Bài 55: An, At

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Tài Thiều
Ngày gửi: 08h:28' 02-04-2022
Dung lượng: 20.8 KB
Số lượt tải: 34
Nguồn:
Người gửi: Đặng Tài Thiều
Ngày gửi: 08h:28' 02-04-2022
Dung lượng: 20.8 KB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích:
0 người
HỌC VẦN
Bài 55: AN AT
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết van an, at; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần an, at.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần an, vần at.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Giàn mướp.
- Viết đúng các vần an, at; các tiếng bàn, (nhà) hát (trên bảng con).
2. Năng lực:
- Phát triển năng lực nghe, nói, đọc,... thông qua tiết học.
3. Phẩm chất:
- Yêu thích môn Tiếng Việt, thích đọc sách.
- Giáo dục HS biết chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên:
- Bài giảng điện tử, tranh minh họa trong bài tập.
2. Học sinh:
- SGK,vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một.TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ::
- 2 HS đọc lại bài Ủ ẩm cho bà (bài 54).
2. Bài mới:
a.Giới thiệu bài: vần an, at.
b. Chia sẻ và khám phá
Bài 1: Làm quen
* Dạy vần an
- HS đọc: a, n, vần an.
- Phân tích vần an.
- Đánh vần: a - nờ - an / an.
- HS nói: bàn.
- Phân tích tiếng bàn. /
- Đánh vần: bờ - an - ban - huyền - bàn / bàn.
- Đánh vần, đọc trơn: a - nờ - an / bờ - an - ban - huyền - bàn / bàn.
*Dạy vần at (như vần an)
- Đánh vần, đọc trơn: a - tờ - at / hờ - at - hat - sắc - hát / nhà hát.
* Củng cổ: HS nói 2 vần mới học: an, at, 2 tiếng mới học: bàn, hát.
- HS đọc
- HS phân tích
- HS đánh vần
- HS nói
- HS đánh vần
- HS đánh vần, đọc trơn
- HS thực hiện
- HS nói
c. Luyện tập
*Mở rộng vốn từ :
BT 2: Tiếng nào có vần an? Tiếng nào có vần at?
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc tên từng sự vật: nhãn, thợ hàn, bát, hạt đỗ,...
- HS làm bài nhóm đôi, tìm tiếng có vần an, vần at. / 2 HS cùng báo cáo kết quả.
- GV chỉ từng chữ, cả lớp: Tiếng nhãn có vần an... Tiếng bát có vần at,...
- HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có vần an (bán, đan, sàn, trán,...); vần at (cát, mát, ngát, nhạt,...).
*Tập viết (bảng con - BT 4)
- HS đọc các vần, tiếng vừa học: an, at, bàn, nhà hát.
- Tập viết vần an, at
- 1 HS đọc, nói cách viết vần an, at.
- GV viết mẫu từng vần, hướng dẫn: vần an: viết a nối sang n, độ cao các chữ đều 2 li. / Vần at: viết a nối sang t, chữ t cao 3 li.
- HS viết bảng con: an, at (2 - 3 lần).
- Tập viết: bàn, (nhà) hát (như mục b). Chú ý: bàn - chữ b cao 5 li, dấu huyền đặt trên a / hát - chữ h cao 5 li, t cao 3 li, dấu sắc đặt trên a.
- HS viết bảng con: bàn, (nhà) hát.
- GV cùng Hs nhận xét
- HS đọc
- HS làm bài, báo cáo kết quả
- HS lắng nghe
- HS tìm, nêu kết quả
- HS đọc
- HS đọc
- HS lắng nghe
- HS viết ở bảng con
- HS viết ở bảng con
TIẾT 2
* Tập đọc :Bài 3
- GV giới thiệu bài Tập đọc viết về giàn mướp nhà bạn Hà.
- GV đọc mẫu.
- Luyện đọc từ ngữ: giàn mướp, thơm ngát, lắm hôm, đếm nụ, khe khẽ hát, tụ họp, sớm ra quả.
