Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 22

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thiên Lộc
Ngày gửi: 01h:49' 29-03-2024
Dung lượng: 398.3 KB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Trường: THCS Hòa Minh B
Tổ: Toán - Lý - Công nghệ -Tin học
Họ và tên giáo viên: Huỳnh Thiên Lộc

Ngày soạn: 12/03/2024
Tuần: 29, 30
Tiết theo PPCT: 31, 32
CHỦ ĐỀ 5. ĐIỆN

TÊN BÀI DẠY

BÀI 23: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ
Môn học: KHTN ; Lớp: 8
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU DẠY HỌC
1. Về kiến thức
- Thực hiện thí nghiệm để nêu được số chỉ ampe kế là giá trị của cường độ dòng điện.
- Thực hiện thí nghiệm để nêu được khả năng sinh ra dòng điện của pin (hay acquy)
được đo bằng hiệu điện thế (còn gọi điện áp) giữa hai cực của nó.
- Nêu được đơn vị đo cường độ dòng điện và đơn vị đo hiệu điện thế.
- Đo được cường độ dòng điện và hiệu điện thế bằng dụng cụ thực hành.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu cách đo cường độ dòng điện và hiệu
điện thế
- Giao tiếp và hợp tác: Tham gia thảo luận, trình bày, diễn đạt các ý tưởng, nội dung
theo ngôn ngữ Vật lí. Phân công công việc hợp lí, đạt hiệu quả cao nhất khi thực hiện các
nhiệm vụ.
- Giải quyết vấn để và sáng tạo: Để xuất các ý tưởng, phương án để thảo luận, giải
quyết các vấn đề nêu ra trong bài học.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Biết được cách sử dụng được ampe kế để đo cường độ
dòng điện (chọn ampe kế thích hợp, mắc đúng ampe kế). Biết cách đo hiệu điện thế

giữa hai cực để hở của nguồn điện.
- Tìm hiểu tự nhiên: Thực hiện được các thí nghiệm minh họa tác dụng cơ bản của
dòng điện và đo được cường độ dòng điện và hiệu điện thế
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để đánh giá và cảnh báo mức độ an toàn của thí
nghiệm, của các vấn đề trong cuộc sống và của các công nghệ hiện đại (Cường độ dòng

điện lớn hơn giới hạn đo, hay lớn hơn cường độ dòng điện định mức các đồ dùng điện sẽ
làm hư dụng cụ đo và đồ dùng điện.)
3. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động trong lớp cũng như ở nhà.
- Cẩn thận, trung thực, thực hiện an toàn quy trình làm thí nghiệm.
- Có niềm say mê, hứng thú, thích tìm tòi, khám phá, đặt câu hỏi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
1.1. Thiết bị dạy học

- Dụng cụ thí nghiệm 4 nhóm:
+ Thí nghiệm 1: 2 pin (loại 1,5 V), Ampe kế, Bóng đèn pin (3V), Công tắc, Các dây nối
+ Thí nghiệm 2: 2 pin (loại 1,5 V), Vôn kế, Ampe kế, Bóng đèn pin (3V), Công tắc, Các
dây nối.
1.2. Học liệu
Chương trình phổ thông 2018 môn KHTN, sgk
2. Chuẩn bị của học sinh
Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức cũ liên quan đến bài học và cho HS biết được các nội
dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài
mới.
b. Nội dung:
- GV nêu câu hỏi kiểm tra kiến thức cũ:
Câu 1: Dòng điện là gì?
Câu 2: Nguồn điện là gì?
Câu 3. Kể tên các tác dụng của dòng điện?
- Đề nghị cá nhân học sinh làm việc trong 5 phút
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Câu 1: Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện
Câu 2: Nguồn điện có khả năng cung cấp năng lượng điện cho các dụng cụ điện
hoạt động
Câu 3. Dòng điện có những tác dụng:
- Tác dụng nhiệt.
- Tác dụng phát sáng.
- Tác dụng hóa học.
- Tác dụng sinh lí

