Tìm kiếm Giáo án
Ngữ văn 6 Thực hành TV Từ đa nghĩa, từ đồng âm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thanh Ha
Ngày gửi: 08h:02' 16-02-2023
Dung lượng: 205.7 KB
Số lượt tải: 297
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thanh Ha
Ngày gửi: 08h:02' 16-02-2023
Dung lượng: 205.7 KB
Số lượt tải: 297
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 02/10/2022
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Đặc điểm về nguồn gốc và nghĩa của từ Tiếng Việt: đa nghĩa, từ đồng âm, từ
mượn.
- Đa dạng về từ đa nghĩa, từ đồng âm, từ mượn và tác dụng của nó trong văn bản.
2. Năng lực
- Thu thập, sưu tầm những từ mượn được sử dụng thông dụng trong cuộc sống.
- Năng lực nhận diện từ đa nghĩa, đa âm, từ mượn trong văn bản.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nguồn gốc và nghĩa của từ.
- Năng lực giao tiếp và sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. Trân trọng giữ gìn
vẻ đẹp và sự trong sáng của Tiếng Việt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Học liệu
- SGK, SGV Ngữ văn 6 tập một
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
3.1: HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu
a. Thời lượng: 5 phút
b. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
c. Nội dung: Giáo viên tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn để hình thành những kiến
thức về từ đa nghĩa
d. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
e. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chia lớp thành 4 tổ tham gia trò chơi: Ai nhanh hơn?
Em hãy tìm những từ được ghép với từ mắt, ăn và phải có nghĩa. Tổ nào tìm được
nhiều nhất sẽ chiến thắng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
+ HS tìm
+ GV: quan sát, nhắc nhở, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm
+ GV nghe, quan sát học sinh, trình bày tổng kết
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ Học sinh: tự đánh giá , nhận xét đánh giá lẫn nhau
+ GV: nhận xét, đánh giá và giới thiệu
Tiếng Việt vô cùng phong phú và đa dạng, người viết có thể sử dụng cách nói đa
nghĩa để biểu thị được suy nghĩ, tình cảm của mình. Bên cạnh những ngôn ngữ vốn
có của dân tộc, cha ông ta còn sử dụng ngôn ngữ mượn từ nước ngoài, Bài học
hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
3.2: HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Nội dung 1: Tìm hiểu về từ đa nghĩa, từ đồng âm, từ mượn
a. Thời lượng: 10 phút
b. Mục tiêu: Nắm được cách xác định từ đa nghĩa, từ đồng âm, từ mượn.
c. Nội dung: Học sinh sử dụng sách giáo khoa, chắt lọc kiến thức để tiến hành
trả lời hoàn thành phiếu học tập.
d. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và báo cáo.
e. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN
SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Lí thuyết
- GV yêu cầu HS:
1. Từ đa nghĩa
? Dựa vào hiểu biết thực tế, hãy xác định nghĩa của từ ăn? Từ
đa
Tìm các từ ghép với từ ăn và giải thích nghĩa?
nghĩa là từ có
? Từ “ăn” là từ đa nghĩa, vậy em hiểu thế nào là từ đa hai nghĩa trở
nghĩa?
lên.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thực hiện nhiệm vụ, bầu nhóm trưởng, thư kí, phân
công công việc.
+ Tiến hành tạo sản phẩm, luyện tập trình bày.
Ăn: là một hành động đưa thức ăn vào cơ thể qua miệng.
Các từ ghép với từ ăn: ăn tết, ăn cưới, ăn ảnh
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ Học sinh tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau.
+GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức/ chiếu slide => Ghi
lên bảng.
- GV củng cố kiến thức: Từ “ăn” có hơn 10 nghĩa, như vậy
các từ cùng có từ ăn như ăn cơm, ăn tết, tàu ăn than… được
gọi là từ đa nghĩa.
NV2: GV tổ chức trò chơi đuổi hình bắt chữ: quan sát
hình ảnh tìm từ chỉ bộ phần cơ thể người?
