Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

vở học khtn 8 kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Quỳnh Như
Ngày gửi: 21h:40' 12-08-2024
Dung lượng: 9.6 MB
Số lượt tải: 137
Số lượt thích: 0 người
HỌC KÌ 2
BÀI 18. TÁC DỤNG LÀM QUAY CỦA LỰC
A.NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Lực có thể làm quay vật

Lực tác dụng lên một vật có
thể…………………………….………………………………
……………………………….……………………………………………………………
….……………………………………………………………….………………………
……………………………………….……………………………………………………

2. Momen lực

Hình 18.4. Biểu diễn lực tác dụng lên bập bênh
Tác dụng làm quay của lực sẽ càng lớn nếu ……………………………………………

…………………………………………………………………………………………….
..
Mômen lực là đại lượng
……………………………………………………………………
Mômen lực có liên hệ với ……………………......................................... và
……………..
…………………………………………………………………………………………….
..
B.BÀI TẬP
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Moment lực tác dụng lên vật là đại lượng:
A. đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực.
B. véctơ.
C. để xác định độ lớn của lực tác dụng.
D. luôn có giá trị âm.
Câu 2: Khi một vật rắn quay quanh một trục thì tổng moment lực tác dụng lên vật có giá
trị:
A. bằng không.
B. luôn dương.
C. luôn âm.

D. khác không.
Câu 3: moment của ngẫu lực phụ thuộc vào
A. khoảng cách giữa giá của hai lực.
B. điểm đặt của mỗi lực tác dụng.
C. vị trí trục quay của vật.
D. trục quay.
Câu 4: Đơn vị của moment lực là:
A. m/s.
B. N.m.
C. kg.m.
D. N.kg.
Câu 5: Điền vào chỗ trống: "Độ lớn của moment lực ... với độ lớn của lực và khoảng cách
từ điểm tác dụng của lực đến trục quay."
A. Tỉ lệ thuận
B. Tỉ lệ nghich
C. Bằng
C. Không có đáp án đúng
Câu 6: Khi lực tác dụng vào vật có giá không song song và không cắt trục quay thì sẽ?
A. Làm quay vật
B. Làm vật đứng yên
C. Không tác dụng lên vật
D. Vật tịnh tiến
Câu 7: Tổng các moment lực tác dụng tác dụng lên vật (đối với một điểm bất kì) bằng:
A. 0
B. Thay đổi
C. Luôn dương
D. Luôn âm

Câu 8: Moment lực của một lực đối với trục quay là bao nhiêu nếu độ lớn của lực là 5,5N
và cánh tay đòn là 2m
A. 10 N
B. 10 Nm
C. 11 N
D. 11 Mn
Câu 9: Một lực F nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay.
Moment của lực F đối với trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của
lực quanh trục ấy được đo bằng
A. tích của lực tác dụng với cánh tay đòn.
B. tích của tốc độ góc và lực tác dụng.
C. thương của lực tác dụng với cánh tay đòn.
D. thương của lực tác dụng với tốc độ góc.
Câu 10: Chọn câu sai.
A. Với cánh tay đòn không đổi, lực càng lớn thì tác dụng làm quay càng lớn.
B. Cánh tay đòn càng lớn thì tác dụng làm quay càng bé.
C. Moment lực tác dụng vào một vật quay quanh một trục cố định làm thay đổi tốc độ
góc của vật.
D. Mọi vật quay quanh một trục đều có mức quán tính.
Câu 11: Một lực có độ lớn 10 N tác dụng lên một vật rắn quay quanh một trục cố định,
biết khoảng cách từ giá của lực đến trục quay là 20 cm. moment của lực tác dụng lên vật
có giá trị là:
A. 200 N.m.
B. 200 N/m.
C. 2 N.m.
D. 2 N/m.

Câu 12: Một vật có trục quay cố định chịu tác dụng của lực F. Tình huống nào sau đây,
lực F sẽ gây tác dụng làm quay đối với vật?
A. Giá của lực F không đi qua trục quay.
B. Giá của lực F song song với trục quay.
C. Giá của lực F đi qua trục quay.
D. Giá của lực F có phương bất kì.
Câu 13: Điền từ vào chỗ trống sao cho có nội dung phù hợp: “Hợp lực của 2 lực song song
cùng chiều là một lực (1) …… với 2 lực và có độ lớn bằng (2) …… các độ lớn của 2 lực
thành phần”.
A. (1) song song, cùng chiều; (2) tổng.
B. (1) song song, ngược chiều; (2) tổng.
C. (1) song song, cùng chiều; (2) hiệu.
D. (1) song song, ngược chiều; (2) hiệu.
Câu 14: Hai lực của ngẫu lực có độ lớn F = 20 N, khoảng cách giữa hai giá của ngẫu lực
là d = 30 cm. Moment của ngẫu lực có độ lớn bằng:
A. M = 0,6 N.m.
B. M = 600 N.m.
C. M = 6 N.m.
D. M = 60 N.m.
Câu 15: Công thức tính moment lực đối với một trục quay
A. M=F.d
B. M=F/d
C. M=d/F
D. M=2F.d
Câu 16: Hai lực song song cùng chiều cách nhau một đoạn 0,2 m. Nếu một trong hai lực
có độ lớn 13 N và hợp lực của chúng có điểm đặt cách điểm đặt của lực kia một đoạn
0,08 m. Tính độ lớn của hợp lực và lực còn lại.