- Tác dụng từ.
d. Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ
GV nêu câu hỏi kiểm tra kiến thức cũ:
Câu 1: Dòng điện là gì?
Câu 2: Nguồn điện là gì?
Câu 3. Kể các tác dụng của dòng điện?
Đề nghị cá nhân học sinh làm việc trong 3 phút
Thực hiện nhiệm vụ
Làm việc cá nhân 3 phút
Báo cáo, thảo luận
Giáo viên mời đại diện 1 số học sinh nêu ý kiến.
+ HS khác lắng nghe, đưa ra các ý kiến nhận xét
+ GV xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài
- GV nhận định lại kết quả đúng và ghi điểm cho HS
- GV giới thiệu nội dung chính của bài
- GV đặt vấn đề:
Khả năng sinh ra dòng điện của pin và độ lớn của dòng điện được xác định thế nào và
được đo bằng cách nào? Thầy và các em sẽ tìm hiểu rõ trong bài ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu cường độ dòng điện
a. Mục tiêu
- Thực hiện thí nghiệm để nêu được số chỉ ampe kế là giá trị của cường độ dòng điện.
- Nêu được đơn vị đo cường độ dòng điện
b. Nội dung
- GV tổ chức lớp hoạt động theo nhóm (4 nhóm) thảo luận tìm hiểu:
+ Cường độ dòng điện là gì, dụng cụ đo cường độ dòng điện là gì?
+ Đơn vị đo cường độ dòng điện, kí hiệu ampe kế trong sơ đồ mạch điện.
+ GV cho học sinh quan sát ampe kế, yêu cầu mô tả và nêu công dụng của nó
+ GV giới thiệu, phát dụng cụ làm thí nghiệm, yêu cầu học sinh thực hiện lắp mạch
điện như sơ đồ Hình 23.1 và làm thí nghiệm SGK/tr 109.
- Cho học sinh tiến trình hoạt động theo nhóm thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK.

Vận dụng: Quan sát hình sau, khi sử dụng ampe kế để đo cường độ dòng điện, cần
mắc ampe kế vào mạch điện như thế nào?

c. Sản phẩm
- Dòng điện càng mạnh thì cường độ dòng điện càng lớn.
- Kí hiệu cường độ dòng điện: chữ I
- Đơn vị: A (ampe), mA (mili ampe)
- Ampe kế là dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện. Kí hiệu:

- Dòng điện càng mạnh → số chỉ ampe kế càng lớn →đèn càng sáng và ngược
lại. Số chỉ ampe kế cho biết mức độ mạch, yếu của dòng điện và là giá trị của cường độ
dòng điện
Vận dụng: Đo cường độ dòng điện bằng ampe kế, cần chú ý:
- Mắc đúng cực dương âm.
- Chỉnh số 0.
- Đọc và ghi giá trị cường độ dòng điện đúng qui định.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV - HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức lớp hoạt động theo nhóm (4 nhóm) thảo
luận tìm hiểu:
+ Cường độ dòng điện là gì, dụng cụ đo cường độ dòng
điện là gì?
+ Đơn vị đo cường độ dòng điện, kí hiệu ampe kế trong
sơ đồ mạch điện.
- GV cho học sinh quan sát ampe kế, yêu cầu mô tả và
nêu công dụng của nó

I. Cường độ dòng điện
Cường độ dòng điện là
đại lượng đặc trưng cho độ
mạnh yếu của dòng điện.
Dòng điện càng mạnh thì
cường độ dòng điện càng
lớn.
- Kí hiệu cường độ dòng
điện: chữ I
- Đơn vị: A (ampe), mA

(mili ampe):
1 A = 1000 mA
- Ampe kế là dụng cụ dùng
để đo cường độ dòng điện.
Kí hiệu:

- GV giới thiệu, phát dụng cụ làm thí nghiệm: 2 pin (loại
1,5 V), Ampe kế, Bóng đèn pin (3V), Công tắc, Các dây
nối, yêu cầu học sinh hoạt động nhóm thực hiện lắp mạch
điện như sơ đồ Hình 23.1 và làm thí nghiệm SGK/tr 109.

- Tiến hành thí nghiệm và trả lời các câu hỏi sau:
+ Mắc mạch điện như sơ đồ, đóng công tắc, quan sát
độ sáng đèn và ghi lại số chỉ ampe kế
+ Thay nguồn 1 pin thành 2 pin, đóng công tắc, quan
sát độ sáng đèn và ghi lại số chỉ ampe kế
1. Hoàn thành bảng sau
Số pin
1

Số chỉ ampe kế

Độ sáng của đèn

2
2. Nhận xét mối quan hệ giữa số chỉ ampe kế và độ
sáng của đèn
- GV giới thiệu cách nhận biết được ampe kế là dụng
cụ để đo hiệu điện thế trên mặt ampe kế ghi chữ A
Vận dụng: Quan sát hình sau, khi sử dụng ampe kế để
đo cường độ dòng điện, cần mắc ampe kế vào mạch điện
như thế nào?

Đo cường độ dòng điện
bằng ampe kế, cần chú ý:
- Mắc đúng cực dương âm.
- Chỉnh số 0.
- Đọc và ghi giá trị cường
độ dòng điện đúng qui
định.

Thực hiện nhiệm vụ
Làm việc cá nhân: Nêu kí hiệu, đơn vị và dụng cụ đo
cường độ dòng điện trong vòng 5 phút
- Học sinh thảo luận nhóm quan sát ampe kế, yêu cầu mô
tả và nêu công dụng của nó, thảo luận để rút ra được đặc
điểm của ampe kế?
- Các nhóm HS nghiên cứu và tiến hành thí nghiệm
Báo cáo, thảo luận
- GV hướng dẫn thảo luận từng câu hỏi trước lớp
- Mỗi nhóm cử một đại diện báo cáo trước lớp
- Các nhóm khác lắng nghe, đưa ra các ý kiến
thảo luận.
- GV xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời
.- Bài tập vận dụng, cho các nhóm treo kết quả lên bảng,
các nhóm đối chiếu, nhận xét, GV chỉnh sửa
Kết luận, nhận định
- GV kết luận nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa
ra.
- Học sinh ghi nội dung
2. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu hiệu điện thế
a. Mục tiêu
- Thực hiện thí nghiệm để nêu được khả năng sinh ra dòng điện của pin (hay acquy)
được đo bằng hiệu điện thế (còn gọi điện áp) giữa hai cực của nó.
- Nêu được đơn vị đo hiệu điện thế.
b. Nội dung
GV thông báo và cho HS nghiên cứu SGK về hiệu điện thế và đơn vị đo hiệu điện thế
1. Sử dụng dụng cụ gì để đo hiệu điện thế? Có kí hiệu như thế nào?
2. Vôn kế được mắc như thế nào?
- GV cho học sinh quan sát hiệu điện thế, yêu cầu mô tả và nêu công dụng của hiệu
điện thế

- GV giới thiệu cách nhân biết được vôn kế là dụng cụ để đo hiệu điện thế trên mặt
vôn kế ghi chữ V, mV. Mỗi vôn kế đều có GHĐ, ĐCNN. Có 2 loại vôn kế thường
dùng là vôn kế dùng kim và vôn kế hiện số.. Ở các chốt nối dây dẫn có 1 chốt ghi dấu
+ một chốt ghi dấu -, ngoài ra còn có chốt điều chỉnh kim chi thị
+ GV giới thiệu, tổ chức lớp hoạt động theo nhóm (6 HS/1 nhóm) phát dụng cụ làm
thí nghiệm: 2 pin (loại 1,5 V), Vôn kế, Ampe kế, Bóng đèn pin (3V), Công tắc, Các
dây nối. Yêu cầu học sinh thực hiện lắp mạch điện như sơ đồ Hình 23.2 và làm thí
nghiệm SGK/tr 110.
- Cho học sinh tiến trình hoạt động theo nhóm thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK.
Đọc kết quả đo
Nguồn điện

