Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 11. TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 21h:07' 04-06-2024
Dung lượng: 636.6 KB
Số lượt tải: 62
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 11. TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU
VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
(2 tiết – SGK trang 31)
A.

Yêu cầu cần đạt

– HS nhận biết được bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó và giải được
bài toán.
– Vận dụng giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến bài toán tìm hai số khi biết
hiệu và tỉ số của hai số đó.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất nhân ái, chăm chỉ,
trách nhiệm.
B.

Đồ dùng dạy học

GV: Các hình ảnh có trong bài, viết sẵn đề bài toán Khởi động trên bảng phụ (nếu cần).
HS: Bộ đồ dùng học toán.

C.

Các hoạt động dạy học chủ yếu

TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV
I. Khởi động

HOẠT ĐỘNG HS

– Hỏi nhanh đáp gọn về cách giải bài toán
“Tổng – Tỉ”.
– GV treo (hoặc trình chiếu) hình vẽ Khởi động. HS quan sát, đọc kĩ các thông tin và nhận
biết vấn đề cần giải quyết: Bài toán “Hiệu
– Tỉ”.

 GV giới thiệu bài.
II. Khám phá, hình thành kiến thức mới
1. Bài toán 1:
4
Hiệu của hai số là 150. Tỉ số của hai số đó là
.

9

Tìm hai số đó.
– GV đặt vấn đề: Ở bài “Tổng – Tỉ”, để tìm
mỗi số ta dựa vào sơ đồ đoạn thẳng để tìm giá
trị 1 phần. Tương tự, hãy tìm mỗi số ở bài
này.
– GV hệ thống lại:
Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Bước 1: Tìm hiệu số phần bằng
nhau. Bước 2: Tìm giá trị một phần.
Bước 3: Tìm số bé (hoặc số lớn).
Bước 4: Tìm số lớn (hoặc số bé).

– HS tự tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn
thẳng rồi giải thích cách vẽ sơ đồ.

– HS thảo luận nhóm bốn, thảo luận các
bước làm rồi nêu các bước làm.
– HS hoàn thiện bài giải.
Bài giải
Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
9 – 4 = 5 (phần)
Giá trị của một phần là:
150 : 5 = 30

Số bé là: 30 × 4 = 120

Số lớn là: 120 + 150 = 270
Đáp số: Số bé: 120;
Số lớn: 270.
– HS nhóm đôi kiểm tra lại.
270 – 120 = 150  Hiệu hai số là 150.
120 12 4
4

  Tỉ số của hai số là .
270 27 9
9
2. Bài toán 2:
Một phân xưởng may có số công nhân nữ – HS tìm hiểu bài, xác định cái đã cho và
gấp 5 lần số công nhân nam. Biết rằng số cái phải tìm.
công nhân nữ nhiều hơn số công nhân nam là
48 người. Hỏi phân xưởng đó có bao nhiêu
công nhân nữ, bao nhiêu công nhân nam?
– Hướng dẫn tìm cách giải.
+ Bài toán yêu cầu gì?
+ Tìm số công nhân nữ và số công nhân
nam.
+ Bài toán cho biết gì về sự liên quan giữa hai + Hiệu là 48 người; tỉ số của nam và nữ là
1
số công nhân phải tìm?
do nữ gấp 5 lần nam.
+ Loại bài toán gì?
5
+ Xác định số số bé, số lớn rồi giải bài toán.
+ Hiệu – Tỉ.
– HS nhóm đôi vẽ sơ đồ đoạn thẳng rồi
hoàn thiện bài giải.
Bài giải
Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Lưu ý: Khi số bé chỉ có 1 phần thì giá trị một
phần chính là số bé.

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 1 = 4 (phần)
Giá trị của một phần hay số công nhân nam
là:
48 : 4 = 12 (người)
Số công nhân nữ là:
12 + 48 = 60 (người)
Đáp số: Số công nhân nam: 12 người;
Số công nhân nữ: 60 người.
– HS nhóm đôi thử lại.

D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

TIẾT 2

HOẠT ĐỘNG GV
I. Khởi động
GV có thể cho HS hát múa hoặc vui chơi để
tạo không khí lớp học vui tươi.
II. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:

HOẠT ĐỘNG HS
HS tham gia hát múa hoặc chơi theo hiệu
lệnh của GV.

– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài.
Quan sát mẫu, kiểm tra: 45 – 18 = 27, tỉ số:
18
2
=
45
5
 Mỗi cột là một câu: Biết hiệu và tỉ số,
tìm hai số.
– HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm đôi.
– Khi làm bài, GV khuyến khích HS giải thích – Sửa bài, có thể thi đua sửa tiếp sức, HS
nói cách làm và cách thử lại.
cách làm.
Luyện tập
Bài 1:

– HS tìm hiểu bài: Xác định hiệu số, tỉ số
 Nhận dạng bài toán  Xác định số lớn,
số bé.
– HS thực hiện cá nhân.
– Khi làm bài, GV khuyến khích HS giải thích – Sửa bài, HS nói cách làm và thử lại.
cách làm.
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 2:
– Lưu ý HS nhận biết: Hiệu chính là tuổi mẹ
khi sinh Bin (mẹ luôn hơn Bin 27 tuổi).

– HS (cá nhân) đọc kĩ đề bài, nhận biết
cái phải tìm, cái đã cho và thực hiện.
Bài giải
Theo đề bài, ta có sơ đồ:

4–1=3
Hiệu số phần bằng nhau là 3 phần.
27 : 3 = 9
Năm nay Bin 9 tuổi.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách
làm.

– HS giải thích cách làm.

Ví dụ:
Vẽ sơ đồ: Hiệu là 27 tuổi, số bé là tuổi Bin,
số lớn là tuổi mẹ, tỉ số của tuổi Bin và tuổi
1
mẹ là (vì tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi Bin).
4


Bài 3:
GV treo (hoặc trình chiếu) hình vẽ cho HS – HS đọc kĩ đề bài, nhận biết yêu cầu của
quan sát và nói.
bài, cái phải tìm, cái đã cho.
+ Yêu cầu của bài: Số?
– HS xác định:
+ Cái đã cho:
Hiệu: 250 m.
Tỉ số quãng đường từ nhà Nam đến công
viên và quãng đường từ công viên đến
2
trường học là .
3
+ Cái phải tìm: Chiều dài quãng đường từ
nhà Nam đến trường học.
– Sửa bài, GV có thể giới thiệu cách làm như – HS thảo luận nhóm đôi, viết các phép
sau:
tính cần thiết (vào bảng con) rồi trình bày.
+ Quãng đường từ nhà Nam đến công viên
+ Từ nhà đến công viên: 2 phần bằng nhau,
bằng
2
từ công viên đến trường học: 3 phần như
quãng đường từ công viên đến trường học.
thế.
3
Nếu thể hiện bằng sơ đồ đoạn thẳng thì thế nào?

+ Trên sơ đồ, quãng đường từ nhà Nam đến
+ 1 phần.
công viên ngắn hơn từ công viên đến trường
học mấy phần?
+ 1 phần này là 250 m.
+ Theo đề bài, ta sẽ biết được gì?
+ Quãng đường từ nhà Nam đến trường học
+ Bài toán hỏi gì?
dài bao nhiêu mét?
+ 250  5 = 1 250
+ Dựa vào sơ đồ đoạn thẳng, tính thế nào?
Vậy quãng đường từ nhà Nam đến trường học
dài 1 250 m.
Bài 4:
– HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích – HS có thể thực hiện câu a) theo cách loại
tại sao chọn đáp án đó.
trừ như sau:
a) Số bé nhất có hai chữ số là 10
 Chỉ có hai cặp 35 và 25; 12 và 22 có
hiệu là 10
35 7
 Trong đó 35 và 25 thoả mãn tỉ số

25 5

 Chọn ý B.

b) Lớp 5A trồng được nhiều hơn lớp 5B là
10 cây
 Hiệu số cây hai lớp là 10, tỉ số cây hai
35
lớp là
 Giá trị 1 phần là: 10 : (35 – 33)
33
= 5 (cây)
 Tổng số cây hai lớp gồm 35 + 33 = 68
(phần)
Lưu ý: HS có nhiều cách làm khác nhau  Giải  Tổng số cây hai lớp là: 68  5 = 340
(cây)
thích khác nhau  Nếu hợp lí thì chấp nhận.
 Chọn ý C.

D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến