Học vần 1: TUẦN 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Lan
Ngày gửi: 21h:38' 28-06-2024
Dung lượng: 43.9 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Lan
Ngày gửi: 21h:38' 28-06-2024
Dung lượng: 43.9 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 6
TUẦN 6
BÀI 28: T, TH
(2 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 9 tháng 10 năm 2023
I, YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-
1, Năng lực
Phát triển năng lực Tiếng Việt đặc biệt là khả năng sử dụng ngôn ngữ.
Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn
Nhận biết âm và chữ cái t, th; đánh vần, đọc đúng tiếng có t, th.
Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm t, âm th.
Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Nhớ bố .
Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: t, th, tiếng tổ, thỏ
2, Phẩm chất:
HS yêu thích học Tiếng Việt
* HSKT đọc đánh vần được 2- 3 câu bài tập đọc.
II, . ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Máy chiếu, tranh ảnh.
HS: SGK, Vở Bài tập Tiếng Việt 1, tập 1; bảng con, phấn….
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Tiết 1
1, Khởi động: HS cả lớp hát bài
GV giới thiệu bài: âm và chữ cái t, th
2, Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)
2.1, Âm t, chữ t
- HS nhìn hình, nói : tổ chim.
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc : tổ
- Phân tích tiếng tổ: âm t, âm ô, dấu hỏi.
- Đánh vần và đọc tiếng: tờ - ô – tô – hỏi – tổ / tổ
2.2, Âm th và chữ th (làm như t): HS đọc: thỏ. / Phân tích tiếng thỏ. / Đánh vần:
thờ - o – tho – hỏi – thỏ / thỏ.
3, Luyện tập
3.1, Mở rộng vốn từ (BT2: Tiếng nào có âm t ? Tiếng nào có âm th ?)
- Làm như những bài trước. Cuối cùng, GV chỉ từng từ in đậm, cả lớp đồng thanh:
Tiếng tô(mì) có âm t. Tiếng thả (cá) có âm th, …
- HS nói thêm 3 - 4 tiếng ngoài bài có âm t (ta, tai, tài, táo, tim, tối,…); có âm
th(tha, thái , them, thềm, thảo,…)
*Củng cố: 1 HS nói 2 chữ mới học: t, th; 2 tiếng mới học: tổ, thỏ. GV chỉ mô hình
các tiếng, cả lớp đánh vần, đọc trơn. HS gài lên bảng vài chữ t, th.
3.2, Tập đọc ( BT3 )
a. GV giới thiệu hình minh họa bài “Nhớ bố”.
b. GV đọc mẫu.
c. Luyện đọc từ ngữ: thợ mỏ, bé Tộ , xa nhà. GV giải nghĩa từ: xa nhà
-
-
Tiết 2
d, Luyện đọc từng lời dưới tranh
- GV: Bài đọc
- GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng. Có thể đọc liền 2 câu
- Đọc tiếp nối từng lời (cá nhân, từng cặp)
e. Thi đọc nối tiếp ( (theo cặp, tổ).
h, Tìm hiểu bài đọc
GV đưa lên bảng nội dung BT; chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc.
HS nối các vế câu trong VBT ( hoặc làm miệng ).
HS nói kết quả, GV giúp HS nối ghép các vế câu trên bảng lớp. / Cả lớp nhắc lại
3.3. Tập viết ( bảng con – BT4)
a, Cả lớp đọc các chữ, tiếng vừa học được viết trên bảng lớp.
b, GV vừa viết mẫu, vừa hướng dẫn.
Chữ t: cao 3 ô li; viết 1 nét hất, 1 nét móc ngược, 1 nét thẳng ngang.
Chữ th: là chữ ghép từ 2 chữ t và h (viết chữ h: 1 nét khuyết xuôi, 1 nét móc 2
đầu). Chú ý viết t và h liền nét.
Tiếng tổ: viết t trước, ô sau, dấu hỏi đặt trên ô.
Tiếng thỏ: viết th trước, ô sau, dấu hỏi đặt trên o.
c, HS viết t, th (2 lần). / Viết: tổ, thỏ.
4, Vận dụng
HS tìm các từ, tiếng chứa vần hôm nay học.
5, Củng cố,dặn dò
GV dặn dò HS về nhà kể lại hoặc đọc lại cho người thân nghe bài Tập đọc;xem
trước bài 29 (tr, ch).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
BÀI 29: TR , CH
(2 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 10 tháng 10 năm 2023
I, YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-
-
1, Năng lực
Phát triển năng lực Tiếng Việt đặc biệt là khả năng sử dụng ngôn ngữ.
Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn
Nhận biết âm và chữ cái tr, ch; đánh vần, đọc đúng tiếng có tr, ch.
Nhìn chữ dưới hình, tìm và đọc đúng tiếng có tr, ch.
Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Đi nhà trẻ.
Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: tr, ch, tre, chó.
2, Phẩm chất:
HS yêu thích học Tiếng Việt.
Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ: tr, ch, tre, chó.
Hình thành tình cảm gia đình, giữa chị và em.
* HSKT đọc đánh vần được 2- 3 câu bài tập đọc.
II, . ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Máy chiếu để chiếu lên bảng lớp hình ảnh của BT 2 hoặc 1 bộ hình khung thành và
các thẻ tròn hình quả bong.
2 thẻ chữ ghi nội dung BT đọc hiểu.
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC
Tiết 1
1, Khởi động: HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
GV giới thiệu bài: âm và chữ cái tr, ch
2, Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)
2.1, Âm tr, chữ tr:
- Hs nói: cây tre. / Đọc: tre. / Phân tích tiếng tre. / Đánh vần: trờ - e – tre / tre.
2.2, Âm ch, chữ ch:
- HS nhận biết: ch, o, dấu sắc; đọc chó. / Phân tích tiếng chó. / Đánh vần đọc trơn:
chờ - o – cho – sắc – chó / chó.
*Củng cố: 2 HS nói chữ mới vừa học: tr, ch; 2 tiếng mới: tre, chó. GV chỉ mô hình
các tiếng, HS đánh vần, đọc trơn. HS gài lên bảng cài: tr, ch.
3, Luyện tập
3.1, Mở rộng vốn từ (BT2: Tiếng nào có âm tr? Tiếng nào có âm ch?)
- Thực hiện như những bài trước. Cuối cùng, GV chỉ từng hình, cả lớp: Tiếng trà
có âm tr. Tiếng chõ có âm ch, …
- HS nói thêm 3 - 4 tiếng có âm tr ( trai, tranh, trao, trôi, trụ,…; có âm ch ( cha,
chả, cháo, chim, chung,….)
3.2. Tập đọc ( BT3)
a) GV chỉ hình minh họa: Đây là hình ảnh bé Chi ở nhà trẻ. Các em cùng đọc bài
xem bé Chi đi nhà trẻ thế nào.
b) GV đọc mẫu
c) Luyện đọc từ ngữ: nhà trẻ, chị Trà, bé Chi, qua chợ, cá trê, cá mè, nhớ mẹ, bé
nhè.
Tiết 2
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài đọc có mấy câu? ( HS đếm: 6 câu). GV chỉ chậm từng câu cho cả lớp
đọc thầm rồi đọc thành tiếng ( 1 HS, cả lớp).
- HS ( cá nhân, từng cặp) luyện đọc tiếp nối từng câu.
e) Thi đọc đoạn, bài. ( Chia bài làm hai đoạn: 2 câu / 4 câu). ( Quy trình như đã
hướng dẫn).
g) Tìm hểu bài đọc
- GV nêu YC, mời HS nói về từng hình ảnh trên bảng lớp. ( Hình 1: Bé Chi đang
khóc mếu. Hình 2: Chị Trà dỗ Chi.)
- HS làm bài trong VBT. / 1 HS báo cáo kết quả. GV giúp HS nối chữ với hình
trên bảng lớp./ Cả lớp đọc kết quả ( đọc lời, không đọc chữ và số): Hình 1: Bé Chi
nhớ mẹ. / Hình 2: Chị Trà dỗ bé Chi. / GV: Chị Trà dỗ bé Chi thế nào? ( Chị dỗ: “
Bé nhè thì cô chê đó”).
3.3. Tập viết ( bảng con - BT 4)
a) HS đọc các chữ, tiếng vừa học.
b) GV vừa viết chữ mẫu vừa hướng dẫn.
- Chữ tr: là chữ ghép từ 2 chữ HS đã biết là t, r .
- Chữ ch: à chữ ghép từ 2 chữ HS đã biết là c và h.
- Tiếng tre: viết tr trước, e sau.
