Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

- Cánh diều

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Nga
Ngày gửi: 18h:15' 26-12-2023
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 148
Số lượt thích: 0 người
Lớp

8.1

8.2

Ngày dạy- Vắng

Tuần: 15- tiết: 57,58,59
Chủ đề 3. KHỐI LƯỢNG RIÊNG VÀ ÁP SUẤT
BÀI 17. ÁP SUẤT CHẤT LỎNG VÀ CHẤT KHÍ
Môn: Khoa học tự nhiên 8
Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Nêu được áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được chất lỏng truyền đi nguyên vẹn
theo mọi hướng. Lấy ví dụ minh họa.
- Thực hiện được thí nghiệm để chứng tỏ tồn tại áp suất khí quyển và áp suất này tác
dụng theo mọi phương.
- Mô tả được sự tạo thành tiếng động trong tai khi tai chịu sự thay đổi áp suất đột
ngột.
- Giải thích được một số ứng dụng về áp suất không khí trong đời sống (ví dụ như:
giác mút, bình xịt, tàu đệm khí).
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, để tìm hiểu về áp suất
chất lỏng, áp suất khí quyển.
- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả theo sự phân công của GV, đảm bảo
mỗi HS đểu có cơ hội tham gia thực hành và trình bày báo cáo trước lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện và giải quyết vấn đề trong các hoạt động thí
nghiệm, đưa ra các câu trả lời cho các câu hỏi.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nhận biết được áp suất có cả trong chất lỏng và chất
khí, áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được chất lỏng truyền đi nguyên vẹn theo mọi hướng.
- Tìm hiểu tự nhiên: Chứng tỏ được sự tồn tại của áp suất khí quyển và áp suất này
tác dụng theo mọi phương.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Áp dụng kiến thức áp suất chất lỏng, áp suất
khí quyển để giải thích một số hiện tượng liên quan trong đời sống và ứng dụng về áp suất
không khí trong các dụng cụ như giác mút, bình xịt, tàu đệm khí.
3. Về phẩm chất
- Có niềm say mê, hứng thú với việc tìm tòi kiến thức mới liên quan tới áp lực và áp
suất trên một bề mặt.

- Chăm học, chịu khó tìm tòi kiến thức mới liên quan tới áp suất chất lỏng và áp
suất khí quyển.
- Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
Cẩn thận, chính xác khi thực hiện các phép toán.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Quả cao su
- Bảng nhóm;
- GV chuẩn bị giáo án
- GV chuẩn bị các dụng cụ cho các thí nghiệm:
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Khơi gợi được sự hứng thú của HS tìm hiểu về áp suất chất lỏng, áp suất khí
quyển. Như SGK
b) Nội dung: Đổ đầy nước vào một quả bóng cao su và buộc kín đầu bóng, khi đó quả bóng
căng lên. Nếu ấn tay vào quả bóng, ta có thể cảm nhận được một lực đẩy tác dụng lên ngón
tay hoặc nếu bóp quá mạnh, quả bóng có thể bị vỡ. Vì sao vậy?
c) Sản phẩm:
Vì khi bóp quá mạnh vào quả bóng sẽ gây ra áp suất lớn tác dụng vào chất lỏng được
truyền nguyên vẹn theo mọi hướng sinh ra lực mạnh tác dụng lên vỏ của quả bóng, khi vượt
quá giới hạn chịu được thì nó vỡ.
d) Tổ chức thực hiện:
+ Chuyển giao nhiệm vụ:
-

GV đưa ra tình huống có vấn đề ở phần nội dung

+ HS thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ tìm câu trả lời
GV mời một vài HS trả lời câu hỏi.
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài
GV: Khi đổ đầy nước vào một quả bóng cao su và buộc kín đầu bóng, bóp quá mạnh vào
quả bóng sẽ gây ra áp suất lớn tác dụng vào chất lỏng được truyền nguyên vẹn theo mọi
hướng sinh ra lực mạnh tác dụng lên vỏ của quả bóng, khi vượt quá giới hạn chịu được thì
nó vỡ.
Vậy áp suất chất lỏng và áp suất khí quyển sẽ tác dụng vào các vật đặt trong nó như thế
nào? Chúng ta cùng vào bài mới hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu áp suất chất lỏng
a) Mục tiêu:
- Thực hiện thí nghiệm khảo sát tác dụng của chất lỏng lên vật đặt trong chất lỏng.

- Nêu được áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được chất lỏng truyền đi nguyên vẹn theo
mọi hướng. Lấy ví dụ minh họa.
b) Nội dung:
- GV tổ chức cho HS quan sát sau và trả lời các câu hỏi sau:
* Tìm hiểu về chất lỏng gây ra áp suất lên đáy bình và thành bình và các vật đặt trong nó.
GV: yêu cầu HS dọc phần I.1 trả lòi câu hỏi:
? 1: Khi đặt một vật rắn lên bàn, do có trọng lượng, vật sẽ tác dụng một áp suất lên mặt
bàn( hình 17.1 SGK). Một khối chất lỏng đựng trong bình chứa ( hình 17.2 SGK). có gây áp
suất lên đáy bình không? Vì sao?
Câu 1. Nếu chiều cao của cột chất lỏng càng lớn thì trọng lượng của cột chất lỏng trong
bình như thế nào và áp suất lên đáy bình ra sao? Vậy áp suất chất lỏng phụ thuộc vào gì?
Câu 2. Chất lỏng có gây áp suất lên thành bình và trong lòng chất lỏng không? Nêu ví dụ
minh họa.
- Đổ nước vào chai nhựa, bên thanh chai có dục các lỗ nhỏ thì điều gì sex xảy ra?
- Người thợ lặn phải mặc áo lặn khi ở trong nước, và có thể nổi trong nước do nước tác
dụng áp suất lên nó.
GV; Thông báo áp suất chất lỏng cũng gây áp suất lên thành bình và các vật đặt trong lòng

HS: chọn từ thích hợp cho các chỗ trống trong kết luận sau.
Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên ……….. bình, mà lên cả ……........... bình và các vật
ở ……................. chất lỏng.
?2 ( hình 17.4)
* Tìm hiểu sự truyền áp suất chất lỏng:
GV - Dùng 1 xilanh có pittong chứa đầy nước nối với 3 áp kế. Đặt khối kim loại lên
pittong.
+ Số chỉ 3 áp kế trong hai trường hợp như thế nào?Hi65n tượng đó chứng tỏ điều gì?
- HS: Nêu hiện tượng và rút ra nhận xét.
- Giáo viên giới thiệu nguyên tắc của máy thủy lực: Khi ta tác dụng một lực F1 lên pít tông
A, lực này gây một áp suất p lên chất lỏng, áp suất này được chất lỏng truyền đi nguyên vẹn
tới pit tông B và gây ra lực F2 nâng pít tông này lên.
Kết luận: S lớn hơn s bao nhiêu lần thì lực nâng F cũng lớn hơn lực tác dụng f bấy nhiêu lần
- Giáo viên: Giới thiệu một số máy nén thủy lực thường được sử dụng trong đời sồng: Máy
cắt thủy lực, máy ép thủy lực...
Giáo viên cho học sinh ? 3, thảo luận nhóm làm bài tập vận dụng:

Bài tập 1: Một thợ lặn lặn sâu xuống độ sâu 32 m so với mặt nước biển. Tính áp suất ở độ
sâu ấy biết trọng lượng riêng của nước biển là 10300 N/m3.
Bài tập 2: Người ta dùng một lực 1000N để nâng một vật nặng 50000N bằng một máy thuỷ
lực. Hỏi diện tích của pít tông lớn và pít tông nhỏ của máy thuỷ lực này có đặc điểm gì?
c) Sản phẩm:
? 1: Do có trọng lượng nên chất lỏng gây áp suất lên dáy bình.
Câu 1. Nếu chiều cao của cột chất lỏng càng lớn thì trọng lượng của cột chất lỏng trong
bình càng lónvà áp suất lên đáy bình Càng lón. Vậy áp suất chất lỏng phụ thuộc vào độ sâu.
Câu 2. Chất lỏng gây áp suất lên cả thành bình và trong lòng nó. Ví dụ minh họa
Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên đáy bình, mà lên cả thành bình và các vật ở trong
lòng chất lỏng.
?2 Vì chất lỏng dồn vào 2 đầu và tác dụng lực lên vỏ quả bóng nên làm nó căng tròn
* Tìm hiểu sự truyền áp suất chất lỏng: Số chỉ 3 áp kế như nhau
→ áp suất do khối kim loại tác dụng vào chất lỏng được chất lỏng truyền đi nguyên vẹn
theo mọi hướng
?3. Bóp ống kem đánh răng, Đài phun nước; hệ thống phanh thủy lực
Bài tập vận dụng:
Bài tập 1: Giải: Ta có: h = 32 m ; d = 10300 N/m3.
Áp suất của nước ở độ sâu 32 m so với mặt nước biển là:
p = d . h = 32 . 10300 = 32900 (N/m2)
Bài tập 2 Giải: Ta có: F1 = 1000 N và F2 = 50000 N
Tỉ lệ giữa hai lực tác dụng là:
F1/F2 = S1/S2 = 1000/50000 = 1/50
Vậy pít tông lớn có diện tích gấp 50 lần pít tông nhỏ.
d) Tổ chức thực hiện:
+ Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
HS nghe hướng dẫn và hoàn thành nhiệm vụ được giao.
+ Báo cáo kết quả:
-  Yêu cầu đại diện các nhóm trả lời
+ Kết luận, nhận định: GV Phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập mà các nhóm đã trình bày. Chốt kiến thức, Hs ghi vở
I. Áp suất chất lỏng
- Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương lên các vật ở trong nó. Vật càng ở sâu trong lòng
chất lỏng thì chịu tác dụng của áp suất chất lỏng càng lớn.
- Áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được chất lỏng truyền đi nguyên vẹn theo mọi
hướng
- Công thức tính áp suất chất lỏng:

Trong đó: p là áp suất ở đáy cột chất lỏng
d là trọng lượng riêng của chất lỏng.
h là chiều cao của cột chất lỏng
Trong lòng chất lỏng đứng yên, áp suất tại những điểm cùng độ sâu là như nhau
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu áp suất chất khí
Hoạt động 2.2,1: Tìm hiểu áp suất khí quyển
a. Mục tiêu:
- Thực hiện được thí nghiệm để chứng tỏ tồn tại áp suất khí quyển và áp suất này tác
dụng theo mọi phương.
- Mô tả được sự tạo thành tiếng động trong tai khi tai chịu sự thay đổi áp suất đột
ngột.
- Giải thích được một số ứng dụng về áp suất không khí trong đời sống (ví dụ như:
giác mút, bình xịt, tàu đệm khí)
b. Nội dung:
- GV đặt vấn đề: ?4. Không khí có tác dụng áp suất lên thành bình và lên các vật ở trong nó
như chất lỏng không?
- GV đưa ra khái niệm:
+ Khí quyển: Là lớp không khí bao bọc quanh Trái Đất.
+ Áp suất khí quyển: là áp suất do lớp không khí bao quanh Trái đất gây nên.
- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm chứng minh có áp suất khí quyển:
Thí nghiệm 1: Khi ta lộn ngược cốc nước lại, nước có chảy ra ngoài hay không?

Thí nghiệm 2:
- Ống thủy tinh rỗng hai đầu.
- Cốc nước đầy
.
.*Tiến hành
Bước 1: Cắm một ống thủy tinh ngập trong nước
Bước 2:
TH1: nhấc ống lên khỏi mặt nước

TH2: dùng ngón tay bịt kín đầu trên của ống trước khi nhấc lên. Giữ tay nghiêng ống theo
các phương khác nhau
*Câu hỏi
(TH1) Mực nước trong ống thay đổi như thế nào. Giải thích tại sao?
(TH2) Khi nhấc ống ra khỏi cốc, nước có chảy ra khỏi ống hay không? Tại sao?
* BT luyện tập: 1; 2
* Vận dụng:
Em hãy giải thích tại sao sau khi hút không khí ra hộp sữa bị hóp lại.

1. Sản phẩm:
Thí nghiệm chứng minh có áp suất khí quyển
- Kết quả thí nghiệm: Nước không chảy ra ngoài do có áp suất khí quyển tác dụng lên tờ
giấy, áp suất này lớn hơn áp suất bên trong cốc nước đầy nên nước không chảy ra ngoài
- Giải thích: Do áp suất khí quyển bên ngoài cốc tác dụng lên tấm nylon lớn hơn áp suất
của nước bên trong cốc tác dụng lên tấm nylon.
TH1: Khi không bịt đầu trên.
Nước sẽ chảy ra khỏi ống. Vì áp suất tác dụng lên cột nước lúc này bằng áp suất khí
quyển nên khi đó áp suất không khí trong ống cộng với áp suất cột nước trong ống lớn hơn
áp suất khí quyển tại miệng ống bên dưới nên nước bị chảy xuống.
TH2: Khi bịt đầu trên của ống.
Nước không chảy ra khỏi ống vì áp suất bên trong ống nhỏ hơn áp suất khí quyển
* Luyện tập
1. Bình pha trà, bình nước lọc có lỗ nhỏ trên nắp, đục lỗ trên lon sữa đặc
2. Áp suất khí quyển = áp suất của cột thủy ngân trong ống
750mmhg= 103360N/m2, 60cn= 0,6m; 120cm= 1,2m
Diện tích mặt bàn S=0,6. 1,2= 0,72m2
Áp lực do khí quyển tác dung lên mặt bàn: F= S. P = 0,72.103360= 74419,2 N
Ta phải đặt lên bà một vật có khối lượng
m= F/10 = 7441,92kg
* Vận dụng:
→ Khi hút bớt không khí trong chai ra, thì áp lực của không khí trong hộp nhỏ hơn
áp lực từ bên ngoài, nên vỏ hộp chịu tác dụng của áp lực bên ngoài làm cho vỏ hộp
bị biến dạng.
d) Tổ chức thực hiện:
+ Chuyển giao nhiệm vụ

+ Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
GV hướng dẫn các bước thực hiện, sau đó cho HS tự thực hiện theo các bước hướng dẫn
trong SGK
- Hướng dẫn HS cách quan sát quá trình thí nghiệm;
- Hướng dẫn HS cách ghi chép kết quả thí nghiệm;
- GV hướng dẫn HS thảo luận câu hỏi trong phiếu học tập.
- Giáo viên: quan sát, hỗ trợ học sinh khi cần thiết, nhắc nhở an toàn phòng thực hành.
- Thảo luận nhóm trả lời cau hỏi
GV cho HS rút ra kết luận
+ Báo cáo kết quả:
- Chọn đại diện nhóm trình bày đáp án trong phiếu học tập số 2. Các nhóm còn lại quan sát,
nhận xét.
(GV lưu ý nên chọn nhóm làm đúng và các nhóm làm sai để sửa rút kinh nghiệm)
+ Kết luận, nhận định: GV kết luận nội dung kiến thức. Hs ghi vở
II. Áp suất chất khí
1. Áp suất khí quyển
Áp suất khí quyển: tác dụng lên mọi vật và truyền theo mọi hướng
- Thêm hoặc bớt khối lượng khí trong bình có thể làm tăng, giảm áp suát khí trong bình kín
- Áp suất khí quyển cũng tăng theo độ sâu
- Áp suất khí quyển gần mặt đất là lớn nhất và có giá trị khoảng 100 000 Pa
Hoạt động 2.2.2: Tìm hiểu về ảnh hưởng và ứng dụng của áp suất không khí trong đời
sống
a. Mục tiêu:
- Mô tả được sự tạo thành tiếng động trong tai khi tai chịu sự thay đổi áp suất đột ngột.
- Giải thích được một số ứng dụng về áp suất không khí trong đời sống (ví dụ như: giác
mút, bình xịt, tàu đệm khí).
b. Nội dung:
- GV giới thiệu sự tạo thành tiếng động trong tai khi tai chịu sự thay đổi đột ngột của áp
suất
- HS đọc phần thông tin trong SGK và thảo luận câu hỏi SGK/tr 70
?5 Ta có thể cảm nhận thấy tiếng động mạnh trong tai trong trường hợp máy bay giảm
nhanh độ cao để hạn cánh hay xe đi từ núi cao xuống. Giải thích hiện tượng này.
- GV HD HS giải thích được một số ứng dụng về áp suất không khí trong đời sống (ví dụ
như: giác mút, bình xịt, tàu đệm khí).
- BT luyện tập3, 4

c) Sản phẩm: ? 5. Ta có thể cảm nhận thấy tiếng động mạnh trong tai trong trường hợp
máy bay giảm nhanh độ cao để hạn cánh hay xe đi từ núi cao xuống.
Độ cao tăng → áp suất khí quyển giảm đột ngột →  mất cân bằng áp suất giữa tai giữa và
tai ngoài → đẩy màng nhĩ ra phía ngoài → cảm thấy đau tức tai
Nếu vời nhĩ mở →  áp suất không khí ở tai giữa giảm →  màng nhĩ đẩy về vị trí cũ.
Sự di chuyển nhanh của màng nhĩ tạo nên tiếng động trong tai
Luyện tập: 3. Khi sử dụng với tường nhám không thể loại bỏ hết không khí bên trong giác
mút nên không có sự chênh lệch áp suất giữa trong và ngoài giác mút
4. Vì áp suất trong bình lớn hơn áp suất khí quyển
d. Tổ chức thực hiện
+ Giao nhiệm vụ
- GV giới thiệu sự tạo thành tiếng động trong tai khi tai chịu sự thay đổi đột ngột của áp
suất
- HS đọc phần thông tin trong SGK và thảo luận câu hỏi SGK
Em hãy tìm ví dụ và mô tả hiện tượng thực tế về sự tạo thành tiếng động trong tai khi thay
đổi áp suất đột ngột.
Tìm thêm ví dụ về giác mút trong thực tế và giải thích hoạt động của nó.
Hãy tìm trong thực tế những đụng cụ hoạt động theo nguyên lý của bình xịt. Cho biết chúng
được sử dụng vào công việc gì?
- GV giải thích được một số ứng dụng về áp suất không khí trong đời sống (ví dụ như: giác
mút, bình xịt, tàu đệm khí).
- HS trả lời cá nhân câu hỏi vận dụng
+ HS thực hiện nhiệm vụ
HS đọc phần thông tin trong SGK, thảo luận trả lời câu hỏi
+ Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung
- Báo cáo kết quả của nhóm trong vòng 5 phút.
+ Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức, HS ghi vở
2. Áp suất không khí trong đời sống
- Khi thay đổi áp suất đột ngột có thể gây ra tiếng động trong tai
- Áp suất không khí được ứng dụng để chế tạo một số dụng cụ phục vụ đời sống: giác mút,
bình xịt....
HS đọc phần Em có biết
3. Hoạt động 3. Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Hệ thống hóa kiến thức và làm một số bài tập.
b) Nội dung: Giáo viên tổ chức hướng dẫn học sinh thực hiện phiếu bài tập thông qua các
phương pháp kĩ thuật dạy học sau: Bài tập trắc nghiệm: sử dụng hỏi đáp, thảo luận cặp đôi.

c) Sản phẩm:
Câu trả lời của học sinh.: 1A, 2D, 3C, 4B
d) Tổ chức thực hiện
+ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Giáo viên tổ chức lớp học cho các hoạt động ôn tập bài tập như sau:.
Bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Điều nào sau đây đúng khi nói về áp suất chất lỏng?
A. Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương.
B. Áp suất tác dụng lên thành bình không phụ thuộc diện tích bị ép.
C. Áp suất gây ra do trọng lượng của chất lỏng tác dụng lên một điểm tỉ lệ nghịch với độ
sâu
D. Nếu cùng độ sâu thì áp suất như nhau trong mọi chất lỏng khác nhau.
Câu 2: Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc:
A. Khối lượng lớp chất lỏng phía trên. B. Trọng lượng lớp chất lỏng phía trên.
C. Thể tích lớp chất lỏng phía trên.

D, Độ cao lớp chất lỏng phía trên.

Câu 3: Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không do áp suất khí quyển gây ra?
A. Con người có thể hít không khí vào phổi
bùn.

B. Chúng ta khó rút chân ra khỏi

C. Vật rơi từ trên cao xuống.
D. Một cốc đựng đầy nước được đậy bằng miếng bìa khi lộn ngược cốc thì nước không
chảy ra ngoài.
Câu 4: Áp suất khí quyển thay đổi như thế nào khi độ cao càng tăng?
A. Càng tăng B. Càng giảm C. Không thay đổi

D. Có thể vừa tăng, vừa giảm

+ Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết
+ Báo cáo kết quả:
Bài tập trắc nghiệm: Cả lớp tham gia trả lời câu hỏi.
+ Kết luận, nhận định: Gv chốt câu đúng
4. Hoạt động 4. Vặn dụng
a) Mục tiêu: Làm đượcbài tập vẫn dụng cuối bài học.
b) Nội dung: Giáo viên tổ chức hướng dẫn học sinh thực hiện Bt vận dụng trang 90/sgk
c) Sản phẩm:
Bình nước lọc có lỗ trên nắp; Bộ áo giáp phi hành gia có tác dụng giữ áp suất bên trong áo
có độ lớn băng áp suất khí quyển trên mặt đất
d) Tổ chức thực hiện
+ Chuyển giao nhiệm vụ học tập: giao bt cho HS
+ Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: Về nhà làm+ Báo cáo kết quả: ở tiết sau
Lớp
Ngày dạy- Vắng

8.1

8.2

Tuần: 15- tiết: 60

ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 3
KHỐI LƯỢNG RIÊNG VÀ ÁP SUẤT
Môn: Khoa học tự nhiên 8
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS hệ thống lại kiến thức đã học của chủ đề 3.
- HS vận dụng kiến thức để áp dụng giải bài tập.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung: 
+ Tự chủ và tự học: Vận dụng được một cách linh hoạt những kiến thức đã học của chủ
đề khối lượng riêng và áp suất để giải quyết các câu hỏi và bài tập liên quan.
+ Giao tiếp và hợp tác: Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm, đánh giá được khả năng của mình
và tự nhận công việc phù hợp với bản thân khi tham gia hoạt động nhóm.
+ Giải quyết các vấn đề sáng tạo: Đề xuất được sơ đồ tư duy hợp lí và sáng tạo.
b. Năng lực khoa học tự nhiên:
+ Hệ thống hoá được kiến thức về khối lượng riêng và áp suất chất lỏng.
+ Vận dụng dụng kiến thức và kĩ năng đã học vào việc giải quyết các bài tập ôn tập chủ
đề.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Hứng thú liên hệ kiến thức học được với những tình huống thực tế.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
-  SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án P
- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1. Mở đầu
a) Mục tiêu: Hoạt động này giúp học sinh hứng thú với bài học hơn.
b) Nội dung: GV sử dụng kĩ thuật công não đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm, yêu cầu HS
đưa ra câu trả lời ngay lập tức.
c) Sản phẩm: Đáp án của HS

d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đưa ra từng câu hỏi, chỉ định HS bất kì đưa ra câu trả lời ngay lập tức.
Hiện tượng nào sau đây xảy ra đối với khối lượng riêng của nước khi đun nước trong một
bình thủy tinh?
A. Khối lượng riêng của nước tăng.
B. Khối lượng riêng của nước giảm.
C. Khối lượng riêng của nước không thay đổi.
D. Khối lượng riêng của nước lúc đầu giảm sau đó mới tăng.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS chú ý lắng yêu cầu và đưa ra đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời HS đứng dậy trả lời câu hỏi
Đáp án: B
Bước 4: Kết luận, nhận xét:
GV nhận xét đáp án và đưa ra đáp án đúng.
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức
Ôn tập chủ đề 3
a) Mục tiêu: Hệ thống hóa được kiến thức về khối lượng riêng và áp suất.
b) Nội dung: HS làm việc nhóm hệ thống hoá kiến thức bằng hình thức sơ đồ tư duy với
sự trợ giúp của GV
c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy hệ thống hóa kiến thức về khối lượng riêng và áp suất.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS về sơ đồ tư duy hệ thống hoá kiến thức cơ bản về
khối lượng riêng và áp suất.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức.
- HS làm việc nhóm, trình bày sơ đồ tư duy vào bảng nhóm hoặc giấy Ao.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS đại diện nhóm lên thuyết trình sơ đồ tư duy của nhóm mình.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV đưa ra đáp án chính xác.
- GV nhận xét thái độ làm việc.
.  Hệ thống kiến thức
+ Khối lượng riêng:
-

Khái niệm

-

Công thức tính khối lượng riêng: D = m/V

-

Đơn vị N/m3

+ Lực dẩy Acsimet;
- Định luật
- Công thức tính lực đẩy: FA= D. V
3. Điều kiện để vật nổi, vật chìm
- Vật nổi khi Dvật < Dchất lỏng; Pvật < FA
- Vật lơ lửng khi Dvật = Dchất lỏng; Pvật = FA
- Vật chìm khi Dvật > Dchất lỏng; Pvật > FA
4. Áp suất:
-

Khái niện

-

Công thức; P = F/ S

-

Đơn vị: N/m2

-

Vấn đề tăng, giảm áp suất

5. Áp suất chất lỏng và chất khí
3.HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS giải được một số bài tập phát triển năng lực chủ đề 3.
b) Nội dung: HS hoạt động trả lời Bt trắc nghiệm
c) Sản phẩm: Đáp án
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đưa ra từng câu hỏi, chỉ định HS bất kì đưa ra câu trả lời ngay lập tức.
Câu 1:  Khối lượng riêng của dầu ăn vào khoảng 800kg/m3 . Do đó, 2 lít dầu ăn sẽ có trọng
lượng khoảng
A. 1,6N.
B. 16N.
C. 160N.

D. 1600N.

Câu 2: Lực đẩy Acsimet phụ thuộc vào các yếu tố:
A. Trọng lượng riêng của vật và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
B. Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của vật.
C. Trọng lượng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
D. Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.

Câu 3: Móc 1 quả nặng vào lực kế ở ngoài không khí, lực kế chỉ 20N. Nhúng chìm quả
nặng đó vào trong nước, nhận xét nào sau đây đúng khi nói về số chỉ lực kế khi đó
A. Số chỉ lực kế tăng lên
B. Số chỉ lực kế giảm đi
C. Số chỉ lực kế không thay đổi
D. Số chỉ lực kế bằng 0.

Câu 4: Cùng một lực như nhau tác dụng lên hai vật khác nhau. Diện tích tác dụng của lực
lên vật A lớn gấp đôi diện tích lực tác dụng lên vật B.
A. Áp suất tác dụng lên vật A lớn gấp đôi áp suất tác dụng lên vật B
B. Áp suất tác dụng lên vật B lớn gấp đôi áp suất tác dụng lên vật A
C. Áp suất tác dụng lên hai vật như nhau
D. Áp suất tác dụng lên vật A lớn gấp bốn lần áp suất tác dụng lên vật B

Câu 5: Kết luận nào sau đây đúng khi nói về áp suất chất lỏng:
A. Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc khối lượng lớp chất lỏng phía

trên.

B. Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc trọng lượng lớp chất lỏng

phía trên.

C. Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc thể tích lớp chất lỏng phía

trên.

D. Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc độ cao lớp chất lỏng phía

trên.

Câu 6: Một tàu ngầm đang di chuyển dưới biển. Áp kế đặt ở ngoài vỏ tàu chỉ 875000 N/m 2,
một lúc sau áp kế chỉ 1165000 N/m2. Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Tàu đang lặn xuống
B. Tàu đang chuyển động về phía trước theo phương ngang
C. Tàu đang từ từ nổi lên
D. Tàu đang chuyển động lùi về phía sau theo phương ngang

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS chú ý lắng yêu cầu và đưa ra đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời HS đứng dậy trả lời câu hỏi
Đáp án: B
Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

B

D

B

B

D

A

Bước 4: Kết luận, nhận xét:
GV nhận xét đáp án và đưa ra đáp án đúng.
4.HOẠT ĐỘNG 4. Vận dụng
a) Mục tiêu: HS giải được một số bài tập phát triển năng lực chủ đề 3.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm trả lời các Bài tập 1, 2, 3 trong SGK trang 90.
c) Sản phẩm: Đáp án cho các Bài tập 1, 2, 3 SGK trang 90.
d) Tổ chức thực hiện:
 Chuyển giao nhiệm vụ
Cho HS đọc nội dung bài
-Gv: Hướng dẫn HS về nhà làm và báo cáo kết quả ở tiết sau

