Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Chương VII Bài 23

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Xuân Long
Ngày gửi: 13h:29' 15-02-2025
Dung lượng: 695.6 KB
Số lượt tải: 74
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
CHƯƠNG VII. TẦN SỐ VÀ TẦN SỐ TƯƠNG ĐỐI
BÀI 23. BẢNG TẦN SỐ TƯƠNG ĐỐI VÀ BIỂU ĐỒ TẦN SỐ TƯƠNG ĐỐI (2
tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:


Thiết lập được bảng tần số tương đối, biểu đồ tần số tương đối.



Giải thích được ý nghĩa, vai trò của tần số tương đối trong thực tiễn.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá

-

Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm

-

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán
học; giải quyết vấn đề toán học.
-

Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để
giải thích khái niệm tần số tương đối, bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số
tương đối.

-

Mô hình hóa toán học: mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán
gắn lập bảng tần số tương đối và vẽ biểu đồ.

-

Giải quyết vấn đề toán học: giải quyết được các bài toán thực tiễn liên quan đến
ý nghĩa, vài trò của tần số tương đối.

-

Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
1

-

Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay và thước kẻ.

3. Phẩm chất
-

Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.

-

Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

-

Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm
bạn.

-

Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt
động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Gợi động cơ, tạo tình huống xuất hiện bài toán tính tần số tương đối.
b) Nội dung: GV đưa ra tình huống trong thực tiễn cần xác định tần số tương đối.
c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi và hoàn thiện các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV trình chiếu tình huống:
Điểm bài kiểm tra giữa học kì của một số bạn học sinh lớp 9A như sau:
Điểm

5

6

7

8

9

10

Tần số

3

2

8

8

6

3

Hãy tính tỉ lệ phần trăm số học sinh đạt điểm 10.
2

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
Gợi ý đáp án:
HS quan sát bảng tần số và tính tỉ lệ phần trăm số học sinh đạt điểm 10:
3
⋅100 %=10 % .
30

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào tìm hiểu bài học mới: “Tỉ lệ phần trăm số học sinh đạt điểm 10 được gọi là tần
số tương đối của điểm 10 trong mẫu số liệu trên. Chúng ta sẽ tìm hiểu thêm các tính
chất của tần số tương đối và cách vẽ biểu đồ tần số tương đối trong bài học này.”.
⇒ Bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1: BẢNG TẦN SỐ TƯƠNG ĐỐI
Hoạt động 1: Bảng tần số tương đối
a) Mục tiêu:
- Thông qua việc tổ chức hoạt động lấy bóng trong túi và tự ghi lại kết quả màu của
quả bóng được lấy ra, HS rút ra khái niệm tần số tương đối và cách lập bảng tần số
tương đối.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, thực hiện HS thực hiện HĐ1; Luyện tập 1 và VD1 trong SGK.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS nêu lời giải
của các câu hỏi trong HĐ và ví dụ.
d) Tổ chức thực hiện:
3

HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Bảng tần số tương đối

- GV có thể chia lớp thành 3 nhóm để Tần số tương đối và bảng tần số tương đối
thực hiện HĐ1, mỗi nhóm thực hiện HĐ1
10 lần lấy bóng và ghi lại kết quả.

Mô phỏng kết quả

Có một túi kín đựng 10 quả bóng có a) Sau khi thực hiện 30 lần lấy bóng, ta thu
cùng kích thước và khối lượng, mỗi được bảng tần số như sau:
quả có một trong các màu xanh, đỏ

hoặc vàng. Thực hiện 30 lần lấy
bóng, mỗi lần lấy 1 quả, ghi lại màu

Quả bóng màu

Xanh

Đỏ

Vàng

Tần số

15

9

6

quả bóng được lấy ra sau đó tả lại Tỉ số giữa tần số quả bóng màu xanh và tần số
bóng vào túi và trộn đều.
15 1
lấy bóng là 30 = 2
a) Từ dữ liệu ghi lại, cho biết tần số
xuất hiện của các quả bóng maù Tỉ số giữa tần số quả bóng màu đỏ và tần số
9