Bước 1: GV tình chiếu và yêu cầu học sinh quan sát hình ảnh.
Bước 2: Học sinh trao đổi, thảo luận
+ HS tìm
+ GV: quan sát, nhắc nhở, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm
+ GV nghe, quan sát học sinh, trình bày tổng kết
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ Học sinh: tự đánh giá , nhận xét đánh giá lẫn nhau
+ GV: nhận xét, đánh giá
NV3:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS quan sát ví dụ và hoàn thành Phiếu 3
Phiếu 3
Tìm từ đa nghĩa, từ đồng âm trong những câu dưới
đây?
a. Chín:
Quýt nhà ai chín đỏ cây
Hỡi em đi học hây hây má tròn.(Tố Hữu)
Một nghề cho chín còn hơn chín nghề.(Tục
ngữ)
b. Cắt
Nhanh như cắt, rùa há miệng đớp lấy thanh
gươm rồi lặn xuống nước.(Sự tích Hồ Gươm)
Việc làm khắp chốn cùng nơi
Giục đi cắt cỏ vai tôi đã mòn.(Ca dao)
Bài viết bị cắt một đoạn.(Dẫn theo Hoàng Phê)
Chúng cắt lượt nhau suốt ngày vào cà khịa làm
cho Trũi không chịu được.(Tô Hoài)
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thực hiện nhiệm vụ
+ Dự kiến sản phẩm:
a)
- chín (đỏ cây): chỉ trạng thái đã sẵn sàng thu hoạch của
quýt.
- chín (một nghề thì chín): chỉ sự thành thạo, chuyên
nghiệp, lành nghề.
- chín (nghề): chỉ số đếm.
b)
- cắt (nhanh như cắt): chỉ loài chim
- cắt (giục đi cắt) chỉ một hành động dùng kéo/ liềm/...để
dọn sạch cỏ.
- cắt (mất một đoạn) chỉ hành động lược bỏ ngôn từ cho
ngắn gọn.
- cắt (lượt) chỉ sự phân công, phân chia, thay phiên.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng.
2. Từ đồng âm
- Từ
đồng
âm là những từ
có cách phát
âm và viết chữ
giống
nhau
nhưng có nghĩa
khác nhau.
- GV củng cố kiến thức: Từ “cắt” trong hai câu trên là từ đồng
âm, là những từ có cách phát âm và viết chữ giống nhau
nhưng có nghĩa khác nhau.
Trong câu mỗi từ thường chỉ được dùng với một nghĩa. Để
hiểu đúng nghĩa của từ trong câu, cần dựa vào các từ ngữ
xung quanh nó. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người
nói, người viết có thể cố ý dùng một từ theo hai nghĩa như
một cách chơi chữ.
NV4:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giới thiệu: bên cạnh từ thuần Việt, trong vốn ngôn ngữ
của chúng ta còn có từ mượn. Chúng ta cùng tìm hiểu qua ví
dụ sau:
- GV yêu cầu HS quan sát ngữ liệu:
Bằng nỗi khát khao và trân trọng của minh, tôi đã miệt mài
ăn hai món quốc hồn quốc tuý ấy.
+ Dựa vào chú thích văn bản ĐTM mùa nước nổi trang 57,
giải thích từ “quốc hồn quốc tuý”
+ Có những loại từ mượn nào?
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thực hiện nhiệm vụ
+ Dự kiến sản phẩm:
Quốc hồn quốc tuý: là những tinh hoa trong nền văn hoá của
một dân tộc, một quốc gia.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng.
- GV củng cố kiến thức: Các từ đã được Việt hóa thì viết như
tiếng Việt. Còn thuật ngữ khoa học thì cần viết theo nguyên
trạng để dễ tra cứu khi cần thiết, ví dụ: acid, oxygen, hydro,...
Mượn từ là một cách làm giàu cho ngôn ngữ dân tộc. Tuy
nhiên để bảo vệ sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc chỉ nên
mượn từ khi thật sự cần thiết và đã mượn thì phải tìm hiểu kĩ
để sử dụng cho đúng.
3. Từ mượn
- Từ mượn là
những từ mượn
tiếng
nước
ngoài để biểu
thị những sự
vật, hiện tượng,
đặc điểm,... mà
tiếng Việt chưa
có từ thích
hợp để biểu thị.
- Phân loại:
+ Từ mượn
tiếng Hán
+ từ mượn
tiếng Pháp
+ Từ mượn
tiếng Anh
3.3: HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Thời lượng: 20 phút
b. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
c. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
d. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
e. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1: Bài tập 1
Bài tập 1:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
a, Từ chân chỉ bộ phận cơ thể người.
- GV yêu cầu HS: làm bài tập 1
b, Từ chân chỉ bộ phận đồ vật.
GV hướng dẫn HS cách xác định c, Từ chân chỉ bộ phận của núi nối núi với đất
nghĩa các từ trong từng trường hợp. liền.
GV hướng dẫn: Để hiểu đúng nghĩa d, Từ chạy chỉ độ dài của bãi cát.
của từ trong câu, cần dựa vào các từ
ngữ xung quanh nó.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu
hỏi
Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức => Ghi lên bảng
NV2:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
Bài 2:
- Mặt: mặt bàn, mặt ghế, mặt sàn,...
- Chân: chân ghế, chân bàn, chân tủ,...
- Miệng: miệng chén, miệng bát, miệng
chum,...
- GV yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm và
tham gia
trò
chơi
Ai
nhanh hơn
Mỗi nhóm tìm 3 từ chỉ bộ phận cơ
thể người và kể ra một số ví dụ về
sự chuyển nghĩa của chúng (sang
nghĩa chỉ bộ phận của vật).
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu
hỏi
Dự kiến sản phẩm:
HS chỉ ra được các từ chỉ bộ phận
cơ thể người và kể ra một số ví dụ
về sự chuyển nghĩa của chúng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức => Ghi lên bảng
NV3:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 4,5 .
Chia lớp thành 6 nhóm.
Nhóm 1-3: làm ý a
Nhóm 2-5: làm ý
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
Bài 4+ 5 :
a, ô tô Tiếng Pháp: auto.
b, xu Tiếng Anh: cent.
c, tuốc nơ vít Tiếng Pháp: tournevis.
d, ti vi Tiếng Anh: TV - television.
e, các tông Tiếng Anh: carton.
- Không thể thay thế các từ mượn ở bài 4 bằng
các từ gốc Việt. Vì từ gốc Việt chưa có các từ
phù hợp để diễn tả.
+ HS thảo luận và trả lời từng câu
hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức => Ghi lên bảng
NV4:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 4. Yêu
cầu HS xác định từ mượn có trong
các câu và sử dụng từ điển tra các
tiếng đó nguyên dạng trong tiếng
Pháp, tiếng Anh.
- GV đặt tiếp câu hỏi: Theo em, có
thể thay thế các từ mượn ở bài 4
bằng các từ gốc Việt không? Vì sao?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu
hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức => Ghi lên bảng
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Thời lượng: 10 phút
b. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
c. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
e. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: + Đọc văn bản Về từ "ngọt" và viết một đoạn văn ngắn (khoảng
4 - 5 dòng) cho biết: Theo tác giả, khái niệm "ngọt" trong tiếng Việt đã được nhận
thức qua giác quan nào?
+ Tìm các từ mượn thông dụng được sử dụng trong đời sống
hàng ngày? Cho biết sắc thái biểu cảm của các từ đó?
GV hướng dẫn HS:
Về nội dung: đọc văn bản và tìm ý, chỉ ra từ ngọt được cảm nhận qua những giác
quan nào
Về hình thức: Trình bày đoạn văn cần đảm bảo đủ dung lượng câu, đảm bảo hình
thức của 1 đoạn văn.
Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ, hoàn thành bài tập được giao
- Chuẩn bị bài mới: Soạn VB
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Đặc điểm về nguồn gốc và nghĩa của từ Tiếng Việt: đa nghĩa, từ đồng âm, từ
mượn.
- Đa dạng về từ đa nghĩa, từ đồng âm, từ mượn và tác dụng của nó trong văn bản.
2. Năng lực
- Thu thập, sưu tầm những từ mượn được sử dụng thông dụng trong cuộc sống.
- Năng lực nhận diện từ đa nghĩa, đa âm, từ mượn trong văn bản.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nguồn gốc và nghĩa của từ.
- Năng lực giao tiếp và sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. Trân trọng giữ gìn
vẻ đẹp và sự trong sáng của Tiếng Việt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Học liệu
- SGK, SGV Ngữ văn 6 tập một
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
3.1: HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu
a. Thời lượng: 5 phút
b. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
c. Nội dung: Giáo viên tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn để hình thành những kiến
thức về từ đa nghĩa
d. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
e. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chia lớp thành 4 tổ tham gia trò chơi: Ai nhanh hơn?
Em hãy tìm những từ được ghép với từ mắt, ăn và phải có nghĩa. Tổ nào tìm được
nhiều nhất sẽ chiến thắng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
+ HS tìm
+ GV: quan sát, nhắc nhở, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm
+ GV nghe, quan sát học sinh, trình bày tổng kết
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ Học sinh: tự đánh giá , nhận xét đánh giá lẫn nhau
+ GV: nhận xét, đánh giá và giới thiệu
Tiếng Việt vô cùng phong phú và đa dạng, người viết có thể sử dụng cách nói đa
nghĩa để biểu thị được suy nghĩ, tình cảm của mình. Bên cạnh những ngôn ngữ vốn
có của dân tộc, cha ông ta còn sử dụng ngôn ngữ mượn từ nước ngoài, Bài học
hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
3.2: HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Nội dung 1: Tìm hiểu về từ đa nghĩa, từ đồng âm, từ mượn
a. Thời lượng: 10 phút
b. Mục tiêu: Nắm được cách xác định từ đa nghĩa, từ đồng âm, từ mượn.
c. Nội dung: Học sinh sử dụng sách giáo khoa, chắt lọc kiến thức để tiến hành
trả lời hoàn thành phiếu học tập.
d. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và báo cáo.
e. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN
SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Lí thuyết
- GV yêu cầu HS:
1. Từ đa nghĩa
? Dựa vào hiểu biết thực tế, hãy xác định nghĩa của từ ăn? Từ
đa
Tìm các từ ghép với từ ăn và giải thích nghĩa?
nghĩa là từ có
? Từ “ăn” là từ đa nghĩa, vậy em hiểu thế nào là từ đa hai nghĩa trở
nghĩa?
lên.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thực hiện nhiệm vụ, bầu nhóm trưởng, thư kí, phân
công công việc.
+ Tiến hành tạo sản phẩm, luyện tập trình bày.
Ăn: là một hành động đưa thức ăn vào cơ thể qua miệng.
Các từ ghép với từ ăn: ăn tết, ăn cưới, ăn ảnh
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ Học sinh tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau.
+GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức/ chiếu slide => Ghi
lên bảng.
- GV củng cố kiến thức: Từ “ăn” có hơn 10 nghĩa, như vậy
các từ cùng có từ ăn như ăn cơm, ăn tết, tàu ăn than… được
gọi là từ đa nghĩa.
NV2: GV tổ chức trò chơi đuổi hình bắt chữ: quan sát
hình ảnh tìm từ chỉ bộ phần cơ thể người?
Bước 1: GV tình chiếu và yêu cầu học sinh quan sát hình ảnh.
