Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

TUẦN 7-NV6-TIẾT 25-26-27-BÀI 2-GÕ CỬA TRÁI TIM

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Trần Đoan Khánh
Ngày gửi: 21h:11' 05-01-2026
Dung lượng: 206.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội
Ngày soạn: 12/10/2025
TÊN BÀI DẠY

Giáo viên: Lê Trần Đoan Khánh
Giáo án Ngữ văn 6

BÀI 2: GÕ CỬA TRÁI TIM

TIẾT 24,25:
THỰC HÀNH VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM XÚC
VỀ MỘT BÀI THƠ CÓ YẾU TỐ TỰ SỰ VÀ MIÊU TẢ
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- HS biết viết bài văn đảm bảo các bước: chuẩn bị trước khi viết (xác định đề tài, mục đích, thu
thập tư liệu); tìm ý và lập ý; viết đoạn văn; chỉnh sửa, rút kinh nghiệm.
- HS viết được đoạn văn nêu cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả, đảm bảo bố
cục và số lượng câu đúng quy định.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận;
- Năng lực viết, tạo lập văn bản.
3. Phẩm chất:
- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị
Loa, máy tính, máy chiếu
2. Học liệu
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS huy động tri thức đã có để viết đoạn văn.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp:
+ Trong hai VB Chuyện cổ tích về loài người và Mây và sóng, các tác giả đã đề cập đến vấn
đề gì? Việc sử dụng hình thức thơ để thể hiện điều đó có tác dụng như thế nào?
+ Các yếu tố tự sự và miêu tả trong hai VB đó có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện tình
cảm của nhà thơ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tiếp nhận nhiệm vụ, báo cáo kết quả hoạt động
- Dự kiến sản phẩm:

Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội

Giáo viên: Lê Trần Đoan Khánh
Giáo án Ngữ văn 6

+ Hai VB Chuyện cổ tích về loài người và Mây và sóng đề cập đến tình yêu gia đình, thiên
nhiên và cuộc sống. Việc sử dụng hình thức thơ giúp nhà thơ thể hiện điều đó tốt hơn vì thơ là
thể loại trữ tình, phù hợp với việc bộc lộ tình cảm.
+ Các yếu tố tự sự và miêu tả trong hai VB cho phép câu chuyện được tự kể, cảnh vật tự nói
lên những điều cần thiết, mang dụng ý của tác giả mà tác giả không nhất thiết phải thể hiện một
cách trực tiếp.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: chia sẻ trải nghiệm và cảm xúc, suy nghĩ của mình, nhận xét,
bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định .
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Giới thiệu bài học viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ
có yếu tố tự sự và miêu tả.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Thực hành viết theo các bước
a. Mục tiêu: Nắm được cách viết đoạn văn.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Trước khi viết
- GV yêu cầu HS xác định mục đích viết bài, người đọc.
- Lựa chọn đề tài;
- Hướng dẫn HS tìm ý.
- Tìm ý;
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, lựa chọn bài thơ, tìm ý cho đoạn văn - Lập dàn ý.
theo Phiếu học tập sau:
Viết bài
Nhiệm vụ: Tìm ý cho đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự Chỉnh sửa
sự và miêu tả
Gợi ý: Để làm bài tập tốt hơn, em hãy đọc lại một trong hai VB Chuyện cổ
tích về loài người và Mây và sóng, tìm ra các yếu tố tự sự và miêu tả trong
hai VB đó.
Bài thơ đó có tên là gì? Tác giả là ai?
.............................
....
Nội dung của bài thơ là gì? Cảm xúc chung của .............................
em với bài thơ?
...
Các chi tiết tự sự trong bài thơ và ý nghĩa của .............................

trong ...
việc thể hiện tình cảm, cảm xúc của nhà thơ
Các chi tiết miêu tả trong bài thơ và ý nghĩa .............................
của nó trong việc thể hiện tình cảm, cảm xúc ...
của nhà thơ
Nét độc đáo trong cách tự sự và miêu tả .............................
ủa nhà thơ
...
- HS lập ý cho đoạn văn theo gợi ý;
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS báo cáo sản phẩm thảo luận;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định

Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội

Giáo viên: Lê Trần Đoan Khánh
Giáo án Ngữ văn 6

- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS: viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
Hs tiếp nhận nhiệm vụ, viết đoạn văn theo yêu cầu.
B3: Báo cáo, thảo luận
-HS trình bày đoạn văn
- HS khác nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV yêu cầu HS: HS thực hành viết đoạn văn, giám sát các ý đã lập;
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: HS rà soát, chỉnh sửa bài viết theo gợi ý;
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Phương pháp
Công cụ đánh giá
đánh giá
- Hình thức hỏi –
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung;
- Báo cáo thực hiện
đáp;
công việc;
- Hấp dẫn, sinh động;
- Hình thức nói –
- Thu hút được sự tham gia tích cực của - Phiếu học tập;
nghe (thuyết trình
người học;
- Hệ thống câu hỏi và
sản phẩm của mình
- Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học bài tập;
và nghe người khác
khác nhau của người học.
- Trao đổi, thảo luận.
thuyết trình).

