - 2025.
Về cơ bản: quy mô lớp học có biến động nhẹ.
4. Thuận lợi, khó khăn
4.1. Thuận lợi
- Nhà trường có đủ phòng học để tổ chức dạy - học 1 ca. Các phòng học
được đảm bảo về các thiết bị, hệ thống cửa, điện.
- Cơ cấu đội ngũ tương đối đảm bảo để tổ chức đầy đủ các hoạt động dạy học và giáo dục.
- Nhận được sự quan tâm, chỉ đạo của Phòng GD&ĐT huyện Bắc Sơn, đảng
ủy, Ủy ban Nhân dân và các ban ngành, đoàn thể xã Tân Tri; sự đồng thuận của
cha mẹ học sinh và Nhân dân.
- Đa số học sinh có tư tưởng vững vàng, xác định theo học đến hết cấp học
trung học cơ sở.
- Đời sống Nhân dân đang từng bước được cải thiện do cha mẹ học sinh tăng
nguồn thu từ việc tham gia các hình thức lao động khác. Nhờ đó, học sinh được
quan tâm hơn về tài liệu, đồ dùng học tập, điều kiện sinh hoạt.

4
4.2. Khó khăn
- Xã Tân Tri là xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn với địa
hình rộng, cách trở; dân tộc thiểu số chiếm đa số, thu nhập bình quân đầu người
còn thấp. Các nguồn lực tài chính tại địa phương có thể tài trợ, hỗ trợ giáo dục còn
rất hạn chế.
- Xã hội tại địa phương đang chịu ảnh hưởng xâu sắc của sự bùng nổ công
nghệ thông tin, một bộ phận có xu hướng sống hưởng thụ, không chuyên tâm lao
động để vươn lên; việc gia đình hỗ trợ nhà trường trong quản lí con còn chưa hiệu
quả.
- Trong hầu hết các năm học gần đây, nhà trường thiếu giáo viên theo định
mức, dẫn tới gặp nhiều khó khăn trong phân công thực hiện nhiệm vụ, ảnh hưởng
tới chất lượng giáo dục toàn diện.
II. NỘI DUNG
1. Công tác tham mưu, chỉ đạo triển khai thực hiện CTGDPT 2018
1.1. Công tác tham mưu, chỉ đạo triển khai thực hiện CTGDPT 2018
Nhà trường thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Chương trình giáo dục phổ
thông 2018. Trong đó, hiệu trưởng là trưởng ban, chịu trách nhiệm chính trong
việc tham mưu, phối hợp để từng bước nâng cao chất lượng các điều kiện thực
hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
- Hiệu trưởng đã chủ động tham mưu với Đảng ủy, Ủy ban nhân dân xã,
Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Bắc Sơn, Ủy ban nhân dân huyện Bắc Sơn để
đảm bảo các điều kiện, hoạt động tuyên truyền, nhân sự, cơ sở vật chất, thiết bị dạy
- học.
- Trong các năm học, nhà trường có kế hoạch cụ thể đối với thực hiện
Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
- Việc ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện đổi mới CT, SGK
của Ủy ban nhân dân các cấp, Sở GDĐT, Phòng GDĐT và các trường (thống kê
đầy đủ các văn bản):
Bảng 1. Bảng thống kê các văn bản (có biểu mẫu kèm theo)
1.2. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý về CT, SGK
Nhà trường đã xây dựng Kế hoạch bồi dưỡng giáo viên triển khai Chương
trình GDPT 2018.
Tính đến thời điểm hiện tại có 100% cán bộ giáo viên đã hoàn thành nội
dung bồi dưỡng các Mô đun và tập huấn sử dụng sách giáo khoa do NXB Giáo dục
Việt Nam tổ chức trực tuyến.
100% giáo viên tham dự các buổi sinh hoạt chuyên môn với những nội
dung: Sử dụng hiệu quả thiết bị đồ dùng dạy học; Chuyên đề bồi dưỡng học sinh
giỏi; chuyên đề dạy minh họa các môn lớp 9 đã tháo gỡ những khó khăn vướng
mắc của đội ngũ khi triển khai thực hiện Chương trình GDPT 2018.

