Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 09h:33' 29-06-2026
Dung lượng: 890.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS …
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI

Họ và tên GV: …

Ngày soạn: 14-17/4/2026
Tiết 125-140
BÀI 10.
CƯỜI MÌNH, CƯỜI NGƯỜI
(Thơ trào phúng)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
* VB 1,2,4
- Nhận biết và phân tích được tác dụng của một số thủ pháp nghệ thuật
chính trong thơ trào phúng.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi
đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật; phân tích được một số căn cứ để
xác định chủ đề.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của
người viết thể hiện trong văn bản; hiểu mỗi người đọc có thể có cách tiếp nhận
riêng đối với một văn bản văn học.
* VB 3: Vận dụng kĩ năng đọc hiểu nội dung văn bản để liên hệ, kết nối
với VB 1,2 để hiểu hơn về chủ điểm Cười mình, cười người.
* THTV: Nhận biết được sắc thái nghĩa của từ ngữ và vận dụng vào việc
lựa chọn từ ngữ.
* Viết: Biết viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học (thơ): nêu được
chủ đề, dẫn ra và phân tích được tác dụng của một vài nét đặc sắc về hình thức
nghệ thuật.
* Nói và nghe: Biết thảo luận ý kiến về một sự việc và đời sống phù hợp
với lứa tuổi
* Ôn tập bài 10: Tổng hợp khái quát kiến thức trong chủ đề.
* Ôn tập cuối học kì II
- Biết hệ thống kiến thức đã học trong cuối học kì II và vận dụng vào các
tình huống cụ thể.
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao
tiếp, năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận.
- Năng lực đọc, viết, nói và nghe.
- Năng lực tạo lập văn bản.
- Năng lực sáng tạo.
* Kiểm tra cuối học kì II

- Biết vận dụng kiến thức đã học và các kĩ năng đọc, viết để làm bài kiểm tra.
- Năng lực giải quyết vấn đề để giải quyết tình huống.
- Khả năng tư duy độc lập, sáng tạo. Năng lực ngôn ngữ, thẩm mĩ.
* Trả bài kiểm tra cuối học kì II
- Biết đánh giá những ưu điểm và tồn tại trong bài làm của mình.
- Biết khắc phục những tồn tại trong bài làm của mình.
- Biết nhận xét, đánh giá bài làm của bạn để trao đổi, thảo luận.
- Tự rút kinh nghiệm cho bản thân khi làm bài kiểm tra tổng hợp.
b. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực tự chủ và tự học.
2. Phẩm chất
- Nhân ái (Khoan dung với những sai xót của người khác).
- Có ý thức, trách nhiệm với việc học tập của bản thân.
- Trung thực, chăm chỉ, tích cực, tự giác, nghiêm túc trong quá trình làm
bài và tự đánh giá bài kiểm tra.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Máy tính, Ti vi.
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Bảng nhóm.
- Phiếu học tập.
- Sơ đồ, biểu bảng.
- Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubric chấm bài viết, bài nói
của học sinh.
- Đề cương.
- Đề kiểm tra; Giấy kiểm tra: Hướng dẫn chấm.
- Bài kiểm tra của HS đã chấm, chữa bài chi tiết, rõ ràng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. ĐỌC
Tiết 125-126:
- Tri thức đọc – hiểu:
THƠ TRÀO PHÚNG
- Đọc Văn bản 1:
BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học.
b. Nội dung: GV cho HS xem video, đặt câu hỏi liên quan đến nội dung
bài học.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Theo em, tiếng cười trong cuộc sống
● Chia sẻ của HS
có những sắc thái nào?
Chuyển
- Có ý kiến cho rằng sử dụng tiếng
giao
cười để hóa giải xung đột là cách hiệu
nhiệm vụ
quả nhất. Em nghĩ thế nào về ý kiến
này?
- HS hoạt động cá nhân và trả lời câu
Thực hiện
hỏi.
nhiệm vụ
- GV theo dõi, quan sát HS.
Báo cáo/
- HS trình bày ý kiến cá nhân.
Thảo luận
- GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến
Kết luận/
thức, chuyển dẫn vào chủ đề bài học
nhận định
theo gợi ý SGK.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 2.1: TRI THỨC ĐỌC HIỂU
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt kiến thức nền về thể loại văn bản thơ trào phúng.
- Bước đầu nhận biết được đặc điểm của thơ trào phúng.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi hướng dẫn HS tìm hiểu tri thức đọc hiểu.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Thơ trào phúng là gì?
* TRI THỨC ĐỌC
Chuyển
Tiếng cười trong thơ trào phúng được HIỂU
giao
tạo ra bằng những thủ pháp nghệ thuật 1. Khái niệm
nhiệm vụ
nào?
- Thơ trào phúng là một
bộ phận của văn học trào
Thực hiện
HS làm việc cá nhân.
phúng, trong đó tác giả
nhiệm vụ
Báo cáo HS được chỉ định trả lời => HS khác tạo ra tiếng cười để châm
biếm, phê phán xã hội
Thảo luận bổ sung.
hoặc tự phê bình bản
Kết luận GV nhận xét chốt đáp án.
thân.
Nhận định
2. Thủ pháp trào phúng
- Tiếng cười trong thơ
trào phúng thường được

tạo ra từ các thủ pháp: ẩn
dụ, phóng đại, giễu nhại,
lối nói nghịch lý…
HOẠT ĐỘNG 2.2: ĐỌC VĂN BẢN 1
BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
(Nguyễn Khuyến)
Hoạt động 2.2.1: Chuẩn bị đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt kĩ năng hiểu biết của HS về nội dung bài học, tạo
sự liên hệ giữa trải nghiệm của bản thân với nội dung văn bản; bước đầu đoán
được nội dung văn bản; tạo tâm thế trước khi đọc.
b. Nội dung: HS chia sẻ suy nghĩ liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển Khi có bạn đến chơi nhà, nhất là bạn
Chia sẻ của HS
giao
lâu ngày gặp lại, chúng ta thường
nhiệm vụ chuẩn bị những gì để tiếp đón?
Thực hiện HS hoạt động cá nhân thực hiện
nhiệm vụ nhiệm vụ.
Báo cáo/ HS được chỉ định chia sẻ nhanh trước
Thảo luận lớp.
Kết luận/ GV nhận xét, tổng kết những dự đoán
Nhận định mà HS đưa ra, dân dắt vào bài học.
Hoạt động 2.2.2: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Vận dụng kĩ năng tưởng tượng, suy luận.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc văn bản, trả lời các câu hỏi tưởng
tượng, suy luận.
c. Sản phẩm: Phần đọc và trả lời câu hỏi của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Cá nhân HS đọc trực tiếp văn bản. I. Trải nghiệm cùng văn
Chuyển Trong quá trình đọc, khi gặp câu hỏi bản
giao
trong khung, GV lưu ý HS tạm dừng 1. Đọc văn bản
nhiệm vụ để suy ngẫm, ghi nhanh câu trả lời ra 2. Kĩ năng tưởng tượng,
giấy hoặc ghi nhớ trong đầu.
suy luận
- Bảy câu thơ đầu giúp
Thực hiện
- HS thực hiện theo yêu cầu.
em hình dung hoàn cảnh
nhiệm vụ
Báo cáo/ - HS chia sẻ kết quả trả lời cho các của nhà thơ khi bạn đến

Thảo luận yêu cầu ở box.

Kết luận/
GV nhận xét hoạt động đọc.
Nhận định

chơi nhà, mọi thứ đều
không có người đi mua,
cá không thể đánh bắt, gà
khó đuổi, rau chưa thể
thu hoạch….
- "Ta" trong câu thơ cuối
là dùng để chỉ nhà thơ
với người bạn của mình.

Hoạt động 2.2.3: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được tác dụng của một số thủ pháp nghệ thuật
chính trong thơ trào phúng.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi
đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật; phân tích được một số căn cứ để
xác định chủ đề.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của
người viết thể hiện qua văn bản; hiểu mỗi người đọc có thể có cách tiếp nhận
riêng đối với một văn bản văn học.
b. Nội dung: GV cho HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm trưng bày sản
phẩm.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nội dung bài học.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển Thảo luận nhóm (kĩ thuật mảnh 1. Một số thủ pháp nghệ
giao
ghép)
thuật chính trong thơ
nhiệm vụ Vòng 1: chuyên gia (thảo luận nhóm trào phúng
đôi)
HS bàn lẻ thảo luận nhóm đôi hoàn
thành PHT số 1a, HS bàn chẵn thảo
luận nhóm đôi hoàn thành PHT số 1b.
Vòng 2: Mảnh ghép
NV1: Chuyên gia bàn chẵn và bàn lẻ
chia sẻ cho các bạn trong nhóm nghe
những nội dung thảo luận của nhóm
mình ở vòng 1(3p).
NV2: Thảo luận nhóm 4 thành viên
hoàn thành PHT số 1c.

