Tìm kiếm Giáo án
Bài 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Danh (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:31' 13-01-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Danh (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:31' 13-01-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
Trường: THCS Tân Hiệp
Tổ: Ngữ văn
Họ và tên giáo viên:
Bài 4. NHỮNG TRẢI NGHIỆM TRONG ĐỜI
Môn học: Ngữ văn; lớp: 6
Thời gian thực hiện: (Số tiết: 12 tiết, tuần 11 - tuần 15)
VĂN BẢN 1.
VĂN BẢN: BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
(Trích Dế Mèn phiêu lưu kí, Tô Hoài)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Tóm tắt VB một cách ngắn gọn
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại: cốt truyện, nhâ vật, lời
người kể chuyện và lời nhân vật.
- Nhận biết được người kể chuyện ngôi thứ nhất và lời người kể chuyện ngôi thứ
ba.
- Nêu được bài học về cách nghi và cách ứng xử của cá nhân do văn bản đã đọc gợi
ra.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng
lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Bài học đường đời đầu
tiên.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Bài học đường
đời đầu tiên.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa truyện.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có
cùng chủ đề.
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học.
3. Phẩm chất:
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái,
khoan dung, chia sẻ với người khác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án
Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh về Dế Mèn
Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
Bài giảng powerpoint.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, điện thoại thông minh, soạn bài
theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
1. Hãy chia sẻ với bạn về một chuyện đáng nhớ mà em từng trải qua.
2. Dựa vào nhan đề và ấn tượng ban đầu của bản thân khi đọc văn bản, em đoan
xem “bài học đường đời đầu tiên” được nhân vật kể lại sau đây là bài học gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của
bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài học đường đời đầu tiên.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung của bài học
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức hoạt động
Nội dung
Sản phẩm
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
1. Tìm hiểu văn bản
- GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn
1. Tác giả
đầu, sau đó HS thay nhau đọc thành
- Tên thật: Nguyễn Sen
tiếng toàn văn bản.
(1920 – 2014)
- Sau khi đọc xong văn bản, GV yêu đọc và giới thiệu về tác giả - Quê quán: Hà Nội
cầu HS
Tô Hoài và tác phẩm Dế - Ông là nhà văn có
Mèn phiêu lưu kí.
vốn sống rất phong
phú, năng lực quan sát
và miêu tả tinh tế, lối
văn giàu hình ảnh,
nhịp điệu, ngôn ngữ
chân thực, gần gũi với
đời sống.
GV chú ý các chi tiết miêu tả 2. Tác phẩm
lưu ý:
hình dáng, cử chỉ, hành động - Dế Mèn phiêu lưu kí
- GV yêu cầu HS giải nghĩa những
từ khó:
- HS lắng nghe.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan
đến bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức => Ghi lên bảng
GV bổ sung:
của nhân vật Dế Mèn.
là truyện đồng thoại,
mẫm, hủn hoẳn, dún dẩy, tợn, viết cho trẻ em.
cà khịa, xốc nổi.
- Năm sáng tác: 1941
- Tô Hoài là nhà văn gần gũi
với thiếu nhi Việt Nam qua
những truyện viết được rất
nhiều trẻ em yêu thích: Võ sĩ
Bọ Ngựa, Dê và Lợn, Đô ri
đá, Dế Mèn phiêu lưu kí,
Đảo hoang………
- Dế Mèn phiêu lưu kí là tác
phảm văn học được dịch ra
gần 40 thứ tiếng trên thế giới
và đã được chuyển thể thành
phim hoạt hình.
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản và tính cách nhân vật Dế Mèn
a. Mục tiêu: Nắm được hình dáng, tính cách của nhân vật Dế Mèn
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
+ Dựa vào văn bản, hãy cho II. Đọc, hiểu chi tiết
NV1:
biết văn bản thuộc thể loại 1. Đọc, tìm hiểu chú
- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản nào? Nêu đặc điểm thể loại thích
vừa đọc, trả lời câu hỏi:
ấy?
- Thể loại: truyện
- Sau khi HS hoàn thành NV1,GV + Câu chuyện được kể bằng đồng thoại
yêu cầu HS thực hiện NV2.
lời của nhân vật nào? Kể theo - Nhân vật chính: Dế
ngôi thứ mấy?
Mèn.
+ Xác định phương thức biểu - Ngôi kể: Thứ nhất.
đạt? Bố cục của văn bản?
2. Bố cục
- Bố cục: 2 phần
NV2:
Khi nói về một nhân vật, cụ + Phần 1: Từ đầu ->
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn:
thể là loài vật, ta có thể nêu thiên hạ: Miêu tả hình
- GV yêu cầu HS thảo luận theo
Phiếu học tập số 1 (phần phụ lục)
- GV đặt câu hỏi:
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, tiến
hành thảo luận, trả lời câu hỏi.
+ GV quan sát, hướng dẫn quá
trình thảo luận của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo
luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
lên những đặc điểm nào của dáng, tính cách Dế
nhân vật đó?
Mèn.
+ Phần 2: Còn lại.
3, Phân tích
a. Hình dáng và tính
cách nhân vật Dế
Mèn
- Khi miêu tả nhân vật
+ Xác định các chi tiết miêu tả có thể nói đến đặc
về hình dáng, hành động Dế điểm hình dáng, cử
Mèn? Các chi tiết đó khiến chỉ, hành động, tính
em liên tưởng tới tác đặc cách của nhân vật đó.
điểm của con người? Lối - Chi tiết tả hình dáng,
miêu tả thường được sử hành động Dế Mèn:
dụng ở loại truyện nào?
Đôi càng mẫm bóng,
+ Dế Mèn có thái độ, mối vuốt cứng, nhọn hoắt,
quan hệ như thế nào với hàng cánh dài, răng đen
xóm xung quanh?
nhánh, râu dài uốn
+ Em có nhận xét gì về cách cong, hùng dũng....
sử dụng từ ngữ, các biện Đạp phanh phách,
pháp nghệ thuật, trình tự nhai ngoàm ngoạm,
miêu tả của tác giả về nhân trịnh trọng vuốt râu.
vật Dế Mèn?
- Thái độ của Dế
Qua những chi tiết trên, em có Mèn: cà khịa với tất
nhận xét gì về Dế Mèn? Em cả mọi người, quát
thích hoặc không thích điều gì mấy chị Cào Cào, đá
ở Dế Mèn?
ghẹo anh Gọng Vó...
- Nhận xét:
+ Chàng Dế khỏe
mạnh, cường tráng,
trẻ trung, yêu đời.
+ Kiêu căng, tự phụ,
hống hách, cậy sức
bắt nạt kẻ yếu.
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức => Ghi lên bảng
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính cách nhân vật Dế Choắt
a. Mục tiêu: Nắm được hình dáng, tính cách của nhân vật Dế Choắt
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
Bước 1: chuyển giao nhiệm
b. Hình dáng, tính cách của
vụ
Dế Choắt
NV1: Tìm hiểu về Dế Choắt
+ Như gã nghiện thuốc
- GV yêu cầu HS thảo luận + Hãy tìm các chi tiết miêu phiện.
theo Phiếu học tập số 2 (phần tả về Dế Choắt? Em có + Cánh ngắn ngủn, râu một
phụ lục)
nhận xét gì về nhân vật mẩu, mặt mũi ngẩn ngơ.
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn theo này?
+ Hôi như cú mèo.
phiếu:
+ Lời Dế Mèn xưng hô với + Có lớn mà không có khôn.
Dế Choắt có gì đặc biệt? - Cách xưng hô của Dế Mèn:
Nhận xét gì về cách xưng gọi “chú mày”
hô đó?
- Dế Choắt rất yếu ớt, xấu
+ Như thế, dưới mắt Dế xí, lười nhác, đáng khinh.
Mèn, Dế Choắt hiện ra như => DM tỏ thái độ, chê bai,
thế nào? Em đánh giá gì về trịch thượng, , kẻ cả coi
nhân vật Dế Mèn.
thường Dế Choắt.
+ Trước lời cầu xin của Dế - Dế Mèn không giúp đỡ Dế
Choắt nhờ đào ngách thông choắt đào hang sâu
NV2 : Dế Mèn và cái chết của hang. Dế Mèn đã hành động => Không sống chan hòa ;
Dế Choắt
như thế nào? Chi tiết đó đã ích kỉ, hẹp hòi ; Vô tình, thờ
tô đậm thêm tính cách gì ơ, không rung động, lạnh
của Dế Mèn?
lùng trước hoàn cảnh khốn
+ Hết coi thường Dế Choắt, khó của đồng loại.
Dế Mèn lại gây sự với Cốc.
Mục đích của việc gây sự? c. Trò đùa của DM và cái
Sụ việc đó diễn ra như thế chết của DC
nào
- Dế Mèn hát véo von trêu
+ Phân tích diễn biến tâm lí chị Cốc
và thái độ của Dế Mèn - Chị Cốc trút giận lên Dế
trong việc trêu chị Cốc dẫn Choắt
đến cái chết của Dế Choắt? DM Muốn ra oai với Dế
+ Chứng kiến cái chết ở Dế Choắt, muốn chứng tỏ mình
NV3: Bài học rút ra
Choắt, Dế Mèn đã có những
cảm xúc, suy nghĩ gì? Suy
nghĩ đó cho thấy sự thay
đổi nào ở Dế Mèn?
+ DC đã nói gì với DM?
Điều gì ở DC đã khiến DM
xúc động và tỉnh ngộ?
+ Theo em, từ những trải
nghiệm đáng nhớ đó, DM
đã rút ra được bài nào học
gì?
+ Theo em sự hối hận của
Dế Mèn có cần thiết không
và có thể tha thứ được
không? Vì sao?
+ Nếu em có một người bạn
có đặc điểm giống với Dế
Choắt, em sẽ đối xử với bạn
như thế nào?
sắp đứng đầu thiên hạ.
- Diễn biễn tâm lí của Dế
Mèn:
+ Lúc đầu thì hênh hoang
trước Dế Choắt
+ Hát véo von, xấc xược…
với chi Cốc
+ Sau đó chui tọt vào hang
vắt chân chữ ngũ, nằm khểnh
yên trí... đắc ý
+ Khi Dế choắt bị Cốc mổ thì
nằm im thin thít, khi Cốc
bay đi rồi mới dám mon men
bò ra khỏi hang hèn nhát
tham sống sợ chết bỏ mặc
bạn bè, không dám nhận lỗi.
3. Bài học đường đời đầu
tiên của Dế Mèn
- Tâm trạng
+ Dế Mèn ân hận: Nâng đầu
Dế Choắt vừa thương, vừa ăn
năn tội mình, chôn xác Dế
Choắt vào bụi cỏ um tùm.
Ở đây có sự biến đổi tâm
lý : từ thái độ kiêu ngạo,
hống hách sang ăn năn, hối
hận
=> Nghệ thuật miêu tả tâm lí
nhân vật sinh động, hợp lí.
NV4: Tổng kết văn bản
- DM còn có tình cảm đồng
loại ; biết hối hận, biết hướng
thiện.
- Bài học rút ra:
+ Bài học về cách ứng xử,
sống khiêm tốn, biết tôn
+ Từ câu chuyện trên, em trọng người khác
rút ra được bài học gì cho + Bài học về tình thân ái,
Bước 2: HS trao đổi thảo
luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, tiến
hành thảo luận, trả lời câu hỏi.
+ GV quan sát, hướng dẫn quá
trình thảo luận của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo
luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt
lại kiến thức => Ghi lên bảng
bài học rút ra:
+ Bài học về cách ứng xử, sống
khiêm tốn, biết tôn trọng người
khác
+ Bài học về tình thân ái, chan
hòa.
bản thân?
chan hòa.
III. Tổng kết
1. Nội dung – Ý nghĩa:
- Vẻ đẹp cường tráng của Dế
Mèn. Dế Mèn kiêu căng, xốc
nổi gây ra cái chết của Dế
+ Hãy rút ra nội dung và Choắt.
nghệ thuật văn bản.
- Bài học về lối sống thân ái,
chan hòa; yêu thương giúp
đỡ bạn bè; cách ứng xử lễ độ,
khiêm nhường; sự tự chủ; ăn
năn hối lỗi trước cử chỉ sai
lầm...
2. Nghệ thuật
- Truyện đồng thoại với nội
dung hấp dẫn, sinh động.
+ Những dấu hiệu nào giúp - Kể chuyện kết hợp với
em nhận biết văn bản là miêu tả.
truyện đồng thoại?
-Xây dựng hình tượng nhân
vật Dế Mèn gần gũi với trẻ
thơ, miêu tả loài vật chính
xác, sinh động
- Các phép tu từ .
- Lựa chọn ngôi kể, lời văn
giàu hình ảnh, cảm xúc.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm trong bài giảng
powerpoint:
Câu 1: Đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên được trích từ tác phẩm nào?
A. Đất rừng phương Nam.
B. Dế Mèn phiêu lưu kí.
C. Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng.
D. Những năm tháng cuộc đời.
Câu 2: Đoạn trích nằm ở phần nào của tác phẩm?
A. Chương I
B. Chương III
C. Chương VI
D. Chương X
Câu 3: Chi tiết nào sau đây không thể hiện sự trịch thượng, ích kỉ và khinh thường
Dế Choắt
A. Xưng hô với Dế Choắt là chú mày và tao mặc dù cả hai cùng bằng tuổi
B. Sang chơi nhà Dế Choắt thì hết sức chê bai nhà Dế Choắt
C. Khi Dế Choắt xin đào giúp một ngách sang nhà thì Dế Mèn khinh khỉnh, ích kỉ
không cho và nói những lời phỉ báng.
D. Dế Mèn đem xác Dế Choắt đến chôn vào một vùng cỏ bùm tum và đắp thành
nấm mộ to
Câu 4: Hai nhân vật chính trong đoạn trích trên là ai?
A. Mẹ Dế Mèn và Dế Mèn.
B. Dế Mèn và chị Cốc.
C. Dế Mèn và Dế Choắt.
D. Chị Cốc và Dế Choắt.
Câu 5: Trước cái chết thương tâm của Dế Choắt, Dế Mèn đã có thái độ như thế
nào?
A. Buồn rầu và sợ hãi
B. Thương và ăn năn hối hận
C. Than thở và buồn phiền
D. Nghĩ ngợi và xúc động
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi
+ Đáp án: 1B – 2A – 3D – 4C – 5B
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Từ trải nghiệm và bài học của Dế Mèn, em hiểu thêm điều gì về
lỗi lầm của những người ở tuổi mới lớn và thái độ cần có trước những lỗi lầm có
thể mắc phải trong cuộc sống.
- HS tiếp nhận
nhiệm vụ, về nhà hoàn thành BT, GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức bài học.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
Phương pháp
Công cụ đánh giá Ghi chú
giá
đánh giá
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực
tham gia tích cực phong cách học khác nhau hiện công việc.
của người học
của người học
- Phiếu học tập
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
- Hệ thống câu hỏi
- Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia và bài tập
hành cho người học tích cực của người học
- Trao đổi, thảo
- Phù hợp với mục tiêu, nội luận
dung
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
***
VĂN BẢN 2: GIỌT SƯƠNG ĐÊM
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Tóm tắt VB một cách ngắn gọn.
- Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ,
hình ảnh, biện pháp tu từ.
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng
lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Giọt sương đêm.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Giọt sương
đêm.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa VB.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có
cùng chủ đề.
3. Phẩm chất:
- Tự hào, trân trọng những phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam và phát huy
các giá trị truyền thống của dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án powerpoint
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
Tranh ảnh về tác giả, con bọ dừa
Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: thiết bị thông minh, SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài
theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS xem lại phần chuẩn bị đã được phân công từ tiết trước và trinh
bày: Em đã từng thấy bọ dừa chưa? Em đã biết gì về tập tính của bọ dừa? Nếu
chưa biết gì về bọ dừa, em hãy hỏi người khác hoặc tìm hiểu thông tin từ sách và
Internet.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới:
Quê hương là gì hả mẹ?
Mà cô giáo dạy phải yêu
Quê hương là gì hả mẹ?
Ai đi xa cũng nhớ nhiều
Quê hương là nơi chúng ta được sinh ra và lớn lên, là nơi có vòng tay yêu thương,
bao bọc của gia đình, bạn bè, xóm làng. Khi trưởng thành, chúng ta khao khát được
đi xa để khám phá những chân trời mới và rồi khi giật mình nhớ lại, đã bao lâu ta
chưa trở về quê hương? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu một văn bản về
được lồng ghép trong tiếng nói của những loài vật.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn
bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Bước 1: chuyển giao
nhiệm vụ
NV1:
Dựa vào SGK, nêu những hiểu biết
- GV yêu cầu HS:
của em về tác giả Trần Đức Tiến và
văn bản Giọt sương đêm.
NV2: Đọc, tìm hiểu chú
thích
- GV hướng dẫn cách đọc,
phân vai để học sinh đọc.
Chú ý giọng điệu của các
nhân vật.
GV đọc mẫu thành tiếng
một đoạn đầu, sau đó HS
thay nhau đọc thành tiếng
toàn VB.
NV3: Tìm hiểu vă bản,
thể loại, bố cục
hãy sắp xếp các ý sau để hoàn
- GV yêu cầu HS dựa vào thành phần tóm tắt VB. Theo em,
văn bản vừa đọc
sự việc nào là quan trọng nhất
trong các sự việc dưới đây?
a. Sáng hôm sau, sau khi kể cho
Thằn Lằn nghe về một đêm mất
ngủ của mình, Bọ Dừa khoác ba lô
hành lí lên vai, chào tạm biệt Thằn
Lằn để về quê.
b. Thằn Lằn thông báo với cụ giáo
Cóc về sự xuất hiện của nhà buôn
Cánh Cứng ở xóm Bờ Giậu đêm
ấy.
c. Thằn Lằn đến nhà cụ giáo Cóc
kể cho cụ nghe câu chuyện Bò Dừa
mất ngủ.
d. Bọ Dừa ngủ dưới vòm lá trúc,
nửa đêm, sương rơi trúng cổ làm
Bọ Dừa tỉnh ngủ.
e. Bọ Dừa ghé đến xóm Bờ Giậu và
hỏi thăm Thằn Lằn về một chỗ trọ
qua đêm dưới vòm lá trúc.
Sản phẩm
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Tên: Trần Đức Tiến
- Năm sinh: 1953
- Quê quán: Hà Nam
- Chủ đề sáng tác: ông
viết nhiều truyện ngắn
cho thiếu nhi.
2. Tác phẩm
- In trong tập Xóm bờ
Giậu, năm 2018
3. Đọc, tìm hiểu chú
thích
- Thể loại: truyện đồng
thoại
- Ngôi kể: ngôi thứ ba
- GV hướng dẫn HS giải chạng vạng, xoàng xĩnh, đích thị,
nghĩa một số từ khó:
sấp ngửa
- GV đặt tiếp câu hỏi:
+ Văn bản được sáng tác theo thể
loại nào? Hãy nhắc lại đặc trưng
thể loại thể hiện qua VB?
- HS thực hiện nhiệm vụ.
+ Truyện được kể theo ngôi thứ
Bước 2: HS trao đổi thảo mấy? Nhân vật trong truyện gồm
luận, thực hiện nhiệm vụ những ai?
+ HS nghe và đặt câu hỏi
liên quan đến bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm
thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ
sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung,
chốt lại kiến thức => Ghi
lên bảng
Hoạt động 2: Đọc hiểu cùng văn bản/ Tìm hiểu nhân vật Bọ Dừa
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
+ Nhân vật xuất hiện trong II. Tìm hiểu chi
NV1: Tìm hiểu nhận vật Bọ Dừa khi thời gian, hoàn cảnh như tiết
đến xóm Bờ Giậu
thế nào?Mục đích của Bọ 1. Nhận vật Bọ
- GV đặt câu hỏi gợi mở:
Dừa khi đến xóm Bờ Giậu? Dừa
+ Khi được Thằn Lằn gợi ý a. Khi đến xóm Bờ
ở nhà của mình, thái độ của Giậu
Bọ Dừa ra sao?
- Thời gian: chạng
+ Bọ Dừa đã chọn nơi ở qua vạng tối
đêm là nơi nào?
- Mục đích: tìm
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
chỗ trọ qua đêm.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
- Thái độ của Bọ
hiện nhiệm vụ
Dừa khi Thằn Lằn
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
- Thời gian: chạng vạng tối
- Mục đích: tìm chỗ trọ qua đêm.
- Thái độ của Bọ Dừa khi Thằn Lằn
ngỏ ý ở nhà của bác: giật mình, run
run, lo sợ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức => Ghi lên bảng
NV2: Tìm hiểu nhận vật Bọ Dừa
trong đêm ngủ lại xóm BG
+ Trong đêm ngủ dưới vòm
GV đặt câu hỏi:
trúc, Bọ Dừa đã nghe được
những thanh âm gì?
+ Tác giả đã sử dụng biện
pháp nghệ thuật nào?tác
dụng của biện pháp nghệ
thuật đó?
+ Điều gì khiến Bọ Dừa
rùng minh, tỉnh giấc?
+ Em có nhận xét gì về cách
miêu tả của tác giả trong
đoạn văn này? Những thanh
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
âm đó gợi ra điều gì?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
ngỏ ý ở nhà của
bác: giật mình, run
run, lo sợ.
- Bọ Dừa chọn nơi
để ngủ: dưới vòm
trúc.
b. Trong đêm ngủ
ở xóm Bờ Giậu
- Những thanh âm:
lá cây xào xạc, côn
trùng rỉ rả, tiếng
Tắc Kè gọi cửa,
tiếng Ốc Sên đi
làm về. tiếng thở
dài của gió, tiếng
rơi của sương.
- Nghệ thuật nhân
hóa, khiến cho các
sự vật trở nên gần
gũi, thân thuộc.
những âm thanh
rất thân quen với
làng quê.
- Tác giả có sự
quan sát tỉ mỉ, rất
tinh tế và am hiểu
về đời sống các
loài vật
c. Sáng hôm sau
khi tỉnh giấc tại
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
xóm Bờ Giậu
lời của bạn.
- Hành động, trạng
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
thái: ăn mặc chỉnh
nhiệm vụ
tề, cảm thấy hài
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
lòng sau một đêm
thức => Ghi lên bảng.
mất ngủ.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Lí do muốn trở về
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
quê: giọt sương
hiện nhiệm vụ
khiến ông sực nhớ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
quê nhà.
Dự kiến sản phẩm:
- Những âm thanh,
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
hình ảnh trong đêm
và thảo luận
mất ngủ đã gợi
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
nhắc BD về hình
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
ảnh quê hương mà
lời của bạn.
bao lâu nay ông bỏ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
quên.
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức => Ghi lên bảng
Hoạt động 2: Đọc hiểu cùng văn bản/ Tìm hiểu các nhân vật ở xóm Bờ Giậu
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
2. Nhân vật Thằn
NV1: Tìm hiểu nhân vật Thằn Lằn
Lằn
- GV đặt câu hỏi:
+ Nhân vật Thằn Lằn xuất - Niềm nở, thân thiện,
hiện trong hoàn cảnh nào? nhiệt tình với vị
+ Thằn Lằn đã làm gì khi khách đến xóm của
biết có vị khách lạ đến mình.
xóm?
- Có thái độ
+ Qua các cuộc hội thoại 3. Cụ giáo Cóc
với Bọ Dừa và cụ giáo - Là trưởng thôn , am
Cóc, em nhận thấy Thằn hiểu mọi vấn đề ở
Lằn có tính cách như thế trong cuộc sống.
nào?
- Lời nói của cụ giáo
NV2: Tìm hiểu nhân vật cụ giáo Cóc + Tìm đoạn văn nói về sự Cóc cũng chính là
am hiểu của cụ giáo Cóc thông điệp của tác giả
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
NV1:
- Thằn Lằn xuất hiện khi Bọ Dừa đến
tìm chỗ ngủ trọ qua đêm.
- TL đã thông báo cho cụ giáo Cóc là
trưởng thôn.
- Thằn Lằn niềm nở, thân thiện với vị
khách; tỏ thái độ lễ phép, coi trọng
người lớn tuổi trong xóm với cụ giáo
Cóc
NV2:
- Cụ giáo Cóc: am hiểu về loài Cánh
Cứng
- Cụ có nhiều kinh nghiệm trong cuộc
sống,
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức => Ghi lên bảng.
về loài Cánh Cứng?Tác giả
đã sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì trong đoạn văn đó
và điều này thể hiện đặc
điểm nổi bật gì của truyện
đồng thoại?
+ Em hiểu gì về lời nói của
cụ giáo Cóc với Thằn Lằn
“Chú thấy chưa. Có khi
người ta thức trắng đêm
chỉ vì một giọt sương.”
+ Qua những lời nói của
cụ giáo Cóc, em có nhận
xét gì về nhân vật này?
muốn nói: đôi khi vì
cuộc sống bận rộn
khiến chúng ta quên
đi những điều thân
thuộc, gần gũi với
chính mình. Vì vậy
hãy biết trân trọng
những giá trị của
cuộc sống.
Hoạt động 3: Tổng kết văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
Bước 1: chuyển giao
III. Tổng kết
nhiệm vụ
+ Hãy tóm tắt nội dung và 1. Nội dung – Ý nghĩa:
GV đặt câu hỏi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo
luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời
từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm
thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ
sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung,
chốt lại kiến thức => Ghi
lên bảng.
ý nghĩa của văn bản?
- Nội dung: Văn bản kể lại
+ Nghệ thuật đặc sắc được một đêm mất ngủ của Bọ
thể hiện qua văn bản?
Dừa tại xóm Bờ Giậu.
Những âm thanh, hình ảnh
quen thuộc đó đã gợi nhắc
ông về hình ảnh quê hương
mà bao lâu nay ông bỏ
quên.
- Ý nghĩa: Hãy biết trân
trọng những giá trị của
cuộc sống mà con người
vốn dễ lãng quên.
2. Nghệ thuật
- Nghệ thuật nhân hóa đặc
sắc, cách kể chuyện hấp
dẫn và sinh động.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, hoàn thành phiếu học tập sau để nhận biết:
đặc điểm của truyện đồng thoại được thể hiện qua VB Bài học đường đời đầu tiên
và Giọt sương đêm
Đặc điểm truyện cổ tích và truyện đồng thoại
Đặc điểm
Truyện cổ tích
Truyện đồng thoại
Nội dung phản ánh
Nhân vật
Cốt truyện
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Qua văn bản, tác giả muốn gửi đến chúng ta thông điệp gì? Hãy
viết đoạn văn ngắn 5-7 dòng nêu suy nghĩ của em.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức bài học.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
Phương pháp
Công cụ đánh giá Ghi chú
giá
đánh giá
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực
tham gia tích cực phong cách học khác nhau hiện công việc.
của người học
của người học
- Hệ thống câu hỏi
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
và bài tập
- Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia - Phiếu bài tập
hành cho người học tích cực của người học
- Trao đổi, thảo
- Phù hợp với mục tiêu, nội luận
dung
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
Phiếu học tập: Đặc điểm truyện cổ tích và truyện đồng thoại
Đặc điểm
Truyện cổ tích
Truyện đồng thoại
Nội dung phản ánh
Nhân vật
Cốt truyện
***
ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM
VỪA NHẮM MẮT VỪA MỞ CỬA SỔ
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Vận dụng kĩ năng đọc để nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể
hiện qua ngôn ngữ trong VB.
- Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử cá nhân do VB đã đọc gợi ra.
- Liên hệ, kết nối với văn bản Bài học đường đời đầu tiên, Giọt sương đêm để hiểu
hơn về chủ điểm Những trải nghiệm trong đời.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng
lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật
của bài thơ.
3. Phẩm chất:
- Biết giữ gìn và phát huy các giá trị văn hoá của dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án powerpoint, thiết bị điện tử.
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
Tranh ảnh, video về cảnh đẹp quê hương
Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: Thiết bị điện tử, SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo
hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS dựa vào nhan đề VB: Dựa vào nhan đề VB, em đoán xem văn bản
này sẽ đưa em đến với trải nghiệm nào của nhân vật?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong cuộc sống hiện đại ngày
nay, con người luôn bận rộn với học tập, công việc. Chính vì vậy, chúng ta không
còn đủ thời gian để cảm nhận những giá trị từ cuộc sống. Văn bản sẽ học hôm nay
gợi mở cho chúng ta những suy nghĩ, trải nghiệm trong cuộc sống.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn
bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
NV1
Dựa vào tìm hiểu ở nhà, em hãy I. Tìm hiểu chung
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ trình bày những hiểu biết về tác 1. Tác giả
- GV yêu cầu HS:
giả và tác phẩm?
- Tên: Nguyễn
- HS lắng nghe.
Ngọc Thuần
- Năm sinh: 1972
- Quê quán: Hàm
Tân – Bình Thuận
- Ông đạt được
nhiều giải thưởng
danh giá trong văn
chương.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên
quan đến bài học.
Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo
luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức => Ghi lên bảng
GV bổ sung:
NV2
2. Tác phẩm
- Xuất xứ: xuất
bản năm 2000, đạt
giải nhất cuộc thi
Văn học Thiếu nhi
lần III, giải Peter
Pan (giải thưởng
Tên: Nguyễn Ngọc Thuần, năm của Thụy Điển
sinh: 1972, quê quán: Hàm Tân – dành cho tác phẩm
Bình Thuận
thiếu nhi hay nhất)
Nguyễn Ngọc Thuần tốt nghiệp
ĐH Mỹ thuật TP. HCM, sau khi
ra trường anh đầu quân cho Báo
Tuổi trẻ. Thế nhưng cơ duyên đã
đưa anh họa sĩ trẻ tiếp cận văn
chương và "cái tôi" nhà văn đã lấn
lướt "cái tôi" họa sĩ.
Nguyễn Ngọc Thuần bước lên
đỉnh cao thành công của văn
chương, với hàng loạt các giải
thưởng như: Giăng giăng tơ nhện
(giải thưởng Văn học tuổi hai
mươi lần II); Vừa nhắm mắt vừa
mở cửa sổ, NXB Trẻ 2000, giải
nhất cuộc thi Văn học Thiếu nhi
lần III, giải Peter Pan (giải thưởng
của Thụy...
Tổ: Ngữ văn
Họ và tên giáo viên:
Bài 4. NHỮNG TRẢI NGHIỆM TRONG ĐỜI
Môn học: Ngữ văn; lớp: 6
Thời gian thực hiện: (Số tiết: 12 tiết, tuần 11 - tuần 15)
VĂN BẢN 1.
VĂN BẢN: BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
(Trích Dế Mèn phiêu lưu kí, Tô Hoài)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Tóm tắt VB một cách ngắn gọn
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại: cốt truyện, nhâ vật, lời
người kể chuyện và lời nhân vật.
- Nhận biết được người kể chuyện ngôi thứ nhất và lời người kể chuyện ngôi thứ
ba.
- Nêu được bài học về cách nghi và cách ứng xử của cá nhân do văn bản đã đọc gợi
ra.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng
lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Bài học đường đời đầu
tiên.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Bài học đường
đời đầu tiên.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa truyện.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có
cùng chủ đề.
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học.
3. Phẩm chất:
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái,
khoan dung, chia sẻ với người khác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án
Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh về Dế Mèn
Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
Bài giảng powerpoint.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, điện thoại thông minh, soạn bài
theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
1. Hãy chia sẻ với bạn về một chuyện đáng nhớ mà em từng trải qua.
2. Dựa vào nhan đề và ấn tượng ban đầu của bản thân khi đọc văn bản, em đoan
xem “bài học đường đời đầu tiên” được nhân vật kể lại sau đây là bài học gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của
bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài học đường đời đầu tiên.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung của bài học
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức hoạt động
Nội dung
Sản phẩm
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
1. Tìm hiểu văn bản
- GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn
1. Tác giả
đầu, sau đó HS thay nhau đọc thành
- Tên thật: Nguyễn Sen
tiếng toàn văn bản.
(1920 – 2014)
- Sau khi đọc xong văn bản, GV yêu đọc và giới thiệu về tác giả - Quê quán: Hà Nội
cầu HS
Tô Hoài và tác phẩm Dế - Ông là nhà văn có
Mèn phiêu lưu kí.
vốn sống rất phong
phú, năng lực quan sát
và miêu tả tinh tế, lối
văn giàu hình ảnh,
nhịp điệu, ngôn ngữ
chân thực, gần gũi với
đời sống.
GV chú ý các chi tiết miêu tả 2. Tác phẩm
lưu ý:
hình dáng, cử chỉ, hành động - Dế Mèn phiêu lưu kí
- GV yêu cầu HS giải nghĩa những
từ khó:
- HS lắng nghe.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan
đến bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức => Ghi lên bảng
GV bổ sung:
của nhân vật Dế Mèn.
là truyện đồng thoại,
mẫm, hủn hoẳn, dún dẩy, tợn, viết cho trẻ em.
cà khịa, xốc nổi.
- Năm sáng tác: 1941
- Tô Hoài là nhà văn gần gũi
với thiếu nhi Việt Nam qua
những truyện viết được rất
nhiều trẻ em yêu thích: Võ sĩ
Bọ Ngựa, Dê và Lợn, Đô ri
đá, Dế Mèn phiêu lưu kí,
Đảo hoang………
- Dế Mèn phiêu lưu kí là tác
phảm văn học được dịch ra
gần 40 thứ tiếng trên thế giới
và đã được chuyển thể thành
phim hoạt hình.
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản và tính cách nhân vật Dế Mèn
a. Mục tiêu: Nắm được hình dáng, tính cách của nhân vật Dế Mèn
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
+ Dựa vào văn bản, hãy cho II. Đọc, hiểu chi tiết
NV1:
biết văn bản thuộc thể loại 1. Đọc, tìm hiểu chú
- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản nào? Nêu đặc điểm thể loại thích
vừa đọc, trả lời câu hỏi:
ấy?
- Thể loại: truyện
- Sau khi HS hoàn thành NV1,GV + Câu chuyện được kể bằng đồng thoại
yêu cầu HS thực hiện NV2.
lời của nhân vật nào? Kể theo - Nhân vật chính: Dế
ngôi thứ mấy?
Mèn.
+ Xác định phương thức biểu - Ngôi kể: Thứ nhất.
đạt? Bố cục của văn bản?
2. Bố cục
- Bố cục: 2 phần
NV2:
Khi nói về một nhân vật, cụ + Phần 1: Từ đầu ->
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn:
thể là loài vật, ta có thể nêu thiên hạ: Miêu tả hình
- GV yêu cầu HS thảo luận theo
Phiếu học tập số 1 (phần phụ lục)
- GV đặt câu hỏi:
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, tiến
hành thảo luận, trả lời câu hỏi.
+ GV quan sát, hướng dẫn quá
trình thảo luận của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo
luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
lên những đặc điểm nào của dáng, tính cách Dế
nhân vật đó?
Mèn.
+ Phần 2: Còn lại.
3, Phân tích
a. Hình dáng và tính
cách nhân vật Dế
Mèn
- Khi miêu tả nhân vật
+ Xác định các chi tiết miêu tả có thể nói đến đặc
về hình dáng, hành động Dế điểm hình dáng, cử
Mèn? Các chi tiết đó khiến chỉ, hành động, tính
em liên tưởng tới tác đặc cách của nhân vật đó.
điểm của con người? Lối - Chi tiết tả hình dáng,
miêu tả thường được sử hành động Dế Mèn:
dụng ở loại truyện nào?
Đôi càng mẫm bóng,
+ Dế Mèn có thái độ, mối vuốt cứng, nhọn hoắt,
quan hệ như thế nào với hàng cánh dài, răng đen
xóm xung quanh?
nhánh, râu dài uốn
+ Em có nhận xét gì về cách cong, hùng dũng....
sử dụng từ ngữ, các biện Đạp phanh phách,
pháp nghệ thuật, trình tự nhai ngoàm ngoạm,
miêu tả của tác giả về nhân trịnh trọng vuốt râu.
vật Dế Mèn?
- Thái độ của Dế
Qua những chi tiết trên, em có Mèn: cà khịa với tất
nhận xét gì về Dế Mèn? Em cả mọi người, quát
thích hoặc không thích điều gì mấy chị Cào Cào, đá
ở Dế Mèn?
ghẹo anh Gọng Vó...
- Nhận xét:
+ Chàng Dế khỏe
mạnh, cường tráng,
trẻ trung, yêu đời.
+ Kiêu căng, tự phụ,
hống hách, cậy sức
bắt nạt kẻ yếu.
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức => Ghi lên bảng
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính cách nhân vật Dế Choắt
a. Mục tiêu: Nắm được hình dáng, tính cách của nhân vật Dế Choắt
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
Bước 1: chuyển giao nhiệm
b. Hình dáng, tính cách của
vụ
Dế Choắt
NV1: Tìm hiểu về Dế Choắt
+ Như gã nghiện thuốc
- GV yêu cầu HS thảo luận + Hãy tìm các chi tiết miêu phiện.
theo Phiếu học tập số 2 (phần tả về Dế Choắt? Em có + Cánh ngắn ngủn, râu một
phụ lục)
nhận xét gì về nhân vật mẩu, mặt mũi ngẩn ngơ.
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn theo này?
+ Hôi như cú mèo.
phiếu:
+ Lời Dế Mèn xưng hô với + Có lớn mà không có khôn.
Dế Choắt có gì đặc biệt? - Cách xưng hô của Dế Mèn:
Nhận xét gì về cách xưng gọi “chú mày”
hô đó?
- Dế Choắt rất yếu ớt, xấu
+ Như thế, dưới mắt Dế xí, lười nhác, đáng khinh.
Mèn, Dế Choắt hiện ra như => DM tỏ thái độ, chê bai,
thế nào? Em đánh giá gì về trịch thượng, , kẻ cả coi
nhân vật Dế Mèn.
thường Dế Choắt.
+ Trước lời cầu xin của Dế - Dế Mèn không giúp đỡ Dế
Choắt nhờ đào ngách thông choắt đào hang sâu
NV2 : Dế Mèn và cái chết của hang. Dế Mèn đã hành động => Không sống chan hòa ;
Dế Choắt
như thế nào? Chi tiết đó đã ích kỉ, hẹp hòi ; Vô tình, thờ
tô đậm thêm tính cách gì ơ, không rung động, lạnh
của Dế Mèn?
lùng trước hoàn cảnh khốn
+ Hết coi thường Dế Choắt, khó của đồng loại.
Dế Mèn lại gây sự với Cốc.
Mục đích của việc gây sự? c. Trò đùa của DM và cái
Sụ việc đó diễn ra như thế chết của DC
nào
- Dế Mèn hát véo von trêu
+ Phân tích diễn biến tâm lí chị Cốc
và thái độ của Dế Mèn - Chị Cốc trút giận lên Dế
trong việc trêu chị Cốc dẫn Choắt
đến cái chết của Dế Choắt? DM Muốn ra oai với Dế
+ Chứng kiến cái chết ở Dế Choắt, muốn chứng tỏ mình
NV3: Bài học rút ra
Choắt, Dế Mèn đã có những
cảm xúc, suy nghĩ gì? Suy
nghĩ đó cho thấy sự thay
đổi nào ở Dế Mèn?
+ DC đã nói gì với DM?
Điều gì ở DC đã khiến DM
xúc động và tỉnh ngộ?
+ Theo em, từ những trải
nghiệm đáng nhớ đó, DM
đã rút ra được bài nào học
gì?
+ Theo em sự hối hận của
Dế Mèn có cần thiết không
và có thể tha thứ được
không? Vì sao?
+ Nếu em có một người bạn
có đặc điểm giống với Dế
Choắt, em sẽ đối xử với bạn
như thế nào?
sắp đứng đầu thiên hạ.
- Diễn biễn tâm lí của Dế
Mèn:
+ Lúc đầu thì hênh hoang
trước Dế Choắt
+ Hát véo von, xấc xược…
với chi Cốc
+ Sau đó chui tọt vào hang
vắt chân chữ ngũ, nằm khểnh
yên trí... đắc ý
+ Khi Dế choắt bị Cốc mổ thì
nằm im thin thít, khi Cốc
bay đi rồi mới dám mon men
bò ra khỏi hang hèn nhát
tham sống sợ chết bỏ mặc
bạn bè, không dám nhận lỗi.
3. Bài học đường đời đầu
tiên của Dế Mèn
- Tâm trạng
+ Dế Mèn ân hận: Nâng đầu
Dế Choắt vừa thương, vừa ăn
năn tội mình, chôn xác Dế
Choắt vào bụi cỏ um tùm.
Ở đây có sự biến đổi tâm
lý : từ thái độ kiêu ngạo,
hống hách sang ăn năn, hối
hận
=> Nghệ thuật miêu tả tâm lí
nhân vật sinh động, hợp lí.
NV4: Tổng kết văn bản
- DM còn có tình cảm đồng
loại ; biết hối hận, biết hướng
thiện.
- Bài học rút ra:
+ Bài học về cách ứng xử,
sống khiêm tốn, biết tôn
+ Từ câu chuyện trên, em trọng người khác
rút ra được bài học gì cho + Bài học về tình thân ái,
Bước 2: HS trao đổi thảo
luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, tiến
hành thảo luận, trả lời câu hỏi.
+ GV quan sát, hướng dẫn quá
trình thảo luận của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo
luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt
lại kiến thức => Ghi lên bảng
bài học rút ra:
+ Bài học về cách ứng xử, sống
khiêm tốn, biết tôn trọng người
khác
+ Bài học về tình thân ái, chan
hòa.
bản thân?
chan hòa.
III. Tổng kết
1. Nội dung – Ý nghĩa:
- Vẻ đẹp cường tráng của Dế
Mèn. Dế Mèn kiêu căng, xốc
nổi gây ra cái chết của Dế
+ Hãy rút ra nội dung và Choắt.
nghệ thuật văn bản.
- Bài học về lối sống thân ái,
chan hòa; yêu thương giúp
đỡ bạn bè; cách ứng xử lễ độ,
khiêm nhường; sự tự chủ; ăn
năn hối lỗi trước cử chỉ sai
lầm...
2. Nghệ thuật
- Truyện đồng thoại với nội
dung hấp dẫn, sinh động.
+ Những dấu hiệu nào giúp - Kể chuyện kết hợp với
em nhận biết văn bản là miêu tả.
truyện đồng thoại?
-Xây dựng hình tượng nhân
vật Dế Mèn gần gũi với trẻ
thơ, miêu tả loài vật chính
xác, sinh động
- Các phép tu từ .
- Lựa chọn ngôi kể, lời văn
giàu hình ảnh, cảm xúc.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm trong bài giảng
powerpoint:
Câu 1: Đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên được trích từ tác phẩm nào?
A. Đất rừng phương Nam.
B. Dế Mèn phiêu lưu kí.
C. Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng.
D. Những năm tháng cuộc đời.
Câu 2: Đoạn trích nằm ở phần nào của tác phẩm?
A. Chương I
B. Chương III
C. Chương VI
D. Chương X
Câu 3: Chi tiết nào sau đây không thể hiện sự trịch thượng, ích kỉ và khinh thường
Dế Choắt
A. Xưng hô với Dế Choắt là chú mày và tao mặc dù cả hai cùng bằng tuổi
B. Sang chơi nhà Dế Choắt thì hết sức chê bai nhà Dế Choắt
C. Khi Dế Choắt xin đào giúp một ngách sang nhà thì Dế Mèn khinh khỉnh, ích kỉ
không cho và nói những lời phỉ báng.
D. Dế Mèn đem xác Dế Choắt đến chôn vào một vùng cỏ bùm tum và đắp thành
nấm mộ to
Câu 4: Hai nhân vật chính trong đoạn trích trên là ai?
A. Mẹ Dế Mèn và Dế Mèn.
B. Dế Mèn và chị Cốc.
C. Dế Mèn và Dế Choắt.
D. Chị Cốc và Dế Choắt.
Câu 5: Trước cái chết thương tâm của Dế Choắt, Dế Mèn đã có thái độ như thế
nào?
A. Buồn rầu và sợ hãi
B. Thương và ăn năn hối hận
C. Than thở và buồn phiền
D. Nghĩ ngợi và xúc động
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi
+ Đáp án: 1B – 2A – 3D – 4C – 5B
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Từ trải nghiệm và bài học của Dế Mèn, em hiểu thêm điều gì về
lỗi lầm của những người ở tuổi mới lớn và thái độ cần có trước những lỗi lầm có
thể mắc phải trong cuộc sống.
- HS tiếp nhận
nhiệm vụ, về nhà hoàn thành BT, GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức bài học.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
Phương pháp
Công cụ đánh giá Ghi chú
giá
đánh giá
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực
tham gia tích cực phong cách học khác nhau hiện công việc.
của người học
của người học
- Phiếu học tập
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
- Hệ thống câu hỏi
- Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia và bài tập
hành cho người học tích cực của người học
- Trao đổi, thảo
- Phù hợp với mục tiêu, nội luận
dung
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
***
VĂN BẢN 2: GIỌT SƯƠNG ĐÊM
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Tóm tắt VB một cách ngắn gọn.
- Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ,
hình ảnh, biện pháp tu từ.
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng
lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Giọt sương đêm.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Giọt sương
đêm.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa VB.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có
cùng chủ đề.
3. Phẩm chất:
- Tự hào, trân trọng những phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam và phát huy
các giá trị truyền thống của dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án powerpoint
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
Tranh ảnh về tác giả, con bọ dừa
Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: thiết bị thông minh, SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài
theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS xem lại phần chuẩn bị đã được phân công từ tiết trước và trinh
bày: Em đã từng thấy bọ dừa chưa? Em đã biết gì về tập tính của bọ dừa? Nếu
chưa biết gì về bọ dừa, em hãy hỏi người khác hoặc tìm hiểu thông tin từ sách và
Internet.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới:
Quê hương là gì hả mẹ?
Mà cô giáo dạy phải yêu
Quê hương là gì hả mẹ?
Ai đi xa cũng nhớ nhiều
Quê hương là nơi chúng ta được sinh ra và lớn lên, là nơi có vòng tay yêu thương,
bao bọc của gia đình, bạn bè, xóm làng. Khi trưởng thành, chúng ta khao khát được
đi xa để khám phá những chân trời mới và rồi khi giật mình nhớ lại, đã bao lâu ta
chưa trở về quê hương? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu một văn bản về
được lồng ghép trong tiếng nói của những loài vật.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn
bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Bước 1: chuyển giao
nhiệm vụ
NV1:
Dựa vào SGK, nêu những hiểu biết
- GV yêu cầu HS:
của em về tác giả Trần Đức Tiến và
văn bản Giọt sương đêm.
NV2: Đọc, tìm hiểu chú
thích
- GV hướng dẫn cách đọc,
phân vai để học sinh đọc.
Chú ý giọng điệu của các
nhân vật.
GV đọc mẫu thành tiếng
một đoạn đầu, sau đó HS
thay nhau đọc thành tiếng
toàn VB.
NV3: Tìm hiểu vă bản,
thể loại, bố cục
hãy sắp xếp các ý sau để hoàn
- GV yêu cầu HS dựa vào thành phần tóm tắt VB. Theo em,
văn bản vừa đọc
sự việc nào là quan trọng nhất
trong các sự việc dưới đây?
a. Sáng hôm sau, sau khi kể cho
Thằn Lằn nghe về một đêm mất
ngủ của mình, Bọ Dừa khoác ba lô
hành lí lên vai, chào tạm biệt Thằn
Lằn để về quê.
b. Thằn Lằn thông báo với cụ giáo
Cóc về sự xuất hiện của nhà buôn
Cánh Cứng ở xóm Bờ Giậu đêm
ấy.
c. Thằn Lằn đến nhà cụ giáo Cóc
kể cho cụ nghe câu chuyện Bò Dừa
mất ngủ.
d. Bọ Dừa ngủ dưới vòm lá trúc,
nửa đêm, sương rơi trúng cổ làm
Bọ Dừa tỉnh ngủ.
e. Bọ Dừa ghé đến xóm Bờ Giậu và
hỏi thăm Thằn Lằn về một chỗ trọ
qua đêm dưới vòm lá trúc.
Sản phẩm
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Tên: Trần Đức Tiến
- Năm sinh: 1953
- Quê quán: Hà Nam
- Chủ đề sáng tác: ông
viết nhiều truyện ngắn
cho thiếu nhi.
2. Tác phẩm
- In trong tập Xóm bờ
Giậu, năm 2018
3. Đọc, tìm hiểu chú
thích
- Thể loại: truyện đồng
thoại
- Ngôi kể: ngôi thứ ba
- GV hướng dẫn HS giải chạng vạng, xoàng xĩnh, đích thị,
nghĩa một số từ khó:
sấp ngửa
- GV đặt tiếp câu hỏi:
+ Văn bản được sáng tác theo thể
loại nào? Hãy nhắc lại đặc trưng
thể loại thể hiện qua VB?
- HS thực hiện nhiệm vụ.
+ Truyện được kể theo ngôi thứ
Bước 2: HS trao đổi thảo mấy? Nhân vật trong truyện gồm
luận, thực hiện nhiệm vụ những ai?
+ HS nghe và đặt câu hỏi
liên quan đến bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm
thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ
sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung,
chốt lại kiến thức => Ghi
lên bảng
Hoạt động 2: Đọc hiểu cùng văn bản/ Tìm hiểu nhân vật Bọ Dừa
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
+ Nhân vật xuất hiện trong II. Tìm hiểu chi
NV1: Tìm hiểu nhận vật Bọ Dừa khi thời gian, hoàn cảnh như tiết
đến xóm Bờ Giậu
thế nào?Mục đích của Bọ 1. Nhận vật Bọ
- GV đặt câu hỏi gợi mở:
Dừa khi đến xóm Bờ Giậu? Dừa
+ Khi được Thằn Lằn gợi ý a. Khi đến xóm Bờ
ở nhà của mình, thái độ của Giậu
Bọ Dừa ra sao?
- Thời gian: chạng
+ Bọ Dừa đã chọn nơi ở qua vạng tối
đêm là nơi nào?
- Mục đích: tìm
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
chỗ trọ qua đêm.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
- Thái độ của Bọ
hiện nhiệm vụ
Dừa khi Thằn Lằn
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
- Thời gian: chạng vạng tối
- Mục đích: tìm chỗ trọ qua đêm.
- Thái độ của Bọ Dừa khi Thằn Lằn
ngỏ ý ở nhà của bác: giật mình, run
run, lo sợ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức => Ghi lên bảng
NV2: Tìm hiểu nhận vật Bọ Dừa
trong đêm ngủ lại xóm BG
+ Trong đêm ngủ dưới vòm
GV đặt câu hỏi:
trúc, Bọ Dừa đã nghe được
những thanh âm gì?
+ Tác giả đã sử dụng biện
pháp nghệ thuật nào?tác
dụng của biện pháp nghệ
thuật đó?
+ Điều gì khiến Bọ Dừa
rùng minh, tỉnh giấc?
+ Em có nhận xét gì về cách
miêu tả của tác giả trong
đoạn văn này? Những thanh
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
âm đó gợi ra điều gì?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
ngỏ ý ở nhà của
bác: giật mình, run
run, lo sợ.
- Bọ Dừa chọn nơi
để ngủ: dưới vòm
trúc.
b. Trong đêm ngủ
ở xóm Bờ Giậu
- Những thanh âm:
lá cây xào xạc, côn
trùng rỉ rả, tiếng
Tắc Kè gọi cửa,
tiếng Ốc Sên đi
làm về. tiếng thở
dài của gió, tiếng
rơi của sương.
- Nghệ thuật nhân
hóa, khiến cho các
sự vật trở nên gần
gũi, thân thuộc.
những âm thanh
rất thân quen với
làng quê.
- Tác giả có sự
quan sát tỉ mỉ, rất
tinh tế và am hiểu
về đời sống các
loài vật
c. Sáng hôm sau
khi tỉnh giấc tại
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
xóm Bờ Giậu
lời của bạn.
- Hành động, trạng
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
thái: ăn mặc chỉnh
nhiệm vụ
tề, cảm thấy hài
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
lòng sau một đêm
thức => Ghi lên bảng.
mất ngủ.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Lí do muốn trở về
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
quê: giọt sương
hiện nhiệm vụ
khiến ông sực nhớ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
quê nhà.
Dự kiến sản phẩm:
- Những âm thanh,
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
hình ảnh trong đêm
và thảo luận
mất ngủ đã gợi
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
nhắc BD về hình
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
ảnh quê hương mà
lời của bạn.
bao lâu nay ông bỏ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
quên.
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức => Ghi lên bảng
Hoạt động 2: Đọc hiểu cùng văn bản/ Tìm hiểu các nhân vật ở xóm Bờ Giậu
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
2. Nhân vật Thằn
NV1: Tìm hiểu nhân vật Thằn Lằn
Lằn
- GV đặt câu hỏi:
+ Nhân vật Thằn Lằn xuất - Niềm nở, thân thiện,
hiện trong hoàn cảnh nào? nhiệt tình với vị
+ Thằn Lằn đã làm gì khi khách đến xóm của
biết có vị khách lạ đến mình.
xóm?
- Có thái độ
+ Qua các cuộc hội thoại 3. Cụ giáo Cóc
với Bọ Dừa và cụ giáo - Là trưởng thôn , am
Cóc, em nhận thấy Thằn hiểu mọi vấn đề ở
Lằn có tính cách như thế trong cuộc sống.
nào?
- Lời nói của cụ giáo
NV2: Tìm hiểu nhân vật cụ giáo Cóc + Tìm đoạn văn nói về sự Cóc cũng chính là
am hiểu của cụ giáo Cóc thông điệp của tác giả
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
NV1:
- Thằn Lằn xuất hiện khi Bọ Dừa đến
tìm chỗ ngủ trọ qua đêm.
- TL đã thông báo cho cụ giáo Cóc là
trưởng thôn.
- Thằn Lằn niềm nở, thân thiện với vị
khách; tỏ thái độ lễ phép, coi trọng
người lớn tuổi trong xóm với cụ giáo
Cóc
NV2:
- Cụ giáo Cóc: am hiểu về loài Cánh
Cứng
- Cụ có nhiều kinh nghiệm trong cuộc
sống,
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức => Ghi lên bảng.
về loài Cánh Cứng?Tác giả
đã sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì trong đoạn văn đó
và điều này thể hiện đặc
điểm nổi bật gì của truyện
đồng thoại?
+ Em hiểu gì về lời nói của
cụ giáo Cóc với Thằn Lằn
“Chú thấy chưa. Có khi
người ta thức trắng đêm
chỉ vì một giọt sương.”
+ Qua những lời nói của
cụ giáo Cóc, em có nhận
xét gì về nhân vật này?
muốn nói: đôi khi vì
cuộc sống bận rộn
khiến chúng ta quên
đi những điều thân
thuộc, gần gũi với
chính mình. Vì vậy
hãy biết trân trọng
những giá trị của
cuộc sống.
Hoạt động 3: Tổng kết văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
Bước 1: chuyển giao
III. Tổng kết
nhiệm vụ
+ Hãy tóm tắt nội dung và 1. Nội dung – Ý nghĩa:
GV đặt câu hỏi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo
luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời
từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm
thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ
sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung,
chốt lại kiến thức => Ghi
lên bảng.
ý nghĩa của văn bản?
- Nội dung: Văn bản kể lại
+ Nghệ thuật đặc sắc được một đêm mất ngủ của Bọ
thể hiện qua văn bản?
Dừa tại xóm Bờ Giậu.
Những âm thanh, hình ảnh
quen thuộc đó đã gợi nhắc
ông về hình ảnh quê hương
mà bao lâu nay ông bỏ
quên.
- Ý nghĩa: Hãy biết trân
trọng những giá trị của
cuộc sống mà con người
vốn dễ lãng quên.
2. Nghệ thuật
- Nghệ thuật nhân hóa đặc
sắc, cách kể chuyện hấp
dẫn và sinh động.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, hoàn thành phiếu học tập sau để nhận biết:
đặc điểm của truyện đồng thoại được thể hiện qua VB Bài học đường đời đầu tiên
và Giọt sương đêm
Đặc điểm truyện cổ tích và truyện đồng thoại
Đặc điểm
Truyện cổ tích
Truyện đồng thoại
Nội dung phản ánh
Nhân vật
Cốt truyện
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Qua văn bản, tác giả muốn gửi đến chúng ta thông điệp gì? Hãy
viết đoạn văn ngắn 5-7 dòng nêu suy nghĩ của em.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức bài học.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
Phương pháp
Công cụ đánh giá Ghi chú
giá
đánh giá
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực
tham gia tích cực phong cách học khác nhau hiện công việc.
của người học
của người học
- Hệ thống câu hỏi
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
và bài tập
- Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia - Phiếu bài tập
hành cho người học tích cực của người học
- Trao đổi, thảo
- Phù hợp với mục tiêu, nội luận
dung
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
Phiếu học tập: Đặc điểm truyện cổ tích và truyện đồng thoại
Đặc điểm
Truyện cổ tích
Truyện đồng thoại
Nội dung phản ánh
Nhân vật
Cốt truyện
***
ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM
VỪA NHẮM MẮT VỪA MỞ CỬA SỔ
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Vận dụng kĩ năng đọc để nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể
hiện qua ngôn ngữ trong VB.
- Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử cá nhân do VB đã đọc gợi ra.
- Liên hệ, kết nối với văn bản Bài học đường đời đầu tiên, Giọt sương đêm để hiểu
hơn về chủ điểm Những trải nghiệm trong đời.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng
lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật
của bài thơ.
3. Phẩm chất:
- Biết giữ gìn và phát huy các giá trị văn hoá của dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án powerpoint, thiết bị điện tử.
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
Tranh ảnh, video về cảnh đẹp quê hương
Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: Thiết bị điện tử, SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo
hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS dựa vào nhan đề VB: Dựa vào nhan đề VB, em đoán xem văn bản
này sẽ đưa em đến với trải nghiệm nào của nhân vật?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong cuộc sống hiện đại ngày
nay, con người luôn bận rộn với học tập, công việc. Chính vì vậy, chúng ta không
còn đủ thời gian để cảm nhận những giá trị từ cuộc sống. Văn bản sẽ học hôm nay
gợi mở cho chúng ta những suy nghĩ, trải nghiệm trong cuộc sống.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn
bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
NV1
Dựa vào tìm hiểu ở nhà, em hãy I. Tìm hiểu chung
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ trình bày những hiểu biết về tác 1. Tác giả
- GV yêu cầu HS:
giả và tác phẩm?
- Tên: Nguyễn
- HS lắng nghe.
Ngọc Thuần
- Năm sinh: 1972
- Quê quán: Hàm
Tân – Bình Thuận
- Ông đạt được
nhiều giải thưởng
danh giá trong văn
chương.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên
quan đến bài học.
Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo
luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức => Ghi lên bảng
GV bổ sung:
NV2
2. Tác phẩm
- Xuất xứ: xuất
bản năm 2000, đạt
giải nhất cuộc thi
Văn học Thiếu nhi
lần III, giải Peter
Pan (giải thưởng
Tên: Nguyễn Ngọc Thuần, năm của Thụy Điển
sinh: 1972, quê quán: Hàm Tân – dành cho tác phẩm
Bình Thuận
thiếu nhi hay nhất)
Nguyễn Ngọc Thuần tốt nghiệp
ĐH Mỹ thuật TP. HCM, sau khi
ra trường anh đầu quân cho Báo
Tuổi trẻ. Thế nhưng cơ duyên đã
đưa anh họa sĩ trẻ tiếp cận văn
chương và "cái tôi" nhà văn đã lấn
lướt "cái tôi" họa sĩ.
Nguyễn Ngọc Thuần bước lên
đỉnh cao thành công của văn
chương, với hàng loạt các giải
thưởng như: Giăng giăng tơ nhện
(giải thưởng Văn học tuổi hai
mươi lần II); Vừa nhắm mắt vừa
mở cửa sổ, NXB Trẻ 2000, giải
nhất cuộc thi Văn học Thiếu nhi
lần III, giải Peter Pan (giải thưởng
của Thụy...
 









Các ý kiến mới nhất