GIÁO AN HK2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thái Tú
Ngày gửi: 21h:37' 02-10-2024
Dung lượng: 793.1 KB
Số lượt tải: 67
Nguồn:
Người gửi: Hà Thái Tú
Ngày gửi: 21h:37' 02-10-2024
Dung lượng: 793.1 KB
Số lượt tải: 67
Số lượt thích:
0 người
Trọn bộ zalo 0987325932
Bài 9. BÀI TOÁN GIẢI BẰNG BỐN BƯỚC TÍNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
–Làm quen với “Bài toán giải bằng bốn bước tính”, củng cố phương pháp giải bài
toán (cũng là phương pháp giải quyết vấn đề).
–Vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Các thẻ từ có viết bốn bước giải toán và hình ảnh cho hoạt động Khởi động;
thẻ từ (hoặc bảng phụ) ghi bước giải của Thực hành 1, hình vẽ bài Luyện tập 3
(nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV có thể cho HS chơi “Ai nhanh
hơn”.
•HS lên sắp xếp theo đúng thứ tự các
• GV chia lớp thành hai đội, bốn bước giải toán.
HS/đội.
Đội nào gắn xong trước và đúng thì
thắng cuộc.
– GV trình chiếu (hoặc treo) tranh cho - HS đọc các bóng nói
HS đọc các bóng nói (từ trái sang phải).
- GV giới thiệu hình ảnh phần Khởi
động
- Giới thiệu bài mới:
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Giới thiệu bài toán và cách giải
- Mục tiêu:
Làm quen với “Bài toán giải bằng bốn bước tính”, củng cố phương pháp giải bài
toán (cũng là phương pháp giải quyết vấn đề).
- Cách tiến hành:
Bài toán
GV trình chiếu (hoặc treo) đề bài cho – HS đọc kĩ đề bài, xác định cái đã
HS đọc.
cho và cái phải tìm.
1. Tìm hiểu và tóm tắt bài toán
GV vấn đáp và cùng HS thực hiện tóm HS thực hiện tóm tắt lên bảng lớp.
tắt lên bảng lớp
Có thể tóm tắt như sau:
2.Tìm cách giải bài toán
Dựa vào tóm tắt, có thể tìm cách giải
theo các cách sau:
•Xuất phát từ những điều bài toán cho
biết
–Bài toán cho biết những gì?
–Diện tích nhà đa năng;
1
Diện tích sân khấu bằng 10 diện tích
nhà đa năng
3
Diện tích sàn tập bằng 4 diện tích nhà
–Từ những điều trên, ta tìm được gì?
–Sử dụng quy tắc nào?
–Từ đó, tìm diện tích của nhà kho và
các lối đi như thế nào?
•Xuất phát từ câu hỏi của bài toán
–Bài toán hỏi gì?
–Muốn tìm diện tích nhà kho và các lối
đi ta phải biết gì?
–Để tìm tổng diện tích sân khấu và sàn
tập ta phải tìm gì?
–Dựa và đâu để tìm?
đa năng
–Diện tích sân khấu, diện tích sàn tập.
–Tìm giá trị phân số của một số.
–Lấy diện tích nhà đa năng trừ đi tổng
diện tích sân khấu và sàn tập.
–Diện tích nhà kho và các lối đi.
–Diện tích nhà đa năng đã biết và
tổng diện tích sân khấu và sàn tập.
–Tìm diện tích từng nơi.
1
–Diện tích sân khấu bằng 10 diện tích
3
–Sử dụng quy tắc nào?
3. Giải bài toán
nhà đa năng; diện tích sàn tập bằng 4
diện tích nhà đa năng.
–Tìm giá trị phân số của một số.
HS hoàn thiện bài giải.
Bài giải
Diện tích sân khấu là:
1
600 × 10 = 60 (m2)
Diện tích sàn tập là:
3
600 × 4 = 450 (m2)
Diện tích sân khấu và sàn tập là:
60 + 450 = 510 (m2)
Diện tích nhà kho và các lối đi là:
600 – 510 = 90 (m2)
Đáp số: 90 m2.
4. Kiểm tra lại
– GV khuyến khích HS giải thích tại
sao lại lựa chọn phép tính như vậy.
Dựa vào hướng dẫn trong SGK, HS
- GV nhận xét, tuyên dương.
nhóm đôi tự kiểm tra lại rồi trình bày.
3. Luyện tập – Thực hành
- Mục tiêu:
- Vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản.
- Cách tiến hành:
Thực hành
Bài 1:
-GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT1
- 1HS đọc yêu cầu BT1
-GV cho HS thảo luận nhóm đôi
HS (nhóm đôi) đọc kĩ đề bài, nhận
biết cái phải tìm, cái đã cho và yêu
cầu bài toán, rồi thực hiện.
- Bài toán có mấy yêu cầu?
Bài toán có 3 yêu cầu:
a) Trả lời các câu hỏi.
b) Sắp xếp các bước tính cho phù
hợp.
c) Giải bài toán.
– Khi sửa bài, GV có thể tổ chức cho
HS chơi tiếp sức, khuyến khích HS giải
thích tại sao chọn các bước tính theo
thứ tự này.
GV có thể cho HS sắp xếp các thẻ phụ
(hoặc nối trên bảng phụ).
Lưu ý: Bước 2 và Bước 3 có thể đổi
cho nhau
c)
Bài giải
346 : 2 = 173
Nửa chu vi sân bóng đá là 173 m.
(173 – 37) : 2 = 68
Chiều rộng sân bóng đá là 68 m.
68 + 37 = 105
Chiều dài sân bóng đá là 105 m.
105 × 68 = 7 140
(Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của Diện tích sân bóng đá là 7 140 m2.
hai số đó).
4. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
– GV tổng kết bài học, củng cố kiến –HS lắng nghe
thức
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương
-Dặn dò
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Bài 9. BÀI TOÁN GIẢI BẰNG BỐN BƯỚC TÍNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
–Làm quen với “Bài toán giải bằng bốn bước tính”, củng cố phương pháp giải bài
toán (cũng là phương pháp giải quyết vấn đề).
–Vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Các thẻ từ có viết bốn bước giải toán và hình ảnh cho hoạt động Khởi động;
thẻ từ (hoặc bảng phụ) ghi bước giải của Thực hành 1, hình vẽ bài Luyện tập 3
(nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát, múa tạo • HS thực hiện theo hướng dẫn của
không khí vui tươi.
GV.
- Giới thiệu bài mới:
3. Luyện tập – Thực hành
- Mục tiêu:
- Vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản.