Thực hiện - HS thảo luận nhóm hợp tác hoàn
nhiệm vụ thành phiếu.
- Nhóm được lựa chọn cử đại diện lên
Báo cáo/
trình bày những nhóm khác góp ý, bổ
Thảo luận
sung.
Kết luận/
GV nhận xét, chốt kiến thức.
Nhận định
Dự kiến sản phẩm PHT số 1a
PHT số 1a
Đọc bảy câu thơ đầu hoàn thành phiếu
Từ ngữ, hình ảnh giới
thiệu hoàn cảnh của tác
giả

- Trẻ đi vắng, chợ xa, cải chửa ra cây, cà mới
nụ, bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa, trầu
không có...

Biện pháp tu từ

- Phóng đại.

Nhận xét cảnh nhà tác giả: Không có gì để thiết đãi bạn khi bạn đến chơi
nhà.
Dự kiến sản phẩm PHT số 1b
PHT số 1b
Đọc câu thơ cuối hoàn thành phiếu
Ý nghĩa
từ “ta”

- “ta“ là bạn mà cũng là mình, là chúng mình. Tác giả đã dùng
từ rất khéo léo, ta với bạn tuy hai mà một, thấu hiểu, yêu quý
nhau bằng tình cảm chân thành.

Ý nghĩa câu thơ cuối: Câu thơ cho thấy: tuy không có gì để thiết đãi bạn
nhưng tác giả có một tấm lòng, tình cảm chân thành với bạn.

GV chốt:

- Bằng cách sử dụng một số từ ngữ, hình ảnh giới thiệu hoàn cảnh gia đình ở
tình trạng có như không khi bạn đến chơi nhà.
- Lối nói phóng đại để tạo ra tiếng cười tự trào hóm hỉnh, nhẹ nhàng.
 Tác giả ca ngợi tình bạn chân thành, thắm thiết, đậm đà, mộc mạc và tràn
đầu niềm vui dân dã của nhà thơ với bạn.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Tình cảm, cảm xúc của tác giả được 2. Tình cảm, cảm xúc
Chuyển
thể hiện như thế nào trong bài thơ? của tác giả
giao
Nêu bằng chứng để làm rõ ý kiến của - Tình cảm trân trọng,
nhiệm vụ
em?
yêu quý bạn.
- Bằng chứng: câu thơ
Thực hiện
- HS thảo luận 2 HS.
cuối với cách dùng đại từ
nhiệm vụ
- Nhóm được lựa chọn cử đại diện lên “ta” độc đáo đã cho thấy
Báo cáo/
trình bày những nhóm khác góp ý, bổ tình cảm thắm thiết của
Thảo luận
tác giả với bạn, tuy hai
sung.
mà một: ta với ta.
Kết luận/
GV nhận xét, chốt kiến thức.
Nhận định
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển - Nêu chủ đề bài thơ và những căn cứ 3. Chủ đề và cảm hứng
giao
giúp em xác định được chủ đề ấy?
chủ đạo của bài thơ
nhiệm vụ - Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là gì? a. Chủ đề văn bản
- HS hoạt động cá nhân thực hiện - Chủ đề văn bản: Khẳng
định tình cảm trân trọng,
nhiệm vụ.
Thực hiện - Với câu hỏi về căn cứ xác định chủ yêu quý của tác giả dành
nhiệm vụ đề, GV có thể nhắc lại căn cứ xác cho bạn.
định chủ đề ở truyện từ đó gợi mở HS - Căn cứ: Cách sử dụng
thủ pháp trào phúng, nội
căn cứ xác định chủ đề ở thơ.
dung câu thơ cuối, đặc
Báo cáo/
- HS được chỉ định trả lời câu hỏi.
biệt là cách sử dụng đại
Thảo luận
từ “ta”.
b. Cảm hứng chủ đạo
Kết luận/
của bài thơ
GV nhận xét, chốt kiến thức.
Nhận định
- Cảm hứng về tình bạn
chân thành, sâu sắc.
Hoạt động 2.2.4: Tổng kết
a. Mục tiêu: Khái quát lại được đặc trưng thể loại VB thơ trào phúng.
b. Nội dung: Khái quát được đặc trưng thể loại qua văn bản đã học.
c. Sản phẩm: Phần trình bày của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Chuyển Từ việc đọc hiểu văn bản 1, em hãy
giao
khái quát lại đặc điểm thể loại thơ trào
nhiệm vụ phúng thể hiện qua văn bản?
Thực hiện - HS làm việc cá nhân thực hiện
nhiệm vụ nhiệm vụ.
Báo cáo/ - GV gọi HS bất kì cử đại diện hoàn
Thảo luận thiện sản phẩm, nhóm khác bổ sung.
Gv nhận xét câu trả lời, chốt kiến
Kết luận/
thức, (phần hướng dẫn cách đọc văn
Nhận định
bản thực hiện ở VB 2).

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
IV. Tổng kết
Đặc điểm thể loại thơ
trào phúng
- Thể thơ: Thất ngôn bát
cú.
- Sử dụng thủ pháp
phóng đại từ đó làm rõ
tình cảm, cảm xúc của
người viết và chủ đề,
thông điệp của bài thơ.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Khái quát được nội dung bài học.
b. Nội dung: Tổ chức trò chơi ĐẦU BẾP TRỔ TÀI.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển GV: Tổ chức trò chơi “Đầu bếp trổ
giao
tài”
1. A. Thơ thất ngôn bát
nhiệm vụ Câu 1. Văn bản “Bạn đến chơi nhà” cú luật Đường
thuộc thể thơ gì?
A. Thơ thất ngôn bát cú luật Đường
B. Thơ bảy chữ
C. Thơ tự do
D. Thơ thất ngôn tứ tuyệt luật Đường 2. B. Tiếng cuối của câu
Câu 2. Bài thơ gieo vần ở những vị trí 1, 2, 3, 4, 6, 8
nào?
A. Tiếng cuối của câu 2, 6, 6, 8
B. Tiếng cuối của câu 1, 2, 3, 4, 6, 8
C. Tiếng cuối của câu 1, 2, 4, 6, 8
D. Tiếng cuối của câu 1, 3, 5 ,7
3. C. Phóng đại
Câu 3. Thủ pháp trào phúng nào được
tác giả sử dụng trong bài thơ?
A. Ẩn dụ
B. Giễu nhại
C. Phóng đại
D. Lối nói nghịch lí
4. D. Khẳng định tình

Câu 4. Chủ đề văn bản là:
cảm trân trọng, yêu quý
A. Khẳng định gia cảnh nghèo khó của tác giả dành cho bạn.
của tác giả
B. Khẳng định niềm vui khi gặp bạn
C. Khẳng định nỗi nhớ mong của
những người bạn lâu năm
D. Khẳng định tình cảm trân trọng,
yêu quý của tác giả dành cho bạn.
5. A. Câu thơ cuối
Câu 5. Câu nào trong bài thơ thể hiện
tình cảm bạn bè khăng khít của tác giả
và bạn?
A. Câu thơ cuối
B. Câu thơ mở đầu
C. Câu thơ thứ 4
D. Câu thơ thứ 6
- HS hoạt động cá nhân và trả lời câu
Thực hiện
hỏi.
nhiệm vụ
GV theo dõi, quan sát HS.
Báo cáo/ - Yêu cầu HS trình bày ý kiến cá
Thảo luận nhân.
Kết luận/
- GV nhận xét, cho điểm.
nhận định
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào hoàn thành nhiệm vụ liên
quan đến nội dung bài học.
b. Nội dung: Viết đoạn văn trình bày quan niệm về tình bạn.
c. Sản phẩm: Bài viết của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Chuyển
giao
nhiệm vụ
Thực hiện
nhiệm vụ
Báo cáo
thảo luận
Kết luận
nhận định

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) Chia sẻ của HS
trình bày quan niệm của em về tình
bạn chân chính.
HS làm việc cá nhân hoàn thành
nhiệm vụ.
Một vài HS chia sẻ.
GV nhận xét bài viết của HS.

* Hồ sơ dạy học
Bảng kiểm đánh giá đoạn văn
Tiêu chí đánh giá

Đ



- Đảm bảo bố cục 3 phần đoạn văn (mở đoạn, thân
đoạn, kết đoạn).
- Trình bày quan niệm của em về tình bạn chân
Nội dung
chính.
- Tuân thủ quy định về chính tả, dùng từ, đặt câu;
diễn đạt mạch lạc, rõ ràng theo đúng yêu cầu của
Diễn đạt
phong
cách văn bản biểu cảm.
- Có những quan điểm độc đáo, sâu sắc; cách diễn
Sáng tạo
đạt mới mẻ, mang màu sắc cá nhân.
Dung lượng - Trong giới hạn 200 chữ.

 

 

 

 

 

 

 

 

Cấu trúc

=============================
Tiết 127 – Đọc văn bản 2:
ĐỀ ĐỀN SẦM NGHI ĐỐNG
(Hồ Xuân Hương)
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Kích hoạt kĩ năng hiểu biết của HS về nội dung bài học, tạo
sự liên hệ giữa trải nghiệm của bản thân với nội dung văn bản; bước đầu đoán
được nội dung văn bản; tạo tâm thế trước khi đọc.
b. Nội dung: HS chia sẻ suy nghĩ liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển Theo em, khi đến những ngôi đền Khi đến những ngôi đền
giao
người ta thường có thái độ như thế người ta thường có thái
nhiệm vụ nào?
độ kính cẩn, thành kính,
Thực hiện HS hoạt động cá nhân thực hiện trang trọng, cẩn thận, ăn
mặc kín đáo, nói năng
nhiệm vụ nhiệm vụ.
Báo cáo/ HS được chỉ định chia sẻ nhanh trước nhỏ nhẹ nơi linh thiêng.
Thảo luận lớp.
Kết luận/ GV nhận xét, tổng kết những dự đoán
Nhận định mà HS đưa ra, dân dắt vào bài học.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 2.1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Vận dụng kĩ năng suy luận.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc văn bản, trả lời các câu hỏi suy luận.
c. Sản phẩm: Phần đọc và trả lời câu hỏi của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Em biết gì về Sầm Nghi Đống và I. Trải nghiệm cùng văn
đền Sầm Nghi Đống?
bản
Chuyển - Cá nhân HS đọc trực tiếp văn bản. 1. Đọc văn bản
giao
Trong quá trình đọc, khi gặp câu hỏi 2. Kĩ năng suy luận
nhiệm vụ trong khung, GV lưu ý HS tạm dừng
để suy ngẫm, ghi nhanh câu trả lời ra
giấy hoặc ghi nhớ trong đầu.
Thực hiện
- HS thực hiện theo yêu cầu.
nhiệm vụ
Báo cáo/ - HS chia sẻ kết quả trả lời cho các
Thảo luận yêu cầu ở box.
Kết luận/
GV nhận xét hoạt động đọc.
Nhận định
Hoạt động 2.2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được tác dụng của một số thủ pháp nghệ thuật
chính trong thơ trào phúng.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi
đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật; phân tích được một số căn cứ để
xác định chủ đề.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của
người viết thể hiện qua văn bản; hiểu mỗi người đọc có thể có cách tiếp nhận
riêng đối với một văn bản văn học.
b. Nội dung: GV cho HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm trưng bày sản
phẩm.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nội dung bài học.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển
Thảo luận nhóm
II. Suy ngẫm và phản
giao
GV yêu cầu HS lập nhóm 4 thành hồi
nhiệm vụ viên, giao PHT số 1a,b giao nhiệm 1. Tình cảm, cảm xúc
vụ:
của tác giả

Tổ 1, 2: hoàn thành PHT số 1a.
Tổ 3, 4: hoàn thành PHT 1b.
Thời gian 5p, hết thời gian Gv gọi
nhóm bất kì lên báo cáo sản phẩm.
Thực hiện - HS thảo luận nhóm hợp tác hoàn
nhiệm vụ thành phiếu.
- Nhóm được lựa chọn cử đại diện lên
Báo cáo/
trình bày những nhóm khác góp ý, bổ
Thảo luận
sung.
Kết luận/ GV nhận xét, chốt kiến thức, bình
Nhận định giảng theo từng nội dung:
- PHT số 1: Những ai được lập đền,
dù là quân giặc, đều được coi là thần,
đề mọi người đến thắp hương cúng
bái, cầu vọng. Nhưng Hồ Xuân
Hương thì chỉ “ghé mắt trông ngang”.
“Ghé mắt trông ngang” chớ không
phải trông lên, đã thể hiện một thái độ
bất kính đối với vị thần xâm lược thất
bại. Đền Thái, thú đứng cheo leo hẳn
là đền xây trên gò, và người ta không
dễ trông ngang. Rõ ràng Hồ Xuân
Hương cố tình chọn một cái nhìn coi
thường đối với vị Thái thú ở nơi tha
hương này. Chữ “cheo leo” là một từ
đặc sắc, nó chỉ một thế đứng cao
nhưng không có nơi bấu víu, dễ đổ ụp
xuống. Chữ “kìa” cũng hàm ý bất
kính, bởi nó kèm theo các động tác
chỉ trỏ, mà đối với các nơi đền đài
linh thiêng người đến viếng không
được nói to, giơ tay chỉ trỏ như đối
với đồ vật. Với hai câu thơ ấy, Hồ
Xuân Hương đã tước bỏ hết tính chất
thiêng liêng, cung kính của một ngôi
đền.
- PHT số 2: Cái ý nghĩa “đổi phận
làm trai” đã thể hiện cái mặc cảm phụ
nữ đối với nam giới trong xã hội

phong kiến đã áp đặt vào ý thức nhà
thơ. Nhưng mặt khác, nó cũng thế
hiện nhu cầu đổi phận, không chịu an
phận của bà. Cái cách bà tự xưng là
“đây” để đổi lại với Sầm Nghi Đống
thể hiện rằng, dù bà chưa đổi phận
được, bà cũng đã rất coi thường vị
nam nhi họ Sầm. Câu kết “há bấy
nhiêu” có thể nghĩ rằng Hồ Xuân
Hương tự cho mình có thể làm gấp
nhiều lần, so với sự nghiệp của Sầm,
song đúng hơn, nên biểu hiện một lời
dè bỉu: sự nghiệp của ông có bấy
nhiêu thôi ư, nó quá ít đối với một
đấng nam nhi đấy!
Dự kiến sản phẩm PHT số 1a

Dự kiến sản phẩm PHT số 1b

GV chốt:
- Những từ ngữ, hình ảnh: ghé mắt trông ngang, kìa, cheo leo trong hai câu thơ
đầu.

 Tác giả bày thỏ thái độ giễu cợt, coi thường, dẻ bỉu tên tướng bại trận
Sầm Nghi Đống.
- Những từ ngữ, hình ảnh: “Đổi phận làm trai được”, “há bấy nhiêu”
trong hai câu cuối.
 Lời khẳng định, tuyên bố tài năng của người phụ nữ không hề thua
kém đấng nam nhi.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Thủ pháp trào phúng nào được sử 2. Thủ pháp trào phúng
dụng trong văn bản?
- Thủ pháp trào phúng:
Chuyển
- Căn cứ vào đâu em xác định như nói giễu.
giao
vậy?
- Thể hiện qua các từ
nhiệm vụ
- Tác dụng của việc sử dụng thủ pháp ngữ: Ghé mắt trông
này?
ngang, kìa, cheo leo, đây,
Thực hiện - HS làn việc cá nhân thực hiện há bấy nhiêu.
 Tác dụng: Góp phần
nhiệm vụ nhiệm vụ.
Báo cáo/ - HS được chỉ định trình bày, HSkhác bộc lộ thái độ xem
thường, giễu cợt, mỉa mai
Thảo luận góp ý, bổ sung.
đối với Sầm Nghi Đống
và thể hiện bản lĩnh, khát
Kết luận/
GV nhận xét, chốt kiến thức.
vọng lập nên sự nghiệp
Nhận định
của Hồ Xuân Hương.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Nêu chủ đề bài thơ và những căn cứ
giúp em xác định được chủ đề ấy?
- Thông qua bài thơ, tác giả muốn gửi
đến người đọc thông điệp gì?
- HS hoạt động cá nhân thực hiện
Thực hiện
nhiệm vụ.
nhiệm vụ
- GV gợi mở.
Báo cáo
- HS được chỉ định trả lời câu hỏi.
thảo luận
Kết luận GV nhận xét, chốt kiến thức theo từng
nhận định nội dung.