A. 7,5 N và 20,5 N.
B. 10,5 N và 23,5 N.
C. 19,5 N và 32,5 N.
D. 15 N và 28 N.
Câu 17: Chọn đáp án đúng.
A. Ngẫu lực là hệ hai lực song song, cùng chiều, bằng nhau về độ lớn tác dụng vào một
vật và giá của hai lực cách nhau một khoảng d.
B. Ngẫu lực là hệ hai lực song song, ngược chiều, bằng nhau về độ lớn tác dụng vào một
vật và giá của hai lực cách nhau một khoảng d.
C. Ngẫu lực là hệ hai lực song song, cùng chiều, tác dụng vào một vật và giá của hai lực
cách nhau một khoảng d.
D. Ngẫu lực là hệ hai lực song song, ngược chiều, tác dụng vào một vật và giá của hai
lực cách nhau một khoảng d.
Câu 18: Ở trường hợp nào sau đây, lực có tác dụng làm vật rắn quay quanh trục?
A. lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và cắt trục quay.
B. lực có giá song song với trục quay.
C. lực có giá cắt trục quay.
D. lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay.
Câu 19: Điền vào chỗ trống: "... là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực
lên một vật quanh một điểm hoặc trục."
A. Moment lực
B. Trọng lực
C. Khối lượng riêng
D. Thể tích
Câu 20: Ngẫu lực là hai lực song song,
A. cùng chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật.

B. ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật.
C. cùng chiều, có độ lớn bằng nhau và tác dụng vào hai vật khác nhau.
D. ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và tác dụng vào hai vật khác nhau.
Câu 21: Trong các vật sau vật nào có trọng tâm không nằm trên vật?
A. Mặt bàn học.
B. Cái tivi.
C. Chiếc nhẫn trơn.
D. Viên gạch.
Câu 22: Điều kiện cân bằng của một vật rắn có trục quay cố định là
A. hợp lực tác dụng lên vật bằng 0.
B. moment của trọng lực tác dụng lên vật bằng 0.
C. tổng moment của các lực làm vật quay theo một chiều phải bằng tổng moment của các
lực làm vật quay theo chiều ngược lại.
D. giá của trọng lực tác dụng lên vật đi qua trục quay.
Câu 23: Tác dụng làm quay càng lớn khi nào?
A. Giá của lực càng xa, moment lực càng lớn
B. Giá của lực càng gần, moment lực càng lớn
C. Giá của lực càng xa, moment lực càng bé
D. Giá của lực càng gần, moment lực càng bé
Câu 24: Điền vào chỗ trống: "Khi lực tác dụng càng xa trục quay, moment lực ... và tác
dụng làm quay càng mạnh."
A. Càng lớn
B. Càng bé
C. Không bị ảnh hưởng
D. Thay đổi
Câu 25: Một thanh chắn đường AB dài 7,5 m; có khối lượng 25 kg, có trọng tâm G cách
đầu A là 1,2 m. Thanh có thể quay quanh một trục O nằm ngang cách đầu A là 1,5 m.

Để giữ thanh cân bằng nằm ngang thì phải tác dụng lên đầu B một lực bằng bao nhiêu?
Lấy g = 10 m/s2.
A. 125 N.
B. 12,5 N.
C. 26,5 N.
D. 250 N.
Câu 26: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Lực tác dụng lên một vật có thể làm
_________ vật quanh một trục hay một điểm cố định.
A. quay.
B. đứng yên.
C. biến đổi.
D. thay đổi.
Câu 27: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Tác dụng làm quay của lực phụ thuộc vào
điểm đặt, _______ và hướng của lực.
A. độ thẳng.
B. độ to.
C. độ lớn.
D. độ nhỏ.
Câu 28: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Tác dụng làm quay của lực lên một vật
quay quanh một trục hay một điểm cố định được đặc trưng bằng ________
A. lực ma sát.
B. moment lực.
C. lực đẩy.
D. lực hút.
Câu 29: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Lực càng lớn thì moment lực càng
________, tác dụng lực quay càng lớn.
A. nhỏ.

B. lớn.
C. bằng nhau.
D. kém hơn.
Câu 30: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Giá của lực càng ___________ trục quay,
moment lực càng lớn, tác dụng làm quay càng lớn.
A. xa.
B. gần.
C. nhỏ.
D. lớn.
Câu 31: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Giá của lực càng xa trục quay, moment
lực càng ______, tác dụng làm quay càng lớn.
A. nhỏ.
B. lớn.
C. bằng nhau.
D. kém hơn.
Câu 32: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Giá của lực càng xa trục quay, moment
lực càng lớn, tác dụng làm quay càng ____.
A. nhỏ.
B. lớn.
C. bằng nhau.
D. kém hơn.
Câu 33: Hoạt động nào sau đây không xuất hiện moment lực?
A. Dùng tay để mở ngăn kéo hộp bàn.
B. Dùng tay xoay bánh lái của tàu thủy.
C. Dùng tay mở và đóng khóa vòi nước.
D. Dùng cờ lê để mở bu lông gắn trên chi tiết máy.
Câu 34: Hoạt động nào sau đây có xuất hiện moment lực?