- Cách tiến hành:
Luyện tập
Bài 1:
-GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT1
- 1HS đọc yêu cầu BT1
-GV cho HS thảo luận nhóm đôi
HS (nhóm đôi) thảo luận và thực
hiện theo 4 bước.
Bài giải
65 000 + 57 000 = 122 000
Nhân mua vở hết 122 000 đồng.
65 000 : 5 = 13 000
Giá tiền một quyển vở loại II là 13 000
đồng.
13 000 × 8 = 104 000
Hiền mua vở hết 104 000 đồng. 104
000 + 122 000 = 226 000
Cả hai bạn mua vở hết 226 000 đồng.
Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải Ví dụ:
thích tại sao chọn các bước tính theo
thứ tự này.
•Bài toán hỏi: Cả hai bạn mua vở hết
bao nhiêu tiền?
•Nhân mua vở hết bao nhiêu tiền?
(Chưa biết, bài toán chỉ cho biết Nhân
mua 5 quyển vở loại II hết 65 000
đồng và 3 quyển vở loại I hết 57 000
đồng.)
•Hiền mua vở hết bao nhiêu tiền?
(Chưa biết, bài toán chỉ cho biết mua 5
quyển vở loại II hết 65 000 đồng)
Muốn tìm được số tiền Hiền mua 8
quyển vở loại II Phải tìm được giá
tiền 1 quyển vở loại II.
•Gộp số tiền Nhân mua vở và số tiền
Hiền mua vở Tìm được số tiền cả
hai bạn mua vở.
…
Bài 2:
-GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT2
-GV cho HS thực hành cá nhân
-HS đọc yêu cầu BT2
– HS (cá nhân) đọc kĩ đề bài, nhận biết
cái phải tìm, cái đã cho và thực hiện.
–Lưu ý HS nhận biết:
+ Phải tính trung bình cộng số đường + 5 ngày còn lại.
bán được trong các ngày nào?
+ Muốn tính được trung bình khối + Khối lượng đường còn lại bán trong
lượng đường bán được trong 1 ngày đó 5 ngày.
ta phải tính gì?
-GV mời HS trình bày
Bài giải
200 × 3 = 600
Ngày thứ hai cửa hàng bán được 600
kg đường.
200 + 600 = 800
Hai ngày đầu cửa hàng bán được 800
kg đường.
2 tấn = 2 000 kg
2 000 – 800 = 1 200
Cửa hàng bán hết 1 200 kg đường
trong 5 ngày còn lại.
1 200 : 5 = 240
Trong 5 ngày này, trung bình mỗi
ngày cửa hàng bán được 240 kgđường.
–Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói Ví dụ:
cách làm.
Tìm khối lượng đường bán trong ngày
thứ hai. Gấp một số lên một số lần .
Phép nhân.Tìm khối lượng đường bán
trong hai ngày đầu. Gộp . Phép cộng.
4. Vận dụng trải nghiệm
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 3:
– GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT3
-HS đọc yêu cầu BT3
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi
– HS nhóm đôi tìm hiểu bài, thảo luận
- HS chia sẻ trước lớp
và thực hiện.
– Các nhóm trình bày, các nhóm khác
nhận xét.
a) Đ b) S c) Đ
Khi sửa bài, GV có thể treo (hoặc trình Ví dụ:
chiếu) hình vẽ lên cho HS quan sát và a) Vườn hoa có chiều dài là 3 m (vì 7
khuyến khích HS thao tác trên hình vẽ – 4 = 3).
để giải thích tại sao lại chọn đáp án đó. Diện tích trồng hoa là 6 m2 (vì 3 × 2 =
6).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Bài 10. TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
–HS nhận biết được bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó và giải được bài toán.
–Vận dụng giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ
số của hai số đó.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Các hình ảnh có trong bài, viết sẵn đề bài toán Khởi động trên bảng phụ (nếu cần).
HS: Bộ đồ dùng học toán.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức để các nhóm GQVĐ.
Bước 1: Tìm hiểu vấn đề
Bước 1: Tìm hiểu vấn đề
GV treo (hoặc trình chiếu) hình vẽ Khởi HS quan sát, đọc kĩ các thông tin và nhận biết
động.
vấn đề cần giải quyết:
Chia 20 kg gạo thành 2 bao, bao này
Bước 2: Lập kế hoạch
2
Nêu được cách thức GQVĐ.
bằng bao kia Mỗi bao có bao nhiêu
3
Các em có thể tính toán hoặc dùng ĐDHT mô
ki-lô-gam gạo?
tả (mỗi HS đếm: que tính, chấm tròn, ... thay
cho 1 kg gạo).
Bước 3: Tiến hành kế hoạch
Các nhóm thực hiện và trình bày trước lớp.
Có thể có các cách khác nhau, chẳng hạn:
+ Xuất phát từ tổng khối lượng gạo:
Thử các cặp số đo có tổng 20 kg, chọn cặp
2
số đo có tỉ số là .
3
10 kg
9 kg
8 kg
10 kg
11 kg
12 kg
Chọn 8 kg và 12 kg (vì
8
12
=
+ Thử các căp số đo có tỉ số
2
3
2
3
).
, chọn cặp số
đo có tổng là 20 kg.
2 kg
4 kg
6 kg
3 kg
6 kg
9 kg
Chọn 8 kg và 12 kg (8 + 12 = 20).
Bước 4: Kiểm tra lại
Cả hai bao: 8 + 12 = 20 (kg).
Tỉ số của bao nhẹ và bao nặng:
– GV hệ thống lại việc làm của các
nhóm và đặt vấn đề:
Ta đã tìm được khối lượng mỗi bao
gạo bằng cách thử chọn.
Trong nhiều trường hợp cách này rất
phức tạp, đặc biệt khi các số liệu được
biểu thị bằng phân số hay số thập phân.
– GV giới thiệu bài.
Có cách nào đơn giản có thể áp dụng
cho mọi trường hợp của dạng bài toán
này?
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của
hai số đó.
8
12
8 kg
12 kg
=
2
3
).
HS lắng nghe
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới:
- Mục tiêu:
-–HS nhận biết được bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó và giải được bài
toán.
- Cách tiến hành:
1. Bài toán 1: Tổng của hai số là 20. Tỉ
số
2
của hai số đó là . Tìm hai số đó.
3
– Hướng dẫn tìm hiểu bài:
+ Bài toán cho biết gì?
– HS tìm hiểu bài:
+ Tổng hai số là 20, tỉ số của hai số đó là
+ Tìm hai số đó.
2
3
.
+ Bài toán yêu cầu gì?
2
+ Do tỉ số là nên trong hai số phải
tìm, có
3
một số bé và một số lớn.