- Tiếng chó: viết ch trước, o sau, dấu sắc đặt trên o
c) HS viết bảng con: tr, ch ( 2 lần). / Viết: tre, chó.
4, Vận dụng
HS thi tìm tiếng, từ có chứa âm vừa học
- HS về nhà viết lại vào vở ô li các chữ vừa viết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
TẬP VIẾT
( 1 tiết - sau bài 28, 29)
Thời gian thực hiện: Ngày 10 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Năng lực: Tô, viết đúng các chữ vừa học ở bài 28, 29: t, th, tr, ch và các tiếng
tổ, thỏ, tre, chó - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét.
- Phẩm chất:
+ HS thêm yêu thích môn Tiếng Việt.
+ HS có ý thức viết đẹp, giữ gìn sách vở sạch sẽ.
* HSKT học như các bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các chữ mẫu t, th, tr, ch, đặt trong khung chữ.
- HS: Bảng con, vở tập viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Khởi động: GV nêu MĐYC của bài học
2.Khám phá, luyện tập
a) Cả lớp đọc các chữ, tiếng được viết rên bảng: t, tổ, th, thỏ, tr, tre ch, chó.
b) Tập tô, tập viết: t, tổ, th, thỏ
- 1HS nhìn bảng, đọc các chữ, tiếng; nói cách viết, độ cao các con chữ.
+ GV vừa viết mẫu từng chữ, tiếng, vừa hướng dẫn
+ Chữ t: cao 3 li, viết 1 nét hất, một nét móc ngược, một nét thẳng ngang. Quy trình
viết: Đặt bút trên ĐK 2, viết nét hất đến ĐK 3 thì dừng. Từ điểm dừng của nét 1, rê
bút lên ĐK 4 ồi chuyển hướng ngược lại viết nét móc ngược, dừng bút ở ĐK 2. Từ
điểm dừng của nét 2, lia bút lên ĐK 3 viết nét thẳng ngang.
+ Tiếng tổ: viết chữ t trước ô sau dấu hỏi đặt trên ô: chú ý nét nối giữa t và ô.
+ Chữ th: ghép từ hai chữ t và h. chú s viết t và h liền nét.
+ Tiếng thỏ: viết th trước, o sau dấu hỏi đặt trên o; hú ý nét nối giữa th và o.
- HS tô, viết các chữ, tiếng t, tổ, th, thr trong vở Luyện viết 1, tập một.
c) Tập tô, tập viết: tr, tre, ch, chó ( như mục b)
- GV hướng dẫn
+ Chữ tr: là chữ ghép từ hai chữ t và r.
+ Tiếng tre: viết tr trước, e sau.
+ Chữ ch: là chữ ghép từ hai chữ c ( 1 nét cong trái) và h.
+ tiếng chó: viết ch trước, o sau, dấu sắc đặt rên o.
-HS tô, viết: tr, re, ch, chó trong vở Luyện viết 1, tập một; hoàn thành phần luyện
tập thêm.
3, Củng cố
HS về nhà viết lại vào vở ô li các chữ vừa viết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
_____________________________________________________________
Bài 30: U , Ư (2 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 11 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực :
- Nhận biết các âm và chữ cái u, ư, đánh vần đúng đọc đúng các tiếng có u, ư.
- Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm u, âm ư.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Chó xù.
- Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: u, ư, tủ, sư tử.
- Biết hợp tác nhóm với bạn bè.
* Phẩm chất:
- HS yêu thích môn Tiếng Việt
* HSKT đọc đánh vần được 2- 3 câu bài tập đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Thẻ để HS viết ý đúng: a hay b?
- HS: bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Tiết 1
1,.Khởi động: 2 HS đọc bài tập đọc Đi nhà trẻ (bài 29).
Giới thiệu bài: âm và chữ cái u, ư, chữ in hoa U,Ư.
GV chỉ từng chữ trong bài, phát âm mẫu cho HS (cá nhân, cả lớp) nhắc lại.
2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)
2.1.Âm u, chữ u: HS nói: tủ. / Nhận biế: t, u, dấu hỏi = tủ. Đọc: tủ. / Phân tích tiếng
tủ. / Đánh vàn và đọc tiếng: tờ - u - tu - hỏi - tủ / tủ.
2.2.Âm ư, chữ ư: HS nói: sư tử. / Nhận biết: s, ư = sư; t, ư, dấu hỏi = tử. Đọc: sư tử.
/ Phân tích các tiếng sư, tử. / Đánh vần, đọc trơn: sờ - ư - sư / tờ - ư - tư - hỏi - tử /
sư tử.
*HS nhắc lại: hai chữ mới học là u, ư; 2 tiếng mới học là u, ư; 2 tiếng mới học: tủ,
sư tử. HS nhìn mô hình các tiếng, đánh vần, đọc trơn. HS gài lên bảng cài: u, ư.
3. Luyện tập
3.1.Mở rộng vốn từ ( BT 2: Tiếng nào có âm u? Tiếng nào có âm ư? )
- 1 HS đọc, cả lớp đọc: đu đủ, cá thu, …
- HS tìm tiếng cs u, có ư; nói kết quả .
- GV chỉ từng từ ( in đậm), cả lớp: Tiếng đu có âm u. tiếng đủ có âm u. ( Hoặc hai
tiếng đu đủ đều có âm u)… Tiếng từ có âm ư…
- HS nói 3 - tiếng ngoài bài có âm u ( su su, ru, ngủ, thu, phú,…); có âm ư ( hư, sử,
thứ thử, tự,…)
3.2.Tập đọc ( BT 3)
a) GV chỉ hình giới thiệu bài Chó xù: Chó xù là loài chó có bộ lông xù lên. Sư tử
cũng có lông bờm xù lên. Các em cùng đọc bài để biết chuyện gì xảy ra giữa chó
xù và sư tử.
b) GV đọc mẫu
c) Luyện đọc từ ngữ: chó xù, lừ từ, ra ngõ ngỡ, sư tử, ngó, mi, sợ quá. GV giải
nghĩa: lừ từ ( đi chậm chạp, lặng lẽ), ngỡ ( nghĩ là như thế nhưng sự thật không
phải là thế), ngó ( nhìn).
Tiết 2
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có mấy câu? / GV chỉ từng câu, HS đếm: 7 câu.
- GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng ( 1 HS, cả lớp).
- Đọc tiếp nối từng câu ( cá nhân, từng cặp).
e) Thi đọc tiếp nối đoạn ( 4 câu / 3 câu) ( theo cặp / tổ).
g) Thi đọc theo vai
- ( Làm mẫu): GV ( người dẫn chuyện) cùng 2 HS ( vai chó xù, sư tử) đọc mẫu.
- Từng tốp 3 HS luyện đọc theo 3 vai.
- Vài tốp thi đọc. GV khen HS, tốp HS đọc đúng vai, đúng lượt lời, biểu cảm.
- 1 HS đọc cả bài.
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài ( đọc nhỏ)
f) Tìm hiểu bài đọc
- GV nêu yêu cầu. HS đọc từng ý a, b của BT
- HS khoanh tròn ý đúng trong VBT hoặc ghi ý mình chọn lên thẻ.
- GV: Ý nào đúng? HS giơ thẻ. GV:
+ Ý a đúng ( Lũ gà ngỡ chó xù là sư tử).
+ Ý b sai ( Vì sư tử biết rõ chó xù không phải là sư tử nên mới hỏi đầy đe dọa: “ Mi
mà là sư tử à?”).
- HS đọc kết quả: Ý a đúng. Ý b sai.
3.3.Tập viết ( bảng con - BT 4)
a) Cả lớp nhìn bảng đọc các chữ, tiếng vừa học: u, ư, tử, sư tử.
b) GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn
- Chữ u: cao 2 li; gồm 1 nét hất, 2 nét móc ngược . Chú ý: nét móc ngược 1 rộng ơn
nét móc ngược 2.
- Chữ ư: như u nhưng thêm 1 nét râu như ơ ( không nhỏ quá hoặc to quá).
- Tiếng tủ: viết chữ t trước, u sau, dấu hỉ đặt trên u.
- Thực hiện tương tự với các tiếng sư tử.
c) HS viết bảng con: u, ư ( 2 - 3 lần). Sau đó viết: tủ, sư tử.
4, Vận dụng
HS thi tìm tiếng, từ có chứa âm vừa học
- HS về nhà viết lại vào vở ô li các chữ vừa viết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
BÀI 31: UA ; ƯA
Thời gian thực hiện: Ngày 12 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực
- Nhận biết các âm và chữ ua, ưa; đánh vần đúng tiếng có ua, ưa.
- Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm ua, âm ưa.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Thỏ thua rùa ( 1)
- Viết trên bảng con các chữ, tiếng: ua, ưa, cua, ngựa.
* Phẩm chất
Hình thành cho HS phẩm chất chăm chỉ.
* HSKT đọc đánh vần được 2- 3 câu bài tập đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: tranh ảnh, chữ mẫu
- HS: bảng con, vở bài tập TV tập 1
III. CÁC HẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Tiết 1
1.Khởi động: 2 HS đọc bài Tập đọc Chó xù ( bài 30).
GV chỉ từng chữ trong tên bài, phát âm mẫu cho HS ( cá nhân, cả lớp) nhắc lại.
2.Chia sẻ và khám phá ( BT 1: Làm quen)
2.1. Âm ua và chữ ua
HS nhìn hình, nói: Con cua. / Nhận biết chữ cua: c, ua; đọc: cua. / Phân tích tiếng
cua: gồm có âm c, âm ua. / Đánh vần và đọc tiếng: cờ - ua - cua / cua.
2.2.Âm ưa và chữ ưa: HS nhận biết: ng, ưa, dấu nặng; đọc: ngựa. / Phân tích tiếng
ngựa. / Đánh vần và đọc tiếng: ngờ - ưa - ngưa - nặng - ngựa / ngựa.
3. Luyện tập
3.1.Mở rộng vốn từ (BT 2): Tiếng nào có âm ua? Tiếng nào có âm ưa?)
- Thực hiện như các bài trước. Cuối cùng, GV chỉ từng chữ in đậm, HS đồng thanh:
Tiếng quả dưa có âm ưa. Tiếng rùa có âm ua…
- HS nói thêm 3 - 4 tiếng ngoài bài có âm ua ( đùa, múa, lụa, lúa,…); có âm ưa
( cưa, chứa, hứa, nứa, vựa,…).
* Củng cố: HS nói hai chữ mới học: ua, ưa; 2 tiếng mới học: cua, ngựa. GV chỉ
mô hình tiếng cua, ngựa, HS đánh vần, đọc trơn.
HS tìm ua, ưa trong bộ chữ, cài lên bảng, báo cáo kết quả.
3.2. Tập đọc ( BT 3)
a) GV giới thiệu bài Thỏ thua rùa ( 1): Các em có biết rùa là con vật thế nào, thỏ là
con vật thế nào không? ( Rùa bò rất chậm. Thỏ phi rất nhanh). GV: Thế mà khi thi
chạy, thỏ lại thua rùa. Vì sao vậy? Các em hãy cùng nghe câu chuyện.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ ( cá nhân, cả lớp): thua rùa, bờ hồ, đùa, thi đi bộ, chả sợ, thi
thì thi, phi như gió.
Tiết 2
đ)Luyện đọc câu
- GV: Bài đọc có mấy câu? ( HS đếm: 9 câu).
- GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng. ( Đọc liền hai câu) (Rùa
chả sợ: “ Thi thì thi!”); hoặc liền 3 câu ý nghĩ của thỏ ở cuối bài
- Đọc tiếp nối từng câu ( đọc liền hai câu ngắn) ( cá nhân, từng cặp).
e) Thi đọc đoạn, bài
- Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối hai đoạn ( 5 câu / 4 câu).
- Các cặp, tổ thi đọc cả bài. / 1 HS đọc cả bài. / Cả lớp đọc đồng thanh
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV chỉ từng cụm từ cho cả lớp đọc. / HS nối ghép các từ ngữ trong VBT.
- 1 HS báo cáo kết quả, GV giúp HS nối ghép các cụm từ trên bảng lớp: a - 2)
( Thỏ rủ rùa thi đi bộ. b - 1) Rùa chả sợ thi. / Cả lớp đọc lại kế quả.
- GV: Qua bài đọc, em biết gì về tính tình thỏ? ( Thỏ rất xem thường rùa, chủ quan,
kiêu ngạo cho là mình có tài chạy nhanh).
3.3. Tập viết ( bảng con - BT 4 )
a) HS đọc các chữ, tiếng vừa học.
b) GV vừa viết mẫu trên bảng lớp vừa hướng dẫn
- ua: là chữ ghép từ hai chữ u và a, đều cao 2 li.
- ưa: chỉ khác ua ở nét râu trên ư.
- cua: viết c trước ua sau. Chú ý nét nối giữa c và ua.
- ngựa: viết ng trước, ưa sau; dấu nặng đặt dưới ư.
c) HS viết: ua, ưa ( 2 lần). / Viết: cua, ngựa.
4. Vận dụng
HS tìm các từ, tiếng chứa vần hôm nay học.
GV nhắc HS về nhà đọc lại bài cho người thân nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
________________________________________________________________
TẬP VIẾT
( 1 tiết - sau bài 30, 31)
Thời gian thực hiện: Ngày 12 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực: Tô đúng, viết đúng các chữ u, ư, ua, ưa, và các tiếng tủ, sư tử cua,
ngựa ở bài 30 31 - chữ thường, cữ vừa, đúng kiểu, đều nét.
2. Phẩm chất: HS ý thức viết đẹp, yêu thích môn TV
* HSKT học như các bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các chữ mẫu u, ư, ua, ưa đặt trong khung chữ.
- HS: Vở tập viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Khởi động: GV nêu MĐYC của bài học.
2. Khám phá, luyện tập
a) Cả lớp nhìn bảng đọc các chữ, tiếng: u, tủ, ư, sư tử / ua, cua, ưa, ngựa.
b) Tập tô, tập viết: u, tủ, ư, sư tử
- 1 HS nhìn bảng, đọc các chữ, tiếng; nói cách viết, độ cao các con chữ.
- GV vưa viết mẫu vừa hướng dẫn:
+ Chữ u: cao 2 li, gồm 1 nét hất, 2 nét móc ngược. Cách viết: đặt bút trên ĐK 2,
viết nét hất, đến ĐK 3 thì dừng. Từ điểm dừng của nét 1, chuyển hướng để viết nét
móc ngược 1. Từ điểm cuối của nét 2 ( ở ĐK 2), rê bút lên tới ĐK 3 ròi viết tiếp nét
mó ngược 2 ( hẹp hơn nét mcs ngược 1).
+ Tiếng tủ: viết t trước, u sau, dấu hỏi đặt trên u.
+ Chữ ư: giống chữ u nhưng có thêm nét râu. Cách viết: viết xong chữ u, từ điểm
dừng lia bút lên phía trên ĐK 3 một chút ( gàn đầu nét 3) viết nét râu, dừng bút khi
chạm vào nét 3
+ Từ sư tử: viết s trước, ư sau. Sau đó viết t, ư, dấu hỏi đặt rên ư.
- HS tập tô, tập viết: u, tủ, ư, sư tử trong vở Luyện viết 1, tập một.
c) Tập tô, tập viết: ua, cua, ưa, ngựa ( như mục b)
- GV hướng dẫn:
+ ua: là chữ ghép từ hai chữ u và a, đều cao 2 li.
+ cua: viết c trước, ua sau.
+ ưa: là chữ ghép từ hai chữ ư và a.
+ ngựa: viết ng, ưa, dấu nặng đặt dưới ư.
- HS tập tô, tập viết: ua, cua, ưa, ngựa; hoàn thành phần Luyện tập thêm.
3. Củng cố
HS về nhà viết lại vào vở ô li các chữ vừa viết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
______________________________________________________________
BÀI 32: KỂ CHUYỆN
DÊ CON NGHE LỜI MẸ
( 1 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 13 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực:
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện.
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi dưới tranh.
- Nhìn tranh, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi đàn dê con thông minh, ngoan ngoãn, biết
nghe lời mẹ nên không mắc lừa con sói gian ác.
2. Phẩm chất: Thêm yêu thích môn TV
* HSKT học như các bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh họa truyện kể trong SGK ( phóng to).
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Khởi động: GV đưa lên bảng 4 tranh minh họa truyện Kiến và bồ câu ( bài 26),
kiểm tra: HS 1 kể chuyện theo tranh. HS 2 nói lời khuyên của truyện.
1.1 Quan sát và phỏng đoán: GV chỉ tranh minh họa: Dê mẹ có một đàn con đông
đúc. Các em hãy xem tranh, đoán nội dung câu chuyện ( Dê mẹ dặn dò con trước
khi ra khỏi nhà. Sói muốn đàn dê mở cửa nhưng dê không mở)…
1.2. Giới thiệu chuyện: Bầy dê con trong câu chuyện Dê con nghe lời mẹ rất
ngoan. Chúng luôn ghi nhớ lời mẹ dặn. Nhờ nghe lời mẹ, bầy dê đã tránh được tai
họa. Các em hãy lắng nghe để biết sự việc đã diễn ra thế nào.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện với giọng diễn cảm. Kể 3 lần ( như đã hướng
dẫn). Đoạn 1 ( lời dê mẹ dặn con, bài hát của dê mẹ): giọng kể ấm áp, nhẹ nhàng.
Đoạn 2 ( sói rình ngoài cửa, giả làm dê mẹ lừa bầy dê con): giọng kể hồi hộp. Đoạn
3,4 ( đàn dê con không ngoan, không bị mắc lừa, khiến sói phải lủi mất): giọng hào
hứng. Đoạn 5 ( dê mẹ trở về, khen đàn con): giọng kể thong thả, vui.
Dê con nghe lời mẹ
(1) Dê mẹ phải vào rừng kiếm cỏ. Nó dặn đàn con:
- Mẹ đi vắng, các con ở nhà phải dè chừng lão sói đấy. lão sói nói giọng khàn khàn,
chân lão đen sì. Khi nào về, mẹ sẽ gõ cửa và hát thế này nhé: “ Các con ngoan
ngoãn. Mau mở cửa ra. Mẹ đã về nhà. Cho các con bú”.
(2) Lão sói đứng rình ngoài cửa đã nghe hết lời dặn của dê mẹ. Đợi dê mẹ đi rồi,
lão rón rén đến, vừa gõ cửa, vừa giả giọng dê mẹ hát bài hát mà lão vừa nghe lỏm.
(3) Bầy dê con nhận ra ngay giọng hát khàn khàn, không trong trẻo như giọng mẹ.
Chúng còn thấy một cái chân đen sì dưới khe cửa. Thế là cả bầy cùng nói to: “ Sói
đi đi!”.
(4) Thấy vậy, sói đành cụp đuôi, lủi mất.
(5) Dê mẹ trở về, gõ cửa và hát. Đàn dê con nhận ngay ra giọng mẹ. Chúng mở cửa
và tranh nhau kể cho mẹ nghe chuyện không mắc lừa sói. Dê mẹ khen các con thật
khôn ngoan và biết nghe lời mẹ.
Theo Truyện cổ Grim ( Hoàng Minh kể)
2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh
a) Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh
- GV chỉ tranh 1, hỏi: Trước khi đi, dê mẹ dặn các con điều gì? ( Dê mẹ dặn các
con phải đề phòng lão sói. Lã sói nói giọng khàn, chân đen sì. Khi nào về, mẹ sẽ gõ
cửa và hát bài hát làm hiệu, các con hãy mở cửa).
- GV chỉ tranh 2: Sói làm gì khi dê mẹ vừa ra khỏi nhà? ( Sói đứng rình ngoài cửa
nghe hết lời dặn của dê mẹ. Đợi dê mẹ đi rồi, lão rón rén đến, vừa gõ cửa, vừa giả
giọng dê mẹ hát bài ma lão vừa nghe lỏm).
- GV chỉ tranh 3: Vì sao bầy dê con không mở cửa, đồng thanh đuổi sói đi? ( Vì
bầy dê con nhận ra giọng sói khàn khàn, không trong trẻo như giọng mẹ. Chúng
còn thấy một cái chân đen sì dưới khe cửa). GV: Bầy dê rất khôn ngoan. Nhớ lời
mẹ dặn, chúng rất cảnh giác, đề phòng sói. Chúng để ý giọng hát khàn khàn của
sói, quan sát chân sói đen sì dưới khe cửa.
- GV chỉ tranh 4: Thấy vậy, sói làm gì? ( Sói đành cụp đuôi, lủi mất).
- GV chỉ tranh 5: Dê mẹ về nhà khen các con thế nào? ( Dê mẹ rở về, đàn con nhận
ra giọng mẹ, mở cửa và kể cho mẹ nghe chuyện không mắc lừa sói. Dê mẹ khen
các con khôn ngoan, biết nghe lời mẹ).
b) Mỗi HS trả lời liền các câu hỏi của thầy / cô theo 2 hoặc 3 tranh
c) 1 HS trả lời cả 5 câu hỏi theo 5 tranh.
2.3. Kể chuyện theo tranh ( GV không nêu câu hỏi)
a) Mỗi HS hỉ 2 hoặc 3 tranh tự kể chuyện.
b) HS kể chuyện theo ranh bất kì ( trò chơi Ô cửa sổ hoặc bốc thăm).
c) 1 HS tự kể toàn bộ câu chuyện theo 5 tranh.
* GV cất tranh, mời 1 HS giỏi xung phong kể chuyện. ( YC không bắ buộc).
Sau mõi bước, cả lớp và GV bình chọ bạn trả lời câu hỏi đúng; bạn kể chuyện to,
rõ, kể hay, biết hướng đến người nghe khi kể.
2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- GV: Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì? ( Phải nhớ lời mẹ dặn. / Phải luon đề
phòng kẻ xấu. / Phải khôn ngoan, thông minh, không mắc lừa kẻ xấu).
- GV: Câu chuyện khuyên các em phải khôn ngoan, có tinh thần cảnh giác, biết
nghe lời mẹ như bầy dê con mới không mắc lừa kẻ xấu.
- Cả lớp bình chọn những bạn HS kể chuyện hay, hiểu ý nghĩa câu chuyện.
3. Củng cố, dặn dò ( như các tiết kể chuyện trước)
GV nhắc HS xem tranh, chuẩn bị cho tiết KC Chú thỏ thông minh.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
BÀI 33: ÔN TẬP
(1 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 13 tháng 10 năm 2022
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
- Đọc đúng, hiểu ý nghĩa của bài tập đọc Thỏ thua rùa ( 2)
- Chép đúng 1 câu văn trong bài.
2.Phẩm chất: Hình thành cho HS phẩm chất chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các thẻ từ ghi số TT, 3 câu của BT đọc hiểu.
- HS: Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Khởi động: GV nêu MĐYC của bài. Mời 1 HS đọc bài Thỏ thua rùa (1) để kết
nối với Thỏ thua rùa ( 2)
2, Luyện tập
2.1. BT 1( Tập đọc)
a) GV giới thiệu: Bài Thỏ thua rùa ( 2) sẽ cho các em biết: Vì sao thỏ tự kiêu cho
mình là tài phi nhanh như bay lại thua rùa chậm chạp.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: sẽ thua, la cà, chỗ này chỗ kia, lơ mơ ngủ, tự nhủ, giữa
trưa. GV giải nghĩa: la cà ( đi chỗ này chỗ kia, không có mục đích rõ ràng).
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có 6 câu. ( GV đánh số TT cho từng câu).
- GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng ( 1 HS, cả lớp). Đọc liền
2 câu: Rùa tự nhủ: “ Ta sẽ cố”.
- HS đọc tiếp nối từng câu ( đọc liền 2 câu ngắn).
e) Thi đọc đoạn, bài. ( Bài chia 2 đoạn: 2 / 4 câu). Quy trình đã hướng dẫn.
g) Tìm hiểu bài đọc ( Sắp xếp các ý…)
- GV nêu YC; chỉ từng câu cho cả lớp đọc. / HS làm bài tong VBT ( đánh số TT
trước mỗi câu văn).
- 1 HS viết số thứ TT lên 3 thẻ trên bảng. GV chốt đáp án. / Cả lớp đọc kết quả
theo TT ( 1- 2- 3): (1) Thỏ rủ rùa thi đi bộ. (2) Thỏ la cà, rùa cố bò. (3) Thỏ thua
rùa.
- GV: Vì sao thỏ thua rùa? ( Vì thỏ chủ quan, nghĩ là rùa sẽ thua nên la cà).
- GV: Vì sao rùa thắng thỏ? ( Vì rùa hết sức cố gắng).
- GV: câu chuyện giúp em hiểu điều gì? ( Thỏ chủ quan nên đã thua rùa). GV: Câu
chuyện là lời khuyên: Chớ chủ quan, kiêu ngạo. Nếu chủ quan, kiêu ngạo thì “ phi
nhanh như thỏ” cũng có thể thua rùa trong cuộc thi chạy. Nếu biết mình yếu và
gắng sức thì “ chậm như rùa” cũng có thể lập kì tích thắng thỏ.
2.2. BT 2 ( Tập chép)
- GV viết lên bảng câu văn cần tập chép; chỉ từng chữ cho HS đọc to, rx.
- HS nhìn mẫu chữ rên bảng hoặc VBT, chép lại câu văn.
- HS viết xong, soát lại bài; đổi bài vớ bạn để sửa lỗi ch nhau.
3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà kể với người thân bài
học mà em hiểu ra sau khi đọc truyện Thỏ thua rùa.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Duyệt ngày 9 tháng 10 năm 2023
TUẦN 6
BÀI 28: T, TH
(2 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 9 tháng 10 năm 2023
I, YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-
1, Năng lực
Phát triển năng lực Tiếng Việt đặc biệt là khả năng sử dụng ngôn ngữ.
Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn
Nhận biết âm và chữ cái t, th; đánh vần, đọc đúng tiếng có t, th.
Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm t, âm th.
Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Nhớ bố .
Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: t, th, tiếng tổ, thỏ
2, Phẩm chất:
HS yêu thích học Tiếng Việt
* HSKT đọc đánh vần được 2- 3 câu bài tập đọc.
II, . ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Máy chiếu, tranh ảnh.
HS: SGK, Vở Bài tập Tiếng Việt 1, tập 1; bảng con, phấn….
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Tiết 1
1, Khởi động: HS cả lớp hát bài
GV giới thiệu bài: âm và chữ cái t, th
2, Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)
2.1, Âm t, chữ t
- HS nhìn hình, nói : tổ chim.
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc : tổ
- Phân tích tiếng tổ: âm t, âm ô, dấu hỏi.
- Đánh vần và đọc tiếng: tờ - ô – tô – hỏi – tổ / tổ
2.2, Âm th và chữ th (làm như t): HS đọc: thỏ. / Phân tích tiếng thỏ. / Đánh vần:
thờ - o – tho – hỏi – thỏ / thỏ.
3, Luyện tập
3.1, Mở rộng vốn từ (BT2: Tiếng nào có âm t ? Tiếng nào có âm th ?)
- Làm như những bài trước. Cuối cùng, GV chỉ từng từ in đậm, cả lớp đồng thanh:
Tiếng tô(mì) có âm t. Tiếng thả (cá) có âm th, …
- HS nói thêm 3 - 4 tiếng ngoài bài có âm t (ta, tai, tài, táo, tim, tối,…); có âm
th(tha, thái , them, thềm, thảo,…)
*Củng cố: 1 HS nói 2 chữ mới học: t, th; 2 tiếng mới học: tổ, thỏ. GV chỉ mô hình
các tiếng, cả lớp đánh vần, đọc trơn. HS gài lên bảng vài chữ t, th.
3.2, Tập đọc ( BT3 )
a. GV giới thiệu hình minh họa bài “Nhớ bố”.
b. GV đọc mẫu.
c. Luyện đọc từ ngữ: thợ mỏ, bé Tộ , xa nhà. GV giải nghĩa từ: xa nhà
-
-
Tiết 2
d, Luyện đọc từng lời dưới tranh
- GV: Bài đọc
- GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng. Có thể đọc liền 2 câu
- Đọc tiếp nối từng lời (cá nhân, từng cặp)
e. Thi đọc nối tiếp ( (theo cặp, tổ).
h, Tìm hiểu bài đọc
GV đưa lên bảng nội dung BT; chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc.
HS nối các vế câu trong VBT ( hoặc làm miệng ).
HS nói kết quả, GV giúp HS nối ghép các vế câu trên bảng lớp. / Cả lớp nhắc lại
3.3. Tập viết ( bảng con – BT4)
a, Cả lớp đọc các chữ, tiếng vừa học được viết trên bảng lớp.
b, GV vừa viết mẫu, vừa hướng dẫn.
Chữ t: cao 3 ô li; viết 1 nét hất, 1 nét móc ngược, 1 nét thẳng ngang.
Chữ th: là chữ ghép từ 2 chữ t và h (viết chữ h: 1 nét khuyết xuôi, 1 nét móc 2
đầu). Chú ý viết t và h liền nét.
Tiếng tổ: viết t trước, ô sau, dấu hỏi đặt trên ô.
Tiếng thỏ: viết th trước, ô sau, dấu hỏi đặt trên o.
c, HS viết t, th (2 lần). / Viết: tổ, thỏ.
4, Vận dụng
HS tìm các từ, tiếng chứa vần hôm nay học.
5, Củng cố,dặn dò
GV dặn dò HS về nhà kể lại hoặc đọc lại cho người thân nghe bài Tập đọc;xem
trước bài 29 (tr, ch).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
BÀI 29: TR , CH
(2 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 10 tháng 10 năm 2023
I, YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-
-
1, Năng lực
Phát triển năng lực Tiếng Việt đặc biệt là khả năng sử dụng ngôn ngữ.
Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn
Nhận biết âm và chữ cái tr, ch; đánh vần, đọc đúng tiếng có tr, ch.
Nhìn chữ dưới hình, tìm và đọc đúng tiếng có tr, ch.
Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Đi nhà trẻ.
Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: tr, ch, tre, chó.
2, Phẩm chất:
HS yêu thích học Tiếng Việt.
Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ: tr, ch, tre, chó.
Hình thành tình cảm gia đình, giữa chị và em.
* HSKT đọc đánh vần được 2- 3 câu bài tập đọc.
II, . ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Máy chiếu để chiếu lên bảng lớp hình ảnh của BT 2 hoặc 1 bộ hình khung thành và
các thẻ tròn hình quả bong.
2 thẻ chữ ghi nội dung BT đọc hiểu.
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC
Tiết 1
1, Khởi động: HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
GV giới thiệu bài: âm và chữ cái tr, ch
2, Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)
2.1, Âm tr, chữ tr:
- Hs nói: cây tre. / Đọc: tre. / Phân tích tiếng tre. / Đánh vần: trờ - e – tre / tre.
2.2, Âm ch, chữ ch:
- HS nhận biết: ch, o, dấu sắc; đọc chó. / Phân tích tiếng chó. / Đánh vần đọc trơn:
chờ - o – cho – sắc – chó / chó.
*Củng cố: 2 HS nói chữ mới vừa học: tr, ch; 2 tiếng mới: tre, chó. GV chỉ mô hình
các tiếng, HS đánh vần, đọc trơn. HS gài lên bảng cài: tr, ch.
3, Luyện tập
3.1, Mở rộng vốn từ (BT2: Tiếng nào có âm tr? Tiếng nào có âm ch?)
- Thực hiện như những bài trước. Cuối cùng, GV chỉ từng hình, cả lớp: Tiếng trà
có âm tr. Tiếng chõ có âm ch, …
- HS nói thêm 3 - 4 tiếng có âm tr ( trai, tranh, trao, trôi, trụ,…; có âm ch ( cha,
chả, cháo, chim, chung,….)
3.2. Tập đọc ( BT3)
a) GV chỉ hình minh họa: Đây là hình ảnh bé Chi ở nhà trẻ. Các em cùng đọc bài
xem bé Chi đi nhà trẻ thế nào.
b) GV đọc mẫu
c) Luyện đọc từ ngữ: nhà trẻ, chị Trà, bé Chi, qua chợ, cá trê, cá mè, nhớ mẹ, bé
nhè.
Tiết 2
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài đọc có mấy câu? ( HS đếm: 6 câu). GV chỉ chậm từng câu cho cả lớp
đọc thầm rồi đọc thành tiếng ( 1 HS, cả lớp).
- HS ( cá nhân, từng cặp) luyện đọc tiếp nối từng câu.
e) Thi đọc đoạn, bài. ( Chia bài làm hai đoạn: 2 câu / 4 câu). ( Quy trình như đã
hướng dẫn).
g) Tìm hểu bài đọc
- GV nêu YC, mời HS nói về từng hình ảnh trên bảng lớp. ( Hình 1: Bé Chi đang
khóc mếu. Hình 2: Chị Trà dỗ Chi.)
- HS làm bài trong VBT. / 1 HS báo cáo kết quả. GV giúp HS nối chữ với hình
trên bảng lớp./ Cả lớp đọc kết quả ( đọc lời, không đọc chữ và số): Hình 1: Bé Chi
nhớ mẹ. / Hình 2: Chị Trà dỗ bé Chi. / GV: Chị Trà dỗ bé Chi thế nào? ( Chị dỗ: “
Bé nhè thì cô chê đó”).
3.3. Tập viết ( bảng con - BT 4)
a) HS đọc các chữ, tiếng vừa học.
b) GV vừa viết chữ mẫu vừa hướng dẫn.
- Chữ tr: là chữ ghép từ 2 chữ HS đã biết là t, r .
- Chữ ch: à chữ ghép từ 2 chữ HS đã biết là c và h.
- Tiếng tre: viết tr trước, e sau.
- Tiếng chó: viết ch trước, o sau, dấu sắc đặt trên o
c) HS viết bảng con: tr, ch ( 2 lần). / Viết: tre, chó.
4, Vận dụng
HS thi tìm tiếng, từ có chứa âm vừa học
- HS về nhà viết lại vào vở ô li các chữ vừa viết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
TẬP VIẾT
( 1 tiết - sau bài 28, 29)
Thời gian thực hiện: Ngày 10 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Năng lực: Tô, viết đúng các chữ vừa học ở bài 28, 29: t, th, tr, ch và các tiếng
tổ, thỏ, tre, chó - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét.
- Phẩm chất:
+ HS thêm yêu thích môn Tiếng Việt.
+ HS có ý thức viết đẹp, giữ gìn sách vở sạch sẽ.
* HSKT học như các bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các chữ mẫu t, th, tr, ch, đặt trong khung chữ.
- HS: Bảng con, vở tập viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Khởi động: GV nêu MĐYC của bài học
2.Khám phá, luyện tập
a) Cả lớp đọc các chữ, tiếng được viết rên bảng: t, tổ, th, thỏ, tr, tre ch, chó.
b) Tập tô, tập viết: t, tổ, th, thỏ
- 1HS nhìn bảng, đọc các chữ, tiếng; nói cách viết, độ cao các con chữ.
+ GV vừa viết mẫu từng chữ, tiếng, vừa hướng dẫn
+ Chữ t: cao 3 li, viết 1 nét hất, một nét móc ngược, một nét thẳng ngang. Quy trình
viết: Đặt bút trên ĐK 2, viết nét hất đến ĐK 3 thì dừng. Từ điểm dừng của nét 1, rê
bút lên ĐK 4 ồi chuyển hướng ngược lại viết nét móc ngược, dừng bút ở ĐK 2. Từ
điểm dừng của nét 2, lia bút lên ĐK 3 viết nét thẳng ngang.
+ Tiếng tổ: viết chữ t trước ô sau dấu hỏi đặt trên ô: chú ý nét nối giữa t và ô.
+ Chữ th: ghép từ hai chữ t và h. chú s viết t và h liền nét.
+ Tiếng thỏ: viết th trước, o sau dấu hỏi đặt trên o; hú ý nét nối giữa th và o.
- HS tô, viết các chữ, tiếng t, tổ, th, thr trong vở Luyện viết 1, tập một.
c) Tập tô, tập viết: tr, tre, ch, chó ( như mục b)
- GV hướng dẫn
+ Chữ tr: là chữ ghép từ hai chữ t và r.
+ Tiếng tre: viết tr trước, e sau.
+ Chữ ch: là chữ ghép từ hai chữ c ( 1 nét cong trái) và h.
+ tiếng chó: viết ch trước, o sau, dấu sắc đặt rên o.
-HS tô, viết: tr, re, ch, chó trong vở Luyện viết 1, tập một; hoàn thành phần luyện
tập thêm.
3, Củng cố
HS về nhà viết lại vào vở ô li các chữ vừa viết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
_____________________________________________________________
Bài 30: U , Ư (2 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 11 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực :
- Nhận biết các âm và chữ cái u, ư, đánh vần đúng đọc đúng các tiếng có u, ư.
- Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm u, âm ư.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Chó xù.
- Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: u, ư, tủ, sư tử.
- Biết hợp tác nhóm với bạn bè.
* Phẩm chất:
- HS yêu thích môn Tiếng Việt
* HSKT đọc đánh vần được 2- 3 câu bài tập đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Thẻ để HS viết ý đúng: a hay b?
- HS: bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Tiết 1
1,.Khởi động: 2 HS đọc bài tập đọc Đi nhà trẻ (bài 29).
Giới thiệu bài: âm và chữ cái u, ư, chữ in hoa U,Ư.
GV chỉ từng chữ trong bài, phát âm mẫu cho HS (cá nhân, cả lớp) nhắc lại.
2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)
2.1.Âm u, chữ u: HS nói: tủ. / Nhận biế: t, u, dấu hỏi = tủ. Đọc: tủ. / Phân tích tiếng
tủ. / Đánh vàn và đọc tiếng: tờ - u - tu - hỏi - tủ / tủ.
2.2.Âm ư, chữ ư: HS nói: sư tử. / Nhận biết: s, ư = sư; t, ư, dấu hỏi = tử. Đọc: sư tử.
/ Phân tích các tiếng sư, tử. / Đánh vần, đọc trơn: sờ - ư - sư / tờ - ư - tư - hỏi - tử /
sư tử.
*HS nhắc lại: hai chữ mới học là u, ư; 2 tiếng mới học là u, ư; 2 tiếng mới học: tủ,
sư tử. HS nhìn mô hình các tiếng, đánh vần, đọc trơn. HS gài lên bảng cài: u, ư.
3. Luyện tập
3.1.Mở rộng vốn từ ( BT 2: Tiếng nào có âm u? Tiếng nào có âm ư? )
- 1 HS đọc, cả lớp đọc: đu đủ, cá thu, …
- HS tìm tiếng cs u, có ư; nói kết quả .
- GV chỉ từng từ ( in đậm), cả lớp: Tiếng đu có âm u. tiếng đủ có âm u. ( Hoặc hai
tiếng đu đủ đều có âm u)… Tiếng từ có âm ư…
- HS nói 3 - tiếng ngoài bài có âm u ( su su, ru, ngủ, thu, phú,…); có âm ư ( hư, sử,
thứ thử, tự,…)
3.2.Tập đọc ( BT 3)
a) GV chỉ hình giới thiệu bài Chó xù: Chó xù là loài chó có bộ lông xù lên. Sư tử
cũng có lông bờm xù lên. Các em cùng đọc bài để biết chuyện gì xảy ra giữa chó
xù và sư tử.
b) GV đọc mẫu
c) Luyện đọc từ ngữ: chó xù, lừ từ, ra ngõ ngỡ, sư tử, ngó, mi, sợ quá. GV giải
nghĩa: lừ từ ( đi chậm chạp, lặng lẽ), ngỡ ( nghĩ là như thế nhưng sự thật không
phải là thế), ngó ( nhìn).
Tiết 2
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có mấy câu? / GV chỉ từng câu, HS đếm: 7 câu.
- GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng ( 1 HS, cả lớp).
- Đọc tiếp nối từng câu ( cá nhân, từng cặp).
e) Thi đọc tiếp nối đoạn ( 4 câu / 3 câu) ( theo cặp / tổ).
g) Thi đọc theo vai
- ( Làm mẫu): GV ( người dẫn chuyện) cùng 2 HS ( vai chó xù, sư tử) đọc mẫu.
- Từng tốp 3 HS luyện đọc theo 3 vai.
- Vài tốp thi đọc. GV khen HS, tốp HS đọc đúng vai, đúng lượt lời, biểu cảm.
- 1 HS đọc cả bài.
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài ( đọc nhỏ)
f) Tìm hiểu bài đọc
- GV nêu yêu cầu. HS đọc từng ý a, b của BT
- HS khoanh tròn ý đúng trong VBT hoặc ghi ý mình chọn lên thẻ.
- GV: Ý nào đúng? HS giơ thẻ. GV:
+ Ý a đúng ( Lũ gà ngỡ chó xù là sư tử).
+ Ý b sai ( Vì sư tử biết rõ chó xù không phải là sư tử nên mới hỏi đầy đe dọa: “ Mi
mà là sư tử à?”).
- HS đọc kết quả: Ý a đúng. Ý b sai.
3.3.Tập viết ( bảng con - BT 4)
a) Cả lớp nhìn bảng đọc các chữ, tiếng vừa học: u, ư, tử, sư tử.
b) GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn
- Chữ u: cao 2 li; gồm 1 nét hất, 2 nét móc ngược . Chú ý: nét móc ngược 1 rộng ơn
nét móc ngược 2.
- Chữ ư: như u nhưng thêm 1 nét râu như ơ ( không nhỏ quá hoặc to quá).
- Tiếng tủ: viết chữ t trước, u sau, dấu hỉ đặt trên u.
- Thực hiện tương tự với các tiếng sư tử.
c) HS viết bảng con: u, ư ( 2 - 3 lần). Sau đó viết: tủ, sư tử.
4, Vận dụng
HS thi tìm tiếng, từ có chứa âm vừa học
- HS về nhà viết lại vào vở ô li các chữ vừa viết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
BÀI 31: UA ; ƯA
Thời gian thực hiện: Ngày 12 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực
- Nhận biết các âm và chữ ua, ưa; đánh vần đúng tiếng có ua, ưa.
- Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm ua, âm ưa.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Thỏ thua rùa ( 1)
- Viết trên bảng con các chữ, tiếng: ua, ưa, cua, ngựa.
* Phẩm chất
Hình thành cho HS phẩm chất chăm chỉ.