5
Nhà trường đã tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên môn, giáo viên đã tích cực
chia sẻ, trao đổi, mạnh dạn nêu ý kiến đề xuất. Tổ trưởng, nhóm trường lắng nghe,
kịp thời giải đáp các băn khoăn, vướng mắc để giáo viên tự tin khi thực hiện.
1.3. Chuẩn bị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, SGK, tài liệu giáo dục địa
phương
- Chuẩn bị cho việc triển khai thực hiện Chương trình GDPT 2018, nhà
trường đã tiến hành rà soát, đánh giá thực trạng cơ sở vật chất về trường, lớp và
các thiết bị dạy học, tham mưu với Phòng GD&ĐT, UBND huyện về việc xây mới
các phòng học bộ môn; cải tạo các hạng mục cơ sở vật chất, mua bổ sung thiết bị
dạy học, thiết bị, đặc biệt là ti vi thông minh …nhằm đáp ứng những yêu cầu cần
thiết cho việc đổi mới giáo dục.
- Thành lập Hội đồng lựa chọn sách giáo khoa thảo luận, đánh giá việc tổ
chức lựa chọn SGK của các tổ chuyên môn; thẩm định biên bản họp của tổ chuyên
môn, các phiếu nhận xét, đánh giá SGK của giáo viên, tổng hợp kết quả lựa chọn
SGK của các tổ chuyên môn theo quy định và lập danh mục SGK lựa chọn báo cáo
Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT thị xã.
- Hằng năm, nhà trường đăng ký mua SGK và đảm bảo cung ứng sách đến
học sinh trước thời gian khai giảng năm học mới; đồng thời hướng dẫn học sinh,
cha mẹ học sinh mua đủ hoặc tận dụng sách giáo khoa, tài liệu cũ còn sử dụng
được tránh lãng phí; mua bổ sung sách giáo khoa cho thư viện nhà trường để học
sinh, giáo viên có thể mượn, kịp thời sử dụng cho năm học mới.
1.4. Công tác kiểm tra, giám sát việc triển khai ở các đơn vị
- Chương trình GDPT 2018 nâng cao hiệu quả công tác quản lý giáo dục
theo hướng giao quyền tự chủ cho nhà trường trong việc xây dựng và thực hiện kế
hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản trị, thực hiện tốt chức năng
giám sát của xã hội và kiểm tra của cấp trên, đổi mới cơ chế quản lý trong nhà
trường.
- Nhà trường đã xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ tập trung vào việc kiểm
tra, giám sát tổ chức, thực hiện chương trình GDPT 2018 đối với người đứng đầu
đơn vị, các tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên; kết quả rèn luyện, học tập của sinh để
phát hiện kịp thời những tồn tại, hạn chế hạn chế, có những biện pháp quản lý điều
chỉnh kịp thời.
1.5. Đánh giá chung
+ Ưu điểm:
Được sự quan tâm và chỉ đạo sâu sát từ các cấp, ngành, và chính quyền địa
phương đã tạo điều kiện tốt để đầu tư vào cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học.
Điều này đảm bảo rằng các khối lớp có đủ trang thiết bị cần thiết cho việc học tập.