Ghi
chú

Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội
Ngày soạn: 15/10/2025
TÊN BÀI DẠY

Giáo viên: Lê Trần Đoan Khánh
Giáo án Ngữ văn 6

BÀI 2: GÕ CỬA TRÁI TIM

TIẾT 26: NÓI VÀ NGHE
TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TRONG ĐỜI SỐNG GIA ĐÌNH
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Biết cách trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống gia đình sao cho hấp dẫn và thuyết
phục, biết lắng nghe các ý kiến nhận xét, phản hồi từ phía người nghe;
- Biết chú ý lắng nghe để nắm đầy đủ, chính xác các ý tưởng của người nói; tham gia trao đổi
tích cực về vấn đề được trình bày.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân.
3. Phẩm chất:
- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị: Máy chiếu, loa, ti vi
2. Học liệu: Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về nhà thơ, hình ảnh;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b.Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Chia sẻ trải nghiệm và cảm xúc, suy nghĩ của mình, nhận xét, bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận định
Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Giới thiệu bài học nói và nghe.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Chuẩn bị bài nói
a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu, mục đích của bài.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội

Giáo viên: Lê Trần Đoan Khánh
Giáo án Ngữ văn 6

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Chuẩn bị bài nói và
- GV nêu rõ yêu cầu HS xác định mục đích nói, bám sát mục đích nói và các bước tiến hành
đối tượng nghe;
Trước khi nói
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị nội dung nói: Dựa vào chính trải nghiệm của - Lựa chọn đề tài, nội
em hoặc tìm thêm thông tin liên quan từ sách báo, các phương tiện nghe dung nói;
nhìn để có cái nhìn toàn diện hơn về đề tài muốn nói; em có thể chuẩn bị - Tìm ý, lập ý cho bài nói;
thêm tranh ảnh, bài hát, v.v… về gia đình để minh họa cho bài nói;
- Chỉnh sửa bài nói;
- GV hướng dẫn HS luyện nói theo nhóm, góp ý cho nhau về nội dung, - Tập luyện.
cách nói;
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học;
- Các nhóm luyện nói.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận;
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng
Hoạt động 2: Trình bày bài nói
a. Mục tiêu: Biết được các kĩ năng khi trình bày bài nói.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ
KIẾN
SẢN
PHẨM
NV1:
2. Trình bày bài nói
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV gọi một số HS trình bày trước lớp, các HS còn lại thực hiện hoạt động
nhóm: theo dõi, nhận xét, đánh giá điền vào phiếu.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Bước 4: Kết luận, nhận định.
Hoạt động 3: Trao đổi về bài nói
a. Mục tiêu: Nắm được cách đánh giá bài nói/trình bày.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
NV1:
3. Đánh giá bài nói
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS đánh giá bài nói/ phần trình bày của bạn theo phiếu đánh
giá.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện đánh giá theo phiếu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội

Giáo viên: Lê Trần Đoan Khánh
Giáo án Ngữ văn 6

- GV điều phối:
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận;
+ HS tương tác, nhận xét, đặt câu hỏi.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS: HS thực hành nói
B2: Thực hiện nhiệm vụ
Hs tiếp nhận nhiệm vụ, nói theo yêu cầu.
B3: Báo cáo, thảo luận
-HS trình bày đoạn văn
- HS khác nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
Hs tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện theo yêu cầu.
B3: Báo cáo, thảo luận
-HS trình bày.
- HS khác nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Phương pháp
Công cụ đánh giá
Ghi
chú
đánh giá
- Hình thức hỏi – đáp;
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung; - Báo cáo thực hiện
công việc;
- Hình thức nói – nghe - Hấp dẫn, sinh động;
(thuyết trình sản phẩm - Thu hút được sự tham gia tích - Phiếu học tập;
của mình và nghe người cực của người học;
- Hệ thống câu hỏi và
khác thuyết trình).
- Sự đa dạng, đáp ứng các phong bài tập;
cách học khác nhau của người - Trao đổi, thảo luận.
học.

Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội

Giáo viên: Lê Trần Đoan Khánh
Giáo án Ngữ văn 6

Ngày soạn: 16/10/2025
TÊN BÀI DẠY

BÀI 2: GÕ CỬA TRÁI TIM
TIẾT 27:

CỦNG CỐ VÀ MỞ RỘNG
THỰC HÀNH ĐỌC
Thời gian thực hiện: 1 tiết

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nội dung chính, đặc điểm nghệ thuật: hình ảnh, biện pháp tu từ, yếu tố tự sự, miêu tả trong
các bài thơ đã học
2. Năng lực
- Diễn tả lại nội dung bài thơ bằng một hình thức nghệ thuật
b. Năng lực riêng
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ trong học tập
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị: Máy chiếu, loa, ti vi
2. Học liệu: Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về nhà thơ, hình ảnh;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG1: MỞ ĐẦU
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV trình chiếu các câu hỏi:
Câu 1: Bài thơ Mây và sóng là lời của ai, nói với ai?
A. Lời của người mẹ nói với đứa con
B. Lời của đứa con nói với mẹ
C. Lời của con nói với bạn bè
D. Lời của con nói với mẹ về những người sống trên sóng, trên mây.
Câu 2. Dòng nào dưới đây nói đúng và đủ nội dung của bài Chuyện cổ tích về loài người?
A. Trẻ em mới là người được sinh ra đầu tiên trên trái đất, không phải cha mẹ hay thầy cô giáo.
B. Trẻ em là sinh ra rất nhỏ bé và yếu đuối, cần được chăm sóc, dạy dỗ và che chở.
C. Mọi vật sinh ra trên trái đất đều là vì con người, vì trẻ em. Hãy dành cho trẻ em những điều
tốt đẹp nhất.
D. Tất cả các ý trên
Câu 3: Nhận xét về hình ảnh thiên nhiên trong bài thơ Mây và sóng?
A. Vừa lung linh, kì ảo, vừa chân thực, sinh động
B. Được thể hiện qua các phép so sánh, ẩn dụ độc đáo
C. Mang ý nghĩa tượng trưng sâu sắc
D. Gồm 3 ý trên
Câu 4: Bài thơ Mây và sóng được thể hiện bằng hình thức ngôn ngữ nào?
A. Đối thoại
B. Độc thoại
C. Độc thoại nội tâm

Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội

Giáo viên: Lê Trần Đoan Khánh
Giáo án Ngữ văn 6

D. Đối thoại lồng trong độc thoại
Câu 5: Bài thơ Mây và sóng gợi cho ta suy ngẫm về điều gì trong cuộc sống?
A. Thế giới thật bao la với vô vàn những điều hấp dẫn mà ta chẳng thể cảm nhận hết
B. Niềm vui, hành phúc chẳng phải điều gì bí ẩn, xa xôi mà ngay ở chính cõi đời này và do
chính con người tạo nên
C. Để từ chối những cám dỗ trong cuộc đời cần có những điểm tựa vững chắc mà tình mẫu tử
là một trong những điểm tựa ấy
D. Gồm 2 ý B và C
Câu 6: Chủ đề bài thơ Mây và sóng là gì?
A. Tình mẫu tử thiêng liêng
B. Tình bạn bè thắm thiế
C. Tình anh em sâu nặng
D. Tình yêu thiên nhiên sâu sắc
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện đánh giá theo phiếu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV điều phối:
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận;
+ HS tương tác, nhận xét, đặt câu hỏi.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
HOẠT ĐỘNG 2: CỦNG CỐ, MỞ RỘNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ: PHT để học sinh thảo luận theo hình thức nhóm đôi
Bài 1: Điền thông tin về đặc điểm của các bài thơ đã được học trong bài Gõ cửa trái tim.
PHT số

Nhan đề bài
thơ

Nội dung
chính

Hình ảnh

Đặc điểm nghệ thuật
Biện
pháp tu
Yếu tố tự sự, miêu tả
từ

Chuyện cổ
tích về loài
người
Mây và
sóng

Dự kiến sản phẩm
PHT số
Nhan đề bài
thơ

Nội dung chính

Chuyện cổ tích Bài thơ đã bộc lộ tình
về loài người
yêu mến đối với con
người nhất là trẻ em

Hình ảnh
Trẻ con,
bố mẹ,
bà.