* Luyện đọc câu
- GV: Bài đọc có 4 câu. GV chỉ chậm từng câu cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp).
- Đọc tiếp nối từng câu
Bài 55: AN AT
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết van an, at; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần an, at.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần an, vần at.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Giàn mướp.
- Viết đúng các vần an, at; các tiếng bàn, (nhà) hát (trên bảng con).
2. Năng lực:
- Phát triển năng lực nghe, nói, đọc,... thông qua tiết học.
3. Phẩm chất:
- Yêu thích môn Tiếng Việt, thích đọc sách.
- Giáo dục HS biết chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên:
- Bài giảng điện tử, tranh minh họa trong bài tập.
2. Học sinh:
- SGK,vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một.TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ::
- 2 HS đọc lại bài Ủ ẩm cho bà (bài 54).
2. Bài mới:
a.Giới thiệu bài: vần an, at.
b. Chia sẻ và khám phá
Bài 1: Làm quen
* Dạy vần an
- HS đọc: a, n, vần an.
- Phân tích vần an.
- Đánh vần: a - nờ - an / an.
- HS nói: bàn.
- Phân tích tiếng bàn. /
- Đánh vần: bờ - an - ban - huyền - bàn / bàn.
- Đánh vần, đọc trơn: a - nờ - an / bờ - an - ban - huyền - bàn / bàn.
*Dạy vần at (như vần an)
- Đánh vần, đọc trơn: a - tờ - at / hờ - at - hat - sắc - hát / nhà hát.
* Củng cổ: HS nói 2 vần mới học: an, at, 2 tiếng mới học: bàn, hát.
- HS đọc
- HS phân tích
- HS đánh vần
- HS nói
- HS đánh vần
- HS đánh vần, đọc trơn
- HS thực hiện
- HS nói
c. Luyện tập
*Mở rộng vốn từ :
BT 2: Tiếng nào có vần an? Tiếng nào có vần at?
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc tên từng sự vật: nhãn, thợ hàn, bát, hạt đỗ,...
- HS làm bài nhóm đôi, tìm tiếng có vần an, vần at. / 2 HS cùng báo cáo kết quả.
- GV chỉ từng chữ, cả lớp: Tiếng nhãn có vần an... Tiếng bát có vần at,...
- HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có vần an (bán, đan, sàn, trán,...); vần at (cát, mát, ngát, nhạt,...).
*Tập viết (bảng con - BT 4)
- HS đọc các vần, tiếng vừa học: an, at, bàn, nhà hát.
- Tập viết vần an, at
- 1 HS đọc, nói cách viết vần an, at.
- GV viết mẫu từng vần, hướng dẫn: vần an: viết a nối sang n, độ cao các chữ đều 2 li. / Vần at: viết a nối sang t, chữ t cao 3 li.
- HS viết bảng con: an, at (2 - 3 lần).
- Tập viết: bàn, (nhà) hát (như mục b). Chú ý: bàn - chữ b cao 5 li, dấu huyền đặt trên a / hát - chữ h cao 5 li, t cao 3 li, dấu sắc đặt trên a.
- HS viết bảng con: bàn, (nhà) hát.
- GV cùng Hs nhận xét
- HS đọc
- HS làm bài, báo cáo kết quả
- HS lắng nghe
- HS tìm, nêu kết quả
- HS đọc
- HS đọc
- HS lắng nghe
- HS viết ở bảng con
- HS viết ở bảng con
TIẾT 2
* Tập đọc :Bài 3
- GV giới thiệu bài Tập đọc viết về giàn mướp nhà bạn Hà.
- GV đọc mẫu.
- Luyện đọc từ ngữ: giàn mướp, thơm ngát, lắm hôm, đếm nụ, khe khẽ hát, tụ họp, sớm ra quả.
* Luyện đọc câu
- GV: Bài đọc có 4 câu. GV chỉ chậm từng câu cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp).
- Đọc tiếp nối từng câu
 









Các ý kiến mới nhất