6
Việc thực hiện chương trình giáo dục 2018 đã đạt được nhiều thuận lợi và kết quả
tốt.
Nhà trường và giáo viên đã được trao quyền chủ động xây dựng kế hoạch
giáo dục và kế hoạch dạy học, điều này giúp tạo ra các hoạt động giáo dục phù hợp
với điều kiện thực tế. Sự sẵn có của nhiều bộ sách giáo khoa cũng đã tạo ra nguồn
tư liệu phong phú và đa dạng cho giáo viên, giúp họ cải thiện chất lượng giảng
dạy.
Đội ngũ giáo viên đã được nâng cao về chuyên môn và nghiệp vụ, yên tâm
với nghề và luôn chủ động học hỏi để nâng cao chất lượng giáo dục. Công tác
chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ cũng đã được triển khai rộng rãi, giúp tạo ra
hiệu quả thiết thực trong giảng dạy và quản lý giáo dục.
+ Tồn tại:
Tuy có nhiều thuận lợi, nhưng cũng còn tồn tại một số khó khăn trong việc
thực hiện chương trình giáo dục 2018. Cơ sở vật chất chưa đồng bộ, thiếu các
phòng chức năng và phòng học bộ môn.
Việc bồi dưỡng giáo viên chủ yếu thông qua học trực tuyến cũng gây khó
khăn trong việc tương tác và thực hành, đặc biệt đối với các môn mới.
2. Về đội ngũ giáo viên
- Công tác tuyển dụng, sử dụng đội ngũ giáo viên (thống kê số lượng giáo
viên theo từng cấp học, môn học, thừa, thiếu)
Bảng 2. Bảng thống kê số lượng giáo viên theo từng cấp học, môn học (có
biểu mẫu kèm theo)
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cán bộ quản lý, giáo viên:
+ Để nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên, nhà trường chủ động lập kế
hoạch tập huấn, bồi dưỡng chương trình GDPT mới cho giáo viên; thực hiện
nghiêm túc việc đánh giá, xếp loại giáo viên, đưa nhiệm vụ phấn đấu nâng cao
năng lực đáp ứng yêu cầu chương trình mới của giáo viên vào hệ thống tiêu chí
đánh giá thi đua.
+ Cán bộ quản lý, giáo viên nhà trường tham gia đầy đủ các khóa tập huấn
của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT về nội dung và phương pháp giảng
dạy theo chương trình mới; các buổi hội thảo giới thiệu SGK của các nhà xuất bản.
+ Việc bồi dưỡng giáo viên đa dạng hóa các hình thức: bồi dưỡng trực tiếp,
trực tuyến; gắn nội dung bồi dưỡng thường xuyên với nội dung sinh hoạt tổ/nhóm
chuyên môn trong trường và liên trường.
+ Coi trọng bồi dưỡng đội ngũ giáo viên cốt cán các môn học làm nòng cốt
trong công tác bồi dưỡng giáo viên và triển khai Chương trình GDPT 2018.
+ Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên đi học nâng chuẩn
trình độ đào tạo. Trong giai đoạn, 100% giáo viên của nhà trường đã đảm bảo đạt
chuẩn trình độ đào tạo.

7
- Sự chủ động, sáng tạo của giáo viên trong việc thực hiện CT, SGK:
+ Đa số giáo viên nhà trường đã chủ động, sáng tạo trong việc xây dựng,
thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học. Căn cứ vào yêu cầu cần đạt của chương
trình, đối tượng học sinh và điều kiện của nhà trường sắp xếp thời lượng cho mỗi
chủ đề và toàn bộ môn học một cách phù hợp và khoa học.
+ Một bộ phận nhỏ giáo viên còn chậm đổi mới phương pháp dạy học, chưa
sáng tạo trong việc tổ chức các hình thức dạy học, hạn chế trong việc ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong dạy học.
- Đánh giá chung
+ Ưu điểm:
Đội ngũ giáo viên nhà trường 100% đạt chuẩn trình độ đào tạo, nhiều
giáo viên trẻ nhiệt tình, trách nhiệm, có tinh thần đổi mới, sáng tạo, thành thạo
công nghệ thông tin.
CBQL, GV đều được tham gia tập huấn, bồi dưỡng thực hiện CT, SGK mới.
Tất cả giáo viên đều tuân thủ các quy định và rèn luyện về đạo đức nhà giáo;
chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ đồng nghiệp trong rèn luyện đạo đức và tạo dựng
phong cách nhà giáo; nắm vững chuyên môn và thành thạo nghiệp vụ; thường
xuyên cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu đổi
mới giáo dục.
+ Tồn tại:
Số lượng giáo viên chưa đáp ứng định mức theo quy định; một số vị trí việc
làm còn thiếu; cơ cấu giáo viên chưa cân đối giữa các môn.
3. Về cơ sở vật chất
- Đánh giá tình hình cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của các trường trước khi
triển khai CT, SGK mới:
+ Nhà trường có đủ phòng học để tổ chức dạy - học 1 ca.
+ Thiếu toàn bộ các phòng học bộ môn (phòng Tin học có từ năm học 20232024) và các phòng hành chính quản trị, các phòng hỗ trợ, phục vụ… dẫn tới khó
khăn vô cùng lớn trong tổ chức các hoạt động, hoạt động giáo dục.
- Kết quả đạt được về đầu tư, nâng cấp CSVC, thiết bị dạy học theo yêu cầu
mới: Đã tham mưu được với Ủy ban nhân dân huyện Bắc Sơn về xây dựng các
phòng học bộ môn và một số phòng hỗ trợ, phục vụ.
Bảng 3. Bảng thống kê về cơ sở vật chất (có biểu mẫu kèm theo)
Bảng 4. Bảng thống kê về thiết bị dạy học (có biểu mẫu kèm theo)
- Đánh giá chung:
+ Ưu điểm: Nhà trường có đủ phòng học để tổ chức dạy - học 1 ca; đã tham
mưu được việc xây dựng các phòng bộ môn.