3

xanh, đỏ, vàng. Lập tỉ số giữa tần số lấy bóng là 30 = 10
và số lần lấy bóng.
Tỉ số giữa tần số quả bóng màu vàng và tần số
b) Đoán xem trong túi số lượng bóng
6 1
lấy bóng là 30 = 5
có màu gì ít nhất, nhiều nhất.
+ Từ kết quả tổng hợp của ba nhóm b) Dự đoán rằng trong túi có số lượng bóng
lập bảng thống kê như yêu cầu và dự xanh là nhiều nhất, bóng vàng là ít nhất.
đoán số bóng có màu nào là ít nhất,
nhiều nhất.
Lưu ý: GV có thể thay đổi tổng số lần
lấy bóng (không nhất thiết là 30 như
phương án đưa ra) cho phù hợp với
số nhóm chia, song tổng số lần lấy
4

bóng của tất cả các nhóm không nên
ít hơn 30.
- GV trình chiếu hoặc viết bảng nội Khung kiến thức
dung trong Khung kiến thức.

Cho x 1 , x 2 , …., x k là các giá trị khác nhau của

Lưu ý: Tần số tương đối còn gọi là mẫu dữ liệu cơ n.
tần suất.

Tần số tương đối f i của các giá trị x i là tỉ số
giữa tần số mi của x i với n.
Bảng sau đây được gọi là bảng tần số tương
đối
Giá trị
Tần

số

x1

….

xk

f1

…..

fk

tương
đối
ở đó n=m1+ ¿…. +mk và f 1=
- GV cho HS thực hiện Câu hỏi trong
SGK theo dữ kiệu thu được ở HĐ1.

m1
.100 % là tần số
n

tương đối của x 1 , ….
f k=

mk
.100 % là tần số tương đối của x k .
n

Câu hỏi
Tần số tương đối:
1
f Xanh= .100 %=50 %
2
f Đỏ =

3
.100 %=30 %
10

1
f Vàng= .100 %=20 %
5

Bảng tần số tương đối
5

Màu quả Xanh

Đỏ

Vàng

30%

20%

bóng
- GV cho HS hoạt động cá nhân thực

Tần

hiện Ví dụ 1, sau đó gọi 2 HS trả lời

tương

câu hỏi a và câu hỏi b; các HS khác

đối

số 50%

lắng nghe và nhận xét.
+ GV có thể giải thích thêm về chỉ số
chất lượng không khí và mối liên hệ
với sức khoẻ: Chỉ số ô nhiễm không

Ví dụ 1: SGK-tr.37
Hướng dẫn giải (SGK-tr.38)

khí là một thước đo đánh giá chất
lượng không khí hằng ngày, cho biết
không khí xung quanh ta là sạch hay
ô nhiễm, ô nhiễm đến mức độ nào.
Rủi ro đối với sức khỏe cộng đồng
càng cao khi chỉ số ô nhiễm không khí
càng lớn.
+ GV có thể khuyến khích HS tự tìm
hiểu thông tin về chỉ số chất lượng
không khí trên Internet, hoặc sách,
báo, … từ đó rút ra điều cần lưu ý cho
bản thân để bảo vệ sức khoẻ, hay thực
hiện các hoạt động bảo vệ môi trường
không khí.
- GV chia lớp thành các nhóm theo tổ,
các nhóm cùng thảo luận và thực hiện
Luyện tập 1.
Quay 50 lần một tấm bìa hình tròn
6

được chia thành ba hình quạt với các
màu xanh, đỏ, vàng. Quan sát và ghi Luyện tập 1
lại mũi tên chỉ vào hình quạt có màu a) Bảng tần số tương đối:
nào khi tấm bài dừng lại. Kết quả thu
Màu
Xanh
được như sau:
Tần số tương 30%

Đỏ

Vàng

50%

20%

đối
b) Ước lượng xác suất mũi tên chỉ vào hình
a) Lập bảng tần số tương đối cho kết quạt màu đỏ là 50%.
quả thu được.
b) Ước lượng xác suất mũi tên chỉ vào
hình quạt màu đỏ.
+ Nhóm nào nhanh nhất sẽ trình bày
bài làm của nhóm mình.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
của GV, chú ý bài làm các bạn và
nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
7

bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
+ Bảng tần số tương đối.

TIẾT 2. BIỂU ĐỒ TẦN SỐ TƯƠNG ĐỐI
Hoạt động 2: Biểu đồ tần số tương đối
a) Mục tiêu:
+ HS nhận biết biểu đồ tần số tương đối và lập được biểu đồ tần số tương đối của một
dãy dữ liệu cho trước.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, thực hiện HĐ2, Luyện tập 2 và các Ví dụ trong SGK.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, nêu lời giải của các câu hỏi
trong hoạt động và ví dụ. Hình thành được cách vẽ biểu đồ tần số tương đối.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Biểu đồ tần số tương đối

- GV tổ chức cho HS thực hiện HĐ2 Tìm hiểu về biểu đồ tần số tương đối
trong SGK.

HĐ2

Có 3 phương án thi đấu tại giải bóng a) + Biểu đồ ở Hình 7.9 là biểu đồ cột, trục
đá khối lớp 9 của một trường như sau:

ngang biểu diễn các phương án, trục đứng

Phương án 1: Các đội đấu vòng tròn, biểu diễn tỉ lệ phần trăm ủng hộ các phương
tính điểm;

án thi đấu.
8

Phương án 2: Chia các đội thành 2 + Biểu đồ ở Hình 7.10 là biểu đồ hình quạt
bảng, mỗi bảng lấy hai đội vào bán tròn, trên đó gồm có 3 hình quạt tương ứng
kết;

với ba phương án thi đấu, hình quạt màu xanh

Phương án 3: Các đội bốc thăm ghép dương biểu diễn tỉ lệ ủng hộ phương án 1,
cặp, đấu loại trực tiếp

hình quạt màu đỏ biểu diễn tỉ lệ ủng hộ

Ban tổ chức đã lấy phiếu khảo sát ý phương án 2, hình quạt màu xanh lá biểu diễn
kiến. Kết quả được Bình và Nam biểu tỉ lệ ủng hộ phương án 3.
diễn bằng các biểu đồ như sau:

b) Hai biểu đồ biểu diễn cùng dữ liệu. Bảng
thống kê cho dữ liệu được biểu diễn trên hai
biểu đồ:
Phương án

1

Tần số tương 28%

2

3

61%

11%

đối

a) Đọc và giải thích mỗi biểu đồ trên.
b) Lập bảng tần số tương đối cho kết
quả khảo sát ý kiến.

Khung kiến thức

- GV viết bảng hoặc trình chiếu nội Biểu đồ biểu diễn bảng tần số tương đối được
dung trong Khung kiến thức.
gọi là biểu độ tần số tương đối. Dạng thường
+ GV chú ý nhấn mạnh các bước vẽ gặp của biểu đồ tần số tương đối là biểu đồ
biểu đồ tần số, GV vẽ mẫu một biểu đồ cột và biểu đồ hình quạt tròn.
theo các bước để minh họa.

Để vẽ biểu đồ hình quạt tròn ta thực hiện các
bước sau:
Bước 1. Xác định số đo công tương ứng của
các hình quạt tròn dùng để biểu diễn tần số
tương đối của các giá trị theo công thức
360o . f 1 với i=1 , …., k

Bước 2. Vẽ hình tròn và chia hình tròn thành
9

các hình quạt có số đo cung tương ứng được
xác định trong bước1.
Bước 3. Định dạng các hình quạt tròn (thường
bằng cách tô màu), ghi tần số tương đối, chú
giải và tiêu đề.
- GV cho HS hoạt động cá nhân Ví dụ
2.

Ví dụ 2: SGK-tr.39
Hướng dẫn giải (SGK-tr.39)

+ Sau đó gọi 02 HS vẽ biểu đồ quạt
tròn, các HS khác lắng nghe và nhận
xét.
+ GV có thể hướng dẫn các con xác
định nhanh cách vẽ, chẳng hạn tỉ lệ là
50% thì hình quạt chính là nửa hình
1

tròn, 25% thì hình quạt là 4 hình tròn, Luyện tập 2
Biểu đồ hình quạt tròn:


- GV cho HS hoạt động cá nhân Luyện
tập 2
Bảng tần số tương đối sau cho biết tỉ lệ
học sinh đánh giá độ khó của đề thi
học kì môn Toán theo mức độ
Đánh Rất
giá

khó

Tỉ lệ

10%

Khó Trung

Dễ

Bình
25

45%

20%

%
Vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn
10

bảng tần số tương đối này.
+ Sau đó gọi 02 HS vẽ biểu đồ quạt Tranh luận
tròn, các HS khác lắng nghe và nhận Đây không phải là bảng tần số tương đối, vì:
xét.

Ta thấy: 70% + 30% + 50% = 150% ≠ 100%

- GV duy trì 4 nhóm đã chia ở luyện nên ta không thể dùng biểu đồ hình quạt tròn
tập trước để thực hiệ Tranh luận.

để biểu diễn kết quả thu được ở trên.

Bạn Bình phát phiếu lấy ý kiến bình Trường hợp này ta dùng biểu đồ cột để biểu
chọn của 40 bạn trong lớp về địa điểm diễn.
đi dã ngoại. Kết quả bạn Bình thu được
như sau:
Địa

Vườn

Vườn

Vườn

điểm

quốc

quốc

quốc

gia Ba gia


gia

Cát Bà Cúc
Phươn
g

Tỉ

lệ 70%

30%

50%

bạn
bình
chọn

Ý kiến của bạn thế nào?
11

+ Các nhóm đưa ra câu trả lời và phản
biện cùng nhau.
+ GV chốt lại câu trả lời.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất
đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
- GV tổng kết lại các kiến thức trọng
tâm của bài học.
- Nhắc HS ôn tập các nội dung đã học:
Cách vẽ biểu đồ cột và biểu đồ hình
quạt tròn để biểu diễn bảng tần số
tương đối.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
12

a) Mục tiêu:
- Củng cố kĩ năng lập bảng tần số tương đối.
- Củng cố cách vẽ biểu đồ tần số tương đối.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 7.6; 7.7 (SGK –
tr.42), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về bài tập 7.6; 7.7 (SGK – tr.42).
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Cho dãy dữ liệu x 1 ; x 2 ;…., x n. Tần số tương đối f i của giá trị x i là:
A. tỉ số giữa tần số của x i (gọi là mi) với n
B. tỉ số giữa tần số của n (gọi là mi) với x i
C. tỉ số phần trăm giữa tần số của x i (gọi là mi) với n
D. tỉ số phần trăm giữa tần số của n (gọi là mi) với x i
Câu 2. Sau bài thi môn Sinh học, cô giáo ghi lại số lỗi “ghi sai phép lai hai cặp tính
trạng” của một số học sinh mắc phải vào bảng thống kê sau:

Mẫu số liệu trên gồm những giá trị khác nhau nào?
A. 1; 2; 3; 4; 5
B. 0; 2; 3; 4; 5
C. 0; 1; 2; 3; 4
D. 0; 1; 2; 3; 4; 5
Câu 3. Sau bài thi môn Ngữ Văn, cô giáo ghi lại số lỗi chính tả của một số học sinh
mắc phải vào bảng thống kê sau:
13

Tần số tương đối của giá trị 4 và 5 lỗi lần lượt là:
A. 17,5%; 12,5%
B. 12,5%; 20%
C. 20%; 15%
D. 17,5%; 20%
Câu 4. Để đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ chăm sóc sức khỏe
trong năm 2022 của một phòng Mạch tư nhân, họ đã lập một biểu đồ cột kép như
hình bên dưới.