số chỉ của vôn kế

số chỉ của ampe kế

1 Pin 1,5V
2 Pin 1,5V
- GV giới thiệu thêm ở các dụng cụ như ổn áp, máy biến thế còn có các ổ lấy điện ghi
220V, 110V, 12V, 9V.
? Người ta ghi số chỉ vôn kế lên thiết bị để làm gì?
- GV thông báo một vài giá trị của hiệu điện thế: Đường dây điện cao áp 500.000V,
Tàu hỏa chạy điện 25.000V……
Vận dụng: Vẽ sơ đồ mạch điện gồm một nguồn điện dùng hai pin, công tắc, một điện trở
và một bóng đèn mắc nối vào nhau. Trên hình về thể hiện cả cách mắc ampe kế đo dòng
điện qua điện trở và đèn, vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện.
c. Sản phẩm: Đưa ra thống nhất chung:
- Nguồn điện tạo ra giữa 2 cực của nó một hiệu điện thế. Kí hiệu : U
- Đơn vị đo: Vôn ( V )
Vôn kế phải được mắc song song với nguồn điện, cực (+) của nguồn nối với chốt (+) của
vôn kế, cực (-) của nguồn nối với chốt (-) của vôn kế
Ngoài ra còn dùng: Milivôn: mV, Kilôvôn: kV
1mV = 0,001V
1kV = 1000V
Vôn kế: Là dụng cụ để đo hiệu điện thế
Vận dụng:

d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV - HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ
- GV thông báo và cho HS nghiên cứu SGK về hiệu
điện thế và đơn vị đo hiệu điện thế
1. Sử dụng dụng cụ gì để đo hiệu điện thế? Có kí hiệu
như thế nào?
2. Vôn kế được mắc như thế nào?
- GV cho học sinh quan sát hiệu điện thế, yêu cầu mô
tả và nêu công dụng của hiệu điện thế

II. Hiệu điện thế
- Nguồn điện tạo ra giữa 2
cực của nó một hiệu điện
thế.
- Kí hiệu : U
- Đơn vị đo:
Vôn ( V )
Ngoài
ra
còn
dùng:
Milivôn:mV,
Kilôvôn: kV
1mV = 0,001V
1kV = 1000V
Vôn kế: Là dụng cụ để đo
hiệu điện thế
- Giá trị của hiệu điện thế
giữa 2 cực của nguồn (khi
chưa mắc vào mạch) càng
lớn thì khả năng sinh ra
dòng điện càng lớn
- Khả năng sinh ra dòng điện
được đặc trưng bằng hiệu
điện thế giữa hai cực của nó
- Vôn kế phải được mắc
song song với nguồn điện,
cực (+) của nguồn nối với
chốt (+) của vôn kế, cực (-)
của nguồn nối với chốt (-)
của vôn kế

- GV giới thiệu, tổ chức lớp hoạt động theo nhóm (6
HS/1 nhóm) phát dụng cụ làm thí nghiệm: 2 pin (loại
1,5 V), Vôn kế, Ampe kế, Bóng đèn pin (3V), Công tắc,
Các dây nối. Yêu cầu học sinh thực hiện lắp mạch điện
như sơ đồ Hình 23.2 và làm thí nghiệm SGK/tr 110.
+ Mắc mạch điện như sơ đồ, đóng công tắc, đọc số chỉ
vôn kế và ampe kế

+ Thay nguồn 1 pin thành 2 pin, đóng công tắc, đọc

số chỉ vôn kế và ampe kế
- Cho học sinh tiến trình hoạt động theo nhóm thảo
luận, trả lời câu hỏi trong SGK.
Đọc kết quả đo
Nguồn điện

số chỉ của
vôn kế

số chỉ của
ampe kế

1 Pin 1,5V
2 Pin 1,5V
? Người ta ghi số chỉ vôn kế lên thiết bị để làm gì?
- Học sinh thảo luận làm vào bảng nhóm:
Vận dụng: Vẽ sơ đồ mạch điện gồm một nguồn điện
dùng hai pin, công tắc, một điện trở và một bóng đèn
mắc nối vào nhau. Trên hình về thể hiện cả cách mắc
ampe kế đo dòng điện qua điện trở và đèn, vôn kế đo
hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện.
Thực hiện nhiệm vụ
Làm việc cá nhân: Nêu kí hiệu, đơn vị và dụng cụ đo
hiệu điện thế của dòng điện trong vòng 5 phút
- Giáo viên yêu cầu các nhóm thực hiện và trả lời các
câu hỏi
- Các nhóm nhận thiết bị, tiến hành quan sát, thảo luận.
- Các nhóm thực hiện, viết câu trả lời ra giấy
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
Báo cáo, thảo luận
- Giáo viên thông báo hết thời gian, và yêu cầu các
nhóm báo cáo
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Giáo viên yêu cầu các nhóm nhận xét lẫn nhau, thảo
luận.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Giáo viên đánh giá, góp ý, nhận xét quá trình làm việc
các nhóm.
Kết luận, nhận định
- GV kết luận nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa
ra.
- Học sinh ghi nội dung

