Tìm kiếm Giáo án
Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 Tuần 1 Chân trời sáng tạo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:32' 19-09-2024
Dung lượng: 149.6 KB
Số lượt tải: 162
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:32' 19-09-2024
Dung lượng: 149.6 KB
Số lượt tải: 162
Số lượt thích:
0 người
HỌ VÀ TÊN:.....................................................................
Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 Tuần 1 Chân trời sáng tạo
Phần I. Trắc nghiệm Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. Số “tám trăm hai mươi triệu năm trăm nghìn sáu trăm chín mươi” viết là:
A. 825 690
B. 820 500 690
C. 820 569 000
D. 82 500 690
C. 200
D. 200 000
Câu 2. Trong số 96 208 971, giá trị của chữ số 2 là:
A. 20
B. 2
Câu 3. Làm tròn số 423 925 đến hàng nghìn thì được số:
A. 424 000
B. 423 900
C. 420 000
D. 423 000
Câu 4. Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là:
A. 496 157 + 22 222
B. 924 376 – 410 320
C. 23 085 × 24
D. 651 596 : 11
Câu 5. Phân số có tổng tử số và mẫu số bằng 7 và mẫu số lớn hơn tử số 1 đơn vị là:
Câu 8. Lớp 5A nhận về 38 quyển vở gồm hai loại: vở 24 trang và vở 72 trang. Số vở 24 trang nhiều
hơn vở 72 trang là 12 quyển. Vậy lớp 5A nhận về số quyển vở 72 trang là:
A. 26 quyển
B. 13 quyển
C. 25 quyển
PHẦN II. TỰ LUẬN
Bài 1. >; <; =.
999 ……… 1 002
861 432 ……… 861 342
400 + 300 ……… 400 300 623 000 ……… 600 000 + 20 000 + 3 000
Bài 2. Viết phân số thích hợp chỉ phần tô màu trong mỗi hình sau:
Bài 3. Đ, S?
D. 12 quyển
Bài 4. Một tấm kính hình vuông có chu vi là
cm. Tính diện tích của tấm kính đó?
Bài giải
…….…………………………………………………………………………
…….…………………………………………………………………………
…….…………………………………………………………………………
…….…………………………………………………………………………
…….…………………………………………………………………………
Bài 5. Nối phân số thích hợp với
.
Bài 6. Nối các phân số bằng nhau trong các phân số dưới đây.
Bài 7. Đặt tính rồi tính.
Bài 8. Tính bằng cách thuận tiện nhất.
a) 865 × 185 – 865 × 85
b) 125 × 6 × 8 × 11
………………………………….
………………………………….
………………………………….
………………………………….
………………………………….
………………………………….
c) 27+49+127+5927+49+127+59
………………………………….
d) 45×511+611×4545×511+611×45
………………………………….
………………………………….
………………………………….
………………………………….
………………………………….
………………………………….
………………………………….
………………………………….
………………………………….
………………………………….
………………………………….
Bài 9. Một kệ sách có 160 quyển gồm hai loại: sách giáo khoa và sách tham khảo. Số sách giáo
khoa bằng 1414 số sách trong kệ. Hỏi kệ sách có bao nhiêu quyển sách tham khảo?
Bài giải
…….…………………………………………………………………………
…….…………………………………………………………………………
…….…………………………………………………………………………
…….…………………………………………………………………………
…….…………………………………………………………………………
Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 Tuần 1 Chân trời sáng tạo
Phần I. Trắc nghiệm Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. Số “tám trăm hai mươi triệu năm trăm nghìn sáu trăm chín mươi” viết là:
A. 825 690
B. 820 500 690
C. 820 569 000
D. 82 500 690
C. 200
D. 200 000
Câu 2. Trong số 96 208 971, giá trị của chữ số 2 là:
A. 20
B. 2
Câu 3. Làm tròn số 423 925 đến hàng nghìn thì được số:
A. 424 000
B. 423 900
C. 420 000
D. 423 000
Câu 4. Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là:
A. 496 157 + 22 222
B. 924 376 – 410 320
C. 23 085 × 24
D. 651 596 : 11
Câu 5. Phân số có tổng tử số và mẫu số bằng 7 và mẫu số lớn hơn tử số 1 đơn vị là:
Câu 8. Lớp 5A nhận về 38 quyển vở gồm hai loại: vở 24 trang và vở 72 trang. Số vở 24 trang nhiều
hơn vở 72 trang là 12 quyển. Vậy lớp 5A nhận về số quyển vở 72 trang là:
A. 26 quyển
B. 13 quyển
C. 25 quyển
PHẦN II. TỰ LUẬN
Bài 1. >; <; =.
999 ……… 1 002
861 432 ……… 861 342
400 + 300 ……… 400 300 623 000 ……… 600 000 + 20 000 + 3 000
Bài 2. Viết phân số thích hợp chỉ phần tô màu trong mỗi hình sau:
Bài 3. Đ, S?
D. 12 quyển
Bài 4. Một tấm kính hình vuông có chu vi là
cm. Tính diện tích của tấm kính đó?
Bài giải
…….…………………………………………………………………………
…….…………………………………………………………………………
…….…………………………………………………………………………
…….…………………………………………………………………………
…….…………………………………………………………………………
Bài 5. Nối phân số thích hợp với
.
Bài 6. Nối các phân số bằng nhau trong các phân số dưới đây.
Bài 7. Đặt tính rồi tính.
Bài 8. Tính bằng cách thuận tiện nhất.
a) 865 × 185 – 865 × 85
b) 125 × 6 × 8 × 11
………………………………….
………………………………….
………………………………….
………………………………….
………………………………….
………………………………….
c) 27+49+127+5927+49+127+59
………………………………….
d) 45×511+611×4545×511+611×45
………………………………….
………………………………….
………………………………….
………………………………….
………………………………….
………………………………….
………………………………….
………………………………….
………………………………….
………………………………….
………………………………….
Bài 9. Một kệ sách có 160 quyển gồm hai loại: sách giáo khoa và sách tham khảo. Số sách giáo
khoa bằng 1414 số sách trong kệ. Hỏi kệ sách có bao nhiêu quyển sách tham khảo?
Bài giải
…….…………………………………………………………………………
…….…………………………………………………………………………
…….…………………………………………………………………………
…….…………………………………………………………………………
…….…………………………………………………………………………
 









Các ý kiến mới nhất