3. Chủ đề và cảm hứng
chủ đạo của bài thơ
a. Chủ đề văn bản
- Thái độ xem thường,
giễu cợt Sầm Nghi Đống,
khát vọng được bình
đẳng với nam giới và lập
nên sự nghiệp lẫy lừng
của tác giả.
- Căn cứ xác định: Thái
độ của tác giả thể hiện ở
2 câu đầu và giả định nêu
ra ở 2 câu cuối.
b. Thông điệp văn bản
- Cần giải phóng cá tính
con người nói chung và

Chuyển
giao
nhiệm vụ

người phụ nữ nói riêng;
nam – nữ cần bình đẳng
để người phụ nữ thể hiện
tài năng, bản lĩnh.
Hoạt động 2.3: Tổng kết
a. Mục tiêu: Khái quát lại được đặc trưng thể loại VB thơ trào phúng và
cách đọc hiểu thể loại thơ trào phúng qua 2 văn bản chính.
b. Nội dung: Rút ra đặc trưng thể loại và cách đọc hiểu văn bản theo đặc
trưng thể loại.
c. Sản phẩm: Phần trình bày của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Từ việc đọc hiểu văn bản, em hãy
khái quát lại đặc điểm thể loại thơ
Chuyển
trào
giao
phúng thể hiện qua văn bản?
nhiệm vụ
Muốn đọc hiểu được thể loại thơ trào
phúng, em cần làm gì?
Thực hiện - HS làm việc cá nhân hoặc nhóm đôi
nhiệm vụ thực hiện nhiệm vụ
Báo cáo - GV gọi HS bất kì cử đại diện hoàn
thảo luận thiện sản phẩm, nhóm khác bổ sung

IV. Tổng kết
a. Đặc điểm thể loại thơ
trào phúng
- Thể thơ: Thất ngôn tứ
tuyệt.
- Sử dụng thủ pháp trào
phúng nói giễu từ đó làm
rõ tình cảm, cảm xúc của
người viết và chủ đề,
thông điệp của bài thơ.
b. Cách đọc hiểu văn
bản theo đặc trưng thể
loại
- Xác định và phân tích
Gv nhận xét câu trả lời, chốt kiến
được những thủ pháp
Kết luận
thức, (phần hướng dẫn cách đọc văn
nghệ thuật trào phúng.
nhận định
bản thực hiện ở VB 2)
- Làm rõ tình cảm, cảm
xúc của tác giả; chủ đề,
tư tưởng, thông điệp của
bài thơ.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực hiện nhiệm vụ học tập.
b. Nội dung: GV tổ chức trò chơi BẮN BÓNG.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN

GV: Tổ chức trò chơi BẮN BÓNG
1. Văn bản “Đề đền Sầm Nghi Đống”
viết theo thể thơ gì?
A. Thất ngôn tứ tuyệt luật Đường
B. Ngũ ngôn
C. Thơ bảy chữ
D. Thơ tự do
2. Văn bản “Đề đền Sầm Nghi Đống”
viết theo luật gì? Căn cứ vào đâu đề
xác định?
A. Luật bằng (căn cứ vào từ đền)
B. Luật bằng (căn cứ vào từ mắt)
C. Luật trắc (căn cứ vào từ mắt)
D. Luật trắc (căn cứ vào từ đền)
3. Văn bản “Đề đền Sầm Nghi Đống”
câu 2 ngắt nhịp ra sao?
A. 2/2/4
B. 1/3/3
C. 4/3
Chuyển D. 3/4
giao
4. Thủ pháp trào phúng Hồ Xuân
nhiệm vụ Hương sử dụng trong “Đề đền Sầm
Nghi Đống” là gì?
A. Nghịch lí
B. Phóng đại
C. Ẩn dụ
D. Nói giễu
5. Trong “Đề đền Sầm Nghi Đống” ,
tác giả cười ai?
A. Cười chính mình
B. Cười vị trí ngôi đền
C. Cười viên tướng bại trận Sầm Nghi
Đống
C. Cười xã hội bất công
6. Trong “Đề đền Sầm Nghi Đống”
tác giả bày tỏ tình cảm, cảm xúc gì
trước viên tướng họ Sầm?
A. Bất kính, xem thường và giễu cợt.
B. Ca ngợi
C. Thương cảm
D. Đau xót
Thực hiện - HS hoạt động cá nhân và trả lời câu
nhiệm vụ hỏi.

1. A. Thơ thất ngôn tứ
tuyệt luật Đường

2. C. Luật trắc (căn cứ
vào từ mắt)

3. B. 1/3/3

4. D. Nói giễu

5. C. Cười viên tướng bại
trận Sầm Nghi Đống

6. A. Bất kính, xem
thường và giễu cợt.

GV theo dõi, quan sát HS.
Báo cáo/ - Yêu c
 
Gửi ý kiến