A. Một học sinh chơi trò chơi cầu tuột.
B. Dùng tay để mở ngăn kéo hộp bàn.
C. Dùng tay để đẩy một vật nặng trên sàn.
D. Dùng tua vít để mở ốc được gắn trên mẩu gỗ.
Câu 35: Ở trường hợp nào sau đây, lực có tác dụng làm vật rắn quay quanh trục?
A. Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và cắt trục quay.
B. Lực có giá song song với trục quay.
C. Lực có giá cắt trục quay.
D. Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay.
Câu 36: Cách dễ nhất để mở một cánh cửa bằng sắt nặng bằng cách tác dụng lực vào đâu?
A. Gần bản lề.
B. Ở giữa cửa.
C. Độ lớn của lực và khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.
D. Ở mép cửa cách xa bản lề.
Câu 37: Tác dụng làm quay của lực phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Độ lớn của lực.
B. Điểm đặt của lực tác dụng.
C. Độ lớn của lực và điểm đặt của lực.
D. Không phụ thuộc vào bất kì yếu tố nào.
Câu 38. Một học sinh tác dụng một lực có độ lớn 5N vào tay nắm của
cánh cửa theo phương vuông góc với trục quay của bản lề cửa. Khoảng
cách từ tay nắm cửa đến bản lề là 80 cm. Moment lực tác dụng lên cánh
cửa có giá trị bằng bao nhiêu? Biết M = F.d (Trong đó F là lực tác dụng,
d là khoảng cách từ trục đến điểm tác dụng lực)
A. 40 N/m.
B. 4 N/m.
C. 4 N.m.

D. 40 N/m.
Câu 39. Chúng ta đã biết, lực tác dụng vào vật có thể làm thay đổi tốc độ, hướng chuyển
động hoặc làm biến dạng vật. Không những thế, lực còn có thể làm quay vật. Trong các
trường hợp dưới đây trường hợp nào khi lực tác dụng lên cánh cửa sẽ làm quay cánh cửa?
Giải thích
Trường hợp 1: Học sinh A tác dụng lực lên nắm tay theo hướng vuông góc với mặt phẳng
cửa.
Trường hợp 2: Học sinh B tác dụng lực lên nắm tay hướng vào bản lề cửa và song song
với mặt phẳng cửa.
Trường hợp 3: Học sinh C tác dụng lực lên nắm tay hướng từ bản lề ra ngoài và song
song với mặt phẳng cửa
A. Trường hợp 1
B. Trường hợp 2
C. Trường hợp 3
D. Cả 3 trường hợp
Hướng dẫn giải
Trường hợp 1 khi lực của học sinh A tác dụng lên nắm tay cửa theo hướng vuông góc có
thể làm quay cánh cửa. Giải thích: Vì lực tác dụng lên vật sẽ làm quay vật, khi lực đó
không song song với trục quay và có giá không đi qua trục quay.
Câu 40. Một bạn nhỏ cần mở một chiếc cổng gỗ rất nặng bằng cách đẩy nó quay quanh
bản lề. Để có thể mở cổng dễ dàng nhất, bạn này cần tác dụng lực vào những điểm ở trên
hình?

A. Điểm A
B. Điểm B
C. Điểm C
D. Điểm B và C
Hướng dẫn giải
Để có thể mở cổng dễ dàng, bạn này cần tác dụng lực vào điểm A hoặc điểm B nhưng
điểm A sẽ dễ mở cửa nhất vì nơi xa bản lề nhất thì lực tác dụng vào cửa để mở cửa là nhỏ
nhất. Còn ở điểm C thì nằm gần sát bản lề để cửa quay được thì cần tác dụng một lực rất
lớn
II. TỰ LUẬN
Câu 1: Lấy tay tác dụng vào cánh cửa các lực khác nhau theo chiều mũi tên biểu diễn
như ở Hình 18.2. Đường chứa mũi tên biểu diễn lực còn gọi là giá của lực. Trường hợp
nào

làm

quay

cánh

cửa?

Câu 2: a) Vị trí tác dụng lực nào trong Hình 18.3 có thể làm cho tay
nắm cửa quay quanh trục của nó? Vị trí nào làm cho tay nắm cửa không
quay quanh trục của nó?
b) Lực tác dụng ở vị trí nào có thể làm cho tay nắm cửa quay dễ dàng hơn?
Câu 3: So sánh moment của lực F1, moment của lực F2 trong các hình 18.4a và hình
18.4b.

Câu 4: Khi tháo đai ốc ở các máy móc thiết bị, người thợ cần dùng dụng cụ là cờ lê.
a) Hãy chỉ ra vật chịu lực tác dụng làm quay và lực làm quay trong trường hợp này là gì?
b) Nếu ốc quá chặt, người thợ thường phải dùng thêm 1 đoạn ống thép để nối dài thêm cán
của chiếc cờ lê. Giải thích cách làm này.
Câu 5: Em hãy chỉ rõ vật quay, trục quay của vật và mô tả lực tác dụng làm quay vật
trong hình .

Câu 6: Kìm cộng lực là một dụng cụ dùng để cắt các đoạn sắt thép. Vì sao chúng có tay
cầm dài hơn bình thường?

Câu 7: Tác dụng cùng một lực F vào cờ lê theo hai cách như hình dưới. Cách nào có thể
tháo lắp được bu lông vì sao?

Câu 8: Em hãy mô tả cách mở chiếc kẹp ở hình dưới đây. Sau đó, biểu diễn lực tác dụng
và chỉ rõ đâu là điểm tựa.

BÀI 19. ĐÒN BẨY
A.NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Đòn bẩy có thể làm đổi hướng tác dụng của lực
Đòn bẩy có thể làm thay đổi
……………………………………………………………….

Hình 19.2. Đòn bẩy đơn giản được tạo ra từ bút chì và thước

Hình 19.3. Mô hình đòn bẩy đơn giản
Điểm O mà thanh AB quay quanh được gọi là
……………………………………………...
2. Các loại đòn bẩy
Dựa vào vị trí của vật, vị trí tác dụng lực, điểm tựa người ta phân loại đòn bẩy thành ba
loại dưới đây:
Đòn bẩy có …………………………………………

Hình 19.4
Đòn bẩy có
…………………………………………………………………………………

Hình 19.5

Đòn bẩy có
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
..

Hình 19.6
3. Sử dụng đòn bẩy trong thực tiễn
Đòn bẩy được ứng dụng nhiều trong đời sống và kĩ thuật. Trong thực tiễn, vị trí tác
dụng của lực và vị trí điểm tựa có thể thay đổi để phù hợp với khả năng tác dụng của
lực.

a) cánh tay người

b) xà beng

c) xe đẩy hàng
Hình 19.7
Từ xưa con người đã biết dùng đòn bẩy để hỗ trợ công việc.

Hình 19.9. Chày giã gạo bằng sức nước

Hình 19.10. Bơm nước bằng tay

B. BÀI TẬP
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Chọn phát biểu sai khi nói về tác dụng của đòn bẩy?
A. Tác dụng của đòn bẩy là giảm lực kéo hoặc đẩy vật.
B. Tác dụng của đòn bẩy là tăng lực kéo hoặc đẩy vật.
C. Đòn bẩy có tác dụng làm thay đổi hướng của lực vào vật.
D. Dùng đòn bẩy có thể được lợi về lực.
Câu 2: Dụng cụ nào sau đây không phải là ứng dụng của đòn bẩy?

A. Cái kéo
B. Cái kìm
C. Cái cưa
D. Cái mở nút chai
Câu 3: Quan sát người công nhân đang đẩy chiếc xe cút kít, ba bạn Bình, Lan, Chi. phát
biểu:
Bình: Theo tôi, đó là đòn bẩy loại 1.
Lan: Mình nghĩ khác, phải là đòn bẩy loại 2a mới đúng
Chi: Sao lại là 2a? Lực động ở ngoài cùng thì phải là loại 2b mới đúng chứ!
A. Chỉ có Bình đúng.
B. Chỉ có Lan đúng.
C. Chỉ có Chi đúng.
D. Cả 3 bạn đều sai.
Câu 4: Một người tác dụng một lực F = 150 N vào đầu A của đòn bẩy, để bẩy một hòn
đá có khối lượng 60kg. Biết OB = 20 cm, chiều dài đòn AB là:
A. 80 cm
B. 120 cm
C. 1m
D. 60 cm.
Câu 5: Trong các dụng cụ sau đây, dụng cụ nào là đòn bẩy?
A. Cái cầu thang gác
B. Mái chèo
C. Thùng đựng nước
D. Quyển sách nằm trên bàn
Câu 6: Hai quả cầu đặc có kích thước y như nhau, một quả bằng đồng và một quả bằng
sắt được treo vào 2 đầu của đòn bẩy tại 2 điểm A và B. Biết OA = OB. Lúc này đòn bẩy
sẽ...

A. Cân bằng nhau.
B. Bị lệch về phía qủa cầu bằng sắt.
C. Bị lệch về phía qủa cầu bằng đồng.
D. Chưa thể khẳng định được điều gì.
Câu 7: Vật nào sau đây là ứng dụng của đòn bẩy ?
A.Cầu trượt.
B.Đẩy xe lên nhà bằng tấm ván.
C. Bánh xe ở đỉnh cột cờ.
D.Cây bấm giấy.
Câu 8: Máy cơ đơn giản nào sau đây không cho lợi về lực?
A.Đòn bẩy.
B.Mặt phẳng nghiêng.
C.Ròng rọc cố định
D. Ròng rọc động
Câu 9: Quan sát dao cắt giấy ở một cửa hiệu photocopy, ba bạn Bình, Lan, Chi phát biểu:
Bình: Chỉ là dao bình thường, không ứng dụng bất kỳ máy cơ đơn giản nào.
Lan: Ứng dụng của đòn bẩy loại 1
Chi: Ứng dụng của đòn bẩy loại 2.
A. Chỉ có Bình đúng.
B. Chỉ có Lan đúng.
C. Chỉ có Chi đúng.
D. Cả 3 bạn đều sai.
Câu 10: họn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Muốn lực nâng vật……… trọng lượng của
vật thì phải làm cho khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng……khoảng
cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của trọng lượng vật.
A. nhỏ hơn, lớn hơn
B. nhỏ hơn, nhỏ hơn