So sách mức độ hài lòng của khách hàng cuối năm 2022 giảm so với đầu năm 2022. Ý
kiến này đúng hay không?
A. Chính xác, vì đã giảm 4%.
B. Ý kiến chưa chính xác, vì mức hài lòng chỉ gàm 4%. Không có căn cứ kết luận.
14

C. Ý kiến này chưa chính xác, vì mức không hài cuối năm giảm 1 nửa so với đầu năm,
còn mức độ hài lòng chỉ giảm 4% so với đầu năm.
D. Không thể kết luận, vì cỡ mẫu dữ liệu khác nhau.
Câu 5. Điều tra về “ Loại nhạc cụ bạn muốn chơi nhất” đối với các bạn trong lớp, bạn
Hải Mucsic thu được ý kiến trả lời và ghi lại như dưới đây:

Tỉ lệ phần trăm của từng loại nhạc cụ Piano; Guitar; đàn Bầu; Violin; Harmonicar;
Sáo; Trống lần lượt là:
A. 30%; 20%; 6,7%; 13,3%; 7,7%; 12,3%; 10%.
B. 30%; 20%; 6,7%; 13,3%; 6,7%; 13,3%; 10%.
C. 30%; 10%; 6,7%; 23,3%; 6,7%; 13,3%; 10%.
D. 30%; 22%; 6,7%; 11,3%; 6,7%; 13,3%; 10%.
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

A

D

C

C

B

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn
thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.

15

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các
HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Kết quả:
7.6
Bảng tần số tương đối:
Cỡ áo

M

S

L

Tần số tương đối

50%

32,5%

17,5%

7.7
Tổng số học sinh tham gia bình chọn là: n = 40.
Số lượng học sinh bình chọn cho các phần mềm Skype, Zoom, Google Meet tương
ứng là 6, 22, 12 (học sinh).
6

22

12

Phần mềm

Skype

Zoom

Google Meet

Tần số tương đối

15%

55%

30%

Tần số tương đối tương ứng là: 40 .100 %=15 % ; 40 .100 %=55 % ; 40 .100 %=30 % .
Ta có bảng tần số tương đối:

Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Vận dụng tổng hợp kiến thức, kĩ năng trong bài vào giải quyết tình huống thực tế.
16

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn
thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 7.8 – 7.10 (SGK – tr.42).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
7.8
a) Bảng tần số tương đối:
Màu

Xanh

Đỏ

Tím

Vàng

Tần số tương đối

40%

20%

26,7%

13,3%

b) Ước lượng xác suất mũi tên chỉ vào hình quạt màu xanh, màu vàng tương ứng là
40%; 13,3%.
c) Biểu đồ hình quạt tròn:

17

7.9
a) Bảng tần số tương đối:
Lĩnh vực

Tỉ lệ

Nông

nghiệp, lâm Công

nghiệp Dịch vụ

nghiệp và thuỷ sản

và xây dựng

27,5%

33,5%

39%

b) Biểu đồ hình quạt tròn:

c) Tỉ lệ lao động không làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
là: 33,5% + 39% = 72,5%.
7.10

18

a) Ta có: 3,36 % +7,78 %+9,99 %=21,13 % ≠100 % nên bảng thống kê trên không là bảng
tần số tương đối.
b) Loại biểu đồ thích hợp biểu diễn bảng thống kê trên là biểu đồ cột.
Ta vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê trên như sau:

Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái
độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải
cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung

19

Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...

20
 
Gửi ý kiến