8
+ Tồn tại: Trong giai đoạn vừa qua, nhà trường còn thiếu Thiếu toàn bộ các
phòng học bộ môn (phòng Tin học có từ năm học 2023-2024) và các phòng hành
chính quản trị, các phòng hỗ trợ, phục vụ.
4. Về kinh phí
- Các văn bản tạo hành lang pháp lý cho việc bố trí, thanh quyết toán kinh
phí thực hiện đổi mới CT, SGK: các hướng dẫn cụ thể, tạo điều kiện tự chủ cho các
đơn vị.
- Về kinh phí: Trong các năm, kinh phí được cấp chỉ đảm bảo chi thường
xuyên đối với chế độ con người (công tác phí, hợp đồng giáo viên, nhân viên)
và tu sửa nhỏ, mua sắm nhỏ lẻ, không đủ kinh phí để tăng cường đồng bộ các
thiết bị hỗ trợ giảng dạy.
- Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc bố trí kinh phí thực hiện
đổi mới CT, SGK: đã đảm bảo theo quy định, do nguồn kinh phí của huyện còn
hạn hẹp nên chưa cấp ngân sách hằng năm để hỗ trợ thêm các đơn vị trong phần
tăng cường các điều kiện.
- Kết quả đạt được, khó khăn trong bố trí kinh phí và thực hiện giải ngân
thanh quyết toán các nguồn kinh phí thực hiện đổi mới CT, SGK.
Bảng 5. Bảng thống kê về kinh phí (có biểu mẫu kèm theo)
- Đánh giá chung:
+ Ưu điểm:
Các văn bản tạo hành lang pháp lý cho việc bố trí, thanh quyết toán kinh phí
thực hiện đổi mới CT, SGK.
+ Tồn tại:
Nguồn kinh phí NSNN cấp cho trường hằng năm không đáp ứng được yêu
cầu chi cho các hoạt động giáo dục, sửa chữa CSVC, mua sắm bổ sung các thiết bị
dạy học tối thiểu.
Việc bố trí ngân sách của các địa phương để thực hiện đào tạo, bồi dưỡng
đội ngũ nhà giáo chủ yếu lồng ghép trong ngân sách chi thường xuyên. Tỷ lệ chi
thường xuyên cho giáo dục chủ yếu là chi lương, chi dành cho các hoạt động giáo
dục rất ít, không đáp ứng được yêu cầu của chương trình.
Nguồn kinh phí tài trợ xã hội hóa giáo dục cho nhà trường không nhiều do
đời sống nhân dân địa phương còn nhiều khó khăn.
5. Về CT, SGK, tài liệu giáo dục địa phương
- Nhận xét, đánh giá về CT, SGK của từng môn học và hoạt động giáo dục;
chỉ rõ ưu điểm, hạn chế, các giải pháp thực hiện và Đề xuất:
Đối với môn Ngữ văn:
Về chương trình:

9
* Ưu điểm:
Hướng đến chương trình môn học và dạy cho học sinh phát triển phẩm chất
năng lực: biết tự hào về lịch sử dân tộc và văn học dân tộc; có ước mơ và khát
vọng, có tinh thần tự học và tự trọng, có ý thức công dân, tôn trọng pháp luật. Tiếp
tục phát triển các năng lực chung, năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học đã hình
thành ở cấp tiểu học với các yêu cầu cần đạt cao hơn.
Bài học dễ học, dễ hiểu, gắn với thực tiễn.
Nội dung sách giáo khoa có tính mở phát huy được năng lực HS.
Nội dung chương trình có các chủ đề, nội dung chú trọng việc thực hiện tích
hợp kiến thức liên môn.
* Hạn chế:
Nội dung mỗi bài học nhiều so với lứa tuổi học sinh ở bậc học này.
bạn”

Một số văn bản dài, khó đối với học sinh: “Nếu cậu muốn có một người
(Lớp 6); “Mắt sói” (Lớp 8); “Xe đêm” (Lớp 8)
* Giải pháp thực hiện:

Giáo viên cần chuẩn bị chu đáo, kĩ càng bài dạy để có thể truyền tải đến các
em dễ dàng nhất mà cũng đạt hiệu quả
Học sinh cần nâng cao ý thức tự học, tự nghiên cứu bài ở nhà trước khi đến
lớp để có thể theo kịp chương trình trên lớp
GV cần xây dựng kế hoạch bài dạy phù hợp với đặc trưng thể loại của mỗi
dạng; Xây dựng phiếu học tập phù hợp, đa dạng, không ngừng đổi mới để học sinh
dễ tiếp nhận và hứng thú hơn.
Đề xuất: Không
Về sách giáo khoa
Ưu điểm:
Sách giáo khoa thiết kế rõ ràng đơn vị kiến thức theo từng bài học với những
màu sắc đẹp mắt giúp học sinh thích thú khám phá.
Nội dung được trình bày khá khoa học theo từng bài, từng chủ đề với cấu
trúc rõ ràng, hợp lý: Trong mỗi bài học cụ thể, SGK nêu rõ yêu cầu cần đạt về kiến
thức và kỹ năng. Vì thế, có thể nói, SGK Ngữ văn mới đã giúp, người học hoàn
toàn có thể nắm được nội dung kiến thức và kỹ năng cơ bản từ việc tự đọc, tự học
từ sách.
Hạn chế: Không
Giải pháp thực hiện
- Giáo viên cần trau dồi chuyên môn, đổi mới phương pháp để nhằm thu hút,
tạo hứng thú cho học sinh yêu thích môn học này

10
* Đề xuất: Không
Đối với môn Toán:
Về chương trình của môn học:
Ưu điểm:
+ Phân bổ số lượng tiết phù hợp cho môn học và cho từng phân môn.
2018.

+ Đã đảm bảo đạt được các mục tiêu của môn học theo chương trình GDPT

+ Bám sát nội dung và kiến thức chương trình GDPT môn Toán của Bộ
GDĐT, các hoạt động được thiết kế phát huy năng lực và phẩm chất của học sinh.
Hạn chế: Không
Về sách giáo khoa (Lựa chọn sách KNTT) - Ưu điểm:
+ Đảm bảo tính khoa học, hiện đại và thiết thực của nội dung trong đã đáp
ứng các yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 và giúp học sinh định
hình mục tiêu học tập cũng như đạt được phẩm chất và năng lực yêu cầu.
sinh.

+ Hình ảnh minh họa rõ ràng, có tính thẩm mĩ, tạo hứng thú học tập cho học

+ Kênh chữ, kênh hình rõ ràng. Nội dung viết rõ ràng, dễ hiểu thuận lợi cho
người dạy và người học dễ hiểu để tiếp cận CT GDPT mới.
+ Về hình thức: Ngôn ngữ viết rõ ràng, gần gũi, ngắn gọn, dễ hiểu.
+ Sinh động, hấp dẫn, đẹp mắt, khoa học, phù hợp với tâm lý lứa tuổi học
sinh THCS.
+ Phương pháp dạy học: sách được thiết kế với tiến trình bài học rõ ràng,
mạch lạc giúp giáo viên dễ dàng triển khai bài học.
+ Đánh giá, kiểm soát việc học của HS: hệ thống bài tập phù hợp, đa dạng,
hỗ trợ giáo viên, cha mẹ và nhà trường kiểm soát hiệu quả việc học tập, làm bài tập
và kiểm tra đánh giá tiến bộ của học sinh.
+ Cấu trúc, ngôn ngữ: sách được trình bày mạch lạc, ngôn ngữ rõ ràng, dễ
hiểu, hình thức hấp dẫn. Cách gợi ý đặt vấn đề vào bài bám sát thực tế, đi từ thực
tế dẫn vào bài học, tạo hứng thu tìm tòi cho người học - Hạn chế: Không.
Giải pháp: Không
Đối với môn KHTN:
Về chương trình của môn học:
Ưu điểm:
+ Phân bổ số lượng tiết phù hợp cho môn học và cho từng phân môn.
2018.

+ Đã đảm bảo đạt được các mục tiêu của môn học theo chương trình GDPT

11
+ Chương trình được sắp xếp phù hợp với từng khối, phù hợp với sự nhận
thức của từng lứa tuổi học sinh.
Hạn chế: Không
Về sách giáo khoa (Lựa chọn sách KNTT) - Ưu điểm:
+ Đảm bảo tính khoa học, hiện đại và thiết thực của nội dung trong đã đáp
ứng các yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 và giúp học sinh định
hình mục tiêu học tập cũng như đạt được phẩm chất và năng lực yêu cầu.
sinh.

+ Hình ảnh minh họa rõ ràng, có tính thẩm mĩ, tạo hứng thú học tập cho học

+ Kênh chữ, kênh hình rõ ràng. Nội dung viết rõ ràng, dễ hiểu thuận lợi cho
người dạy và người học dễ hiểu để tiếp cận CT GDPT mới.
+ Về hình thức: Ngôn ngữ viết rõ ràng, gần gũi, ngắn gọn, dễ hiểu.
+ Về hệ thống câu hỏi và bài tập vận dụng: Hệ thống các câu hỏi được sắp
xếp theo trình tự và theo từng mức độ nhận thức: các câu hỏi được đặt ở đầu bài
học giúp HS khởi động và tạo hứng thú học tập (đa phần là các câu hỏi dễ); các
câu hỏi ở từng phần nội dung bài học gắn với nội dung bài nên HS dễ dàng củng cố
kiến thức. Phát huy được năng lực tự học, khả năng sáng tạo của HS.
+ Các bài học tạo điều kiện cho giáo viên vận dụng sáng tạo các phương
pháp và hình thức tổ chức dạy học lấy học sinh làm trung tâm, khuyến khích học
sinh tích cực, chủ
động, sáng tạo trong học tập. Sách giáo khoa thuận lợi trong việc xây dựng
và thực hiện kế hoạch và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất cũng như trang thiết bị
dạy học.
- Hạn chế:
+ Bài tập luyện tập (Phân môn Sinh học) còn hạn chế.
+ Tên gọi một số chất (Phân môn Hóa học) chưa thống nhất giữa các
khối.Gây khó khăn cho việc dạy của giáo viên - Giải pháp:
+ Cần sưu tầm thêm bài tập để học sinh luyện tập.
+ Một số hình ảnh tên gọi các chất giáo viên tham khảo trên mạng internet
để hướng dẫn học sinh các cách gọi tên cho phù hợp.
Đối với môn Lịch sử& Địa lí Phân môn: Địa lí:
Về Chương trình Địa lí Ưu điểm:
Bám sát chương trình tổng thể, nội dung SGK đảm bảo đúng các mạch kiến
thức trọng tâm theo quy định
Có sự tích hợp liên môn.
Chương trình đề cao năng lực tư duy không gian, giải quyết vấn đề thực tiễn
(ví dụ: phân tích bản đồ số, dự án nhỏ về môi trường).