3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu nội dụng về cường độ dòng điện, hiệu điện thế.
b. Nội dung: GV cho học sinh làm việc cá nhân và trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm.
c. Sản phẩm: đáp án của học sinh.
Câu 1: B, Câu 2: D, Câu 3: A, Câu 4: A; Câu 5: D.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV - HS
Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên tổ chức lớp học cho các hoạt động ôn tập bài tập
như sau:
Bài tập trắc nghiệm:
- GV trình chiếu câu hỏi ở dạng trò chơi, học sinh sử dụng
bảng A, B, C, D để trả lời
Câu 1: Cường độ dòng điện được kí hiệu là
A. V
B. I
C. A
D. U
Câu 2: Cường độ dòng điện cho ta biết
A. Dòng điện do nguồn điện nào gây ra
B. Dòng điện do các hạt mang điện nào tạo nên 
C. Tác dụng nhiệt hoặc hóa học của dòng điện
D. Độ mạnh yếu của dòng điện 
Câu 3: Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một:
A. Hiệu điện thế
B. Cường độ dòng điện
C. Dòng điện
D. Vôn kế
Câu 4: Đơn vị đo hiệu điện thế là:
A. Vôn (V)
B. Jun (J)
C. Ampe (A)
D. Niutơn (N)
Câu 5: Ampe kế là dụng cụ để đo:
A. hiệu điện thế
B. công suất điện
C. điện trở

Nội dung cần đạt

Câu 1: B

Câu 2: D

Câu 3: A

Câu 4: A

Câu 5: D

D. cường độ dòng điện
Thực hiện nhiệm vụ
HS trả lời câu hỏi
Báo cáo, thảo luận
Cho cả lớp trả lời
Kết luận, nhận định
GV kết luận về nội dung kiến thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu nội dụng về cường độ dòng điện, hiệu điện thế.
b. Nội dung: GV cho học sinh làm việc nhóm và trả lời một số câu hỏi tự luận
c. Sản phẩm: đáp án của học sinh.
Câu 1: Khả năng sinh ra dòng điện của pin dựa vào giá trị hiệu điện thế được đo bằng
vôn kế.
Độ lớn của dòng điện được xác định qua giá trị cường độ dòng điện và được đo bằng
ampe kế.
Câu 2:

d.Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV - HS

Nội dung cần đạt

Chuyển giao nhiệm vụ
GV nêu câu hỏi yêu cầu nhóm học sinh thảo
luận 4 phút
Câu 1: Khả năng sinh ra dòng điện của pin và
độ lớn của dòng điện được xác định thế nào và
được đo bằng cách nào?
Câu 2: Vẽ sơ đồ mạch điện gồm một nguồn
điện dùng hai pin, công tắc, một điện trở và một
bóng đèn mắc nối vào nhau. Trên hình về thể
hiện cả cách mắc ampe kế đo dòng điện qua

Câu 1: Khả năng sinh ra dòng điện
của pin dựa vào giá trị hiệu điện thế
được đo bằng vôn kế.
Độ lớn của dòng điện được xác
định qua giá trị cường độ dòng
điện và được đo bằng ampe kế.
Câu 2:

điện trở và đèn, vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai
cực của nguồn điện.
Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
Báo cáo, thảo luận
- Giáo viên thông báo hết thời gian, và yêu cầu
các nhóm báo cáo
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Giáo viên yêu cầu các nhóm nhận xét lẫn nhau,
thảo luận.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Giáo viên đánh giá, góp ý, nhận xét quá trình
làm việc các nhóm.
Kết luận, nhận định
GV kết luận về nội dung kiến thức.

Duyệt của Tổ Trưởng

Giáo viên thực hiện
 
Gửi ý kiến