Tìm kiếm Giáo án
Sổ tay Ngữ văn 6.bài 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tươi Thcs Minh Châu
Ngày gửi: 15h:44' 13-10-2025
Dung lượng: 27.8 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tươi Thcs Minh Châu
Ngày gửi: 15h:44' 13-10-2025
Dung lượng: 27.8 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Bài 2. THƠ
(Thơ lục bát)
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: À ƠI TAY MẸ
(Bình Nguyên)
I. Đọc và tìm hiểu chung
1. Thể loại: thơ lục bát.
Các yếu tố đặc trưng:
- Dòng thơ: gồm các câu thơ 6 tiếng và 8 tiếng xen kẽ.
- Bài thơ được gieo vần đặc trưng cho thể lục bát: tiếng thứ 6 của dòng lục gieo
vần xuống tiếng sáu của dòng bát (sa-qua, dàng – vàng, tròn - còn); tiếng thứ tám
của dòng bát gieo xuống tiếng thứ sáu của dòng lục tiếp theo (ngon-tròn, mòn –
còn)
- Nhịp thơ: ngắt nhịp chẵn 2/2/2 hoặc 4/4
- Tên thật là Nguyễn Đăng Hào.
- Quê quán: xã Ninh Phúc, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
- Chức danh: Là Chủ tịch Hội Văn học Nghệ thuật Ninh Bình.
- Giải thưởng: Nhận hai giải Thơ lục bát (Giải A - 2003; Giải Ba - 2010) trên báo
Văn Nghệ.
2. Tác phẩm- Hoàn cảnh sáng tác: 2003, bài thơ được tác giả gửi dự thi Thơ lục
bát trên báo Văn Nghệ.
2. Bố cục: 2 phần
- P1: từ đầu… vẫn còn hát ru : Hình ảnh đôi bàn tay mẹ
- P2: Tiếp… một câu ru mình: Lời ru của mẹ
II. Đoc và tìm hiểu chi
tiết
1. Hình ảnh đôi bàn tay mẹ
* Đôi bàn tay trước giông tố cuộc đời
- “ mưa sa”, “bão qua mùa màng” gợi lên những gian nan, vất vả mẹ phải trải qua.
- Các động từ “chắn”, “chặn” thể hiện sự mạnh mẽ, sức mạnh phi thường của mẹ
để bảo vệ con trước mọi sóng gió, đêm lại cho con hạnh phúc và bình yên.
à Là sức mạnh, bản năng của người làm mẹ.
* Đôi bàn tay dịu dàng, nuôi nấng con nên người
- Cách gọi đứa con : cái trăng vàng, cái trăng tròn, cái trăng còn nằm nôi, cái Mặt
trời bé con.
à thể hiện tình cảm âu yếm, dịu dàng, yêu thương con của người mẹ.
* Bàn tay mẹ nhiệm màu, hi sinh vì con
- Bàn tay “thức một đời”. “mai sau bể cạn non mòn”, “chắt chiu từ những dãi dầu”
à hình ảnh đã thể hiện đức hi sinh của mẹ, là những vất vả, chắt chiu, chịu
thương chịu khó, cả một đời vất vả nuôi con khôn lớn.
- Nghệ thuật :
+ Điệp từ, điệp cấu trúc : “bàn tay mẹ”, “à ơi”
+ Ẩn dụ:
Bàn tay mẹ - người mẹ
Cái trăng, mặt trời – người con
à Nghệ thuật ẩn dụ làm tăng sức gợi cảm cho sự diễn đạt, biện pháp điệp từ nhấn
mạnh được những hi sinh, vất vả của đôi bàn tay mẹ. Qua đó, thể hiện tình cảmyêu
thương vô bờ bến của mẹ dành cho đứa con.
2. Lời ru của mẹ
- Nghĩ cho đứa con yếu ớt, nhớ nhung mẹ:
+ "mềm ngọn gió thu", "tan đám sương mù lá cây": xua tan đi cái rét mướt, lạnh
lẽo của thời tiết. → Sự ấm áp đến từ lời ru, từ trái tim người mẹ.
+ "cái khuyết tròn đầy", "cái thương cái nhớ": thương cho đứa con còn nhỏ, chưa
phát triển đầy đủ, thương con khi phải xa mẹ.
- Nghĩ cho mẹ, cho bà: "sóng lặng bãi bồi", "mưa không dột chỗ bà ngồi khâu".