Bước 2: Học sinh trao đổi, thảo luận
+ HS tìm
+ GV: quan sát, nhắc nhở, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm
+ GV nghe, quan sát học sinh, trình bày tổng kết
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ Học sinh: tự đánh giá , nhận xét đánh giá lẫn nhau
+ GV: nhận xét, đánh giá
NV3:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS quan sát ví dụ và hoàn thành Phiếu 3
Phiếu 3
Tìm từ đa nghĩa, từ đồng âm trong những câu dưới
đây?
a. Chín:
Quýt nhà ai chín đỏ cây
Hỡi em đi học hây hây má tròn.(Tố Hữu)
Một nghề cho chín còn hơn chín nghề.(Tục
ngữ)
b. Cắt
Nhanh như cắt, rùa há miệng đớp lấy thanh
gươm rồi lặn xuống nước.(Sự tích Hồ Gươm)
Việc làm khắp chốn cùng nơi
Giục đi cắt cỏ vai tôi đã mòn.(Ca dao)
Bài viết bị cắt một đoạn.(Dẫn theo Hoàng Phê)
Chúng cắt lượt nhau suốt ngày vào cà khịa làm
cho Trũi không chịu được.(Tô Hoài)
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thực hiện nhiệm vụ
+ Dự kiến sản phẩm:
a)
- chín (đỏ cây): chỉ trạng thái đã sẵn sàng thu hoạch của
quýt.
- chín (một nghề thì chín): chỉ sự thành thạo, chuyên
nghiệp, lành nghề.
- chín (nghề): chỉ số đếm.
b)
- cắt (nhanh như cắt): chỉ loài chim
- cắt (giục đi cắt) chỉ một hành động dùng kéo/ liềm/...để
dọn sạch cỏ.
- cắt (mất một đoạn) chỉ hành động lược bỏ ngôn từ cho
ngắn gọn.
- cắt (lượt) chỉ sự phân công, phân chia, thay phiên.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng.
2. Từ đồng âm
- Từ
đồng
âm là những từ
có cách phát
âm và viết chữ
giống
nhau
nhưng có nghĩa
khác nhau.
- GV củng cố kiến thức: Từ “cắt” trong hai câu trên là từ đồng
âm, là những từ có cách phát âm và viết chữ giống nhau
nhưng có nghĩa khác nhau.
Trong câu mỗi từ thường chỉ được dùng với một nghĩa. Để
hiểu đúng nghĩa của từ trong câu, cần dựa vào các từ ngữ
xung quanh nó. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người
nói, người viết có thể cố ý dùng một từ theo hai nghĩa như
một cách chơi chữ.
NV4:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giới thiệu: bên cạnh từ thuần Việt, trong vốn ngôn ngữ
của chúng ta còn có từ mượn. Chúng ta cùng tìm hiểu qua ví
dụ sau:
- GV yêu cầu HS quan sát ngữ liệu:
Bằng nỗi khát khao và trân trọng của minh, tôi đã miệt mài
ăn hai món quốc hồn quốc tuý ấy.
+ Dựa vào chú thích văn bản ĐTM mùa nước nổi trang 57,
giải thích từ “quốc hồn quốc tuý”
+ Có những loại từ mượn nào?
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thực hiện nhiệm vụ
+ Dự kiến sản phẩm:
Quốc hồn quốc tuý: là những tinh hoa trong nền văn hoá của
một dân tộc, một quốc gia.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng.
- GV củng cố kiến thức: Các từ đã được Việt hóa thì viết như
tiếng Việt. Còn thuật ngữ khoa học thì cần viết theo nguyên
trạng để dễ tra cứu khi cần thiết, ví dụ: acid, oxygen, hydro,...
Mượn từ là một cách làm giàu cho ngôn ngữ dân tộc. Tuy
nhiên để bảo vệ sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc chỉ nên
mượn từ khi thật sự cần thiết và đã mượn thì phải tìm hiểu kĩ
để sử dụng cho đúng.
3. Từ mượn
- Từ mượn là
những từ mượn
tiếng
nước
ngoài để biểu
thị những sự
vật, hiện tượng,
đặc điểm,... mà
tiếng Việt chưa
có từ thích
hợp để biểu thị.
- Phân loại:
+ Từ mượn
tiếng Hán
+ từ mượn
tiếng Pháp
+ Từ mượn
tiếng Anh
3.3: HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Thời lượng: 20 phút
b. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
c. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
d. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
e. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1: Bài tập 1
Bài tập 1:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
a, Từ chân chỉ bộ phận cơ thể người.
- GV yêu cầu HS: làm bài tập 1
b, Từ chân chỉ bộ phận đồ vật.
GV hướng dẫn HS cách xác định c, Từ chân chỉ bộ phận của núi nối núi với đất
nghĩa các từ trong từng trường hợp. liền.
GV hướng dẫn: Để hiểu đúng nghĩa d, Từ chạy chỉ độ dài của bãi cát.
của từ trong câu, cần dựa vào các từ
ngữ xung quanh nó.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu
hỏi
Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức => Ghi lên bảng
NV2:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
Bài 2:
- Mặt: mặt bàn, mặt ghế, mặt sàn,...
- Chân: chân ghế, chân bàn, chân tủ,...
- Miệng: miệng chén, miệng bát, miệng
chum,...
- GV yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm và
tham gia
trò
chơi
Ai
nhanh hơn
Mỗi nhóm tìm 3 từ chỉ bộ phận cơ
thể người và kể ra một số ví dụ về
sự chuyển nghĩa của chúng (sang
nghĩa chỉ bộ phận của vật).
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu
hỏi
Dự kiến sản phẩm:
HS chỉ ra được các từ chỉ bộ phận
cơ thể người và kể ra một số ví dụ
về sự chuyển nghĩa của chúng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức => Ghi lên bảng
NV3:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 4,5 .
Chia lớp thành 6 nhóm.
Nhóm 1-3: làm ý a
Nhóm 2-5: làm ý
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
Bài 4+ 5 :
a, ô tô Tiếng Pháp: auto.
b, xu Tiếng Anh: cent.
c, tuốc nơ vít Tiếng Pháp: tournevis.
d, ti vi Tiếng Anh: TV - television.
e, các tông Tiếng Anh: carton.
- Không thể thay thế các từ mượn ở bài 4 bằng
các từ gốc Việt. Vì từ gốc Việt chưa có các từ
phù hợp để diễn tả.
+ HS thảo luận và trả lời từng câu
hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức => Ghi lên bảng
NV4:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 4. Yêu
cầu HS xác định từ mượn có trong
các câu và sử dụng từ điển tra các
tiếng đó nguyên dạng trong tiếng
Pháp, tiếng Anh.
- GV đặt tiếp câu hỏi: Theo em, có
thể thay thế các từ mượn ở bài 4
bằng các từ gốc Việt không? Vì sao?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu
hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức => Ghi lên bảng
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Thời lượng: 10 phút
b. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
c. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
e. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: + Đọc văn bản Về từ "ngọt" và viết một đoạn văn ngắn (khoảng
4 - 5 dòng) cho biết: Theo tác giả, khái niệm "ngọt" trong tiếng Việt đã được nhận
thức qua giác quan nào?
+ Tìm các từ mượn thông dụng được sử dụng trong đời sống
hàng ngày? Cho biết sắc thái biểu cảm của các từ đó?
GV hướng dẫn HS:
Về nội dung: đọc văn bản và tìm ý, chỉ ra từ ngọt được cảm nhận qua những giác
quan nào
Về hình thức: Trình bày đoạn văn cần đảm bảo đủ dung lượng câu, đảm bảo hình
thức của 1 đoạn văn.
Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ, hoàn thành bài tập được giao
- Chuẩn bị bài mới: Soạn VB
 








Các ý kiến mới nhất