12
Hạn chế:
Khối lượng kiến thức lớn, một số bài dài, nặng về lý thuyết (ví dụ: địa lí các
châu lục lớp 7, địa lí vùng ở lớp 9)
Thiếu các câu hỏi tư duy ở giữa và cuối bài (khối 7,8,9) Giải pháp:
Bổ sung phần "Gợi ý mở rộng" để giáo viên tự thiết kế hoạt động phù hợp.
Về Sách giáo khoa (SGK) Địa lí Ưu điểm:
Hình ảnh, bản đồ sinh động, trực quan
Các hoạt động học tập trong sách giáo khoa rõ ràng giúp người học xác định
được mục tiêu học tập, đáp ứng các yêu cầu cần đạt. Hạn chế:
Thiếu các câu hỏi tư duy ở giữa bài và cuối bài.
Giải pháp:
Tăng cường thêm các câu hỏi tư duy ở giữa bài và cuối bài học nhằm phát
triển năng lực phân tích, so sánh, giải thích cho học sinh.
Phân môn: Lịch sử:
Về chương trình
Ưu điểm:
Chương trình mới là đúng đắn, khắc phục được những hạn chế của chương
trình trước đó, tránh được sự nhàm chán của học sinh * Hạn chế:
Nội dung Lịch sử (môn Lịch sử và Ðịa lý) 9 dài hơn so với lứa tuổi học sinh
ở bậc học này. Khối lượng kiến thức lịch sử cấp THCS gần như là của cấp THPT
trước đây dồn nén vào
* Giải pháp thực hiện:
Giáo viên cần chuẩn bị chu đáo, kĩ càng bài dạy để có thể truyền tải đến các
em dễ dàng nhất mà cũng đạt hiệu quả
Học sinh cần nâng cao ý thức tự học, tự nghiên cứu bài ở nhà trước khi đến
lớp để có thể theo kịp chương trình trên lớp
Đề xuất: Không
Về sách giáo khoa
Ưu điểm:
- Sách giáo khoa thiết kế nhiều hình ảnh với những màu sắc đẹp mắt và sinh
động giúp học sinh thích thú khám phá
* Hạn chế:
- Một cuốn sách giáo khoa với hai môn học (Lịch sử và địa lí), học sinh
mang sách nặng hơn khi thời khóa biểu ngày hôm đó có tiết lịch sử nhưng không
có tiết địa lý hay khi sử dụng sách phải lật một nửa quyển sách mới tìm được bài
cần học

13
* Giải pháp thực hiện:
- Giáo viên cần trau dồi chuyên môn, đổi mới phương pháp để nhằm thu hút,
tạo hứng thú cho học sinh yêu thích môn học này
Đề xuất: Không
Đối với môn Tiếng Anh:
Chương trình:
Ưu điểm:
Chương trình phù hợp, tinh gọn và chú trọng vào phát triển năng lực giao
tiếp cho học sinh bằng tiếng Anh cơ bản thông qua các kỹ năng nghe, nói, đọc,
viết. Kỹ năng nghe, nói đã được quan tâm đưa Tiếng Anh vào trong giao tiếp thực
tế nhiều hơn.
Chương trình đảm bảo đầy đủ việc nâng cao phát triển từ vựng, cấu trúc ngữ
pháp, cách phát âm để học sinh đạt được năng lực giao tiếp trong vận dụng và thực
hành Ngoại ngữ.
Chương trình hướng tới phát triển các năng lực hợp tác sáng tạo đặc biệt là
năng lực thích ứng thực tế rất phù hợp với phát triển xã hội ngày nay
Chương trình được thiết kế linh hoạt để áp dụng công nghệ, chuyển đổi số
như: Sachmem.vn, hoclieu.vn... giúp các bài học trở nên sinh động, lôi cuốn, thú vị
hơn và có tính ứng dụng cao hơn.
Nhược điểm:
Chương trình cần thiết kế các dạng bài tập với kĩ năng giao tiếp cần có sự đa
dạng hơn. Có nhiều nguồn tư liệu tham khảo hơn. * Giải pháp:
Giáo viên cần thiết kế linh động nội dung kiểm tra đánh giá sao cho phù
hợp với nội dung của từng đơn vị bài học và đối tượng học sinh để đạt hiệu quả
cao. Sách giáo khoa.
* Ưu điểm::
Cấu trúc SGK được thiết kế theo hướng mở, khoa học, hợp lý.
Cấu trúc sách được thiết kế theo sự phát triển các kỹ năng một cách rõ ràng
rõ ràng; phù hợp để GV tổ chức các hoạt động học cho HS theo định hướng dạy
học phát triển năng lực người học.
Nội dung bộ sách hướng tới phát triển năng các năng lực hợp tác sáng tạo
đặc biệt là năng lực thích ứng thực tế rất phù hợp với phát triển xã hội ngày nay
Nội dung sách giáo khoa đảm bảo phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa
tuổi, Hình thức trình bày đẹp, khoa học, hài hòa về bố cục, màu sắc, hình ảnh gây
hứng thú cho học sinh.
Các hoạt động trong sách giáo khoa có tính tương tác cao. Hệ thống câu hỏi
bài tập cho từng phần: Khởi động, hình thành kiến thức mới, luyện tập, vận dụng,
mở rộng đảm bảo tính khoa học hợp lý theo từng mức độ nhằm định hướng phát