Lớp
Ngày dạy- Vắng

8.1

8.2

Tuần: 16- tiết: 61,62,63,64

CHỦ ĐỀ 4: TÁC DỤNG LÀM QUAY CỦA LỰC
BÀI 18. LỰC CÓ THỂ LÀM QUAY VẬT
Môn: Khoa học tự nhiên 8

Thời gian thực hiện: 4 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Thực hiện thí nghiệm để mô tả được tác dụng làm quay của lực
- Nêu được tác dụng làm quay của lực lên một vật quanh một điểm hoặc một trục được
đặc trưng bằng moment lực
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động trong bài học.
- Giao tiếp và hợp tác: Tham gia thảo luận, trình bày, diễn đạt các ý tưởng; làm việc
nhóm hiệu quả.
- Giải quyết vấn để và sáng tạo: Để xuất các ý tưởng, phương án để thảo luận, giải
quyết các vấn đề nêu ra trong bài học.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được tác dụng làm quay của lực lên một vật quanh
một điểm hoặc một trục được đặc trưng bằng moment lực
- Tim hiểu tự nhiên: Thực hiện được các thí nghiệm để mô tả được tác dụng làm quay
của lực
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được Moment lực để giải thích một số
hiện tượng vật lý thường gặp trong đời sống và kĩ thuật
3. Về phẩm chất
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
- Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Cẩn thận, chính xác khi thực hiện các phép toán.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Gương phẳng, tấm bìa làm màn chiếu, nến, bật lửa, thước nhựa, tấm kính trong suốt
- Bảng nhóm;
- Dụng cụ: Trục thép, thanh nhựa, lực kế
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu

a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học, dẫn
dắt giới thiệu vấn đề
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi.
- Khi nào lực tác dụng lên vật sẽ làm quay vật?
c) Sản phẩm:
HS đưa ra các câu trả lời
a) Tổ chức thực hiện:
+ Giao nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm hoàn thành câu hỏi GV đưa ra.
HS trả lời câu hỏi. ở phần mở đầu
+ HS thực hiện nhiệm vụ
Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
+ Chốt lại và đặt vấn đề vào bài
Để trả lời cho câu hỏi trên, chúng ta hãy tìm hiểu nội dung bài ngày hôm nay, để hiểu nhé!
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu tác dụng làm quay của lực
a) Mục tiêu: Thực hiện thí nghiệm để mô tả được tác dụng làm quay của lực
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm theo từng nhóm.
- GV: Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm như hình 18.2 (SGK) và quan sát thí nghiệm.
- Hoàn thành ?1SGK. Rút ra kết luận chứng minh rằng: Lực tác dụng lên một vật có thể
làm quay vật quanh một trục hoặc một điểm cố định.
c) Sản phẩm: Lực tác dụng lên một vật có thể làm quay vật quanh một trục hoặc một
điểm cố định.
?1.Chỉ làm cho thanh nhựa chuyển động, tránh làm chuyển động các vật khác
?2: Cánh cửa quay; Người lái xe tác dụng lên vô lăng xe ô tô, em bé đu xích đu…..

d) Tổ chức thực hiện:
+ Giao nhiệm vụ:
- Chia nhóm HS ( 6 HS/1 nhóm).
- Yêu cầu học sinh kiểm tra các dụng cụ thực hành theo mẫu chiếu trên màn hình.
- Giới thiệu dụng cụ thực hành, tổ chức thực hiện học tập
- Học sinh có 10 phút thực hiện thí nghiệm, quan sát hiện tượng.
B1: Lồng trục thép nhỏ ở khớp nối vào lỗ ở đầu của thanh nhựa
B2: Điều chỉnh chiều cao khớp nối sao cho khi nằm thẳng đứng đầu dưới thanh nhựa không

chạm kim loại
B3: Khi thanh nhựa nằm dọc theo trụ thép, móc lực kế vào 1 lỗ của thanh nhựa và kéo nhẹ
lực kế sang trái sau đó kéo sang phải
B4: Đưa thanh nhựa về vị trí thẳng đứng dọc trục thép, móc lựuc kế vào 1 lỗ của thanh
nhựa, kéo nhẹ lực kế xuống dưới, song song với thanh nhựa
- Học sinh có 7 phút thảo luận nhóm thống nhất ý kiến hoàn thành phiếu đáp án chung.
Câu 1: Đọc giá trị lực kế, quan sát và nhận xét chuyển động của thanh nhựa khi kéo lực kế
sang trái và sang phải
Câu 2: Đọc giá trị lực kế, quan sát và nhận xét chuyển động của thanh nhựa khi kéo lực kế
song song với thanh nhựa
Câu 3: Khi nào lực sẽ làm thanh nhựa quay quanh trục thép?
?1: Vì sao cần phải kéo nhẹ lực kế trong khí thực hiện các thao tác thí nghiệm?
?2. Nêu một số ví dụ trong thực tế về lực tác dụng làm quay vật
* Luyện tập:
+ Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
GV hướng dẫn các bước thực hiện, sau đó cho HS tự thực hiện theo các bước hướng dẫn
trong SGK
- Hướng dẫn HS cách quan sát quá trình thí nghiệm;
- Hướng dẫn HS cách ghi chép kết quả thí nghiệm;
- GV hướng dẫn HS thảo luận câu hỏi .
- Giáo viên: quan sát, hỗ trợ học sinh khi cần thiết, nhắc nhở an toàn phòng thực hành.
+ Báo cáo kết quả:
- Chọn đại diện nhóm trình bày đáp án. Các nhóm còn lại quan sát, nhận xét.
(GV lưu ý nên chọn nhóm làm đúng và các nhóm làm sai để sửa rút kinh nghiệm)
+ Kết luận, nhận định: GV kết luận nội dung kiến thức cho HS.
I. Tác dụng làm quay của lực
- Lực tác dụng lên một vật có thể làm quay vật quanh một trục hoặc một điểm cố định.
- VD: Cánh cửa quay; Người lái xe tác dụng lên vô lăng xe ô tô, em bé đu xích đu…..
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu mômen lực
a. Mục tiêu:
- Nêu được tác dụng làm quay của lực lên một vật quanh một điểm hoặc một trục được
đặc trưng bằng moment lực
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu mômen lực trong SGK.Tr 92, phân tích ví dụ thực
tế bập bênh
- GV hướng dẫn để HS quan sát hình 18.3 trong SGK.

- Có những cách nào để nâng người bố lên?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh từng bước phân tích ví dụ lực tác dụng lên bập bênh.

Lực càng lớn, mômen lực càng lớn, tác dụng
làm quay càng lớn

Khoảng cánh từ trục quay đến giá của lực
càng lớn, mômen lực càng lớn, tác dụng làm
quay càng lớn

Luyện tập: Nêu các ví dụ trong thực tế cần làm tăng mômen lực bằng cách:
?3. Làm ?3a)
c) Sản phẩm:
Luyện tập: 1. Tay người tác dụng lực có giá song song hoặc cắt trục quay thì sẽ làm cho
cửa không quay
?3 a. Lực càng lớn, càng dễ mở cửa

b. Tác dụng lực càng xa càng dễ xoay

c. Vừa tăng lực vừa đặt lực xa bản lề, càng dễ mở cửa

d) Tổ chức thực hiện:
+ Giao nhiệm vụ:
GV sử dụng phương pháp dạy học hợp tác, kĩ thuật công não, động não.
GV hướng dẫn để HS quan sát hình 18.3 trong SGK. Mô tả tình huống:
- GV đặt ra câu hỏi: Có những cách nào để nâng người bố lên?
→Tăng trọng lượng phía bạn nhỏ: 1 người lớn hơn người bố hoặc thêm 1 người khác hoặc
Bạn nhỏ phải ngồi xa trục hơn

- GV giới thiệu đại lượng mômen lực

+ Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
-

HS nghe hướng dẫn và hoàn thành nhiệm vụ được giao

+ Báo cáo kết quả:
- Học sinh trình bày kết quả.
- Các học sinh còn lại lắng nghe để nhận xét và bổ sung.
- GV kết luận nội dung kiến thức mà các nhóm đã trình bày.
+ kết luận, nhận định : Gv chốt kiến thức; Hs ghi vở
II. Mô men lực
-

Tác dụng làm quay của lực lên một vật quanh một điểm cố định được đặc trưng
mômen lực có liên hệ với độ lớn của lực và khoảng cách từ trục quay đến giá của lực

- Lực càng lớn, moment lực càng lớn, tác dụng làm quay càng lớn
- Giá của lực xa trục quay, moment lực càng lớn, tác dụng làm quay càng lớn
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức và làm một số bài tập.
b) Nội dung: Giáo viên tổ chức hướng dẫn học sinh thực hiện phiếu bài tập thông qua sử
dụng hỏi đáp, thảo luận cặp đôi.
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của học sinh. Phần Vận sụng SGK /trang 93
1: a) - Vật chịu lực tác dụng làm quay là: cờ lê
- Lực làm quay vật là: lực của tay người
b) Nếu ốc quá chặt cần gắn thêm 1 đoạn ống thép để nối dài thêm cán cờ lê để tăng khoảng
cách từ trục quay đến giá của lực, mômen lực tăng, tác dụng làm quay tăng., dễ tháo ốc
2: a. trục của cây kìm; b. Cán điều chỉnh của dao xén giấy
d) Tổ chức thực hiện:
+ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Giáo viên tổ chức thảo luận nhóm đôi hoàn thành bài tập. .
Phần Vận sụng SGK /trang 93 câu 1; 2
+ Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
+ Báo cáo kết quả:
- GV gọi học sinh lên bảng trình bày.
- HS k...
 
Gửi ý kiến