C. lớn hơn, lớn hơn
D. lớn hơn, nhỏ hơn
Câu 11: Muốn bẩy một vật nặng 2000N bằng một lực 500N thì phải dùng đòn bẩy có :
A. O2O = O1O
B. O2O > 4O1O
C. O1O > 4O2O .
D. 4O1O > O2O > 2O1O .
Câu 12: Cho đòn bẩy loại 1 có chiều dài OO1 < OO2. Hai lực tác dụng vào 2 đầu O1 và
O2 lần lượt là F1 và F2. Để đòn bẩy cân bằng ta phải có:
A. Lực F2 có độ lớn lớn hơn lực F1.
B. Lực F2 CÓ độ lớn nhỏ hơn lực F1.
C. Hai lực F1 và F2 có độ lớn như nhau.
D. Không thể cân bằng được, vì OO1 đã nhỏ hơn OO2.
Câu 13: Khi đưa một hòn đá nặng dời chỗ sang bên cạnh, người ta thường sử dụng
A. Ròng rọc cố định
B. Mặt phẳng nghiêng
C. Đòn bảy
D. Mặt phẳng nghiêng và đòn bẩy
Câu 14: Dùng đòn bẩy được lợi về lực khi
A. Khoảng cách OO1=OO2
B. Khoảng cách OO1>OO2
C. Khoảng cách OO1 < OO2
D.Tất cả đều sai
Câu 15: Một đòn bẩy AB có chiều dài 1 m. Ở 2 đầu người ta treo 2 vật có khối lượng lần
lượt m1 = 400g và m2 = l00g. Để đòn bẩy cân bằng, điểm tựa 0 phải cách A một đoạn....
Cho biết đầu A treo vật 400g.
A. 40cm

B. 25 cm
C. 20 cm
D. 30 cm
Câu 16: Đầu người là đòn bẩy loại mấy?
A. Loại 1
B. Loại 2
C. Vừa loại 1, vừa loại 2
D. Không phải đòn bẩy
Câu 17: Cánh tay là đòn bẩy loại mấy?
A. Loại 1
B. Loại 2
C. Vừa loại 1, vừa loại 2
D. Không phải đòn bẩy
Câu 18: Điền vào chỗ trống: "Đòn bẩy loại 2: Điểm tựa nằm ngoài khoảng giữa điểm đặt
O,, O, của hai lực, lực tác dụng lên đòn bẩy F, nằm ... điểm tựa O hơn vị trí của lực F"
A. Xa
B. Gần
D. Chính giữa
D. Bất kì
Câu 19: Nếu đòn bẩy quay quanh điểm tựa O, trọng lượng của vật cần nâng tác dụng vào
điểm O1 của đòn bẩy, lực nâng vật tác dụng vào điểm O2 của đòn bẩy thì dùng đòn bẩy
được lợi về lực trong trường hợp nào dưới đây?
A. Khoảng cách OO1 > OO2
B. Khoảng cách OO1 = OO2
C. Khoảng cách OO1 < OO2
D. Khoảng cách OO1 = 2OO2
Câu 20: Có bao nhiêu loại đòn bẩy?

A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 21: Cân nào sau đây không phải là một ứng dụng của đòn bẩy?
A. Cân Robecvan
B. Cân đồng hồ
C. Cần đòn
D. Cân tạ
Câu 22: Đòn bẩy là một công cụ có thể thay đổi hướng tác dụng của lực và có thể cung
cấp lợi thế về?
A. Khối lượng
B. Trọng lực
C. Lực
D. Tất cả đáp án
Câu 23: Điền vào chố trống: "Trục quay của đòn bẩy luôn đi qua một điểm tựa O, và
khoảng cách từ giá của lực tác dụng tới điểm tựa gọi là ..."
A. Cánh tay đòn
B. Trọng tâm
C. Trục quay
D. Hướng
Câu 24: Một người gánh một gánh nước. Thùng thứ nhất nặng 20 kg, thùng thứ hai nặng
30 kg. Gọi điểm tiếp xúc giữa vai với đòn gánh là O, điểm treo thùng thứ nhất vào đòn
gánh là O1, điểm treo thùng thứ hai vào đòn gánh là O2. Hỏi OO1 và OO2 có giá trị nào
sau đây thì gánh nước cân bằng?
A. OO1 = 90 cm, OO2 = 90 cm

B. OO1 = 90 cm, OO2 = 60 cm
C. OO1 = 60 cm, OO2 = 90 cm
D. OO1 = 60 cm, OO2 = 120 cm
Câu 25: Điều kiện nào sau đây giúp người sử dụng đòn bẩy để nâng vật lên với lực nhỏ
hơn trọng lượng của vật?
A. Khi OO2 < OO1 thì F2 < F1
B. Khi OO2 = OO1 thì F2 = F1
C. Khi OO2 > OO1 thì F2 < F1
D. Khi OO2 > OO1 thì F2 > F1
Câu 26. Chọn phát biểu sai khi nói về tác dụng của đòn bẩy:
A. Đòn bẩy làm tăng lực kéo hoặc đẩy vật.
B. Dùng đòn bẩy có thể được lợi về lực.
C. Đòn bẩy làm giảm lực kéo hoặc đẩy vật.
D. Đòn bẩy làm thay đổi hướng của lực vào vật
Câu 27. Trong các dụng cụ sau đây, dụng cụ nào là đòn bẩy?
A. Cái cầu thang
B. Mái chèo
C. Thùng nước
D. Quyển sách để trên bàn
Câu 28. Đòn bẩy có thể chia làm mấy loại?
A. 2 loại dựa trên vị trí của vật và lực tác dụng
B. 3 loại dựa trên vị trí của vật, lực tác dụng và điểm tựa
C. 4 loại dựa trên vị trí của vật, lực tác dụng và điểm tựa
D. Tất cả đáp án trên đều sai
Câu 29. Đòn bẩy có thể chia làm mấy loại?
A. 2 loại dựa trên vị trí của vật và lực tác dụng
B. 3 loại dựa trên vị trí của vật, lực tác dụng và điểm tựa

C. 4 loại dựa trên vị trí của vật, lực tác dụng và điểm tựa
D. Tất cả đáp án trên đều sai
Câu 30. Cân nào sau đây không phải là ứng dụng của đòn bẩy
A. Cân Robecvan
B. Cân tạ
C. Cân đòn
D. Cân đồng hồ
Câu 31. Dụng cụ nào sau đây không phải là ứng dụng của đòn bẩy
A. Dụng cụ khui nắp chai
B. Bấm giấy
C. Tua vít
D. Bập bênh
Câu 32. Muốn đẩy một tảng đá lớn từ mặt đường xuống hố đất lớn nằm ở bên cạnh, ta
thường sử dụng:
A. Mặt phẳng nghiêng
B. Ròng rọc động
C. Ròng rọc cố định
D. Đòn bẩy
Câu 33. Đòn bẩy là:
A. Một thanh cứng có thể quay quanh trục xác định gọi là điểm tựa
B. Một khối khí chuyển động xung quanh điểm tựa
C. Một thanh kim loại chuyển động quanh lực tác dụng
D. Một thanh làm bằng gỗ có thể tự chuyển động
Câu 34. Trường hợp nào sau đây chúng ta sử dụng đòn bẩy?
A. Trong xây dựng, người công nhân cần đưa các vật lên cao
B. Khi treo hoặc tháo cờ
C. Cắt một mảnh vải

D. Kéo ô tô
Câu 35. Trường hợp nào sau đây chúng ta sử dụng đòn bẩy?
A. Trong xây dựng, người công nhân cần đưa các vật lên cao
B. Khi treo hoặc tháo cờ
C. Cắt một mảnh vải
D. Kéo ô tô
Câu 36. Quan sát hình ảnh sau:

Đây là đòn bẩy loại mấy?
A. Loại 1
B. Loại 2
C. Loại 3
D. Không phải đòn bẩy
Câu 37. Đòn bẩy là một công cụ có thể thay đổi hướng tác dụng của lực và có thể cung
cấp lợi thế về?
A. Khối lượng
B. Trọng lực
C. Lực
D. Tất cả đáp án trên đều đúng
Câu 38. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Muốn lực nâng vật……… trọng lượng
của vật thì phải làm cho khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực
nâng……khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của trọng lượng vật.

Câu 39. Để bẩy một hòn đá có khối lượng 1 tấn người ta sử dụng một đòn bẩy như trên
hình vẽ. Biết OO2 = 5.OO1. Lực F2 tối thiểu tác dụng vào O2 là bao nhiêu để có thể nâng
được tảng đá này lên?

Câu 40. Hãy nêu cách xác định điểm tựa O, điểm O1 và điểm O2 của đòn bẩy
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Khi muốn nâng một vật, người ta cần tác dụng lực có hướng thẳng đứng lên trên
(hình bên). Có cách nào tận dụng được trọng lượng của người để nâng được vật lên cao
hay không?

Câu 2. Thí nghiệm
Chuẩn bị: Thanh nhựa cứng có lỗ cách đều, giá thí nghiệm, lực kế, các quả nặng có móc
treo.
Tiến hành:
- Dùng lực kế tác dụng lực vào đòn bẩy AB, đòn bẩy có thể tác dụng lực nâng quả nặng.
- Thay đổi cánh tay đòn bằng cách móc lực kế vào các vị trí khác nhau. Đọc giá trị của
lực kế khi nâng được các quả nặng để thanh cân bằng ở mỗi vị trí của lực kế.

Từ kết quả thí nghiệm, Hướng dẫn giải: các câu hỏi sau:
1. Đòn bẩy AB có tác dụng thay đổi hướng lực tác dụng khi nâng quả nặng như thế nào?
2. Khi nào đòn bẩy cho ta lợi thế về lực?
Câu 3. Xác định điểm tựa, cánh tay đòn trong các trường hợp ở Hình 19.2.

Câu 4. Sử dụng đòn bẩy như Hình 19.2 có thể làm đổi hướng tác dụng lực như thế nào?

Câu 5. Hình 19.6 vẽ các dụng cụ, các vật có cấu tạo và chức năng của đòn bẩy.
- Em hãy chỉ rõ loại đòn bẩy trong từng trường hợp.
- Sử dụng đòn bẩy như vậy đem lại lợi ích như thế nào?

2. Mô tả cách sử dụng đòn bẩy để tận dụng trọng lượng của người để nâng vật lên cao
trong tính huống ở đầu bài học.
3. Lấy các ví dụ khác về mỗi loại đòn bẩy trong cuộc sống và phân tích tác dụng của
chúng.
Câu 6. Đòn bẩy trong máy bơm nước bằng tay (Hình 19.7) là đòn bẩy loại nào? Sử dụng
máy bơm nước này cho ta những lợi ích gì?

Câu 7. Dựa trên cấu tạo của cơ thể và tác dụng của đòn bẩy em hãy đưa ra tư thế ngồi để
tránh mỏi cổ.

Câu 8. Em hãy giải thích vì sao khi cầm vật nặng, ta cần gập sát cánh tay vào bắp tay.
Câu 9. Thảo luận nhóm về vấn đề sau:
- Em hãy xác định các đòn bẩy trên xe đạp khi ta sử dụng xe. Ứng với mỗi trường hợp
hãy xác định trục quay, các lực tác dụng và xác định loại đòn bẩy tương ứng.
- Hãy mô tả sự thay đổi hướng của lực khi dùng chân tác dụng lực lên pê – đan xe đạp để
đẩy xe đạp tiến về phía trước. Xét quá trình tác dụng lực với hai trục quay tại trục giữa A
và trục bánh sau B (Hình 19.10).

Câu 10. Chỉ ra được các loại đòn bẩy và lợi ích của nó trong thực tiễn.
Câu 11. Lựa chọn được loại đòn bẩy phù hợp để sử dụng trong một số trường hợp đơn
giản trong đời sống.
Câu 12. Vận dụng được kiến thức về đòn bẩy để có các thao tác vận động đúng trong
sinh hoạt hằng ngày.
Câu 13: Hãy nêu một số ví dụ về đòn bẩy trong thực tế cho ta lợi về lực?
Câu 14: Hãy chỉ ra điểm tựa, các lực tác dụng của lực F1, F2 lên đòn bẩy trong hình vẽ
sau:
Câu 15: Một vận động viên thực hiện một cú ném bóng có được xem là đòn bẩy hay
không? Giải thích vì sao và chỉ ra đòn bẩy loại mấy.
Câu 16: Trò chơi UFO ở các khu vui chơi thuộc đòn bẩy loại mấy

Câu 17: Quan sát hình ảnh sau và Hướng dẫn giải: các câu
hỏi sau:
a) Trong sinh cơ học, hình ảnh gót chân chúng ta đi tạo nên
một đòn bẩy. Vậy đòn bẩy được tạo ra từ nâng gót chân đi
thuộc đòn bẩy loại mấy?
b) Nếu ngón chân ta là điểm tựa, vậy làm thế nào để giảm thiểu lực dồn vào điểm tựa
giúp giảm bớt bị đau ngón chân?

CHỦ ĐỀ 5: ĐIỆN
Bài 20: SỰ NHIỄM ĐIỆN
A.NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Sự nhiễm điện do cọ xát
a. Làm vật nhiễm điện bằng cách cọ xát

Có thể làm nhiễm điện vật bằng cách ……………………. Các vật sau khi bị cọ xát có
thể ……….. hoặc ………… nhau được gọi là các ………………………………… hay
………………………………………………….

Các vật nhiễm điện trái dấu sẽ ………………….. Các vật nhiễm điện cùng dấu sẽ
……..
………………………………………………….
Sự phóng điện là hiện tượng
……………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
..
b. Nguyên nhân các vật có thể bị nhiễm điện khi bị cọ xát
Ở trạng thái bình thường, các nguyên tử …………………….
……………………….............................................................
Một nguyên tử khi bị ………………………………. sẽ mang
………………………….........................................................
Một nguyên tử khi …………………………………. sẽ mang
…………………………..........................................................
c. Một số hiện tượng thực tế có liên quan đến sự nhiễm điện do cọ xát
Hiện tượng nhiễm điện khi cởi áo len
Hiện tượng nhiễm điện ở bóng bay

2. Dòng điện
Dòng điện là dòng
………………………………………………………………………….
Các thiết bị điện hoạt động được khi có dòng điện chạy qua.
3. Vật dẫn điện và vật cách điện
Khái niệm

Ví dụ

Vật dẫn điện

…………………………………

…………………………………
…………………………………
……

Vật cách
điện

…………………………………
…………………………………
…………………………………
…………………………………

…………………………………
…………………………………
……

…………………………………

…………………………………
…………………………………
……

…………………………………
…………………………………

…………………………………


…………………………………
…………………………………

…………………………………

B. BÀI TẬP
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Nhiều vật sau khi cọ xát có khả năng
A. đẩy các vật khác.
B. hút các vật khác.
C. vừa hút vừa đẩy các vật khác. D. không hút, không đẩy các vật khác.
Câu 2. Có thể làm nhiễm điện cho một vật bằng cách
A. cọ xát vật.
B. nhúng vật vào nước đá.
C. cho chạm vào nam châm.
D. nung nóng vật.
Câu 3. Những ngày hanh khô, khi chải tóc khô bằng lược nhựa thì nhiều sợi tóc bị lược
nhựa hút kéo thẳng ra vì
A. lược nhựa chuyển động thẳng kéo sợi tóc thẳng ra.
B. các sợi tóc trơn hơn và bị cuốn thẳng ra.

C. tóc đang rối, bị chải thì thẳng ra.
D. khi cọ xát với tóc lược nhựa bị nhiễm điện nên nó hút và kéo làm sợi tóc thẳng ra.
Câu 4. Vào những ngày như thế nào thì các thí nghiệm về sự nhiễm điện do cọ xát thực
hiện dễ thành công?
A. Trời nắng.
B. Hanh khô, rất ít hơi nước trong không khí.
C. Gió mạnh.
D. Không mưa, không nắng.
Câu 5. Trong các thí nghiệm về sự nhiễm điện do cọ xát, vai trò (tác dụng) của các vụn
giấy, quả cầu nhựa xốp, bút thử điện là
A. xác định xem các vụn giấy, quả cầu nhựa xốp có bị hút hoặc đẩy không.
B. xác định xem bóng đèn bút thử điện có sáng lên hay không.
C. những vật ″thử″, qua biểu hiện của chúng mà ta xác định được một vật có nhiễm điện
hay không.
D. tạo ra hiện tượng hút hoặc đẩy, sáng hay không sáng.
Câu 6. Sau một thời gian hoạt động, cánh quạt dính nhiều bụi vì

A. cánh quạt cọ xát với không khí, bị nhiễm điện nên hút nhiều bụi.
B. cánh quạt bị ẩm nên hút nhiều bụi.
C. một số chất nhờn trong không khí đọng lại ở cánh quạt và hút nhiều bụi.
D. bụi có chất keo nên bám vào cánh quạt.
Câu 7. Xe chạy một thời gian dài. Sau khi xuống xe, sờ vào thành xe, đôi lúc ta thấy như
bị điện giật. Nguyên nhân là do
A. bộ phận điện của xe bị hư hỏng.
B. thành xe cọ xát vào không khí nên xe bị nhiễm điện.

C. do một số vật dụng bằng điện gần đó đang hoạt động.
D. do ngoài trời sắp có cơn dông.
Câu 8. Trong một số ngành sản xuất, nhiều khi người ta thấy có các tia lửa phóng ra giữa
dây kéo và ròng rọc. Giải thích vì sao?
A. Ròng rọc và dây kéo bị nhiễm điện do cọ xát.
B. Ròng rọc và dây kéo bị nóng lên do cọ xát.
C. Nhiệt độ trong phòng khi ấy tăng lên.
D. Do cọ xát mạnh.
Câu 9. Cho mảnh tôn phẳng đã được gắn vào đầu bút thử điện chạm vào mảnh phim nhựa
đã được cọ xát nhiều lần thì bóng đèn bút thử điện sáng lên khi chạm ngón tay vào đầu
bút vì
A. trong bút đã có điện.
B. ngón tay chạm vào đầu bút.
C. mảnh phim nhựa đã bị nhiễm điện do cọ xát.
D. mảnh tôn nhiễm điện.
Câu 10. Trong các kết luận sau đây, kết luận nào sai?
A. Các vật đều có khả năng nhiễm điện.
B. Trái Đất hút được các vật nên nó luôn luôn bị nhiễm điện.
C. Nhiều vật sau khi bị cọ xát trở thành các vật nhiễm điện.
D. Có thể làm nhiễm điện nhiều vật bằng cách cọ xát.
Câu 11. Làm thế nào để biết một vật bị nhiễm điện?
A. Đưa vật lại gần các vụn giấy, nếu vật hút các mẩu giấy thì kết luận vật bị nhiễm điện.
B. Đưa vật đến gần các vật khác đã bị nhiễm điện, nếu chúng hút hay đẩy nhau thì kết
luận vật nhiễm điện.
C. Đưa vật lại gần các vụn giấy, nếu vật đẩy các mẩu giấy thì kết luận vật bị nhiễm điện.
D. Câu A và C đều đúng.
Câu 12. Có thể nhận biết vật nhiễm điện bằng cách nào?
A. Đưa vật lại gần các mẩu giấy vụn, các mẩu giấy bị hút hoặc đẩy.
B. Đưa vật nhẹ lại gần nó sẽ bị hút.
C. Đưa các sợi tơ lại gần nó bị duỗi thẳng.
D. Đưa các sợi tóc lại gần tóc bị xoắn lại.

Câu 13. Ở xứ lạnh, vào mùa đông, một người đi tất (vớ) trên một sàn nhà được trải thảm,
khi đưa tay vào gần các tay nắm cửa bằng kim loại thì nghe thấy có tiếng lách tách nhỏ
và tay người đó bị điện giật. Hãy giải thích vì sao?
A. Vì khi đi trên thảm, có sự cọ xát với thảm nên bị nhiễm điện.
B. Do hiện tượng phóng điện giữa người và tay nắm cửa.
C. Cả A và B đều sai.
D. Cả hai câu A và B đều đúng.
Câu 14. Khi đưa một cây thước nhựa lại gần một sợi tóc thì
A. cây thước hút sợi tóc.
B. cây thước đẩy sợi tóc.
C. cây thước sau khi cọ xát vào mảnh vải khô sẽ hút sợi tóc.
D. cây thước sau khi cọ xát vào mảnh vải khô sẽ đẩy sợi tóc ra xa.
Câu 15. Khi thời tiết hanh khô, chải tóc bằng lược nhựa ta thấy nhiều sợi tóc bị lược nhựa
hút thẳng ra. Điều này do
A. lược nhựa bị nhiễm điện.
B. tóc bị nhiễm điện.
C. lược và tóc đều bị nhiễm điện. D. không câu nào đúng.
Câu 16. Ngày hanh khô, khi chải tóc khô bằng lược nhựa thì nhiều sợi tóc bị lược nhựa
kéo thẳng ra, vì

A. lược nhựa chuyển động thẳng kéo sợi tóc thẳng ra.
B. các sợi tóc trơn hơn và bị cuốn thẳng ra.
C. tóc đang rối, bị chải thì thẳng ra.
D. khi cọ xát với tóc, lược nhựa bị nhiễm điện nên nó hút và kéo làm cho sợi tóc thẳng
ra.
Câu 17. Tại sao cánh quạt trong các quạt điện thường xuyên quay mà vẫn có rất nhiều
bụi dính vào?

A. Vì các hạt bụi nhỏ và rất dính.
B. Vì cánh quạt có điện.
C. Vì cánh quạt khi quay sẽ cọ xát với không khí nên bị nhiễm điện.
D. Vì các hạt bụi bay trong không khí bị nhiễm điện.
Câu 18. Sau thời gian hoạt động cánh quạt dính nhiều bụi vì
A. cánh quạt cọ xát với không khí, bị nhiễm điện.
B. cánh quạt bị ẩm nên hú...
 
Gửi ý kiến