14
triển phẩm chất, năng lực.
* Nhược điểm:
Bài tập trong sách còn đơn giản, chưa mở rộng, chưa nhiều bài tập khuyến
khích học sinh khá giỏi, chưa có phần luyện tập kỹ năng nghe. * Giải pháp:
Giáo viên điều chỉnh mở rộng và đào sâu kiến thức
Đối với môn HĐTN, HN Về chương trình của môn học:
Ưu điểm:
+ Phân bổ số lượng tiết phù hợp cho môn học.
2018.

+ Đã đảm bảo đạt được các mục tiêu của môn học theo chương trình GDPT

+ Chương trình được sắp xếp phù hợp với từng khối, phù hợp với khả năng
của từng lứa tuổi học sinh.
Hạn chế: Không
Về sách giáo khoa (Lựa chọn sách KNTT) - Ưu điểm:
+ Đảm bảo tính khoa học, hiện đại và thiết thực của nội dung trong đã đáp
ứng các yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 và giúp học sinh định
hình mục tiêu học tập cũng như đạt được phẩm chất và năng lực yêu cầu.
sinh.

+ Hình ảnh minh họa rõ ràng, có tính thẩm mĩ, tạo hứng thú học tập cho học

+ Kênh chữ, kênh hình rõ ràng. Nội dung viết rõ ràng, dễ hiểu thuận lợi cho
người dạy và người học dễ hiểu để tiếp cận CT GDPT mới.
+ Về hình thức: Ngôn ngữ viết rõ ràng, gần gũi, ngắn gọn, dễ hiểu.
Hạn chế: không
Đối với môn Tin học:
*Ưu điểm:
Mạch kiến thức:
mạch:
ICT)

Sách giáo khoa môn tin học từ lớp 6 đến lớp 9 đã đảm bảo đầy đủ cả ba
Có nội dung về sử dụng máy tính, mạng Internet, xử lý thông tin số (DL,
Có phần giải quyết vấn đề, thuật toán, lập trình trực quan (CS)
Có lồng ghép nội dung về văn hoá, đạo đức số, pháp luật, an toàn thông tin.

Phù hợp và bám sát với mục tiêu chung của chương trình giáo dục2018: và
cụ thể của chương trình cho cấp THCS như:
Phát triển tư duy giải quyết vấn đề

15
Hình thành năng lực tin học cơ bản (NLa → NLe)
Hướng nghiệp ban đầu thông qua các nội dung liên hệ thực tiễn
Về cấu trúc nội dung và mạch kiến thức: Cấu trúc sách logic, đầy đủ, phân
tầng phù hợp từng lớp.
Phát triển năng lực tin học
Phát triển năng lực theo đúng định hướng
Tính thực tiễn - STEM - định hướng nghề nghiệp
Rất nhiều tình huống thực tế: quản lý tài chính, làm video, ứng dụng mạng
xã hội, phần mềm thiết kế, v.v.
Có tích hợp yếu tố STEM (lập ...
 
Gửi ý kiến