– Hướng dẫn tìm cách giải:
+ Hãy tóm tắt bài toán bằng sơ đồ
đoạn
2
thẳng thể hiện số bé bằng số lớn.
3
+ Thể hiện tổng của hai số trên tóm tắt.
+ Biểu thị yêu cầu của bài toán trên tóm
tắt.
+ HS thực hiện trên bảng con.
+ Số bé gồm 2 phần bằng nhau, số lớn gồm 3
phần như vậy.
+ 5 phần bằng nhau.
+ Quan sát sơ đồ, hãy giải thích tỉ số của
2
hai số là .
3
+ Dựa vào hình vẽ (trên sơ đồ), cho biết
20 gồm những gì.
+ Nếu biết giá trị 1 phần, ta sẽ tìm được
số bé và số lớn.
+ Hãy tìm giá trị 1 phần.
+ Tìm số bé.
+ Tìm số lớn.
– Hướng dẫn cách trình bày bài giải:
+ Ta đã dựa vào sơ đồ đoạn thẳng để giải
20 : 5 = 4
4×2=8
4 × 3 = 12 hay 20 – 8 = 12
bài toán, do vậy sơ đồ là một bộ phận của
bài toán (sơ đồ là yêu cầu bắt buộc khi
giải bài toán “Tổng – Tỉ”).
Bài giải
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng
nhau là: 2 + 3 = 5 (phần)
Giá trị của một phần là:
20 : 5 = 4
Số bé là:
4×2=8
Số lớn là:
20 – 8 = 12
Đáp số: Số bé: 8;
Số lớn: 12.
– GV khái quát hoá cách làm bài
toán “Tổng – Tỉ”.
Vẽ sơ đồ đoạn thẳng rồi thực hiện các
bước sau.
Bước 1: Tìm tổng số phần bằng
nhau. Bước 2: Tìm giá trị một phần.
Bước 3: Tìm số bé (hoặc số lớn).
Bước 4: Tìm số lớn (hoặc số bé).
Lưu ý: Tìm số bé hay số lớn trước đều
được (lấy giá trị 1 phần nhân với số
phần).
2. Bài toán 2: Khối lớp 2 và khối lớp 5
trồng được 84 cây. Số cây của khối lớp
5 trồng được gấp 3 lần số cây của khối
lớp 2. Hỏi mỗi khối lớp đã trồng được
bao nhiêu cây?
– Hướng dẫn tìm cách giải.
+ Bài toán yêu cầu gì?
+ Bài toán cho biết gì về sự liên quan
giữa hai số cây phải tìm?
– HS tìm hiểu bài, xác định cái đã cho và cái
phải tìm.
+ Tìm số cây mỗi khối lớp đã trồng được.
1
+ Tổng là 84 cây; tỉ số là do số cây khối
3
+ Loại bài toán gì?
+ Xác định số số bé, số lớn rồi giải bài
toán.
Năm gấp 3 lần khối Hai.
+ “Tổng – Tỉ”.
HS nhóm đôi vẽ sơ đồ đoạn thẳng rồi hoàn thiện
bài giải.
Bài giải
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
1 + 3 = 4 (phần)
Giá trị của một phần hay số cây khối lớp 2 trồng
là:
Lưu ý: Khi số bé chỉ có 1 phần thì giá
84 : 4 = 21 (cây)
trị một phần chính là số bé.
Số cây khối lớp 5 trồng là:
84 – 21 = 63 (cây)
Đáp số: Khối lớp 2: 21 cây;
Khối lớp 5: 63 cây.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
GV khái quát hoá cách làm bài toán
“Tổng – Tỉ”.
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương
-Dặn dò
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
– HS lắng nghe và nhắc lại
Vẽ sơ đồ đoạn thẳng rồi thực hiện các bước
sau.
Bước 1: Tìm tổng số phần bằng nhau.
Bước 2: Tìm giá trị một phần.
Bước 3: Tìm số bé (hoặc số lớn). Bước
4: Tìm số lớn (hoặc số bé).
HS lắng nghe
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
1. Khởi động
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
– GV tổ chức cho HS hát, múa tạo không khí – HS múa hát
vui tươi.
-GV nhận xét, giới thiệu bài mới Tiết 2
-HS ghi vở
2. Luyện tập – Thực hành
- Mục tiêu:
Vận dụng giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
của hai số đó.
- Cách tiến hành:
Thực hành
Bài 1:
-GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT1
-HS đọc yêu cầu BT1
-GV cho HS thảo luận nhóm đôi
-HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài.
Quan sát mẫu, kiểm tra: 14 + 35 = 49, tỉ số:
14 2
35 = 5
- Mỗi cột là một câu: Biết tổng và tỉ số, tìm hai
số.
-Khi sửa bài, GV có thể cho HS thi đua sửa
– HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm đôi.
tiếp sức, HS nói cách làm và cách thử lại.
Luyện tập
-- HS tìm hiểu bài: Xác định tổng, tỉ số
Bài 1:
Nhận dạng bài toán Xác định số lớn, số bé.
-- HS thực hiện cá nhân.
-- Sửa bài, HS nói cách làm và cách thử lại.
– Khi sửa bài, khuyến khích HS giải thích
cách làm.
3. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 2:
– HS (cá nhân) đọc kĩ đề bài, nhận biết cái
phải tìm, cái đã cho và thực hiện.
– Lưu ý HS nhận biết: Tổng = . chu vi
Bài giải
2
90
: 2 = 45
hình chữ nhật.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói Tổng chiều dài và chiều rộng của thửa ruộng
là 45 m.
cách làm.
Ví dụ: Bài toán chưa cho biết tổng hai số Ta có sơ đồ:
Tổng hai số là tổng chiều dài và chiều
rộng
Nửa chu vi Phép chia (chu vi chia 2).
Vẽ sơ đồ: số bé là chiều rộng, số lớn là
chiều dài, tỉ số của chiều rộng và chiều dài
1
là .
1+4=5
4
…
1+4=5
Tổng số phần bằng nhau là 5 phần.
45 : 5 = 9
Chiều rộng của thửa ruộng là 9 m.
45 – 9 = 36
Chiều dài của thửa ruộng là 36 m.
Trả lời: Chiều rộng là 9 m;
Chiều dài là 36 m.
Bài 3:
– HS đọc kĩ đề bài, nhận biết yêu cầu của
bài, cái phải tìm, cái đã cho.
+ Yêu cầu của bài: Số?
+ Cái đã cho:
Diện tích căn phòng: 32 m2.
Diện tích viên gạch: 16 dm2.
Số gạch màu trắng gấp 3 lần số gạch màu
xanh.
+ Cái phải tìm: Số viên gạch màu xanh và số
viên gạch màu trắng.
1
– HS nhận biết:
Số bé: Số viên gạch màu xanh;
Số lớn: Số viên gạch màu trắng.
3
Tỉ số:
1
Nếu biết thêm tổng của số gạch thì tìm
được số gạch mỗi loại
(Bài toán Tổng – Tỉ số)
Ở bài này, tổng số viên gạch chưa biết, có
tìm được không?
(Diện tích căn phòng: diện tích viên gạch,
cùng đơn vị đo là đề-xi-mét vuông.)
– HS làm bài cá nhân.
Bước 1: Tìm tổng số viên gạch
(Đổi 32 m2 = ? dm2 chia).
Bước 2: Vẽ sơ đồ Tìm tổng số phần
bằng nhau.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS
trình bày bài giải (có giải thích cách làm). Bước 3: Tìm số bé Số viên gạch màu
xanh.
Bước 4: Tìm số lớn Số viên gạch màu
trắng.
Thử thách
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải – HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân.
thích tại sao chọn đáp án D.
Ví dụ:
Số lớn: Khối lượng cá.
Số bé: Khối lượng thịt.
Tổng: 2 kg 400 g = 2 400 g.
2
Tỉ số: .
1
1 600 : 800 = 2 Khối lượng cá gấp 2 lần
khối lượng thịt.
1 600 + 800 = 2 400 Tổng.
…
Vui học
– HS đọc kĩ đề bài, nhận biết:
+ Yêu cầu: Số?
+ Cái đã cho:
Có tất cả 20 chùm Tổng.
Cứ 3 chùm đỏ lại có 1 chùm vàng Tỉ số
1
vàng và đỏ là .
3
– Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS trình
bày bài giải (có giải thích cách làm).
Số bé: số chùm pháo hoa màu vàng, số
lớn: số chùm pháo hoa màu đỏ.
+ Cái phải tìm: Số chùm pháo hoa màu
vàng và số chùm pháo hoa màu đỏ.
– HS làm bài cá nhân.
Bài
giải
3+
1=
4
Tổng số phần bằng nhau là 4 phần.
20 : 4 = 5
Chùm pháo hoa màu vàng có 5
chùm.
20 – 5 = 15
Chùm pháo hoa màu đỏ có 15
chùm.
Trả lời: Pháo hoa đỏ: 15
chùm. Pháo hoa
vàng: 5 chùm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Bài 11. TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ
TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
(2 tiết – SGK trang 31)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
–HS nhận biết được bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó và
giải được bài toán.
–Vận dụng giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến bài toán tìm hai số
khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Các hình ảnh có trong bài, viết sẵn đề bài toán Khởi động trên bảng phụ
(nếu cần). HS: Bộ đồ dùng học toán.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
– GV Hỏi nhanh đáp gọn về cách
HS trả lời
giải bài toán “Tổng – Tỉ”.
– GV treo (hoặc trình chiếu) hình vẽ
HS quan sát, đọc kĩ các thông tin và
Khởi động.
nhận biết vấn đề cần giải quyết: Bài
toán “Hiệu – Tỉ”.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới:
- Mục tiêu:
HS nhận biết được bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó và giải
được bài toán.
- Cách tiến hành:
Bài toán 1:
Hiệu của hai số là 150. Tỉ số của hai
số đó là 4 /9 Tìm hai số đó.
GV đặt vấn đề: Ở bài “Tổng –
Tỉ”, để tìm mỗi số ta dựa vào sơ đồ
đoạn thẳng để tìm giá trị 1 phần.
Tương tự, hãy tìm mỗi số ở bài này.
GV hệ thống lại:
HS tự tóm tắt bài toán bằng sơ đồ
Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn
đoạn thẳng rồi giải thích cách vẽ sơ
thẳng.
đồ.
Bước 1: Tìm hiệu số phần bằng
nhau.
Bước 2: Tìm giá trị một phần.
Bước 3: Tìm số bé (hoặc số lớn).
Bước 4: Tìm số lớn (hoặc số bé).
– HS thảo luận nhóm bốn, thảo luận
các bước làm rồi nêu các bước làm.
– HS hoàn thiện bài giải.
Bài giải
Theo đề bài, ta có sơ
đồ:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
9 – 4 = 5 (phần)
Giá trị của một phần là:
150 : 5 = 30
Số bé là: 30 × 4 = 120
Số lớn là: 120 + 150 = 270
Đáp số: Số bé: 120;
Số lớn: 270.
– HS nhóm đôi kiểm tra lại.
270 – 120 = 150 Hiệu hai số là 150.
120
12
4
=
=
270
27
9
4
Tỉ số của hai số là 9
2. Bài toán 2:
Một phân xưởng may có số công
nhân nữ gấp 5 lần số công nhân nam.
Biết rằng số công nhân nữ nhiều hơn
số công nhân nam là 48 người. Hỏi
phân xưởng đó có bao nhiêu công
nhân nữ, bao nhiêu công nhân nam?
– Hướng dẫn tìm cách giải.
+ Bài toán yêu cầu gì?
+ Bài toán cho biết gì về sự liên quan
– HS tìm hiểu bài, xác định cái đã cho
và cái phải tìm.
+ Tìm số công nhân nữ và số công nhân
nam.
+ Hiệu là 48 người; tỉ số của nam và nữ
1
giữa hai số công nhân phải tìm?
là 5 do nữ gấp 5 lần nam.
+ Loại bài toán gì?
+ Xác định số số bé, số lớn rồi giải + Hiệu – Tỉ.
bài toán.
– HS nhóm đôi vẽ sơ đồ đoạn thẳng rồi
hoàn thiện bài giải.
Bài giải
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 1 = 4 (phần)
Giá trị của một phần hay số công nhân
nam là:
48 : 4 = 12 (người)
Số công nhân nữ là:
12 + 48 = 60 (người)
Đáp số: Số công nhân nam: 12 người;
Số công nhân nữ: 60 người.
Lưu ý: Khi số bé chỉ có 1 phần thì giá – HS nhóm đôi thử lại.
trị một phần chính là số bé.
3. Luyện tập – Thực hành
- Mục tiêu:
Vận dụng giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến bài toán tìm hai số
khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
- Cách tiến hành:
Thực hành
Bài 1:
-GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT1
- 1HS đọc yêu cầu BT1
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân và – HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài.
chia sẻ trong nhóm đôi
Quan sát mẫu, kiểm tra: 45 – 18 = 27, tỉ
số:
18 2
−
45 5
Mỗi cột là một câu: Biết hiệu và tỉ số,
tìm hai số.
– HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm
đôi.