Đặc điểm nghệ thuật
Biện pháp
Yếu tố tự xự, miêu tả
tu từ
So sánh.
Kể lại một cách sinh
động về sự ra đời của loài
người.Mỗi thứ từ mặt

Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội

Mây và sóng

em.Trẻ em cần được
yêu thương, chăm sóc,
dạy dỗ. Mọi sự sinh ra
trên đời là vì trẻ em vì
cuộc sống hôm nay và
mai sau của trẻ
em.Những gì sinh ra ở
trên đời này là vì cuộc
sống của con người
của trẻ em. Hãy dành
những gì tốt đẹp nhất
cho tuổi thơ.
Thông qua cuộc trò
chuyện của em bé với
mẹ, bài thơ Mây và
sóng của Ta-go ngợi
ca tình mẫu tử thiêng
liêng sâu sắc, chứa
đựng những triết lý
giản dị nhưng đúng
đắn về hạnh phúc
trong cuộc đời.

Giáo viên: Lê Trần Đoan Khánh
Giáo án Ngữ văn 6
trời, mẹ, bố, mặt bể, con
đường, trường lớp,… đều
sinh ra để phục vụ cho
những nhu cầu của trẻ
con.

Em bé,
mẹ, mây,
sóng.

Điệp ngữ,
đối lập, ẩn
dụ, nhân
hóa.

Cuộc trò chuyện giữa em
bé và những người
“trên mây”,“trong sóng”
Miêu tả hình ảnh thiên
nhiên tượng trưng cho
tình mẫu tử bao la.

Bài 2: Diễn tả nội dung một bài thơ đã được học trong bài Gõ cửa trái tim bằng một hình thức
nghệ thuật tranh mà em thích (tranh, truyện tranh, nhạc, kịch bản hoạt cảnh

Bài 3: Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi:
Nắng Ba Đình mùa thu
Thắm vàng trên lăng Bác
Vẫn trong vắt bầu trời
Ngày tuyên ngôn Độc lập.
Ta đi trên quảng trường
Bâng khuâng như vẫn thấy
Nắng reo trên lễ đài
Có bàn tay Bác vẫy.
(Nắng Ba Đình - Nguyễn Phan Hách)

Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội

Giáo viên: Lê Trần Đoan Khánh
Giáo án Ngữ văn 6

Câu 1: Xác định các phương thức biểu đạt trong đoạn thơ trên.
Câu 2: Hãy chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ:
Nắng reo trên lễ đài
Có bàn tay Bác vẫy.
Câu 3: Đoạn thơ trên gợi nhớ đến sự kiện lịch sử nào của nước ta
Câu 4: Viết một đoạn văn trình bày cảm xúc của em về đoạn thơ trên.
Dự kiến sản phẩm
Câu 1: Biểu cảm, miêu tả
Câu 2:
- Biên pháp: nhân hóa “nắng reo”
Câu 3: Sự kiện: Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn độc lập trên quảng trường Ba Đình, 2/9/1945
Câu 4: Bác Hồ kính yêu đã vĩnh biệt chúng ta lâu rồi nhưng Người vẫn mãi mãi sống cùng
non sông đất nước này. Hình bóng của Người, tinh thần của Người vẫn vẹn nguyên,vẫn hiển
hiện khắp nơi, từ cỏ cây đến sắc trời, từ con đường đến màu nắng...Cảm giác này càng kì lạ
và càng rõ ràng mỗi khi chúng ta đi trên quảng trường Ba Đình. Nhà thơ Nguyễn Phan Hách
dường như đã nói thay chúng ta điều đó.Từ ngày Bác đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra
nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, ngày 2 tháng 9 năm 1945, Người đã mang về đây mùa thu
cách mạng và trong ánh nắng mùa thu bao đời của thiên nhiên xứ sở, bắt đầu từ đấy cũng có
một màu sắc mới: Nắng Ba Đình! Đó là nắng cách mạng, Nắng Tuyên ngôn, Nắng Bác
Hồ!Đi trên quảng trường hôm nay, cảm xúc thơ đến từ ánh nắng in trên lăng Bác:“ Nắng Ba
Đình mùa thu/Thắm vàng trên lăng Bác”. Hai chữ “ thắm vàng” được dùng ở đây dường
như nói được cả sự tươi tắn, sáng trong của nắng trời, cả ánh nắng huy hoàng từ sao vàng
cờ đỏ, có cả ánh sáng kiêu hãnh tự hào của tấm lòng một công dân độc lập, lòng biết ơn sâu
nặng của một người con đối với Bác Hồ. Tác giả còn nhận ra sắc nắng, sắc trời hôm nay còn
là sắc nắng, sắc trời của hôm nào: “Vẫn trong vắt bầu trời/ Ngày Tuyên ngôn Độc
lập”. Chao ôi! Màu nắng, màu trời trong vắt hiện ra trong một ngày thế rồi cũng hoá thành
vĩnh viễn! Nghĩa là khoảnh khắc đã hoá thành vĩnh cửu. Đúng thế, bầu trời trong vắt ngày
Tuyên ngôn Độc lập không bao giờ phai đối với tâm trí mỗi người dân Việt Nam!Cảm xúc
của tác giả tiếp tục được nâng lên nữa:“Ta đi trên quảng trường/ Bâng khuâng như vẫn
thấy/Nắng reo trên lễ đài/ Có bàn tay Bác vẫy”. Nắng không chỉ có màu sắc “thắm vàng”.
Nắng còn cất lên tiếng nói của riêng mình nữa “Nắng reo trên lễ đài”. Đó là ánh nắng thu
đang xao động, hay nắng chính là tiếng sóng reo hò của muôn vạn con tim Việt Nam trong
giờ phút Người đọc Tuyên ngôn, đén nay dư âm vẫn còn vang vọng, vẫn còn dạy lên trong
sắc nắng Ba Đình? Có lẽ tất cả những ấn tượng ấy đã ùa đến trong lòng nhà thơ và hội tụ
trong ngòi bút thơ ca, hội tụ vào hai chữ “Nắng reo”. Từ hai chữ “Nắng reo”, người viết còn
như hình dung cả bàn tay Bác vẫy trên lễ đài làm xao động cả nắng Ba Đình- “Có bàn tay
Bác vẫy”. Tác giả nhìn màu nắng thực hôm nay làm sống động cả quá khứ; đem những hình
ảnh của quá khứ làm hiển linh trong hiện tại này. Đoạn thơ đã cho ta thêm một lần cảm nhận
về sự hiện diện thiêng liêng mà gần gũi của Bác Hồ trong đời sống hàng ngày của non sông
và của mỗi một chúng ta!
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện đánh giá theo phiếu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV tổ chức hoạt động
- HS trình bày sản phẩm thảo luận, nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội

Giáo viên: Lê Trần Đoan Khánh
Giáo án Ngữ văn 6

HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG
(THỰC HÀNH ĐỌC)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
+ Hướng dẫn học sinh đọc bài thơ Những cánh buồm
+ Hướng dẫn học sinh hoàn thành PHT
Khía cạnh
Nhân vật người cha
Nhân vật người con
Không gian xuất hiện
Hình ảnh
Lời nói

Câu thơ thể
hiện lời nói
Qua lời nói
nhận xét về
nhân vật
Nhận xét về nghệ thuật
Nhận xét về nội dung
Dự kiến sản phẩm
Khía cạnh
Không gian xuất hiện
Hình ảnh
Lời nói

Câu thơ thể
hiện lời nói

Cảm nhận
về nhân vật
qua lời nói
Nhận xét về nghệ thuật

Nhận xét về nội dung

Nhân vật người con
Nhân vật người cha
Mặt trời rực rỡ, biển xanh, sau trận mưa biển càng trong, nắng
mai hồng
Bóng tròn chắc nịch
Bóng dài lênh khênh
- Sao xa kia chỉ thấy
nước, thấy trời/ Không
thấy nhà, không thấy cây,
thấy người
- Cha mượn cho con
chiếc buồm trắng nhé/ Để
con đi…
- Đứa trẻ ngây thơ, hồn
nhiên nhưng có khao
khát, khát vọng khám phá
mọi thứ trên đời

- Theo cánh buồm đi mãi đến nơi
xa/ Sẽ có cây có cửa có nhà/ Vẫn
là đất nước của ta/ Nhưng nơi đó
cha chưa hề đi đến

Sự cởi mở, chân thành, trung thực,
không giấu về những hạn chế của
mình đồng thời người cha khéo
léo khơi gợi trí tò mò, khám phá
cho con
- Từ láy: rực rỡ, lênh khênh, rả rích, phơi phới, trầm ngâm,
thầm thì
- Ẩn dụ: cánh buồm (khao khát, ước mơ); ánh nắng chảy đầy
vai(ánh nắng tràn ngập khắp mọi nơi)
- Điệp ngữ: cha dắt con đi
Bài thơ nói về mơ ước của cha và con. Đứng trước biển thấy
những cánh buồm kiêu hãnh ngoài biển khơi, người con muốn
có một cánh buồm trắng để đi khám phá thế giới. Đó cũng là
mơ ước thuở bé của người cha.

Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện đánh giá theo phiếu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV tổ chức hoạt động
- HS trình bày sản phẩm thảo luận, nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

Giáo viên: Lê Trần Đoan Khánh
Giáo án Ngữ văn 6
 
Gửi ý kiến