* HSKT đọc đánh vần được 2- 3 câu bài tập đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: tranh ảnh, chữ mẫu
- HS: bảng con, vở bài tập TV tập 1
III. CÁC HẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Tiết 1
1.Khởi động: 2 HS đọc bài Tập đọc Chó xù ( bài 30).
GV chỉ từng chữ trong tên bài, phát âm mẫu cho HS ( cá nhân, cả lớp) nhắc lại.
2.Chia sẻ và khám phá ( BT 1: Làm quen)
2.1. Âm ua và chữ ua
HS nhìn hình, nói: Con cua. / Nhận biết chữ cua: c, ua; đọc: cua. / Phân tích tiếng
cua: gồm có âm c, âm ua. / Đánh vần và đọc tiếng: cờ - ua - cua / cua.
2.2.Âm ưa và chữ ưa: HS nhận biết: ng, ưa, dấu nặng; đọc: ngựa. / Phân tích tiếng
ngựa. / Đánh vần và đọc tiếng: ngờ - ưa - ngưa - nặng - ngựa / ngựa.
3. Luyện tập
3.1.Mở rộng vốn từ (BT 2): Tiếng nào có âm ua? Tiếng nào có âm ưa?)
- Thực hiện như các bài trước. Cuối cùng, GV chỉ từng chữ in đậm, HS đồng thanh:
Tiếng quả dưa có âm ưa. Tiếng rùa có âm ua…
- HS nói thêm 3 - 4 tiếng ngoài bài có âm ua ( đùa, múa, lụa, lúa,…); có âm ưa
( cưa, chứa, hứa, nứa, vựa,…).
* Củng cố: HS nói hai chữ mới học: ua, ưa; 2 tiếng mới học: cua, ngựa. GV chỉ
mô hình tiếng cua, ngựa, HS đánh vần, đọc trơn.
HS tìm ua, ưa trong bộ chữ, cài lên bảng, báo cáo kết quả.
3.2. Tập đọc ( BT 3)
a) GV giới thiệu bài Thỏ thua rùa ( 1): Các em có biết rùa là con vật thế nào, thỏ là
con vật thế nào không? ( Rùa bò rất chậm. Thỏ phi rất nhanh). GV: Thế mà khi thi
chạy, thỏ lại thua rùa. Vì sao vậy? Các em hãy cùng nghe câu chuyện.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ ( cá nhân, cả lớp): thua rùa, bờ hồ, đùa, thi đi bộ, chả sợ, thi
thì thi, phi như gió.
Tiết 2
đ)Luyện đọc câu
- GV: Bài đọc có mấy câu? ( HS đếm: 9 câu).
- GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng. ( Đọc liền hai câu) (Rùa
chả sợ: “ Thi thì thi!”); hoặc liền 3 câu ý nghĩ của thỏ ở cuối bài
- Đọc tiếp nối từng câu ( đọc liền hai câu ngắn) ( cá nhân, từng cặp).
e) Thi đọc đoạn, bài
- Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối hai đoạn ( 5 câu / 4 câu).
- Các cặp, tổ thi đọc cả bài. / 1 HS đọc cả bài. / Cả lớp đọc đồng thanh
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV chỉ từng cụm từ cho cả lớp đọc. / HS nối ghép các từ ngữ trong VBT.
- 1 HS báo cáo kết quả, GV giúp HS nối ghép các cụm từ trên bảng lớp: a - 2)
( Thỏ rủ rùa thi đi bộ. b - 1) Rùa chả sợ thi. / Cả lớp đọc lại kế quả.
- GV: Qua bài đọc, em biết gì về tính tình thỏ? ( Thỏ rất xem thường rùa, chủ quan,
kiêu ngạo cho là mình có tài chạy nhanh).
3.3. Tập viết ( bảng con - BT 4 )
a) HS đọc các chữ, tiếng vừa học.
b) GV vừa viết mẫu trên bảng lớp vừa hướng dẫn
- ua: là chữ ghép từ hai chữ u và a, đều cao 2 li.
- ưa: chỉ khác ua ở nét râu trên ư.
- cua: viết c trước ua sau. Chú ý nét nối giữa c và ua.
- ngựa: viết ng trước, ưa sau; dấu nặng đặt dưới ư.
c) HS viết: ua, ưa ( 2 lần). / Viết: cua, ngựa.
4. Vận dụng
HS tìm các từ, tiếng chứa vần hôm nay học.
GV nhắc HS về nhà đọc lại bài cho người thân nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
________________________________________________________________
TẬP VIẾT
( 1 tiết - sau bài 30, 31)
Thời gian thực hiện: Ngày 12 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực: Tô đúng, viết đúng các chữ u, ư, ua, ưa, và các tiếng tủ, sư tử cua,
ngựa ở bài 30 31 - chữ thường, cữ vừa, đúng kiểu, đều nét.
2. Phẩm chất: HS ý thức viết đẹp, yêu thích môn TV
* HSKT học như các bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các chữ mẫu u, ư, ua, ưa đặt trong khung chữ.
- HS: Vở tập viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Khởi động: GV nêu MĐYC của bài học.
2. Khám phá, luyện tập
a) Cả lớp nhìn bảng đọc các chữ, tiếng: u, tủ, ư, sư tử / ua, cua, ưa, ngựa.
b) Tập tô, tập viết: u, tủ, ư, sư tử
- 1 HS nhìn bảng, đọc các chữ, tiếng; nói cách viết, độ cao các con chữ.
- GV vưa viết mẫu vừa hướng dẫn:
+ Chữ u: cao 2 li, gồm 1 nét hất, 2 nét móc ngược. Cách viết: đặt bút trên ĐK 2,
viết nét hất, đến ĐK 3 thì dừng. Từ điểm dừng của nét 1, chuyển hướng để viết nét
móc ngược 1. Từ điểm cuối của nét 2 ( ở ĐK 2), rê bút lên tới ĐK 3 ròi viết tiếp nét
mó ngược 2 ( hẹp hơn nét mcs ngược 1).
+ Tiếng tủ: viết t trước, u sau, dấu hỏi đặt trên u.
+ Chữ ư: giống chữ u nhưng có thêm nét râu. Cách viết: viết xong chữ u, từ điểm
dừng lia bút lên phía trên ĐK 3 một chút ( gàn đầu nét 3) viết nét râu, dừng bút khi
chạm vào nét 3
+ Từ sư tử: viết s trước, ư sau. Sau đó viết t, ư, dấu hỏi đặt rên ư.
- HS tập tô, tập viết: u, tủ, ư, sư tử trong vở Luyện viết 1, tập một.
c) Tập tô, tập viết: ua, cua, ưa, ngựa ( như mục b)
- GV hướng dẫn:
+ ua: là chữ ghép từ hai chữ u và a, đều cao 2 li.
+ cua: viết c trước, ua sau.
+ ưa: là chữ ghép từ hai chữ ư và a.
+ ngựa: viết ng, ưa, dấu nặng đặt dưới ư.
- HS tập tô, tập viết: ua, cua, ưa, ngựa; hoàn thành phần Luyện tập thêm.
3. Củng cố
HS về nhà viết lại vào vở ô li các chữ vừa viết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
______________________________________________________________
BÀI 32: KỂ CHUYỆN
DÊ CON NGHE LỜI MẸ
( 1 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 13 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực:
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện.
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi dưới tranh.
- Nhìn tranh, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi đàn dê con thông minh, ngoan ngoãn, biết
nghe lời mẹ nên không mắc lừa con sói gian ác.
2. Phẩm chất: Thêm yêu thích môn TV
* HSKT học như các bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh họa truyện kể trong SGK ( phóng to).
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Khởi động: GV đưa lên bảng 4 tranh minh họa truyện Kiến và bồ câu ( bài 26),
kiểm tra: HS 1 kể chuyện theo tranh. HS 2 nói lời khuyên của truyện.
1.1 Quan sát và phỏng đoán: GV chỉ tranh minh họa: Dê mẹ có một đàn con đông
đúc. Các em hãy xem tranh, đoán nội dung câu chuyện ( Dê mẹ dặn dò con trước
khi ra khỏi nhà. Sói muốn đàn dê mở cửa nhưng dê không mở)…
1.2. Giới thiệu chuyện: Bầy dê con trong câu chuyện Dê con nghe lời mẹ rất
ngoan. Chúng luôn ghi nhớ lời mẹ dặn. Nhờ nghe lời mẹ, bầy dê đã tránh được tai
họa. Các em hãy lắng nghe để biết sự việc đã diễn ra thế nào.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện với giọng diễn cảm. Kể 3 lần ( như đã hướng
dẫn). Đoạn 1 ( lời dê mẹ dặn con, bài hát của dê mẹ): giọng kể ấm áp, nhẹ nhàng.
Đoạn 2 ( sói rình ngoài cửa, giả làm dê mẹ lừa bầy dê con): giọng kể hồi hộp. Đoạn
3,4 ( đàn dê con không ngoan, không bị mắc lừa, khiến sói phải lủi mất): giọng hào
hứng. Đoạn 5 ( dê mẹ trở về, khen đàn con): giọng kể thong thả, vui.
Dê con nghe lời mẹ
(1) Dê mẹ phải vào rừng kiếm cỏ. Nó dặn đàn con:
- Mẹ đi vắng, các con ở nhà phải dè chừng lão sói đấy. lão sói nói giọng khàn khàn,
chân lão đen sì. Khi nào về, mẹ sẽ gõ cửa và hát thế này nhé: “ Các con ngoan
ngoãn. Mau mở cửa ra. Mẹ đã về nhà. Cho các con bú”.
(2) Lão sói đứng rình ngoài cửa đã nghe hết lời dặn của dê mẹ. Đợi dê mẹ đi rồi,
lão rón rén đến, vừa gõ cửa, vừa giả giọng dê mẹ hát bài hát mà lão vừa nghe lỏm.
(3) Bầy dê con nhận ra ngay giọng hát khàn khàn, không trong trẻo như giọng mẹ.
Chúng còn thấy một cái chân đen sì dưới khe cửa. Thế là cả bầy cùng nói to: “ Sói
đi đi!”.
(4) Thấy vậy, sói đành cụp đuôi, lủi mất.
(5) Dê mẹ trở về, gõ cửa và hát. Đàn dê con nhận ngay ra giọng mẹ. Chúng mở cửa
và tranh nhau kể cho mẹ nghe chuyện không mắc lừa sói. Dê mẹ khen các con thật
khôn ngoan và biết nghe lời mẹ.
Theo Truyện cổ Grim ( Hoàng Minh kể)
2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh
a) Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh
- GV chỉ tranh 1, hỏi: Trước khi đi, dê mẹ dặn các con điều gì? ( Dê mẹ dặn các
con phải đề phòng lão sói. Lã sói nói giọng khàn, chân đen sì. Khi nào về, mẹ sẽ gõ
cửa và hát bài hát làm hiệu, các con hãy mở cửa).
- GV chỉ tranh 2: Sói làm gì khi dê mẹ vừa ra khỏi nhà? ( Sói đứng rình ngoài cửa
nghe hết lời dặn của dê mẹ. Đợi dê mẹ đi rồi, lão rón rén đến, vừa gõ cửa, vừa giả
giọng dê mẹ hát bài ma lão vừa nghe lỏm).
- GV chỉ tranh 3: Vì sao bầy dê con không mở cửa, đồng thanh đuổi sói đi? ( Vì
bầy dê con nhận ra giọng sói khàn khàn, không trong trẻo như giọng mẹ. Chúng
còn thấy một cái chân đen sì dưới khe cửa). GV: Bầy dê rất khôn ngoan. Nhớ lời
mẹ dặn, chúng rất cảnh giác, đề phòng sói. Chúng để ý giọng hát khàn khàn của
sói, quan sát chân sói đen sì dưới khe cửa.
- GV chỉ tranh 4: Thấy vậy, sói làm gì? ( Sói đành cụp đuôi, lủi mất).
- GV chỉ tranh 5: Dê mẹ về nhà khen các con thế nào? ( Dê mẹ rở về, đàn con nhận
ra giọng mẹ, mở cửa và kể cho mẹ nghe chuyện không mắc lừa sói. Dê mẹ khen
các con khôn ngoan, biết nghe lời mẹ).
b) Mỗi HS trả lời liền các câu hỏi của thầy / cô theo 2 hoặc 3 tranh
c) 1 HS trả lời cả 5 câu hỏi theo 5 tranh.
2.3. Kể chuyện theo tranh ( GV không nêu câu hỏi)
a) Mỗi HS hỉ 2 hoặc 3 tranh tự kể chuyện.
b) HS kể chuyện theo ranh bất kì ( trò chơi Ô cửa sổ hoặc bốc thăm).
c) 1 HS tự kể toàn bộ câu chuyện theo 5 tranh.
* GV cất tranh, mời 1 HS giỏi xung phong kể chuyện. ( YC không bắ buộc).
Sau mõi bước, cả lớp và GV bình chọ bạn trả lời câu hỏi đúng; bạn kể chuyện to,
rõ, kể hay, biết hướng đến người nghe khi kể.
2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- GV: Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì? ( Phải nhớ lời mẹ dặn. / Phải luon đề
phòng kẻ xấu. / Phải khôn ngoan, thông minh, không mắc lừa kẻ xấu).
- GV: Câu chuyện khuyên các em phải khôn ngoan, có tinh thần cảnh giác, biết
nghe lời mẹ như bầy dê con mới không mắc lừa kẻ xấu.
- Cả lớp bình chọn những bạn HS kể chuyện hay, hiểu ý nghĩa câu chuyện.
3. Củng cố, dặn dò ( như các tiết kể chuyện trước)
GV nhắc HS xem tranh, chuẩn bị cho tiết KC Chú thỏ thông minh.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
BÀI 33: ÔN TẬP
(1 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 13 tháng 10 năm 2022
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
- Đọc đúng, hiểu ý nghĩa của bài tập đọc Thỏ thua rùa ( 2)
- Chép đúng 1 câu văn trong bài.
2.Phẩm chất: Hình thành cho HS phẩm chất chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các thẻ từ ghi số TT, 3 câu của BT đọc hiểu.
- HS: Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Khởi động: GV nêu MĐYC của bài. Mời 1 HS đọc bài Thỏ thua rùa (1) để kết
nối với Thỏ thua rùa ( 2)
2, Luyện tập
2.1. BT 1( Tập đọc)
a) GV giới thiệu: Bài Thỏ thua rùa ( 2) sẽ cho các em biết: Vì sao thỏ tự kiêu cho
mình là tài phi nhanh như bay lại thua rùa chậm chạp.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: sẽ thua, la cà, chỗ này chỗ kia, lơ mơ ngủ, tự nhủ, giữa
trưa. GV giải nghĩa: la cà ( đi chỗ này chỗ kia, không có mục đích rõ ràng).
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có 6 câu. ( GV đánh số TT cho từng câu).
- GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng ( 1 HS, cả lớp). Đọc liền
2 câu: Rùa tự nhủ: “ Ta sẽ cố”.
- HS đọc tiếp nối từng câu ( đọc liền 2 câu ngắn).
e) Thi đọc đoạn, bài. ( Bài chia 2 đoạn: 2 / 4 câu). Quy trình đã hướng dẫn.
g) Tìm hiểu bài đọc ( Sắp xếp các ý…)
- GV nêu YC; chỉ từng câu cho cả lớp đọc. / HS làm bài tong VBT ( đánh số TT
trước mỗi câu văn).
- 1 HS viết số thứ TT lên 3 thẻ trên bảng. GV chốt đáp án. / Cả lớp đọc kết quả
theo TT ( 1- 2- 3): (1) Thỏ rủ rùa thi đi bộ. (2) Thỏ la cà, rùa cố bò. (3) Thỏ thua
rùa.
- GV: Vì sao thỏ thua rùa? ( Vì thỏ chủ quan, nghĩ là rùa sẽ thua nên la cà).
- GV: Vì sao rùa thắng thỏ? ( Vì rùa hết sức cố gắng).
- GV: câu chuyện giúp em hiểu điều gì? ( Thỏ chủ quan nên đã thua rùa). GV: Câu
chuyện là lời khuyên: Chớ chủ quan, kiêu ngạo. Nếu chủ quan, kiêu ngạo thì “ phi
nhanh như thỏ” cũng có thể thua rùa trong cuộc thi chạy. Nếu biết mình yếu và
gắng sức thì “ chậm như rùa” cũng có thể lập kì tích thắng thỏ.
2.2. BT 2 ( Tập chép)
- GV viết lên bảng câu văn cần tập chép; chỉ từng chữ cho HS đọc to, rx.
- HS nhìn mẫu chữ rên bảng hoặc VBT, chép lại câu văn.
- HS viết xong, soát lại bài; đổi bài vớ bạn để sửa lỗi ch nhau.
3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà kể với người thân bài
học mà em hiểu ra sau khi đọc truyện Thỏ thua rùa.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Duyệt ngày 9 tháng 10 năm 2023
 









Các ý kiến mới nhất