-GV mời HS chia sẻ trước lớp và nói – Sửa bài, có thể thi đua sửa tiếp sức,
cách làm
HS nói cách làm và cách thử lại.
4. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương
-HS lắng nghe
-Dặn dò
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Bài 9. BÀI TOÁN GIẢI BẰNG BỐN BƯỚC TÍNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
–Làm quen với “Bài toán giải bằng bốn bước tính”, củng cố phương pháp giải bài
toán (cũng là phương pháp giải quyết vấn đề).
–Vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Các thẻ từ có viết bốn bước giải toán và hình ảnh cho hoạt động Khởi động;
thẻ từ (hoặc bảng phụ) ghi bước giải của Thực hành 1, hình vẽ bài Luyện tập 3
(nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV có thể cho HS chơi “Ai nhanh
hơn”.
•HS lên sắp xếp theo đúng thứ tự các
• GV chia lớp thành hai đội, bốn bước giải toán.
HS/đội.
Đội nào gắn xong trước và đúng thì
thắng cuộc.
– GV trình chiếu (hoặc treo) tranh cho - HS đọc các bóng nói
HS đọc các bóng nói (từ trái sang phải).
- GV giới thiệu hình ảnh phần Khởi
động
- Giới thiệu bài mới:
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Giới thiệu bài toán và cách giải
- Mục tiêu:
Làm quen với “Bài toán giải bằng bốn bước tính”, củng cố phương pháp giải bài
toán (cũng là phương pháp giải quyết vấn đề).
- Cách tiến hành:
Bài toán
GV trình chiếu (hoặc treo) đề bài cho – HS đọc kĩ đề bài, xác định cái đã
HS đọc.
cho và cái phải tìm.
1. Tìm hiểu và tóm tắt bài toán
GV vấn đáp và cùng HS thực hiện tóm HS thực hiện tóm tắt lên bảng lớp.
tắt lên bảng lớp
Có thể tóm tắt như sau:
2.Tìm cách giải bài toán
Dựa vào tóm tắt, có thể tìm cách giải
theo các cách sau:
•Xuất phát từ những điều bài toán cho
biết
–Bài toán cho biết những gì?
–Diện tích nhà đa năng;
1
Diện tích sân khấu bằng 10 diện tích
nhà đa năng
3
Diện tích sàn tập bằng 4 diện tích nhà
–Từ những điều trên, ta tìm được gì?
–Sử dụng quy tắc nào?
–Từ đó, tìm diện tích của nhà kho và
các lối đi như thế nào?
•Xuất phát từ câu hỏi của bài toán
–Bài toán hỏi gì?
–Muốn tìm diện tích nhà kho và các lối
đi ta phải biết gì?
–Để tìm tổng diện tích sân khấu và sàn
tập ta phải tìm gì?
–Dựa và đâu để tìm?
đa năng
–Diện tích sân khấu, diện tích sàn tập.
–Tìm giá trị phân số của một số.
–Lấy diện tích nhà đa năng trừ đi tổng
diện tích sân khấu và sàn tập.
–Diện tích nhà kho và các lối đi.
–Diện tích nhà đa năng đã biết và
tổng diện tích sân khấu và sàn tập.
–Tìm diện tích từng nơi.
1
–Diện tích sân khấu bằng 10 diện tích
3
–Sử dụng quy tắc nào?
3. Giải bài toán
nhà đa năng; diện tích sàn tập bằng 4
diện tích nhà đa năng.
–Tìm giá trị phân số của một số.
HS hoàn thiện bài giải.
Bài giải
Diện tích sân khấu là:
1
600 × 10 = 60 (m2)
Diện tích sàn tập là:
3
600 × 4 = 450 (m2)
Diện tích sân khấu và sàn tập là:
60 + 450 = 510 (m2)
Diện tích nhà kho và các lối đi là:
600 – 510 = 90 (m2)
Đáp số: 90 m2.
4. Kiểm tra lại
– GV khuyến khích HS giải thích tại
sao lại lựa chọn phép tính như vậy.
Dựa vào hướng dẫn trong SGK, HS
- GV nhận xét, tuyên dương.
nhóm đôi tự kiểm tra lại rồi trình bày.
3. Luyện tập – Thực hành
- Mục tiêu:
- Vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản.
- Cách tiến hành:
Thực hành
Bài 1:
-GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT1
- 1HS đọc yêu cầu BT1
-GV cho HS thảo luận nhóm đôi
HS (nhóm đôi) đọc kĩ đề bài, nhận
biết cái phải tìm, cái đã cho và yêu
cầu bài toán, rồi thực hiện.
- Bài toán có mấy yêu cầu?
Bài toán có 3 yêu cầu:
a) Trả lời các câu hỏi.
b) Sắp xếp các bước tính cho phù
hợp.
c) Giải bài toán.
– Khi sửa bài, GV có thể tổ chức cho
HS chơi tiếp sức, khuyến khích HS giải
thích tại sao chọn các bước tính theo
thứ tự này.
GV có thể cho HS sắp xếp các thẻ phụ
(hoặc nối trên bảng phụ).
Lưu ý: Bước 2 và Bước 3 có thể đổi
cho nhau
c)
Bài giải
346 : 2 = 173
Nửa chu vi sân bóng đá là 173 m.
(173 – 37) : 2 = 68
Chiều rộng sân bóng đá là 68 m.
68 + 37 = 105
Chiều dài sân bóng đá là 105 m.
105 × 68 = 7 140
(Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của Diện tích sân bóng đá là 7 140 m2.
hai số đó).
4. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
– GV tổng kết bài học, củng cố kiến –HS lắng nghe
thức
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương
-Dặn dò
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Bài 9. BÀI TOÁN GIẢI BẰNG BỐN BƯỚC TÍNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
–Làm quen với “Bài toán giải bằng bốn bước tính”, củng cố phương pháp giải bài
toán (cũng là phương pháp giải quyết vấn đề).
–Vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Các thẻ từ có viết bốn bước giải toán và hình ảnh cho hoạt động Khởi động;
thẻ từ (hoặc bảng phụ) ghi bước giải của Thực hành 1, hình vẽ bài Luyện tập 3
(nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát, múa tạo • HS thực hiện theo hướng dẫn của
không khí vui tươi.
GV.
- Giới thiệu bài mới:
3. Luyện tập – Thực hành
- Mục tiêu:
- Vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản.
- Cách tiến hành:
Luyện tập
Bài 1:
-GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT1
- 1HS đọc yêu cầu BT1
-GV cho HS thảo luận nhóm đôi
HS (nhóm đôi) thảo luận và thực
hiện theo 4 bước.
Bài giải
65 000 + 57 000 = 122 000
Nhân mua vở hết 122 000 đồng.