- Nghĩ cho cả mọi người, cho cuộc đời: "cho đời nín đau".
à Tình yêu thương của mẹ rộng lớn, sâu sắc, mẹ dành mọi niềm thương nỗi nhớ
cho đứa con của mình.
- Mẹ vì mọi người mà quên mất bản thân, chẳng một mong ước cho mình
à Đức hi sinh cao cả, tình cảm thiêng liêng của người mẹ
III. Tổng kết
1. Nội dung – Ý nghĩa:
* Nội dung: Bài thơ bày tỏ tình cảm của mẹ với đứa con nhỏ bé của mình.
* Ý nghĩa: Qua hình ảnh đôi bàn tay và những lời ru, bài thơ đã khắc họa thành
công một người mẹ Việt Nam điển hình: vất vả, chắt chiu, yêu thương, hi
sinh...đến quên mình.
2. Nghệ thuật
- Thể thơ lục bát nhịp nhàng như lối hát ru con.
- Phối hợp hài hòa các biện pháp tu từ: ẩn dụ, điệp từ, điệp cấu trúc.
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: VỀ THĂM MẸ
-Đinh Nam KhươngI. Tìm hiểu chung
1. Thể loại: thơ lục bát.
2. Bố cục: 2 phần
- P1: Tình cảm của người con với mẹ
- P2: Hình ảnh người mẹ thương con
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Hình ảnh người mẹ trong kí ức của con
- Hình ảnh mẹ gắn lền với bếp lửa
à bếp lửa tượng trưng cho hơi ấm, cho tình yêu thương của ngôi nhà, thể hiện sự
sự tần tảo, đảm đang của người mẹ. đó cũng là những đặc điểm điển hình của
người mẹ, người phụ nữ Việt Nam.
- Những sự vật gần gũi, đời thường gắn bó với mẹ :
+ chum tương đã đậy.
+ áo tơi lủn củn.
+ nón mê ngồi dầm mưa.
+ đàn gà, cái nơm hỏng vành.
- Tất cả các sự vật đều gần gũi, có vẻ cũ kĩ, xấu xí, không trọn vẹn.
→ Sự vất vả, tích cóp, tiết kiệm của người mẹ để nuôi con khôn lớn.
→ Tình yêu của mẹ đối với con trọn vẹn.
-
Nghệ thuật:
+ Ẩn dụ "nón mê", "áo tơi" → Hình ảnh người mẹ lam lũ, tảo tần
+ Liệt kê: chum tương, nón mê, áo tơi,...
-"Trái na cuối vụ mẹ dành phần con." → Chỉ là một trái na nhưng thể hiện rõ nét
nhất sự yêu thương của mẹ: trái na đã đến cuối vụ mà mẹ không nỡ hái, vẫn chờ
con về để cho con.
➩Thể hiện tình yêu thương của mẹ: Người mẹ tần tảo, hi sinh để lo cho con ăn học
trưởng thành mà quên bản thân mình.
2. Tình cảm người con đối với mẹ
- Dáng hình: thơ thẩn vào ra.
- Cảm xúc: nghẹn ngào, rưng rưng
- Thấy được sự tảo tần, vất vả của mẹ khi mọi thứ trong nhà đều do mẹ vun vén,
khi nhìn thấy chiếc nón mê tàn, cái áo tơi lủn củn...
à Thể hiện sự xúc động của người con cảm nhận được tình yêu thương của mẹ và
thấy thương mẹ nhiều hơn.
- Nghệ thuật: từ láy “nghẹn ngào”, “rưng rưng” à gợi tả tâm trạng người.
III. Tổng kết
1. Nội dung – Ý nghĩa:
* Nội dung: Bài thơ bày tình cảm của người con xa nhà trong một lần về thăm mẹ.
* Ý nghĩa: Mỗi cảnh, mỗi vật đều biểu hiện sự vất vả, sự tần tảo, hi sinh và đặc biệt
là tình thương yêu của mẹ dành cho con.
2. Nghệ thuật
- Thể thơ lục bát nhịp nhàng biểu cảm.
- Phối hợp hài hòa các biện pháp tu từ: ẩn dụ, liệt kê
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Biện pháp tu từ Ẩn dụ
I. Lí thuyết
1. Từ láy
- Từ láy là từ phức do hai hay nhiều tiếng có âm đầu hoặc vần (hoặc cả âm đàu và
ván) giống nhau tạo thành, ví dụ: chăm chỉ, thật thà, lim dim, lủi thủi, từ từ,...
2. Ẩn dụ
- Ẩn dụ là biện pháp tu từ , sự vât, hiện tượng này được gọi tên bằng sự vật, hiện
tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn
đạt.
II. Luyện tập
Bài tập 1/ trang 24
a, Từ láy:chắt chiu, dãi dầu
à ->tác dụng: tăng sức gợi hình cho hình ảnh thơ, thể hiện sự vất vả, dành dụm, chăm
chút của mẹ dành cho con.
b, -Từ láy: nghẹn ngào
à-> tác dụng: thể hiện tình cảm yêu thương dâng trào của người con với mẹ của
mình.
Bài 2/Trang 41
- Ẩn dụ: cái trăng vàng/ cái trăng tròn/ cái trăng còn nằm nôi/ cái Mặt Trời bé
con → chỉ người con.
- Tác dụng:
+ Tăng sức gợi cảm cho sự diễn đạt.
+ Thể hiện tình cảm yêu thương vô bờ của người mẹ với con: với mẹ con là trăng,
là Mặt Trời, dù ngày hay đêm, con vẫn mãi là điều quan trọng nhất.
Bài 3/ trang 42
a) cái khuyết tròn đầy tương đồng với đứa con còn nhỏ, chưa phát triển toàn diện.
b)
+ Ăn quả tương đồng với sự hưởng thụ thành quả lao động.
+ Kẻ trồng cây tương đồng phẩm chất với những người lao động tạo ra thành quả.
c)
+ +mực - đen tương đồng với cái tối tăm, cái xấu (tương đồng về phẩm chất);
+ đèn - rạng tương đồng với cái sáng sủa, cái tốt, cái hay, cái tiến bộ (tương đồng
về phẩm chất);
THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU
CA DAO VIỆT NAM
I. Tìm hiểu chung
1. Đọc- chú thích
2. Thể thơ
- Cùng chủ đề về tình cảm gia đình.
- Bài thơ ngắn
- Thể thơ: lục bát.
- Nội dung phản ánh: tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất nước, cuộc sống
lao động sản xuất…
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Bài ca dao 1
- Lời mẹ ru con, nói với con về công lao cha mẹ và bổn phận của người làm con.
+ Công cha - núi ngất trời
+ Nghĩa mẹ - nước ngoài biển Đông.
-> Hình ảnh so sánh cụ thể
=>khẳng định công lao to lớn của cha mẹ đối với con cái.
- "Cù lao 9 chữ ghi lòng con ơi !"
-> Giọng điệu tôn kính, nhắn nhủ, tâm tình.
=> Lời khuyên thấm thía, sâu sắc về bổn phận trách nhiệm của con cái.
2. Bài ca dao số 2
- Sử dụng biện pháp so sánh.
- Nhấn mạnh mỗi con người đều có cội nguồn, phải biết ơn và trân trọng.
3. Bài ca dao số 3
- Tiếng hát về tình cảm gắn bó của anh em trong gia đình.
+ Nào phải người xa.
+ Cùng chung bác mẹ
+ Một nhà cùng thân
->từ ngữ chỉ sự gắn kết thống nhất.
=>Anh em là hai nhưng lại là một: cùng một cha mẹ sinh ra, cùng chung sống,
sướng khổ có nhau trong một nhà.
- Như thể tay chân
->Hình ảnh so sánh diễn tả tình cảm gắn bó thiêng liêng, không thể tách rời của
tình anh em.
- Anh em… hai thân vui vầy.
-> Nhắn nhủ anh em phải biết đoàn kết, thương yêu, nhường nhịn, giúp đỡ nhau.
III. Tổng kết
1. Nội dung – Ý nghĩa:
Tình cảm đối với ông bà, cha mẹ, anh em và tình cảm của ông bà, cha mẹ đối với
con cháu luôn là những tình cảm sâu nặng thiêng liêng nhất trong đời sống mỗi con
người.
2. Nghệ thuật
- Thể thơ lục bát
- Âm điệu tha thiết
- Phép so sánh, đối xứng.
VIẾT: TẬP LÀM THƠ LỤC BÁT
I. Tìm hiểu chung
1. Vần điệu trong thơ lục bát
Sáng ra trời rộng đến đâu
Trời xanh như mới lần đầu biết xanh
Tiếng chim lay động lá cành
Tiếng chim đánh thức chồi xanh dậy cùng.
à Nhận xét:Tiếng thứ 6 của câu lục vần với tiếng thứ 6 của câu bát. Tiếng thứ 8
của câu bát vần với tiếng thứ 6 của câu lục tiếp theo.
2. Thanh điệu trong thơ lục bát
- Việc sắp xếp các tiếng có thanh bằng và thanh trắc phải theo quy tắc.
+ Thanh bằng: tiếng không dấu và dấu huyền
+ Thanh trắc: tiếng có dấu hỏi, ngã, sắc, nặng.
T
1
2
3
4
5
6
7
8
iế
n
g
D
B
T
ò
B
V
n
g
lụ
c
D
B
ò
T
B
B
V
n
g
b
át
- Trong thơ lục bát, các tiếng ở vị trí 2, 4, 6, 8 phải theo luật; các tiếng ở vị trí 1, 3,
5, 7 không bứắ buộc phải tuân theo luật bằng trắc.
NÓI VÀ NGHE KỂ LẠI MỘT TRẢI NGHIỆM ĐÁNG NHỚ
1. Yêu cầu
- Kể lại một sự kiện đáng nhớ của em về người thân trong gia đình (ông, bà, cha,
mẹ,...) là kể về một sự việc, một hành động,...của người thân mà em đã chứng kiến
và có ấn tượng sâu sắc. Trong bài nói, người kể sử dụng ngôi thứ nhất, thường
xưng "tôi".
- Các bước tiến hành:
- Xác định một sự việc, hành động, tình huống,...của người thân trong gia đình
(ông, bà, cha, mẹ,...) mà em đã chứng kiến và để lại ấn tượng sâu sắc.
- Xác định đối tượng người nghe và thời gian em sẽ kể để có cách trình bày phù
hợp.
- Tìm ý và lập dàn ý cho bài nói.
- Chuẩn bị các tư liệu, tranh ảnh liên quan đến trải nghiệm sẽ kể (nếu có).
- Nêu lên cảm xúc, suy nghĩ hoặc bài học em rút ra từ trải nghiệm đáng nhớ đó.
- Sử dụng nét mặt, ánh mắt, hành động,...phù hợp với câu chuyện để tác động
đến người nghe.
2. Thực hành
Hãy kể lại cho các bạn nghe câu chuyện mà em đã trải nghiệm và có ấn tượng sâu
sắc về một người thân trong gia đình.
a) Chuẩn bị
- Đọc và xác định yêu cầu đề bài, lựa chọn trải nghiệm mà em có ấn tượng sâu
sắc về một người thân (cha, mẹ, ông, bà,...).
Ví dụ: Kể về một lần em bị ốm, mẹ chăm sóc em như thế nào.
- Nhớ lại các chi tiết về trải nghiệm và cảm xúc, suy nghĩ của em qua trải
nghiệm,
- Tìm các tư liệu, tranh, ảnh liên quan để minh họa cho trải nghiệm (nếu thấy cần
thiết).
b) Tìm ý và lập dàn ý
* Tìm ý cho bài kể theo gợi dẫn:
- Nêu sự việc, hành động, tình huống của người thân để lại ấn tượng sâu sắc trong
em.
- Phát triển các ý bằng cách đặt và trả lời các câu hỏi: Sự việc, tình huống đó diễn
ra vào thời gian nào, ở đâu? Sự việc, tình huống đó cụ thể như thế nào? Em có cảm
xúc, tâm trạng, suy nghĩ gì khi chứng kiến sự việc đó? Em rút ra bài học gì từ sự
việc, tình huống đó?;...
-Lập dàn ý cho bài kể (có thể bằng sơ đồ tư duy):
- Mở đầu: Chào hỏi, giới thiệu người thân và sự việc, tình huống người thân để lại
ấn tượng sâu sắc trong em.
-Nội dung chính: Lựa chọn và sắp xếp các ý tìm được theo một trình tự hợp lí.
+Nêu lí do xuất hiện trải nghiệm: Em bị mưa ướt, người sốt,...
+Trình bày diễn biến trải nghiệm. Có thể trình bày theo gợi ý sau.
- Kết thúc:
+Phát biểu suy nghĩ của mình về tấm lòng người mẹ đối với những người con.
+Bày tỏ mong muốn nhận được sự chia sẻ từ người nghe về trải nghiệm.
(Thơ lục bát)
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: À ƠI TAY MẸ
(Bình Nguyên)
I. Đọc và tìm hiểu chung
1. Thể loại: thơ lục bát.
Các yếu tố đặc trưng:
- Dòng thơ: gồm các câu thơ 6 tiếng và 8 tiếng xen kẽ.
- Bài thơ được gieo vần đặc trưng cho thể lục bát: tiếng thứ 6 của dòng lục gieo
vần xuống tiếng sáu của dòng bát (sa-qua, dàng – vàng, tròn - còn); tiếng thứ tám
của dòng bát gieo xuống tiếng thứ sáu của dòng lục tiếp theo (ngon-tròn, mòn –
còn)
- Nhịp thơ: ngắt nhịp chẵn 2/2/2 hoặc 4/4
- Tên thật là Nguyễn Đăng Hào.
- Quê quán: xã Ninh Phúc, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
- Chức danh: Là Chủ tịch Hội Văn học Nghệ thuật Ninh Bình.
- Giải thưởng: Nhận hai giải Thơ lục bát (Giải A - 2003; Giải Ba - 2010) trên báo
Văn Nghệ.
2. Tác phẩm- Hoàn cảnh sáng tác: 2003, bài thơ được tác giả gửi dự thi Thơ lục
bát trên báo Văn Nghệ.
2. Bố cục: 2 phần
- P1: từ đầu… vẫn còn hát ru : Hình ảnh đôi bàn tay mẹ
- P2: Tiếp… một câu ru mình: Lời ru của mẹ
II. Đoc và tìm hiểu chi
tiết
1. Hình ảnh đôi bàn tay mẹ
* Đôi bàn tay trước giông tố cuộc đời
- “ mưa sa”, “bão qua mùa màng” gợi lên những gian nan, vất vả mẹ phải trải qua.
- Các động từ “chắn”, “chặn” thể hiện sự mạnh mẽ, sức mạnh phi thường của mẹ
để bảo vệ con trước mọi sóng gió, đêm lại cho con hạnh phúc và bình yên.
à Là sức mạnh, bản năng của người làm mẹ.
* Đôi bàn tay dịu dàng, nuôi nấng con nên người
- Cách gọi đứa con : cái trăng vàng, cái trăng tròn, cái trăng còn nằm nôi, cái Mặt
trời bé con.
à thể hiện tình cảm âu yếm, dịu dàng, yêu thương con của người mẹ.
* Bàn tay mẹ nhiệm màu, hi sinh vì con
- Bàn tay “thức một đời”. “mai sau bể cạn non mòn”, “chắt chiu từ những dãi dầu”
à hình ảnh đã thể hiện đức hi sinh của mẹ, là những vất vả, chắt chiu, chịu
thương chịu khó, cả một đời vất vả nuôi con khôn lớn.
- Nghệ thuật :
+ Điệp từ, điệp cấu trúc : “bàn tay mẹ”, “à ơi”
+ Ẩn dụ:
Bàn tay mẹ - người mẹ
Cái trăng, mặt trời – người con
à Nghệ thuật ẩn dụ làm tăng sức gợi cảm cho sự diễn đạt, biện pháp điệp từ nhấn
mạnh được những hi sinh, vất vả của đôi bàn tay mẹ. Qua đó, thể hiện tình cảmyêu
thương vô bờ bến của mẹ dành cho đứa con.
2. Lời ru của mẹ
- Nghĩ cho đứa con yếu ớt, nhớ nhung mẹ:
+ "mềm ngọn gió thu", "tan đám sương mù lá cây": xua tan đi cái rét mướt, lạnh
lẽo của thời tiết. → Sự ấm áp đến từ lời ru, từ trái tim người mẹ.
+ "cái khuyết tròn đầy", "cái thương cái nhớ": thương cho đứa con còn nhỏ, chưa
phát triển đầy đủ, thương con khi phải xa mẹ.
- Nghĩ cho mẹ, cho bà: "sóng lặng bãi bồi", "mưa không dột chỗ bà ngồi khâu".
- Nghĩ cho cả mọi người, cho cuộc đời: "cho đời nín đau".
à Tình yêu thương của mẹ rộng lớn, sâu sắc, mẹ dành mọi niềm thương nỗi nhớ
cho đứa con của mình.
- Mẹ vì mọi người mà quên mất bản thân, chẳng một mong ước cho mình
à Đức hi sinh cao cả, tình cảm thiêng liêng của người mẹ
III. Tổng kết
1. Nội dung – Ý nghĩa:
* Nội dung: Bài thơ bày tỏ tình cảm của mẹ với đứa con nhỏ bé của mình.
* Ý nghĩa: Qua hình ảnh đôi bàn tay và những lời ru, bài thơ đã khắc họa thành
công một người mẹ Việt Nam điển hình: vất vả, chắt chiu, yêu thương, hi
sinh...đến quên mình.
2. Nghệ thuật
- Thể thơ lục bát nhịp nhàng như lối hát ru con.
- Phối hợp hài hòa các biện pháp tu từ: ẩn dụ, điệp từ, điệp cấu trúc.
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: VỀ THĂM MẸ
-Đinh Nam KhươngI. Tìm hiểu chung
1. Thể loại: thơ lục bát.
2. Bố cục: 2 phần
- P1: Tình cảm của người con với mẹ
- P2: Hình ảnh người mẹ thương con
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Hình ảnh người mẹ trong kí ức của con
- Hình ảnh mẹ gắn lền với bếp lửa
à bếp lửa tượng trưng cho hơi ấm, cho tình yêu thương của ngôi nhà, thể hiện sự
sự tần tảo, đảm đang của người mẹ. đó cũng là những đặc điểm điển hình của
người mẹ, người phụ nữ Việt Nam.
- Những sự vật gần gũi, đời thường gắn bó với mẹ :
+ chum tương đã đậy.
+ áo tơi lủn củn.
+ nón mê ngồi dầm mưa.
+ đàn gà, cái nơm hỏng vành.
- Tất cả các sự vật đều gần gũi, có vẻ cũ kĩ, xấu xí, không trọn vẹn.
→ Sự vất vả, tích cóp, tiết kiệm của người mẹ để nuôi con khôn lớn.
→ Tình yêu của mẹ đối với con trọn vẹn.
-
Nghệ thuật:
+ Ẩn dụ "nón mê", "áo tơi" → Hình ảnh người mẹ lam lũ, tảo tần
+ Liệt kê: chum tương, nón mê, áo tơi,...
-"Trái na cuối vụ mẹ dành phần con." → Chỉ là một trái na nhưng thể hiện rõ nét
nhất sự yêu thương của mẹ: trái na đã đến cuối vụ mà mẹ không nỡ hái, vẫn chờ
con về để cho con.
➩Thể hiện tình yêu thương của mẹ: Người mẹ tần tảo, hi sinh để lo cho con ăn học
trưởng thành mà quên bản thân mình.
2. Tình cảm người con đối với mẹ
- Dáng hình: thơ thẩn vào ra.
- Cảm xúc: nghẹn ngào, rưng rưng
- Thấy được sự tảo tần, vất vả của mẹ khi mọi thứ trong nhà đều do mẹ vun vén,
khi nhìn thấy chiếc nón mê tàn, cái áo tơi lủn củn...
à Thể hiện sự xúc động của người con cảm nhận được tình yêu thương của mẹ và
thấy thương mẹ nhiều hơn.
- Nghệ thuật: từ láy “nghẹn ngào”, “rưng rưng” à gợi tả tâm trạng người.
III. Tổng kết
1. Nội dung – Ý nghĩa:
* Nội dung: Bài thơ bày tình cảm của người con xa nhà trong một lần về thăm mẹ.
* Ý nghĩa: Mỗi cảnh, mỗi vật đều biểu hiện sự vất vả, sự tần tảo, hi sinh và đặc biệt
là tình thương yêu của mẹ dành cho con.
2. Nghệ thuật
- Thể thơ lục bát nhịp nhàng biểu cảm.
- Phối hợp hài hòa các biện pháp tu từ: ẩn dụ, liệt kê
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Biện pháp tu từ Ẩn dụ
I. Lí thuyết
1. Từ láy
- Từ láy là từ phức do hai hay nhiều tiếng có âm đầu hoặc vần (hoặc cả âm đàu và
ván) giống nhau tạo thành, ví dụ: chăm chỉ, thật thà, lim dim, lủi thủi, từ từ,...
2. Ẩn dụ
- Ẩn dụ là biện pháp tu từ , sự vât, hiện tượng này được gọi tên bằng sự vật, hiện
tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn
đạt.
II. Luyện tập
Bài tập 1/ trang 24
a, Từ láy:chắt chiu, dãi dầu
à ->tác dụng: tăng sức gợi hình cho hình ảnh thơ, thể hiện sự vất vả, dành dụm, chăm
chút của mẹ dành cho con.
b, -Từ láy: nghẹn ngào
à-> tác dụng: thể hiện tình cảm yêu thương dâng trào của người con với mẹ của
mình.
Bài 2/Trang 41
- Ẩn dụ: cái trăng vàng/ cái trăng tròn/ cái trăng còn nằm nôi/ cái Mặt Trời bé
con → chỉ người con.
- Tác dụng:
+ Tăng sức gợi cảm cho sự diễn đạt.
+ Thể hiện tình cảm yêu thương vô bờ của người mẹ với con: với mẹ con là trăng,
là Mặt Trời, dù ngày hay đêm, con vẫn mãi là điều quan trọng nhất.
Bài 3/ trang 42
a) cái khuyết tròn đầy tương đồng với đứa con còn nhỏ, chưa phát triển toàn diện.
b)
+ Ăn quả tương đồng với sự hưởng thụ thành quả lao động.
+ Kẻ trồng cây tương đồng phẩm chất với những người lao động tạo ra thành quả.
c)
+ +mực - đen tương đồng với cái tối tăm, cái xấu (tương đồng về phẩm chất);
+ đèn - rạng tương đồng với cái sáng sủa, cái tốt, cái hay, cái tiến bộ (tương đồng
về phẩm chất);
THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU
CA DAO VIỆT NAM
I. Tìm hiểu chung
1. Đọc- chú thích
2. Thể thơ
- Cùng chủ đề về tình cảm gia đình.
- Bài thơ ngắn
- Thể thơ: lục bát.
- Nội dung phản ánh: tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất nước, cuộc sống
lao động sản xuất…
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Bài ca dao 1
- Lời mẹ ru con, nói với con về công lao cha mẹ và bổn phận của người làm con.
+ Công cha - núi ngất trời
+ Nghĩa mẹ - nước ngoài biển Đông.
-> Hình ảnh so sánh cụ thể
=>khẳng định công lao to lớn của cha mẹ đối với con cái.
- "Cù lao 9 chữ ghi lòng con ơi !"
-> Giọng điệu tôn kính, nhắn nhủ, tâm tình.
=> Lời khuyên thấm thía, sâu sắc về bổn phận trách nhiệm của con cái.
2. Bài ca dao số 2
- Sử dụng biện pháp so sánh.
- Nhấn mạnh mỗi con người đều có cội nguồn, phải biết ơn và trân trọng.
3. Bài ca dao số 3
- Tiếng hát về tình cảm gắn bó của anh em trong gia đình.
+ Nào phải người xa.
+ Cùng chung bác mẹ
+ Một nhà cùng thân
->từ ngữ chỉ sự gắn kết thống nhất.
=>Anh em là hai nhưng lại là một: cùng một cha mẹ sinh ra, cùng chung sống,
sướng khổ có nhau trong một nhà.
- Như thể tay chân
->Hình ảnh so sánh diễn tả tình cảm gắn bó thiêng liêng, không thể tách rời của
tình anh em.
- Anh em… hai thân vui vầy.
-> Nhắn nhủ anh em phải biết đoàn kết, thương yêu, nhường nhịn, giúp đỡ nhau.
III. Tổng kết
1. Nội dung – Ý nghĩa:
Tình cảm đối với ông bà, cha mẹ, anh em và tình cảm của ông bà, cha mẹ đối với
con cháu luôn là những tình cảm sâu nặng thiêng liêng nhất trong đời sống mỗi con
người.
2. Nghệ thuật
- Thể thơ lục bát
- Âm điệu tha thiết
- Phép so sánh, đối xứng.
VIẾT: TẬP LÀM THƠ LỤC BÁT
I. Tìm hiểu chung
1. Vần điệu trong thơ lục bát
Sáng ra trời rộng đến đâu
Trời xanh như mới lần đầu biết xanh
Tiếng chim lay động lá cành
Tiếng chim đánh thức chồi xanh dậy cùng.
à Nhận xét:Tiếng thứ 6 của câu lục vần với tiếng thứ 6 của câu bát. Tiếng thứ 8
của câu bát vần với tiếng thứ 6 của câu lục tiếp theo.
2. Thanh điệu trong thơ lục bát
- Việc sắp xếp các tiếng có thanh bằng và thanh trắc phải theo quy tắc.
+ Thanh bằng: tiếng không dấu và dấu huyền
+ Thanh trắc: tiếng có dấu hỏi, ngã, sắc, nặng.
T
1
2
3
4
5
6
7
8
iế
n
g
D
B
T
ò
B
V
n
g
lụ
c
D
B
ò
T
B
B
V
n
g
b
át
- Trong thơ lục bát, các tiếng ở vị trí 2, 4, 6, 8 phải theo luật; các tiếng ở vị trí 1, 3,
5, 7 không bứắ buộc phải tuân theo luật bằng trắc.
NÓI VÀ NGHE KỂ LẠI MỘT TRẢI NGHIỆM ĐÁNG NHỚ
1. Yêu cầu
- Kể lại một sự kiện đáng nhớ của em về người thân trong gia đình (ông, bà, cha,
mẹ,...) là kể về một sự việc, một hành động,...của người thân mà em đã chứng kiến
và có ấn tượng sâu sắc. Trong bài nói, người kể sử dụng ngôi thứ nhất, thường
xưng "tôi".
- Các bước tiến hành:
- Xác định một sự việc, hành động, tình huống,...của người thân trong gia đình
(ông, bà, cha, mẹ,...) mà em đã chứng kiến và để lại ấn tượng sâu sắc.
- Xác định đối tượng người nghe và thời gian em sẽ kể để có cách trình bày phù
hợp.
- Tìm ý và lập dàn ý cho bài nói.
- Chuẩn bị các tư liệu, tranh ảnh liên quan đến trải nghiệm sẽ kể (nếu có).
- Nêu lên cảm xúc, suy nghĩ hoặc bài học em rút ra từ trải nghiệm đáng nhớ đó.
- Sử dụng nét mặt, ánh mắt, hành động,...phù hợp với câu chuyện để tác động
đến người nghe.
2. Thực hành
Hãy kể lại cho các bạn nghe câu chuyện mà em đã trải nghiệm và có ấn tượng sâu
sắc về một người thân trong gia đình.
a) Chuẩn bị
- Đọc và xác định yêu cầu đề bài, lựa chọn trải nghiệm mà em có ấn tượng sâu
sắc về một người thân (cha, mẹ, ông, bà,...).
Ví dụ: Kể về một lần em bị ốm, mẹ chăm sóc em như thế nào.
- Nhớ lại các chi tiết về trải nghiệm và cảm xúc, suy nghĩ của em qua trải
nghiệm,
- Tìm các tư liệu, tranh, ảnh liên quan để minh họa cho trải nghiệm (nếu thấy cần
thiết).
b) Tìm ý và lập dàn ý
* Tìm ý cho bài kể theo gợi dẫn:
- Nêu sự việc, hành động, tình huống của người thân để lại ấn tượng sâu sắc trong
em.
- Phát triển các ý bằng cách đặt và trả lời các câu hỏi: Sự việc, tình huống đó diễn
ra vào thời gian nào, ở đâu? Sự việc, tình huống đó cụ thể như thế nào? Em có cảm
xúc, tâm trạng, suy nghĩ gì khi chứng kiến sự việc đó? Em rút ra bài học gì từ sự
việc, tình huống đó?;...
-Lập dàn ý cho bài kể (có thể bằng sơ đồ tư duy):
- Mở đầu: Chào hỏi, giới thiệu người thân và sự việc, tình huống người thân để lại
ấn tượng sâu sắc trong em.
-Nội dung chính: Lựa chọn và sắp xếp các ý tìm được theo một trình tự hợp lí.
+Nêu lí do xuất hiện trải nghiệm: Em bị mưa ướt, người sốt,...
+Trình bày diễn biến trải nghiệm. Có thể trình bày theo gợi ý sau.
- Kết thúc:
+Phát biểu suy nghĩ của mình về tấm lòng người mẹ đối với những người con.
+Bày tỏ mong muốn nhận được sự chia sẻ từ người nghe về trải nghiệm.
 








Các ý kiến mới nhất