65 000 : 5 = 13 000
Giá tiền một quyển vở loại II là 13 000
đồng.
13 000 × 8 = 104 000
Hiền mua vở hết 104 000 đồng. 104
000 + 122 000 = 226 000
Cả hai bạn mua vở hết 226 000 đồng.
Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải Ví dụ:
thích tại sao chọn các bước tính theo
thứ tự này.
•Bài toán hỏi: Cả hai bạn mua vở hết
bao nhiêu tiền?
•Nhân mua vở hết bao nhiêu tiền?
(Chưa biết, bài toán chỉ cho biết Nhân
mua 5 quyển vở loại II hết 65 000
đồng và 3 quyển vở loại I hết 57 000
đồng.)
•Hiền mua vở hết bao nhiêu tiền?
(Chưa biết, bài toán chỉ cho biết mua 5
quyển vở loại II hết 65 000 đồng)
Muốn tìm được số tiền Hiền mua 8
quyển vở loại II Phải tìm được giá
tiền 1 quyển vở loại II.
•Gộp số tiền Nhân mua vở và số tiền
Hiền mua vở Tìm được số tiền cả
hai bạn mua vở.
…
Bài 2:
-GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT2
-GV cho HS thực hành cá nhân
-HS đọc yêu cầu BT2
– HS (cá nhân) đọc kĩ đề bài, nhận biết
cái phải tìm, cái đã cho và thực hiện.
–Lưu ý HS nhận biết:
+ Phải tính trung bình cộng số đường + 5 ngày còn lại.
bán được trong các ngày nào?
+ Muốn tính được trung bình khối + Khối lượng đường còn lại bán trong
lượng đường bán được trong 1 ngày đó 5 ngày.
ta phải tính gì?
-GV mời HS trình bày
Bài giải
200 × 3 = 600
Ngày thứ hai cửa hàng bán được 600
kg đường.
200 + 600 = 800
Hai ngày đầu cửa hàng bán được 800
kg đường.
2 tấn = 2 000 kg
2 000 – 800 = 1 200
Cửa hàng bán hết 1 200 kg đường
trong 5 ngày còn lại.
1 200 : 5 = 240
Trong 5 ngày này, trung bình mỗi
ngày cửa hàng bán được 240 kgđường.
–Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói Ví dụ:
cách làm.
Tìm khối lượng đường bán trong ngày
thứ hai. Gấp một số lên một số lần .
Phép nhân.Tìm khối lượng đường bán
trong hai ngày đầu. Gộp . Phép cộng.
4. Vận dụng trải nghiệm
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 3:
– GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT3
-HS đọc yêu cầu BT3
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi
– HS nhóm đôi tìm hiểu bài, thảo luận
- HS chia sẻ trước lớp
và thực hiện.
– Các nhóm trình bày, các nhóm khác
nhận xét.
a) Đ b) S c) Đ
Khi sửa bài, GV có thể treo (hoặc trình Ví dụ:
chiếu) hình vẽ lên cho HS quan sát và a) Vườn hoa có chiều dài là 3 m (vì 7
khuyến khích HS thao tác trên hình vẽ – 4 = 3).
để giải thích tại sao lại chọn đáp án đó. Diện tích trồng hoa là 6 m2 (vì 3 × 2 =
6).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Bài 10. TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
–HS nhận biết được bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó và giải được bài toán.
–Vận dụng giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ
số của hai số đó.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Các hình ảnh có trong bài, viết sẵn đề bài toán Khởi động trên bảng phụ (nếu cần).
HS: Bộ đồ dùng học toán.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức để các nhóm GQVĐ.
Bước 1: Tìm hiểu vấn đề
Bước 1: Tìm hiểu vấn đề
GV treo (hoặc trình chiếu) hình vẽ Khởi HS quan sát, đọc kĩ các thông tin và nhận biết
động.
vấn đề cần giải quyết:
Chia 20 kg gạo thành 2 bao, bao này
Bước 2: Lập kế hoạch
2
Nêu được cách thức GQVĐ.
bằng bao kia Mỗi bao có bao nhiêu
3
Các em có thể tính toán hoặc dùng ĐDHT mô
ki-lô-gam gạo?
tả (mỗi HS đếm: que tính, chấm tròn, ... thay
cho 1 kg gạo).
Bước 3: Tiến hành kế hoạch
Các nhóm thực hiện và trình bày trước lớp.
Có thể có các cách khác nhau, chẳng hạn:
+ Xuất phát từ tổng khối lượng gạo:
Thử các cặp số đo có tổng 20 kg, chọn cặp
2
số đo có tỉ số là .
3
10 kg
9 kg
8 kg
10 kg
11 kg
12 kg
Chọn 8 kg và 12 kg (vì
8
12
=
+ Thử các căp số đo có tỉ số
2
3
2
3
).
, chọn cặp số
đo có tổng là 20 kg.
2 kg
4 kg
6 kg
3 kg
6 kg
9 kg
Chọn 8 kg và 12 kg (8 + 12 = 20).
Bước 4: Kiểm tra lại
Cả hai bao: 8 + 12 = 20 (kg).
Tỉ số của bao nhẹ và bao nặng:
– GV hệ thống lại việc làm của các
nhóm và đặt vấn đề:
Ta đã tìm được khối lượng mỗi bao
gạo bằng cách thử chọn.
Trong nhiều trường hợp cách này rất
phức tạp, đặc biệt khi các số liệu được
biểu thị bằng phân số hay số thập phân.
– GV giới thiệu bài.
Có cách nào đơn giản có thể áp dụng
cho mọi trường hợp của dạng bài toán
này?
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của
hai số đó.
8
12
8 kg
12 kg
=
2
3
).
HS lắng nghe
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới:
- Mục tiêu:
-–HS nhận biết được bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó và giải được bài
toán.
- Cách tiến hành:
1. Bài toán 1: Tổng của hai số là 20. Tỉ
số
2
của hai số đó là . Tìm hai số đó.
3
– Hướng dẫn tìm hiểu bài:
+ Bài toán cho biết gì?
– HS tìm hiểu bài:
+ Tổng hai số là 20, tỉ số của hai số đó là
+ Tìm hai số đó.
2
3
.
+ Bài toán yêu cầu gì?
2
+ Do tỉ số là nên trong hai số phải
tìm, có
3
một số bé và một số lớn.
– Hướng dẫn tìm cách giải:
+ Hãy tóm tắt bài toán bằng sơ đồ
đoạn
2
thẳng thể hiện số bé bằng số lớn.
3
+ Thể hiện tổng của hai số trên tóm tắt.
+ Biểu thị yêu cầu của bài toán trên tóm
tắt.
+ HS thực hiện trên bảng con.
+ Số bé gồm 2 phần bằng nhau, số lớn gồm 3
phần như vậy.
+ 5 phần bằng nhau.
+ Quan sát sơ đồ, hãy giải thích tỉ số của
2
hai số là .
3
+ Dựa vào hình vẽ (trên sơ đồ), cho biết
20 gồm những gì.
+ Nếu biết giá trị 1 phần, ta sẽ tìm được
số bé và số lớn.
+ Hãy tìm giá trị 1 phần.
+ Tìm số bé.
+ Tìm số lớn.
– Hướng dẫn cách trình bày bài giải:
+ Ta đã dựa vào sơ đồ đoạn thẳng để giải
20 : 5 = 4
4×2=8
4 × 3 = 12 hay 20 – 8 = 12
bài toán, do vậy sơ đồ là một bộ phận của
bài toán (sơ đồ là yêu cầu bắt buộc khi
giải bài toán “Tổng – Tỉ”).
Bài giải
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng
nhau là: 2 + 3 = 5 (phần)
Giá trị của một phần là:
20 : 5 = 4
Số bé là:
4×2=8
Số lớn là:
20 – 8 = 12
Đáp số: Số bé: 8;
Số lớn: 12.
– GV khái quát hoá cách làm bài
toán “Tổng – Tỉ”.
Vẽ sơ đồ đoạn thẳng rồi thực hiện các
bước sau.
Bước 1: Tìm tổng số phần bằng
nhau. Bước 2: Tìm giá trị một phần.
Bước 3: Tìm số bé (hoặc số lớn).
Bước 4: Tìm số lớn (hoặc số bé).
Lưu ý: Tìm số bé hay số lớn trước đều
được (lấy giá trị 1 phần nhân với số
phần).
2. Bài toán 2: Khối lớp 2 và khối lớp 5
trồng được 84 cây. Số cây của khối lớp
5 trồng được gấp 3 lần số cây của khối
lớp 2. Hỏi mỗi khối lớp đã trồng được
bao nhiêu cây?
– Hướng dẫn tìm cách giải.
+ Bài toán yêu cầu gì?
+ Bài toán cho biết gì về sự liên quan
giữa hai số cây phải tìm?
– HS tìm hiểu bài, xác định cái đã cho và cái
phải tìm.
+ Tìm số cây mỗi khối lớp đã trồng được.
1
+ Tổng là 84 cây; tỉ số là do số cây khối
3
+ Loại bài toán gì?
+ Xác định số số bé, số lớn rồi giải bài
toán.
Năm gấp 3 lần khối Hai.
+ “Tổng – Tỉ”.
HS nhóm đôi vẽ sơ đồ đoạn thẳng rồi hoàn thiện
bài giải.
Bài giải
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
1 + 3 = 4 (phần)
Giá trị của một phần hay số cây khối lớp 2 trồng
là:
Lưu ý: Khi số bé chỉ có 1 phần thì giá
84 : 4 = 21 (cây)
trị một phần chính là số bé.
Số cây khối lớp 5 trồng là:
84 – 21 = 63 (cây)
Đáp số: Khối lớp 2: 21 cây;
Khối lớp 5: 63 cây.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
GV khái quát hoá cách làm bài toán
“Tổng – Tỉ”.
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương
-Dặn dò
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
– HS lắng nghe và nhắc lại
Vẽ sơ đồ đoạn thẳng rồi thực hiện các bước
sau.
Bước 1: Tìm tổng số phần bằng nhau.
Bước 2: Tìm giá trị một phần.
Bước 3: Tìm số bé (hoặc số lớn). Bước
4: Tìm số lớn (hoặc số bé).
HS lắng nghe
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
1. Khởi động
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
– GV tổ chức cho HS hát, múa tạo không khí – HS múa hát
vui tươi.
-GV nhận xét, giới thiệu bài mới Tiết 2
-HS ghi vở
2. Luyện tập – Thực hành
- Mục tiêu:
Vận dụng giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
của hai số đó.
- Cách tiến hành:
Thực hành
Bài 1:
-GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT1
-HS đọc yêu cầu BT1
-GV cho HS thảo luận nhóm đôi
-HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài.
Quan sát mẫu, kiểm tra: 14 + 35 = 49, tỉ số:
14 2
35 = 5
- Mỗi cột là một câu: Biết tổng và tỉ số, tìm hai
số.
-Khi sửa bài, GV có thể cho HS thi đua sửa
– HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm đôi.
tiếp sức, HS nói cách làm và cách thử lại.
Luyện tập
-- HS tìm hiểu bài: Xác định tổng, tỉ số
Bài 1:
Nhận dạng bài toán Xác định số lớn, số bé.
-- HS thực hiện cá nhân.
-- Sửa bài, HS nói cách làm và cách thử lại.
– Khi sửa bài, khuyến khích HS giải thích
cách làm.
3. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 2:
– HS (cá nhân) đọc kĩ đề bài, nhận biết cái
phải tìm, cái đã cho và thực hiện.
– Lưu ý HS nhận biết: Tổng = . chu vi
Bài giải
2
90
: 2 = 45
hình chữ nhật.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói Tổng chiều dài và chiều rộng của thửa ruộng
là 45 m.
cách làm.
Ví dụ: Bài toán chưa cho biết tổng hai số Ta có sơ đồ:
Tổng hai số là tổng chiều dài và chiều
rộng
Nửa chu vi Phép chia (chu vi chia 2).
Vẽ sơ đồ: số bé là chiều rộng, số lớn là
chiều dài, tỉ số của chiều rộng và chiều dài
1
là .
1+4=5
4
…
1+4=5
Tổng số phần bằng nhau là 5 phần.
45 : 5 = 9
Chiều rộng của thửa ruộng là 9 m.
45 – 9 = 36
Chiều dài của thửa ruộng là 36 m.
Trả lời: Chiều rộng là 9 m;
Chiều dài là 36 m.
Bài 3:
– HS đọc kĩ đề bài, nhận biết yêu cầu của
bài, cái phải tìm, cái đã cho.
+ Yêu cầu của bài: Số?
+ Cái đã cho:
Diện tích căn phòng: 32 m2.
Diện tích viên gạch: 16 dm2.
Số gạch màu trắng gấp 3 lần số gạch màu
xanh.
+ Cái phải tìm: Số viên gạch màu xanh và số
viên gạch màu trắng.
1
– HS nhận biết:
Số bé: Số viên gạch màu xanh;
Số lớn: Số viên gạch màu trắng.
3
Tỉ số:
1
Nếu biết thêm tổng của số gạch thì tìm
được số gạch mỗi loại
(Bài toán Tổng – Tỉ số)
Ở bài này, tổng số viên gạch chưa biết, có
tìm được không?
(Diện tích căn phòng: diện tích viên gạch,
cùng đơn vị đo là đề-xi-mét vuông.)
– HS làm bài cá nhân.
Bước 1: Tìm tổng số viên gạch
(Đổi 32 m2 = ? dm2 chia).
Bước 2: Vẽ sơ đồ Tìm tổng số phần
bằng nhau.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS
trình bày bài giải (có giải thích cách làm). Bước 3: Tìm số bé Số viên gạch màu
xanh.
Bước 4: Tìm số lớn Số viên gạch màu
trắng.
Thử thách
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải – HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân.
thích tại sao chọn đáp án D.
Ví dụ:
Số lớn: Khối lượng cá.
Số bé: Khối lượng thịt.
Tổng: 2 kg 400 g = 2 400 g.
2
Tỉ số: .
1
1 600 : 800 = 2 Khối lượng cá gấp 2 lần
khối lượng thịt.
1 600 + 800 = 2 400 Tổng.
…
Vui học
– HS đọc kĩ đề bài, nhận biết:
+ Yêu cầu: Số?
+ Cái đã cho:
Có tất cả 20 chùm Tổng.
Cứ 3 chùm đỏ lại có 1 chùm vàng Tỉ số
1
vàng và đỏ là .
3
– Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS trình
bày bài giải (có giải thích cách làm).
Số bé: số chùm pháo hoa màu vàng, số
lớn: số chùm pháo hoa màu đỏ.
+ Cái phải tìm: Số chùm pháo hoa màu
vàng và số chùm pháo hoa màu đỏ.
– HS làm bài cá nhân.
Bài
giải
3+
1=
4
Tổng số phần bằng nhau là 4 phần.
20 : 4 = 5
Chùm pháo hoa màu vàng có 5
chùm.
20 – 5 = 15
Chùm pháo hoa màu đỏ có 15
chùm.
Trả lời: Pháo hoa đỏ: 15
chùm. Pháo hoa
vàng: 5 chùm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Bài 11. TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ
TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
(2 tiết – SGK trang 31)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
–HS nhận biết được bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó và
giải được bài toán.
–Vận dụng giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến bài toán tìm hai số
khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Các hình ảnh có trong bài, viết sẵn đề bài toán Khởi động trên bảng phụ
(nếu cần). HS: Bộ đồ dùng học toán.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
– GV Hỏi nhanh đáp gọn về cách
HS trả lời
giải bài toán “Tổng – Tỉ”.
– GV treo (hoặc trình chiếu) hình vẽ
HS quan sát, đọc kĩ các thông tin và
Khởi động.
nhận biết vấn đề cần giải quyết: Bài
toán “Hiệu – Tỉ”.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới:
- Mục tiêu:
HS nhận biết được bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó và giải
được bài toán.
- Cách tiến hành:
Bài toán 1:
Hiệu của hai số là 150. Tỉ số của hai
số đó là 4 /9 Tìm hai số đó.
GV đặt vấn đề: Ở bài “Tổng –
Tỉ”, để tìm mỗi số ta dựa vào sơ đồ
đoạn thẳng để tìm giá trị 1 phần.
Tương tự, hãy tìm mỗi số ở bài này.
GV hệ thống lại:
HS tự tóm tắt bài toán bằng sơ đồ
Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn
đoạn thẳng rồi giải thích cách vẽ sơ
thẳng.
đồ.
Bước 1: Tìm hiệu số phần bằng
nhau.
Bước 2: Tìm giá trị một phần.
Bước 3: Tìm số bé (hoặc số lớn).
Bước 4: Tìm số lớn (hoặc số bé).
– HS thảo luận nhóm bốn, thảo luận
các bước làm rồi nêu các bước làm.
– HS hoàn thiện bài giải.
Bài giải
Theo đề bài, ta có sơ
đồ:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
9 – 4 = 5 (phần)
Giá trị của một phần là:
150 : 5 = 30
Số bé là: 30 × 4 = 120
Số lớn là: 120 + 150 = 270
Đáp số: Số bé: 120;
Số lớn: 270.
– HS nhóm đôi kiểm tra lại.
270 – 120 = 150 Hiệu hai số là 150.
120
12
4
=
=
270
27
9
4
Tỉ số của hai số là 9
2. Bài toán 2:
Một phân xưởng may có số công
nhân nữ gấp 5 lần số công nhân nam.
Biết rằng số công nhân nữ nhiều hơn
số công nhân nam là 48 người. Hỏi
phân xưởng đó có bao nhiêu công
nhân nữ, bao nhiêu công nhân nam?
– Hướng dẫn tìm cách giải.
+ Bài toán yêu cầu gì?
+ Bài toán cho biết gì về sự liên quan
– HS tìm hiểu bài, xác định cái đã cho
và cái phải tìm.
+ Tìm số công nhân nữ và số công nhân
nam.
+ Hiệu là 48 người; tỉ số của nam và nữ
1
giữa hai số công nhân phải tìm?
là 5 do nữ gấp 5 lần nam.
+ Loại bài toán gì?
+ Xác định số số bé, số lớn rồi giải + Hiệu – Tỉ.
bài toán.
– HS nhóm đôi vẽ sơ đồ đoạn thẳng rồi
hoàn thiện bài giải.
Bài giải
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 1 = 4 (phần)
Giá trị của một phần hay số công nhân
nam là:
48 : 4 = 12 (người)
Số công nhân nữ là:
12 + 48 = 60 (người)
Đáp số: Số công nhân nam: 12 người;
Số công nhân nữ: 60 người.
Lưu ý: Khi số bé chỉ có 1 phần thì giá – HS nhóm đôi thử lại.
trị một phần chính là số bé.
3. Luyện tập – Thực hành
- Mục tiêu:
Vận dụng giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến bài toán tìm hai số
khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
- Cách tiến hành:
Thực hành
Bài 1:
-GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT1
- 1HS đọc yêu cầu BT1
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân và – HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài.
chia sẻ trong nhóm đôi
Quan sát mẫu, kiểm tra: 45 – 18 = 27, tỉ
số:
18 2
−
45 5
Mỗi cột là một câu: Biết hiệu và tỉ số,
tìm hai số.
– HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm
đôi.
-GV mời HS chia sẻ trước lớp và nói – Sửa bài, có thể thi đua sửa tiếp sức,
cách làm
HS nói cách làm và cách thử lại.
4. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương
-HS lắng nghe
-Dặn dò
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất