Học vần 1: TUẦN 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Lan
Ngày gửi: 21h:40' 28-06-2024
Dung lượng: 45.8 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Lan
Ngày gửi: 21h:40' 28-06-2024
Dung lượng: 45.8 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 12
Bài 58: ĂN , ĂT
Thời gian thực hiện: Ngày 20 tháng 11 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất chủ yếu
- Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái ( biết kể về gia đình mình và công việc của
mỗi người trong gia đình trong một ngày, từ đó hình thành ý thức tự biết sắp xếp lịch
làm việc của mình trong một ngày.)
2. Năng lực chung
- Kiên nhẫn, biết quan sát, trình bày đẹp bài tập viết.
- Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ, trong lớp.
3. Năng đặc thù
- Nhận biết các vần ăn, ăt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ăn, ăt.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ăn,vần ăt.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Ở nhà Hà (biết điền, đọc thông tin trong bảng).
- Viết đúng các vần ăn, ăt; các tiếng chăn, mắt (trên bảng con).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Máy chiếu, SGK, SGV
- Tranh ảnh về các công việc của mọi người trong gia đình Hà.
2. Học sinh:
- Bộ đồ dùng.
- Vở bài tập Tiếng việt,tập 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
TIẾT 1
Hoạt động 1: Khởi động
- HS hát múa bài: Cả nhà thương nhau
- GV giới thiệu bài học: vần ăn, vần ăt.
Hoạt động 2:Khám phá (BT1: Làm quen)
1. Dạy vần ăn
- HS nhận biết: ă - nờ - ăn. Cả lớp đọc ăn. / Phân tích vần ăn. Đánh vần và đọc ă nờ - ăn / ăn.
- HS nói: chăn. / Phân tích tiếng chăn. / Đánh vần, đọc: chờ - ăn - chăn / chăn.
Đánh vần, đọc trơn: ă - nờ - ăn / chờ - ăn - chăn / chăn.
2. Dạy vần ăt (như vần ăn)
Đánh vần, đọc trơn: ă - tờ - ăt / mờ - ăt - măt - sắc - mắt / mắt.
3. Tìm điểm khác nhau của 2 vần
+ Vần ăn có âm ă đứng trước, âm n đứng sau.
+ Vần ăt có âm ă đứng trước, âm t đứng sau.
* Củng cố: HS nói 2 vần mới học: ăn, ăt, 2 tiếng mới học: chăn, mắt.
Hoạt động 3: Luyện tập – Thực hành
1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần ăn? Tiếng nào có vần ăt?)
- HS đọc từng từ ngữ: chim cắt, củ sắn,…
- GV giải nghĩa: chim cắt (loài chim ăn thịt, nhỏ hơn diều hâu, cánh dài, nhọn, bay rất
nhanh, có câu: Nhanh như cắt).
- HS tìm tiếng có vần ăn, vần ăt; báo cáo. GV chỉ từng từ, cả lớp đọc nhỏ: Tiếng
(chim) cắt có vần ăt. Tiếng (củ) sắn có vần ăn…
- HS nói thêm 3 – 4 tiếng ngoài bài có vần ăn (cắn, nhăn, nặn, răn,…); có vần ăt (hắt,
ngắt, sắt, tắt,…).
2. Tập viết (bảng con – BT4)
a) HS đọc trên bảng những vần, tiếng vừa học: ăn, ăt, chăn, mắt.
b) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu:
- Vần ăn: viết ă trước, n sau. Vần ăt: viết ă trước, t sau. Các con chữ ă, n đều cao 2
li,con chữ t cao 3 li. Chú ý nối nét giữa ă và n, ă và t.
- chăn: viết ch trước, ăn sau.
- mắt: viết m trước, ăt sau, dấu sắc đặt trên đầu ă.
c) HS viết: ăn, ăt (2 lần). / Viết: chăn, mắt.
TIẾT 2
3. Tập đọc (BT 3)
a) GV giới thiệu bài Ở nhà Hà nói về gia đình Hà.GV chỉ tranh, hỏi: Nhà Hà có
những ai? (Có bà, ba, má, Hà, bé Lê). Mỗi người trong nhà Hà đều có công việc trong
ngày.Lịch làm việc buổi sáng của mỗi người thế nào, các em hãy nghe.
b) GV đọc mẫu – đọc rõ ràng, rành rẽ việc làm của từng người.
c) Luyện đọc từ ngữ: giúp má, sắp cơm, cho gà ăn, rửa mặt, dắt xe đi làm.
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài đọc có 9 câu.
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ.
- Đọc nối tiếp từng câu (cá nhân, từng cặp).
e) Thi đọc nối tiếp 3 đoạn (2 / 3 / 4 câu); thi đọc bài.
4. Tìm hiểu bài đoc
- Xác định yêu cầu: Dựa vào bài đọc, điền (miệng) thông tin vào những chỗ trống có
trong dấu(…) để hoàn chỉnh bảng kể công việc của từng người trong nhà Hà.
- GV chỉ từng từ ngữ (theo chiều ngang, từ trái qua phải).
- HS đọc: 6 giờ / 7 giờ
Má / Sắp cơm / Dắt xe đi làm.
Hà / Giúp má sắp cơm / Ra lớp.
Ba / Cho gà ăn / Dắt xe đi làm.
Bà / Rửa mặt cho bé Đưa bé đi nhà trẻ.
- GV chỉ từng từ ngữ (cả cột dọc và ngang).
- 1 HS làm với mẫu: công việc của má: Má / 6 giờ - sắp cơm / 7 giờ - dắt xe đi làm. /
Cả lớp nhắc lại.
- HS đọc thầm bài Tập đọc, bổ sung thông tin vào chỗ có dấu (…) trong VBT.
- 1 HS báo cáo kết quả. GV giúp HS điền nhanh thông tin vào bảng.
- Cả lớp chốt lại thông tin đúng, đọc nhỏ bảng kết quả:
M: Má
Hà
Ba
Bà
6 giờ
Sắp cơm
Giúp má sắp cơm
Cho gà ăn
Rửa mặt cho bé Lê
7 giờ
Dắt xe đi làm
Ra lớp
Dắt xe đi làm
Đưa bé đi nhà trẻ
- GV hướng dẫn HS đọc như sau:
Má / 6 giờ - sắp cơm
/ 7 giờ - dắt xe đi làm.
Hà / 6 giờ - giúp mà sắp cơm / 7 giờ - ra lớp.
Ba / 6 giờ - cho gà ăn
/ 7 giờ - dắt xe đi làm.
Bà / 6 giờ - rửa mặt cho bé Lê / 7 giờ - đưa bé đi nhà trẻ.
- GV: Bài đọc cho em biết điều gì?
- HS trả lời (Gia đình Hà có 5 người. Ai cũng có công việc, ai cũng bận rộn).
Hoạt động 4: Vận dụng
- HS chơi trò chơi Bắn tên tìm các tiếng, từ có chứa vần mới học.
- GV nhận xét, khen ngợi, biểu dương HS.
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài 59.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
__________________________________________________________
Bài 59:
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
ÂN , ÂT
1. Phẩm chất chủ yếu:
- Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ (kể về một ngày chủ nhật ở gia đình bạn
Bi, những việc mỗi người trong gia đình Bi làm vào ngày hôm đó.)
2. Năng lực chung:
- Kiên nhẫn, biết quan sát, trình bày đẹp bài tập viết.
- Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ, trong lớp.
3. Năng đặc thù:
- Nhận biết các vần ân, ât; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ân, ât.
- Nhìn chữ, hoàn thành trò chơi: sút bóng vào khung thành có vần ân,vần ât.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Chủ nhật.
- Viết đúng các vần ân, ât; các tiếng cân, vật (trên bảng con).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Máy chiếu để chiếu lên bảng lớp hình ảnh của BT 2 hoặc 1 bộ hình khung thành và
các thẻ tròn hình quả bóng.
- 5 thẻ chữ ghi nội dung BT đọc hiểu.
2. Học sinh:
- Bộ đồ dùng.
- Vở bài tập Tiếng việt,tập 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
TIẾT 1
Hoạt động 1: Khởi động
- HS hát múa bài: Cả tuần đều ngoan.
- GV giới thiệu bài học: vần ân, vần ât.
Hoạt động 2: Khám phá (BT1: Làm quen)
1. Dạy vần ân
- HS nhận biết: â, n; đọc: â - nờ - ân. / Phân tích vần ân. Đánh vần và đọc: â - nờ ân / ân.
- HS nói: cân. / Phân tích tiếng cân. / Đánh vần, đọc: cờ - ân - cân / cân.
Đánh vần, đọc trơn: â - nờ - ân / cờ - ân - cân / cân.
2. Dạy vần ât (như vần ân)
Đánh vần, đọc trơn: â - tờ - ât / vờ - ât - văt – nặng– vật / vật.
3. Tìm điểm khác nhau của 2 vần
+ Vần ân có âm â đứng trước, âm n đứng sau.
+ Vần ât có âm â đứng trước, âm t đứng sau.
* Củng cố: HS nói 2 vần mới học: ân, ât, 2 tiếng mới học: cân, vật.
Hoạt động 3: Luyện tập – Thực hành
1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Sút bóng vào khung thành cho trúng)
- GV đưa lên bảng hình khung thành và các quả bóng. HS đọc từng vần, từng từ trên
quả bóng: ân, ât / đất, sân, lật đật,…
- GV giải thích cách chơi: Mỗi cầu thủ phải sút 7 trái bóng vào đúng khung thành:
bóng có vần ân, sút vào khung thành vần ân;bóng có vần ât, sút vào khung thành
vần ât. Ai sút nhanh, trúng là thắng cuộc.
- 1 cầu thủ làm mẫu: sút (dùng bút chì) nhanh bóng vào khung thành.
- HS làm vào VBT. / 1 cầu thủ báo cáo kết quả (GV dùng phấn dẫn bóng vào khung
thành / hoặc dùng kĩ thuật vi tính cho bay từng quả bóng vào khung thành):
Sút trái bóng đất vào khung thành ât. Sút trái bóng sân vào khung thành ân. Sút trái
bóng lật đật vào khung thành ât…
- GV chỉ từng quả bóng, cả lớp đọc nhỏ: Tiếng đất có vần ât. Tiếng sân có vần ân…
2. Tập viết (bảng con – BT4)
a) HS đọc trên bảng những vần, tiếng vừa học: ân, ât, cân, vật.
b) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu:
- Vần ân: viết â trước, n sau. Vần ât: viết â trước, t sau. Các con chữ â, n đều cao 2
li, con chữ t cao 3 li. Chú ý nối nét giữa â và n, â và t.
- cân: viết ctrước, ân sau.
- vật: viết v trước, ât sau, dấu nặng đặt dưới â.
c) HS viết: ân, ât (2 lần). / Viết: cân, vật.
TIẾT 2
3. Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình, giới thiệu bài Chủ nhật kể về một ngày chủ nhật ở gia đình bạn Bi,
những việc mỗi người trong gia đình Bi làm vào ngày hôm đó.
b) GV đọc mẫu. Sau đó hỏi: Gia đình Bi có những ai? (Gia đình Bi có bố, mẹ, Bi và
bé Li). GV: Chủ nhật, mỗi người trong gia đình Bi làm một việc. Cảnh gia đình Bi
thật hạnh phúc.
c) Luyện đọc từ ngữ: chủ nhật, phở bò, giặt giũ, rửa mặt, phụ, rửa bát, gật gù.GV
giải thích nghĩa từ: Phụ (giúp đỡ)
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài đọc có mấy câu?(10 câu).
- GV chỉ từng câu (chỉ liền 2 câu cuối bài) cho HS đọc vỡ.
- Đọc nối tiếp từng câu (cá nhân, từng cặp).
e) Thi đọc đoạn, bài (quy trình như những bài trước). Có thể chia bài làm 3 đoạn (mỗi
lần xuống dòng là 1 đoạn).
4. Tìm hiểu bài đoc
- Xác định yêu cầu: Ghép đúng các từ ngữ nói đúng về công việc ngày chủ nhật của
Bi, bé Li. / GV chỉ từng ý, cả lớp đọc. / HS làm bài vào VBT.
- 1 HS báo cáo kết quả. GV ghép các thẻ từ trên bảng lớp. / Cả lớp đọc: a – 2) Bi cho
gà ăn, phụ bố rửa bát. B – 1) Bé Li rửa mặt, rửa chân cho búp bê.
- GV: Bài đọc cho em biết điều gì về gia đình bạn Bi? (Ngày chủ nhật, gia đình Bi
mỗi người một việc. / Gia đình Bi sống rất vui vẻ, hạnh phúc).
Hoạt động 4: Vận dụng
- HS làm việc theo nhóm 6 tìm thêm 5 tiếng có vần ân, 5 tiếng có vần ât.
- HS tham gia trò chơi Ai nhanh ai đúng. Nhóm nào rung chuông nhanh sẽ đc trả lời.
- GV đánh giá, nhận xét, khen ngợi, tuyên dương.
- Nhắc HS xem tranh, chuẩn bị bài tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...……………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
______________________________________
TẬP VIẾT
(1 tiết – Sau bài 58, 59)
Thời gian thực hiện: Ngày 21 tháng 11 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất chủ yếu
Góp phần rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi viết chữ.
2. Năng lực
- Rèn kĩ năng viết chữ với yêu cầu biết nối liền nét các chữ trong một chữ trong một
tiếng, tốc độ tăng dần.
- Viết đúng ăn, ăt, ân, ât, chăn, mắt, cân, vật – chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều
nét.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:Bảng phụ / giấy khổ to viết các vần, tiếng cần viết.
2. Học sinh: Vở Luyện viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
- Cả lớp hát bài: Năm ngón tay ngoan
- GV giới thiệu bài:GV nêu mục đích yêu cầu của bài học.
Hoạt động 2: Khám phá - Luyện tập
a) Cả lớp nhìn bảng, đọc: ăn, chăn, ăt, mắt, ân, cân, ât, vật.
b) Tập viết: ăn, chăn, ăt, mắt.
- 1HS đọc: nói cách viết, độ cao, khoảng cách hoặc nối nét giữa các con chữ.
- GV vừa viết từng chữ ghi vần, tiếng, vừa hướng dẫn. Chú ý độ cao các con chữ,
cách nối nét, để khoảng cách, vị trí đặt dấu thanh (măt).
- HS viết trong vở Luyện viết 1, tập một: ăn, chăn, ăt, mắt
c) Tập viết: ân, cân, ât, vật (như mục b).
Hoạt động 3: Vận dụng
- HS về nhà cùng người viết thêm 5 tên đồ vật trong nhà có chứa các vần đã học.
- Nhắc HS chuẩn bị cho tiết học vần sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...……………………………………………………………………………
……….……………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Bài 60: EN , ET (2 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 21 tháng 11 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất chủ yếu
- Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái (bước đầu giúp các em biết một vài đặc
điểm của phố, của nghề rèn.)
2. Năng lực chung
- Kiên nhẫn, biết quan sát, trình bày đẹp bài tập viết.
- Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ, trong lớp.
3. Năng đặc thù
- Nhận biết các vần en, et; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần en, et.
- Làm đúng trò chơi xếp trứng vào hai rổ có vần en,vần et.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Phố Lò Rèn.
- Viết đúng các vần en, et; các tiếng xe ben, vẹt (trên bảng con).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Máy chiếu.
- Thẻ để HS viết phương án lựa chọn(a hay b) (BT đọc hiểu) .
2. Học sinh:
- Bộ đồ dùng.
- Vở bài tập Tiếng việt,tập 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
TIẾT 1
Hoạt động 1: Khởi động
- HS xem một số tranh ảnh, video về nghề rèn.
- GV giới thiệu bài học: vần en, vần et.
Hoạt động 2: Khám phá (BT1: Làm quen)
1. Dạy vần en
- HS nhận biết: e, n; đọc: e - nờ - ân. / Phân tích vần en. Đánh vần và đọc: e - nờ - en
/ en.
- HS nói: xe ben. (GV giải nghĩa: Xe ben là loại xe chuyên dùng để chở các loại vật
liệu như cát, sỏi, than đá,…Xe có 1 thùng riêng, có thể nâng lên, hạ dốc xuống để đổ
vật liệu nhanh, dễ dàng). / Phân tích tiếng ben. / Đánh vần, đọc: bờ - en - ben / ben.
Đánh vần, đọc trơn: e - nờ - en / bờ - en - ben / ben.
2. Dạy vần et (như vần en)
Đánh vần, đọc trơn: e - tờ - et / vờ - et - vet – nặng – vẹt / vẹt.
3. Tìm điểm khác nhau của 2 vần
+ Vần en có âm e đứng trước, âm n đứng sau.
+ Vần et có âm e đứng trước, âm t đứng sau.
* Củng cố: HS nói 2 vần mới học: en, et, 2 tiếng mới học: ben, vẹt.
Hoạt động 3: Luyện tập – Thực hành
1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Xếp trứng vào hai rổ cho đúng)
- GV chỉ từng vần (ở rổ), từng từ cho 1 HS đọc, cả lớp đọc: en, et, đèn, khen,…
- GV nói cách chơi: Mỗi HS phải xếp nhanh 6 quả trứng từ vào rổ vần tương ứng:
trứng có vần en xếp vào rổ vần en;trứng có vần et xếp vào rổ vần et.
- HS làm bài trong VBT – dùng bút nối nhanh trứng vào từng rổ.
- 1 HS nói kết quả: Trứng có tiếng đèn xếp vào rổ vào rổ vần en.Trứng có tiếng mẹt
xếp vào rổ vào rổ vần et… (GV dùng bút nối trứng với rroor hoặc dùng kĩ thuật vi
tính xếp nhẹ nhàng từng quả trứng vào rổ). / GV chỉ từng quả trứng từ, cả lớp nói
nhỏ: Tiếng đèn có vần en. Tiếng mẹt có vần et,…
2. Tập viết (bảng con – BT4)
a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu:
- Vần en: viết e trước, n sau. Vần et: viết e trước, t sau. Các con chữ e, n đều cao 2
li,con chữ t cao 3 li. Chú ý nối nét giữa e và n, e và t.
- ben: viết b (cao 5 li)trước, en sau.
- vẹt: viết v trước, et sau, dấu nặng đặt dưới e.
c) HS viết: en, et (2 lần). / Viết: (xe) ben, vẹt.
_________________________________________________________________
TIẾT 2
3. Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình minh họa, giới thiệu bài Phố Lò Rèn cho các em biết một vài đặc điểm
của phố, của nghề rèn.
b) GV đọc mẫu, hỏi: Các em có biết người thợ rèn làm ra những gì không? (Thợ rèn
làm ra dao, kiếm, liềm,…). Thợ rèn nung sắt trong lửa than đỏ rực cho sắt mềm ra rồi
dùng búa đập mạnh, dát mỏng, làm ra lưỡi dao, lưỡi kiếm, liềm cắt cỏ, lưỡi cuốc, lưỡi
cày, các dụng cụ lao động khác. Xưa, cả phố của Bi làm nghề rèn. Giờ chỉ còn năm
ba nhà làm nghề rèn.
c) Luyện đọc từ ngữ: lò rèn, dăm nhà, phố xá, san sát, đỏ lửa, chan chát, phì phò,
khét lẹt.GV giải thích nghĩa: dăm (nhà): chỉ số lượng không nhiều, không ít, khoảng
trên dưới năm hoặc ba, bốn nhà. (Nhà cửa) san sát: rất nhiều nhà và liền sau như
không còn có khe hở.
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài đọc có 7 câu.
- GV chỉ từng câucho HS đọc vỡ.
- Đọc nối tiếp từng câu (cá nhân, từng cặp). GV hướng dẫn HS nghỉ hơi ở câu: Giữa
phố xá nhà cửa san sát / mà lò rèn đỏ lửa như ở chợ quê.
e) Thi đọc đoạn, bài. Chia bài làm 2 đoạn (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn).
4. Tìm hiểu bài đoc
- GV nêu yc, chỉ từng ý a, b cho HS đọc.
- HS làm bài trong VBT hoặc viết ý đúng lên thẻ, giơ thẻ báo cáo kết quả. / GV chốt
lại: Ý b đúng (Lò rèn ở phố đỏ lửa như ở chợ quê). Ý a (Giờ thì cả phố làm nghề rèn)
là sai vì giờ chỉ còn dăm bà nhà giữ nghề rèn.
- Cả lớp nhắc lại: Ý b đúng(Lò rèn ở phố đỏ lửa như ở chợ quê).
- GV: Qua bài đọc, em biết gì về nghề rèn? (Nghề rèn có cả ở thành phố. / Nghề rèn
giờ chỉ còn rất ít nhà làm. / Nghề rèn rất ồn ào vì búa đập chan chát, bễ thở phì phò. /
Nghề rèn rất nóng bức vì lửa than đỏ rực, khét lẹt. / Nghề rèn rất thú vị.)
Hoạt động 4: Vận dụng
- HS về nhà đọc lại cho người thân nghe bài Tập đọc.
- Xem trước bài 61.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...……………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Bài 61: ÊN , ÊT (2 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 22 tháng 11 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất chủ yếu
- Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái( giúp các em biết về ngày Tết cổ truyền của
Việt Namvà ý nghĩa của ngày tết đối với người Việt Nam.)
2. Năng lực chung
- Kiên nhẫn, biết quan sát, trình bày đẹp bài tập viết.
- Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ, trong lớp.
3. Năng đặc thù
- Nhận biết các vần ên, êt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ên, êt.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ên,vần êt.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Về quê ăn Tết.
- Viết đúng các vần ên, êt; các tiếng tên (lửa), tết (trên bảng con).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy chiếu / phiếu ghi nội dung BT đọc hiểu.
2. Học sinh:
- Bộ đồ dùng.
- Vở bài tập Tiếng việt,tập 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
TIẾT 1
Hoạt động 1: Khởi động
- HS hát múa bài: Sắp đến Tết rồi.
- GV giới thiệu bài học: vần ên, vần êt.
Hoạt động 2:Khám phá (BT1: Làm quen)
1. Dạy vầnên
- HS đọc từng chữ ê, n, vần ên. / Phân tích vần ên. Đánh vần và đọc: ê - nờ - ên / ên.
- HS nêu từ ngữ: tên lửa / tên. / Phân tích tiếng tên. / Đánh vần, đọc: tờ - ên - tên /
tên.Đánh vần, đọc trơn: ê - nờ - ên / tờ - ên - tên / tên lửa.
2. Dạy vầnêt (như vần ên)
Đánh vần, đọc trơn: ê - tờ - êt / tờ - êt - têt – sắc– tết / tết.
3. Tìm điểm khác nhau của 2 vần
+ Vần ên có âm ê đứng trước, âm n đứng sau.
+ Vần êt có âm ê đứng trước, âm t đứng sau.
* Củng cố: HS nói 2 vần mới học: ên, êt, 2 tiếng mới học: tên, tết.
Hoạt động 3: Luyện tập – Thực hành
1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần ên? Tiếng nào có vần êt?)
- (Như những bài trước) Xác định yc. / Nói tên sự vật, hành động. / Tìm tiếng có vần
ên, êt, nói kết quả. / Cả lớp đồng thanh: Tiếng có nến có vần ên.Tiếng có tếtcó vần
êt;…
- HS nói thêm 3 – 4 tiếng ngoài bài có vần ên (đến, hến, lên, bên, trên,…); có vần êt
(mệt, bết, hết, hệt, nết, vết,…).
2. Tập viết (bảng con – BT4)
a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu:
- Vần ên: viết ê trước, n sau. Vần êt: viết ê trước, t sau. Các con chữ ê, n đều cao 2
li,con chữ t cao 3 li. Chú ý nối nét giữa ê và n, ê và t.
- tên: viết ttrước, ên sau.
- tết: viết t trước, êt sau, dấu sắc đặt trênê.
c) HS viết: ên, êt (2 lần). / Viết:tên(lửa), tết.
TIẾT 2
Thời gian thực hiện: Ngày 23 tháng 11 năm 2023
3. Tập đọc (BT 3)
a) GV giới thiệu bài Về quê ăn Tết: cảnh gia đình Bi bên bàn thờ đêm 30 Tết.
b) GV đọc mẫu. Nói thêm: Ngày Tết là ngày đoàn tụ của các gia đình. Gia đình Bi ở
thành phố, ngày Tết cả nhà về quê ăn Tết với bà. Bên bàn thờ, bà “chấm chấm khăn
lê mắt”: bà rơi nước mắt vì vui khi con cháu trở về sum họp.
c) Luyện đọc từ ngữ: ăn Tết, về bến, phàn nàn, chậm như sên, làm lễ, bàn thờ,
lầm rầm khấn, chấm chấm khăn, sum họp.
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài đọc có mấy câu? (8 câu). / GV chỉ chậm từng câu cho HS đọc vỡ. Có thể
đọc liền 2 câu: Mẹ phàn nàn: “Chậm như sên”.
- Đọc nối tiếp từng câu (cá nhân, từng cặp). GV nhắc HS nghỉ hơi ở câu: Cả năm /
bà đã chờ nhà Bi về sum họp / bên mâm cơm Tết.
e) Thi đọc đoạn, bài. Chia bài làm 2 đoạn: mỗi đoạn 4 câu.
4. Tìm hiểu bài đoc
- GV nêu yc: Nói tiếp (theo nội dung bài đọc) để hoàn chỉnh câu.
- 1 vài HS nói tiếp câu. / Cả lớp nhắc lại: a) Nhà Bi về quê ăn Tết. b) Đêm 30, cả nhà
Bi làm lễ bên bàn thờ.
- Qua bài đọc, em biết điều gì? (Gia đình Bi rất yêu quý bà, về quê ăn Tết với bà cho
bà vui. / Bà Bi rất cảm động vì con cháu trở về cùng bà đón năm mới. / Ngày Tết là
ngày gia đình sum họp…).
Hoạt động 4: Vận dụng
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Phỏng vấn.
Bạn biết những gì về ngày Tết ở Việt Nam?
- Mỗi HS phỏng vấn 3 bạn ( Hỏi đáp giữa 2 HS ngồi cùng bàn, 2 HS ngồi bàn trên, 2
HS ngồi bàn dưới).
- GV quan sát, sau đó nhận xét, khen ngợi, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...……………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
___________________________________
TẬP VIẾT
( 1 tiết – sau bài 60. 61)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất chủ yếu
Góp phần rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi viết chữ.
2. Năng lực
- Rèn kĩ năng viết chữ với yêu cầu biết nối liền nét các chữ trong một chữ trong một
tiếng, tốc độ tăng dần.
- Viết đúng en, et, ên, êt, xe ben, vẹt, tên lửa, tết – chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu,
đều nét.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Bảng phụ / giấy khổ to viết các vần, tiếng cần viết.
2. Học sinh: Vở Luyện viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
- Cả lớp hát bài: Năm ngón tay ngoan.
- GV giới thiệu bài:GV nêu mục đích yêu cầu của bài học.
Hoạt động 2: Khám phá - Luyện tập
a) Cả lớp nhìn bảng, đọc: en,xe ben, et, vẹt, ên, tên lửa, êt, tết.
b) Tập viết: en, xe ben, et, vẹt.
- 1HS đọc; nói cách viết các vần en,et.
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn. Nhắc HS chú ý độ cao các con chữ, cách nối nét,
để khoảng cách, vị trí đặt dấu thanh (vẹt, tết).
- HS viết trong vở Luyện viết 1, tập một: en, ben, et, vẹt
c) Tập viết: ên, tên lửa, êt, tết (như mục b).
Hoạt động 3: Vận dụng
- HS về nhà cùng người thân luyện viết thêm tên các đồ vật có các vần đã học.
- Dặn HS quan sát tranh và chuẩn bị trước tiết Kể chuyện .
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...……………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
____________________________________________________________
BÀI 62: KỂ CHUYỆN
SƯ TỬ VÀ CHUỘT NHẮT
Thời gian thực hiện: Ngày 24 tháng 11 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất chủ yếu
- Chăm chú lắng nghe, trả lời câu hỏi một cách tự tin.
- Biết vận dụng lời khuyên của câu chuyện vào cuộc sống.
2. Năng lực đặc thù
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện.
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh.
- Nhìn tranh, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện.
- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Mỗi người đều có điểm mạnh riêng; không nên coi
thường người khác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa chuyện kể trong SGK (phóng to).
- Một mũ giấy hình chuột, 1 mũ giấy hình sư tử để HS kể chuyện phân vai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
1. Quan sát và phỏng đoán: GV đưa lên bảng 6 tranh minh họa, giới thiệu: Đây là
các tranh minh họa chuyện Sư tử và chuột nhắt; giải nghĩa từ chuột nhắt(loài chuột
rất nhỏ). Các em hãy xem tranh (1 phút), đoán xem chuyện gì đã xảy ra giữa sư tử và
chuột nhắt. (HS: Sư tử bắt được chuột nhắt. Sư tử bị sa lưới, chuột đến cắn lưới.Tranh
cuối: Sư tử cúi đầu trước chuột). (Lướt nhanh).
2. Giới thiệu câu chuyện: Đây là một câu chuyện thú vị, giúp các em hiểu một
điều rất quan trọng trong cuộc sống. Điều đó là gì, các em hãy lắng nghe.
Hoạt động 2:Khám phá và luyện tập
1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện 3 lần với giọng diễn cảm.
- Đoạn 1: giọng kể hồi hộp khi sư tử tóm được chuột nhắt.
- Đoạn 2 (chuột xin tha mạng): lời chuột van xin tha thiết mà khôn ngoan.
- Đoạn 3 (chuột hứa sẽ trả ơn): lời hứa hẹn chân thành.
- Đoạn 4 (sư tử phì cười khi nghe chuột hứa sẽ đền ơn): giọng kể vui.
- Đoạn 5: thất vọng khi sư tử bất lực, không thoát khỏi cái bẫy; vui khi chuột nhắt
giải cứu sư tử.
- Đoạn 6: lời chuột khôn ngoan,từ tốn.
Sư tử và chuột nhắt
(1) Một hôm, sư tử đi kiếm mồi. Bất chợt, một chú chuột nhắt chạy ngang qua. Sư
tử liền tóm lấy chuột.
(2) Sư tử há miệng định nuốt chửng chuột. Chuột kêu:
- Xin ông tha cho. Tôi bé tí tẹo thế này, ông ăn chẳng bõ dính răng.
Sư tử thương tình bèn tha chuột nhắt.
(3) Chuột nhắt nói:
- Cảm ơn ông. Có ngày tôi sẽ giúp ông đền ơn.
(4) Sư tử nghe vậy, phì cười:
- Mi bé tí tẹo thế thì giúp gì được ta?
(5) Ít lâu sau, sư tử bị sa lưới thợ săn. Nó vùng vẫy mãi mà không sao thoát được,
đành nằm chờ chết. May sao, chuột nhắt đi ngang qua trông thấy, chạy về gọi
cả nhà ra, cắn một lúc đứt hết các mắt lưới. Thế là sư tử thoát nạn.
(6) Sư tử cảm ơn chuột. Chuột nắt bảo:
- Ông thấy chưa? Bé nhỏ như tôi cũng có lúc giúp được ông đấy.
Theo Ngụ ngôn Ê – dốp (Minh Hòa kể)
2. Trả lời câu hỏi theo tranh
a) Mỗi HS trả lời cau hỏi theo 1 tranh
- GV chỉ tranh 1, hỏi: Sư tử đi khiếm mồi, tóm được gì? (Sư tử đi kiếm mồi, tóm được
chuột nhắt).
- GV chỉ tranh 2: Khi sư tử định ăn thịt chuột nhắt, chuột nói gì? (Khi sư tử định ăn
thịt chuột nhắt, chuột nói: “Xin ông tha cho tôi. Tôi bé tí tẹo thế này, ông ăn chẳng bõ
dính răng”).
- GV chỉ tranh 3: Khi được sư tử tha, chuột nhắt hứa hẹn thế nào? (Chuột nhắt nói:
“Cảm ơn ông. Có ngày tôi sẽ giúp ông đền ơn”).
- GV chỉ tranh 4: Nghe chuột nhắt hứa hẹn, sư tử phì cười và nói gì? (Sư tử nói: “Mi
bé tí tẹo thế thì giúp gì được ta?”).
- GV chỉ tranh 5: Khi sư tử bị sa lưới, chuột nhắt làm gì để cứu sư tử? (Khi sư tử bị
sa lưới, chuột nhắt trông thấy bèn chạy về gọi cả nhà ra, cắn đứt hết các mắt lưới cứu
sư tử thoát nạn).
- GV chỉ tranh 6: Chuột nhắt nói gì khi sư tử cảm ơn nó? (Khi sư tử cảm ơn, chuột
bảo: “Ông thấy chưa? Bé nhỏ như tôi cũng có lúc giúp được ông đấy”).
* Sau mỗi lần 1 HS trả lời, GV có thể mời thêm 1, 2 HS nhắc lại.
b) Mỗi HS trả lời liền các câu hỏi theo 2 hoặc 3 tranh.
c) 1 HS trả lời liền các câu hỏi theo 6 tranh.
3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi)
a) Mỗi HS nhìn 2 – 3 tranh, tự kể chuyện.
b) 1 HS tự kể toàn bộ câu chuyện theo 6 tranh.
* Kể chuyện phân vai (YC không bắt buộc): GV mời 3 HS (đã được dặn chuẩn bị
trước) phân vai, hợp tác kể chuyện: HS 1 – vai người dẫn chuyện, HS 2 – vai sư tử
(đội mũ sư tử), HS 3 – vai chuột nhắt (đội mũ chuột nhắt).
4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- GV: Câu chuyện giúp em hiểu ra điều gì?
- HS trả lời. (Chuột nhắt có thể cứu được sư tử. / Chuột nhắt rất nhỏ bé vẫn có thể
giúp được con vật mạnh như sư tử. / Sư tử rát sai khi coi thường chuột nhắt. / Chuột
nhắt bé nhỏ nhưng rất tự tin).
- GV: Mỗi người đều có điểm mạnh riêng. Không nên coi thường người khác.
- Cả lớp bình chọn HS kể hay, hiểu lời khuyên của câu chuyện.
Hoạt động 3: Vận dụng
HS về nhà kể cho người thân nghe câu chuyện về con chuột nhắt tuy nhỏ bé nhưng
lại giúp đỡ được cho con sư tử.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...……………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
______________________________________
BÀI 63: ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất chủ yếu
- Góp phần hình thành phẩm chất trung thực (giúp các em nhận thấy được tính thật
thà của đàn cá rô và sự gian xảo của cò, từ đó rèn cho các em tính thật thà trong học
tập, cuộc sống hằng ngày.)
2. Năng lực chung
- Kiên nhẫn, biết quan sát, trình bày đẹp bài chính tả.
- Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ, trong lớp.
3. Năng đặc thù
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Kết bạn (1).
- Nghe viết lại đúng chính tả 1 câu văn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Phiếu khổ to ghi 4 ý của BT đọc hiểu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
- HS chơi trò chơi Bắn tên.
-GV chỉ hình, giới thiệu: Hình ảnh bài Kết bạn
Hoạt động 2: Luyện tập – Thực hành
Bài tập 1 (Tập đọc)
1. Luyện đọc
a) GV đọc mẫu.
b) Luyện đọc từ ngữ: về quê, gần nhà , xem gặt lúa
c) Luyện đọc câu
- GV: Bài có 6 câu. / GV chỉ cho HS đọc vỡ từng câu.
- Đọc nối tiếp từng câu (vài lượt).
d) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 2 đoạn: 3 câu / 3 câu).
2. Tìm hiểu bài đọc
- GV nêu yc: Nói tiếp (theo nội dung bài đọc) để hoàn chỉnh câu.
- 1 vài HS nói tiếp câu. / Cả lớp nhắc lại
- GV: Phần 1 của câu chuyện cho em biết điều gì?
- HS trả lời - NX
Bài tập 2 (Nghe viết)
- GV viết lên bảng câu văn cần nghe viết.
- Cả lớp đọc câu văn,chú ý từ nào mình dễ viết sai (VD: kết , Tâm).
- HS gấp SGK. GV sẽ đọc 3 tiếng một (Đọc mỗi cụm từ không quá 3 lần).
- HS viết xong, nghe GV đọc lại câu văn, sửa lỗi.
- HS đổi bài với bạn để sửa lỗi cho nhau.
- GV chữa bài, nhận xét chung.
Hoạt động 3: Vận dụng
HS về nhà kể lại cho người thân nghe và nói những điều mà em đã biết qua câu
chuyện đã học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...……………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
____________________________________________________________________
Duyệt ngày 20 tháng 11 năm 2023
____________________________________________________________________
Bài 58: ĂN , ĂT
Thời gian thực hiện: Ngày 20 tháng 11 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất chủ yếu
- Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái ( biết kể về gia đình mình và công việc của
mỗi người trong gia đình trong một ngày, từ đó hình thành ý thức tự biết sắp xếp lịch
làm việc của mình trong một ngày.)
2. Năng lực chung
- Kiên nhẫn, biết quan sát, trình bày đẹp bài tập viết.
- Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ, trong lớp.
3. Năng đặc thù
- Nhận biết các vần ăn, ăt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ăn, ăt.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ăn,vần ăt.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Ở nhà Hà (biết điền, đọc thông tin trong bảng).
- Viết đúng các vần ăn, ăt; các tiếng chăn, mắt (trên bảng con).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Máy chiếu, SGK, SGV
- Tranh ảnh về các công việc của mọi người trong gia đình Hà.
2. Học sinh:
- Bộ đồ dùng.
- Vở bài tập Tiếng việt,tập 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
TIẾT 1
Hoạt động 1: Khởi động
- HS hát múa bài: Cả nhà thương nhau
- GV giới thiệu bài học: vần ăn, vần ăt.
Hoạt động 2:Khám phá (BT1: Làm quen)
1. Dạy vần ăn
- HS nhận biết: ă - nờ - ăn. Cả lớp đọc ăn. / Phân tích vần ăn. Đánh vần và đọc ă nờ - ăn / ăn.
- HS nói: chăn. / Phân tích tiếng chăn. / Đánh vần, đọc: chờ - ăn - chăn / chăn.
Đánh vần, đọc trơn: ă - nờ - ăn / chờ - ăn - chăn / chăn.
2. Dạy vần ăt (như vần ăn)
Đánh vần, đọc trơn: ă - tờ - ăt / mờ - ăt - măt - sắc - mắt / mắt.
3. Tìm điểm khác nhau của 2 vần
+ Vần ăn có âm ă đứng trước, âm n đứng sau.
+ Vần ăt có âm ă đứng trước, âm t đứng sau.
* Củng cố: HS nói 2 vần mới học: ăn, ăt, 2 tiếng mới học: chăn, mắt.
Hoạt động 3: Luyện tập – Thực hành
1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần ăn? Tiếng nào có vần ăt?)
- HS đọc từng từ ngữ: chim cắt, củ sắn,…
- GV giải nghĩa: chim cắt (loài chim ăn thịt, nhỏ hơn diều hâu, cánh dài, nhọn, bay rất
nhanh, có câu: Nhanh như cắt).
- HS tìm tiếng có vần ăn, vần ăt; báo cáo. GV chỉ từng từ, cả lớp đọc nhỏ: Tiếng
(chim) cắt có vần ăt. Tiếng (củ) sắn có vần ăn…
- HS nói thêm 3 – 4 tiếng ngoài bài có vần ăn (cắn, nhăn, nặn, răn,…); có vần ăt (hắt,
ngắt, sắt, tắt,…).
2. Tập viết (bảng con – BT4)
a) HS đọc trên bảng những vần, tiếng vừa học: ăn, ăt, chăn, mắt.
b) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu:
- Vần ăn: viết ă trước, n sau. Vần ăt: viết ă trước, t sau. Các con chữ ă, n đều cao 2
li,con chữ t cao 3 li. Chú ý nối nét giữa ă và n, ă và t.
- chăn: viết ch trước, ăn sau.
- mắt: viết m trước, ăt sau, dấu sắc đặt trên đầu ă.
c) HS viết: ăn, ăt (2 lần). / Viết: chăn, mắt.
TIẾT 2
3. Tập đọc (BT 3)
a) GV giới thiệu bài Ở nhà Hà nói về gia đình Hà.GV chỉ tranh, hỏi: Nhà Hà có
những ai? (Có bà, ba, má, Hà, bé Lê). Mỗi người trong nhà Hà đều có công việc trong
ngày.Lịch làm việc buổi sáng của mỗi người thế nào, các em hãy nghe.
b) GV đọc mẫu – đọc rõ ràng, rành rẽ việc làm của từng người.
c) Luyện đọc từ ngữ: giúp má, sắp cơm, cho gà ăn, rửa mặt, dắt xe đi làm.
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài đọc có 9 câu.
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ.
- Đọc nối tiếp từng câu (cá nhân, từng cặp).
e) Thi đọc nối tiếp 3 đoạn (2 / 3 / 4 câu); thi đọc bài.
4. Tìm hiểu bài đoc
- Xác định yêu cầu: Dựa vào bài đọc, điền (miệng) thông tin vào những chỗ trống có
trong dấu(…) để hoàn chỉnh bảng kể công việc của từng người trong nhà Hà.
- GV chỉ từng từ ngữ (theo chiều ngang, từ trái qua phải).
- HS đọc: 6 giờ / 7 giờ
Má / Sắp cơm / Dắt xe đi làm.
Hà / Giúp má sắp cơm / Ra lớp.
Ba / Cho gà ăn / Dắt xe đi làm.
Bà / Rửa mặt cho bé Đưa bé đi nhà trẻ.
- GV chỉ từng từ ngữ (cả cột dọc và ngang).
- 1 HS làm với mẫu: công việc của má: Má / 6 giờ - sắp cơm / 7 giờ - dắt xe đi làm. /
Cả lớp nhắc lại.
- HS đọc thầm bài Tập đọc, bổ sung thông tin vào chỗ có dấu (…) trong VBT.
- 1 HS báo cáo kết quả. GV giúp HS điền nhanh thông tin vào bảng.
- Cả lớp chốt lại thông tin đúng, đọc nhỏ bảng kết quả:
M: Má
Hà
Ba
Bà
6 giờ
Sắp cơm
Giúp má sắp cơm
Cho gà ăn
Rửa mặt cho bé Lê
7 giờ
Dắt xe đi làm
Ra lớp
Dắt xe đi làm
Đưa bé đi nhà trẻ
- GV hướng dẫn HS đọc như sau:
Má / 6 giờ - sắp cơm
/ 7 giờ - dắt xe đi làm.
Hà / 6 giờ - giúp mà sắp cơm / 7 giờ - ra lớp.
Ba / 6 giờ - cho gà ăn
/ 7 giờ - dắt xe đi làm.
Bà / 6 giờ - rửa mặt cho bé Lê / 7 giờ - đưa bé đi nhà trẻ.
- GV: Bài đọc cho em biết điều gì?
- HS trả lời (Gia đình Hà có 5 người. Ai cũng có công việc, ai cũng bận rộn).
Hoạt động 4: Vận dụng
- HS chơi trò chơi Bắn tên tìm các tiếng, từ có chứa vần mới học.
- GV nhận xét, khen ngợi, biểu dương HS.
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài 59.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
__________________________________________________________
Bài 59:
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
ÂN , ÂT
1. Phẩm chất chủ yếu:
- Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ (kể về một ngày chủ nhật ở gia đình bạn
Bi, những việc mỗi người trong gia đình Bi làm vào ngày hôm đó.)
2. Năng lực chung:
- Kiên nhẫn, biết quan sát, trình bày đẹp bài tập viết.
- Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ, trong lớp.
3. Năng đặc thù:
- Nhận biết các vần ân, ât; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ân, ât.
- Nhìn chữ, hoàn thành trò chơi: sút bóng vào khung thành có vần ân,vần ât.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Chủ nhật.
- Viết đúng các vần ân, ât; các tiếng cân, vật (trên bảng con).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Máy chiếu để chiếu lên bảng lớp hình ảnh của BT 2 hoặc 1 bộ hình khung thành và
các thẻ tròn hình quả bóng.
- 5 thẻ chữ ghi nội dung BT đọc hiểu.
2. Học sinh:
- Bộ đồ dùng.
- Vở bài tập Tiếng việt,tập 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
TIẾT 1
Hoạt động 1: Khởi động
- HS hát múa bài: Cả tuần đều ngoan.
- GV giới thiệu bài học: vần ân, vần ât.
Hoạt động 2: Khám phá (BT1: Làm quen)
1. Dạy vần ân
- HS nhận biết: â, n; đọc: â - nờ - ân. / Phân tích vần ân. Đánh vần và đọc: â - nờ ân / ân.
- HS nói: cân. / Phân tích tiếng cân. / Đánh vần, đọc: cờ - ân - cân / cân.
Đánh vần, đọc trơn: â - nờ - ân / cờ - ân - cân / cân.
2. Dạy vần ât (như vần ân)
Đánh vần, đọc trơn: â - tờ - ât / vờ - ât - văt – nặng– vật / vật.
3. Tìm điểm khác nhau của 2 vần
+ Vần ân có âm â đứng trước, âm n đứng sau.
+ Vần ât có âm â đứng trước, âm t đứng sau.
* Củng cố: HS nói 2 vần mới học: ân, ât, 2 tiếng mới học: cân, vật.
Hoạt động 3: Luyện tập – Thực hành
1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Sút bóng vào khung thành cho trúng)
- GV đưa lên bảng hình khung thành và các quả bóng. HS đọc từng vần, từng từ trên
quả bóng: ân, ât / đất, sân, lật đật,…
- GV giải thích cách chơi: Mỗi cầu thủ phải sút 7 trái bóng vào đúng khung thành:
bóng có vần ân, sút vào khung thành vần ân;bóng có vần ât, sút vào khung thành
vần ât. Ai sút nhanh, trúng là thắng cuộc.
- 1 cầu thủ làm mẫu: sút (dùng bút chì) nhanh bóng vào khung thành.
- HS làm vào VBT. / 1 cầu thủ báo cáo kết quả (GV dùng phấn dẫn bóng vào khung
thành / hoặc dùng kĩ thuật vi tính cho bay từng quả bóng vào khung thành):
Sút trái bóng đất vào khung thành ât. Sút trái bóng sân vào khung thành ân. Sút trái
bóng lật đật vào khung thành ât…
- GV chỉ từng quả bóng, cả lớp đọc nhỏ: Tiếng đất có vần ât. Tiếng sân có vần ân…
2. Tập viết (bảng con – BT4)
a) HS đọc trên bảng những vần, tiếng vừa học: ân, ât, cân, vật.
b) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu:
- Vần ân: viết â trước, n sau. Vần ât: viết â trước, t sau. Các con chữ â, n đều cao 2
li, con chữ t cao 3 li. Chú ý nối nét giữa â và n, â và t.
- cân: viết ctrước, ân sau.
- vật: viết v trước, ât sau, dấu nặng đặt dưới â.
c) HS viết: ân, ât (2 lần). / Viết: cân, vật.
TIẾT 2
3. Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình, giới thiệu bài Chủ nhật kể về một ngày chủ nhật ở gia đình bạn Bi,
những việc mỗi người trong gia đình Bi làm vào ngày hôm đó.
b) GV đọc mẫu. Sau đó hỏi: Gia đình Bi có những ai? (Gia đình Bi có bố, mẹ, Bi và
bé Li). GV: Chủ nhật, mỗi người trong gia đình Bi làm một việc. Cảnh gia đình Bi
thật hạnh phúc.
c) Luyện đọc từ ngữ: chủ nhật, phở bò, giặt giũ, rửa mặt, phụ, rửa bát, gật gù.GV
giải thích nghĩa từ: Phụ (giúp đỡ)
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài đọc có mấy câu?(10 câu).
- GV chỉ từng câu (chỉ liền 2 câu cuối bài) cho HS đọc vỡ.
- Đọc nối tiếp từng câu (cá nhân, từng cặp).
e) Thi đọc đoạn, bài (quy trình như những bài trước). Có thể chia bài làm 3 đoạn (mỗi
lần xuống dòng là 1 đoạn).
4. Tìm hiểu bài đoc
- Xác định yêu cầu: Ghép đúng các từ ngữ nói đúng về công việc ngày chủ nhật của
Bi, bé Li. / GV chỉ từng ý, cả lớp đọc. / HS làm bài vào VBT.
- 1 HS báo cáo kết quả. GV ghép các thẻ từ trên bảng lớp. / Cả lớp đọc: a – 2) Bi cho
gà ăn, phụ bố rửa bát. B – 1) Bé Li rửa mặt, rửa chân cho búp bê.
- GV: Bài đọc cho em biết điều gì về gia đình bạn Bi? (Ngày chủ nhật, gia đình Bi
mỗi người một việc. / Gia đình Bi sống rất vui vẻ, hạnh phúc).
Hoạt động 4: Vận dụng
- HS làm việc theo nhóm 6 tìm thêm 5 tiếng có vần ân, 5 tiếng có vần ât.
- HS tham gia trò chơi Ai nhanh ai đúng. Nhóm nào rung chuông nhanh sẽ đc trả lời.
- GV đánh giá, nhận xét, khen ngợi, tuyên dương.
- Nhắc HS xem tranh, chuẩn bị bài tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...……………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
______________________________________
TẬP VIẾT
(1 tiết – Sau bài 58, 59)
Thời gian thực hiện: Ngày 21 tháng 11 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất chủ yếu
Góp phần rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi viết chữ.
2. Năng lực
- Rèn kĩ năng viết chữ với yêu cầu biết nối liền nét các chữ trong một chữ trong một
tiếng, tốc độ tăng dần.
- Viết đúng ăn, ăt, ân, ât, chăn, mắt, cân, vật – chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều
nét.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:Bảng phụ / giấy khổ to viết các vần, tiếng cần viết.
2. Học sinh: Vở Luyện viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
- Cả lớp hát bài: Năm ngón tay ngoan
- GV giới thiệu bài:GV nêu mục đích yêu cầu của bài học.
Hoạt động 2: Khám phá - Luyện tập
a) Cả lớp nhìn bảng, đọc: ăn, chăn, ăt, mắt, ân, cân, ât, vật.
b) Tập viết: ăn, chăn, ăt, mắt.
- 1HS đọc: nói cách viết, độ cao, khoảng cách hoặc nối nét giữa các con chữ.
- GV vừa viết từng chữ ghi vần, tiếng, vừa hướng dẫn. Chú ý độ cao các con chữ,
cách nối nét, để khoảng cách, vị trí đặt dấu thanh (măt).
- HS viết trong vở Luyện viết 1, tập một: ăn, chăn, ăt, mắt
c) Tập viết: ân, cân, ât, vật (như mục b).
Hoạt động 3: Vận dụng
- HS về nhà cùng người viết thêm 5 tên đồ vật trong nhà có chứa các vần đã học.
- Nhắc HS chuẩn bị cho tiết học vần sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...……………………………………………………………………………
……….……………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Bài 60: EN , ET (2 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 21 tháng 11 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất chủ yếu
- Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái (bước đầu giúp các em biết một vài đặc
điểm của phố, của nghề rèn.)
2. Năng lực chung
- Kiên nhẫn, biết quan sát, trình bày đẹp bài tập viết.
- Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ, trong lớp.
3. Năng đặc thù
- Nhận biết các vần en, et; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần en, et.
- Làm đúng trò chơi xếp trứng vào hai rổ có vần en,vần et.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Phố Lò Rèn.
- Viết đúng các vần en, et; các tiếng xe ben, vẹt (trên bảng con).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Máy chiếu.
- Thẻ để HS viết phương án lựa chọn(a hay b) (BT đọc hiểu) .
2. Học sinh:
- Bộ đồ dùng.
- Vở bài tập Tiếng việt,tập 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
TIẾT 1
Hoạt động 1: Khởi động
- HS xem một số tranh ảnh, video về nghề rèn.
- GV giới thiệu bài học: vần en, vần et.
Hoạt động 2: Khám phá (BT1: Làm quen)
1. Dạy vần en
- HS nhận biết: e, n; đọc: e - nờ - ân. / Phân tích vần en. Đánh vần và đọc: e - nờ - en
/ en.
- HS nói: xe ben. (GV giải nghĩa: Xe ben là loại xe chuyên dùng để chở các loại vật
liệu như cát, sỏi, than đá,…Xe có 1 thùng riêng, có thể nâng lên, hạ dốc xuống để đổ
vật liệu nhanh, dễ dàng). / Phân tích tiếng ben. / Đánh vần, đọc: bờ - en - ben / ben.
Đánh vần, đọc trơn: e - nờ - en / bờ - en - ben / ben.
2. Dạy vần et (như vần en)
Đánh vần, đọc trơn: e - tờ - et / vờ - et - vet – nặng – vẹt / vẹt.
3. Tìm điểm khác nhau của 2 vần
+ Vần en có âm e đứng trước, âm n đứng sau.
+ Vần et có âm e đứng trước, âm t đứng sau.
* Củng cố: HS nói 2 vần mới học: en, et, 2 tiếng mới học: ben, vẹt.
Hoạt động 3: Luyện tập – Thực hành
1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Xếp trứng vào hai rổ cho đúng)
- GV chỉ từng vần (ở rổ), từng từ cho 1 HS đọc, cả lớp đọc: en, et, đèn, khen,…
- GV nói cách chơi: Mỗi HS phải xếp nhanh 6 quả trứng từ vào rổ vần tương ứng:
trứng có vần en xếp vào rổ vần en;trứng có vần et xếp vào rổ vần et.
- HS làm bài trong VBT – dùng bút nối nhanh trứng vào từng rổ.
- 1 HS nói kết quả: Trứng có tiếng đèn xếp vào rổ vào rổ vần en.Trứng có tiếng mẹt
xếp vào rổ vào rổ vần et… (GV dùng bút nối trứng với rroor hoặc dùng kĩ thuật vi
tính xếp nhẹ nhàng từng quả trứng vào rổ). / GV chỉ từng quả trứng từ, cả lớp nói
nhỏ: Tiếng đèn có vần en. Tiếng mẹt có vần et,…
2. Tập viết (bảng con – BT4)
a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu:
- Vần en: viết e trước, n sau. Vần et: viết e trước, t sau. Các con chữ e, n đều cao 2
li,con chữ t cao 3 li. Chú ý nối nét giữa e và n, e và t.
- ben: viết b (cao 5 li)trước, en sau.
- vẹt: viết v trước, et sau, dấu nặng đặt dưới e.
c) HS viết: en, et (2 lần). / Viết: (xe) ben, vẹt.
_________________________________________________________________
TIẾT 2
3. Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình minh họa, giới thiệu bài Phố Lò Rèn cho các em biết một vài đặc điểm
của phố, của nghề rèn.
b) GV đọc mẫu, hỏi: Các em có biết người thợ rèn làm ra những gì không? (Thợ rèn
làm ra dao, kiếm, liềm,…). Thợ rèn nung sắt trong lửa than đỏ rực cho sắt mềm ra rồi
dùng búa đập mạnh, dát mỏng, làm ra lưỡi dao, lưỡi kiếm, liềm cắt cỏ, lưỡi cuốc, lưỡi
cày, các dụng cụ lao động khác. Xưa, cả phố của Bi làm nghề rèn. Giờ chỉ còn năm
ba nhà làm nghề rèn.
c) Luyện đọc từ ngữ: lò rèn, dăm nhà, phố xá, san sát, đỏ lửa, chan chát, phì phò,
khét lẹt.GV giải thích nghĩa: dăm (nhà): chỉ số lượng không nhiều, không ít, khoảng
trên dưới năm hoặc ba, bốn nhà. (Nhà cửa) san sát: rất nhiều nhà và liền sau như
không còn có khe hở.
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài đọc có 7 câu.
- GV chỉ từng câucho HS đọc vỡ.
- Đọc nối tiếp từng câu (cá nhân, từng cặp). GV hướng dẫn HS nghỉ hơi ở câu: Giữa
phố xá nhà cửa san sát / mà lò rèn đỏ lửa như ở chợ quê.
e) Thi đọc đoạn, bài. Chia bài làm 2 đoạn (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn).
4. Tìm hiểu bài đoc
- GV nêu yc, chỉ từng ý a, b cho HS đọc.
- HS làm bài trong VBT hoặc viết ý đúng lên thẻ, giơ thẻ báo cáo kết quả. / GV chốt
lại: Ý b đúng (Lò rèn ở phố đỏ lửa như ở chợ quê). Ý a (Giờ thì cả phố làm nghề rèn)
là sai vì giờ chỉ còn dăm bà nhà giữ nghề rèn.
- Cả lớp nhắc lại: Ý b đúng(Lò rèn ở phố đỏ lửa như ở chợ quê).
- GV: Qua bài đọc, em biết gì về nghề rèn? (Nghề rèn có cả ở thành phố. / Nghề rèn
giờ chỉ còn rất ít nhà làm. / Nghề rèn rất ồn ào vì búa đập chan chát, bễ thở phì phò. /
Nghề rèn rất nóng bức vì lửa than đỏ rực, khét lẹt. / Nghề rèn rất thú vị.)
Hoạt động 4: Vận dụng
- HS về nhà đọc lại cho người thân nghe bài Tập đọc.
- Xem trước bài 61.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...……………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Bài 61: ÊN , ÊT (2 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 22 tháng 11 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất chủ yếu
- Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái( giúp các em biết về ngày Tết cổ truyền của
Việt Namvà ý nghĩa của ngày tết đối với người Việt Nam.)
2. Năng lực chung
- Kiên nhẫn, biết quan sát, trình bày đẹp bài tập viết.
- Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ, trong lớp.
3. Năng đặc thù
- Nhận biết các vần ên, êt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ên, êt.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ên,vần êt.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Về quê ăn Tết.
- Viết đúng các vần ên, êt; các tiếng tên (lửa), tết (trên bảng con).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy chiếu / phiếu ghi nội dung BT đọc hiểu.
2. Học sinh:
- Bộ đồ dùng.
- Vở bài tập Tiếng việt,tập 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
TIẾT 1
Hoạt động 1: Khởi động
- HS hát múa bài: Sắp đến Tết rồi.
- GV giới thiệu bài học: vần ên, vần êt.
Hoạt động 2:Khám phá (BT1: Làm quen)
1. Dạy vầnên
- HS đọc từng chữ ê, n, vần ên. / Phân tích vần ên. Đánh vần và đọc: ê - nờ - ên / ên.
- HS nêu từ ngữ: tên lửa / tên. / Phân tích tiếng tên. / Đánh vần, đọc: tờ - ên - tên /
tên.Đánh vần, đọc trơn: ê - nờ - ên / tờ - ên - tên / tên lửa.
2. Dạy vầnêt (như vần ên)
Đánh vần, đọc trơn: ê - tờ - êt / tờ - êt - têt – sắc– tết / tết.
3. Tìm điểm khác nhau của 2 vần
+ Vần ên có âm ê đứng trước, âm n đứng sau.
+ Vần êt có âm ê đứng trước, âm t đứng sau.
* Củng cố: HS nói 2 vần mới học: ên, êt, 2 tiếng mới học: tên, tết.
Hoạt động 3: Luyện tập – Thực hành
1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần ên? Tiếng nào có vần êt?)
- (Như những bài trước) Xác định yc. / Nói tên sự vật, hành động. / Tìm tiếng có vần
ên, êt, nói kết quả. / Cả lớp đồng thanh: Tiếng có nến có vần ên.Tiếng có tếtcó vần
êt;…
- HS nói thêm 3 – 4 tiếng ngoài bài có vần ên (đến, hến, lên, bên, trên,…); có vần êt
(mệt, bết, hết, hệt, nết, vết,…).
2. Tập viết (bảng con – BT4)
a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu:
- Vần ên: viết ê trước, n sau. Vần êt: viết ê trước, t sau. Các con chữ ê, n đều cao 2
li,con chữ t cao 3 li. Chú ý nối nét giữa ê và n, ê và t.
- tên: viết ttrước, ên sau.
- tết: viết t trước, êt sau, dấu sắc đặt trênê.
c) HS viết: ên, êt (2 lần). / Viết:tên(lửa), tết.
TIẾT 2
Thời gian thực hiện: Ngày 23 tháng 11 năm 2023
3. Tập đọc (BT 3)
a) GV giới thiệu bài Về quê ăn Tết: cảnh gia đình Bi bên bàn thờ đêm 30 Tết.
b) GV đọc mẫu. Nói thêm: Ngày Tết là ngày đoàn tụ của các gia đình. Gia đình Bi ở
thành phố, ngày Tết cả nhà về quê ăn Tết với bà. Bên bàn thờ, bà “chấm chấm khăn
lê mắt”: bà rơi nước mắt vì vui khi con cháu trở về sum họp.
c) Luyện đọc từ ngữ: ăn Tết, về bến, phàn nàn, chậm như sên, làm lễ, bàn thờ,
lầm rầm khấn, chấm chấm khăn, sum họp.
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài đọc có mấy câu? (8 câu). / GV chỉ chậm từng câu cho HS đọc vỡ. Có thể
đọc liền 2 câu: Mẹ phàn nàn: “Chậm như sên”.
- Đọc nối tiếp từng câu (cá nhân, từng cặp). GV nhắc HS nghỉ hơi ở câu: Cả năm /
bà đã chờ nhà Bi về sum họp / bên mâm cơm Tết.
e) Thi đọc đoạn, bài. Chia bài làm 2 đoạn: mỗi đoạn 4 câu.
4. Tìm hiểu bài đoc
- GV nêu yc: Nói tiếp (theo nội dung bài đọc) để hoàn chỉnh câu.
- 1 vài HS nói tiếp câu. / Cả lớp nhắc lại: a) Nhà Bi về quê ăn Tết. b) Đêm 30, cả nhà
Bi làm lễ bên bàn thờ.
- Qua bài đọc, em biết điều gì? (Gia đình Bi rất yêu quý bà, về quê ăn Tết với bà cho
bà vui. / Bà Bi rất cảm động vì con cháu trở về cùng bà đón năm mới. / Ngày Tết là
ngày gia đình sum họp…).
Hoạt động 4: Vận dụng
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Phỏng vấn.
Bạn biết những gì về ngày Tết ở Việt Nam?
- Mỗi HS phỏng vấn 3 bạn ( Hỏi đáp giữa 2 HS ngồi cùng bàn, 2 HS ngồi bàn trên, 2
HS ngồi bàn dưới).
- GV quan sát, sau đó nhận xét, khen ngợi, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...……………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
___________________________________
TẬP VIẾT
( 1 tiết – sau bài 60. 61)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất chủ yếu
Góp phần rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi viết chữ.
2. Năng lực
- Rèn kĩ năng viết chữ với yêu cầu biết nối liền nét các chữ trong một chữ trong một
tiếng, tốc độ tăng dần.
- Viết đúng en, et, ên, êt, xe ben, vẹt, tên lửa, tết – chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu,
đều nét.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Bảng phụ / giấy khổ to viết các vần, tiếng cần viết.
2. Học sinh: Vở Luyện viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
- Cả lớp hát bài: Năm ngón tay ngoan.
- GV giới thiệu bài:GV nêu mục đích yêu cầu của bài học.
Hoạt động 2: Khám phá - Luyện tập
a) Cả lớp nhìn bảng, đọc: en,xe ben, et, vẹt, ên, tên lửa, êt, tết.
b) Tập viết: en, xe ben, et, vẹt.
- 1HS đọc; nói cách viết các vần en,et.
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn. Nhắc HS chú ý độ cao các con chữ, cách nối nét,
để khoảng cách, vị trí đặt dấu thanh (vẹt, tết).
- HS viết trong vở Luyện viết 1, tập một: en, ben, et, vẹt
c) Tập viết: ên, tên lửa, êt, tết (như mục b).
Hoạt động 3: Vận dụng
- HS về nhà cùng người thân luyện viết thêm tên các đồ vật có các vần đã học.
- Dặn HS quan sát tranh và chuẩn bị trước tiết Kể chuyện .
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...……………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
____________________________________________________________
BÀI 62: KỂ CHUYỆN
SƯ TỬ VÀ CHUỘT NHẮT
Thời gian thực hiện: Ngày 24 tháng 11 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất chủ yếu
- Chăm chú lắng nghe, trả lời câu hỏi một cách tự tin.
- Biết vận dụng lời khuyên của câu chuyện vào cuộc sống.
2. Năng lực đặc thù
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện.
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh.
- Nhìn tranh, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện.
- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Mỗi người đều có điểm mạnh riêng; không nên coi
thường người khác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa chuyện kể trong SGK (phóng to).
- Một mũ giấy hình chuột, 1 mũ giấy hình sư tử để HS kể chuyện phân vai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
1. Quan sát và phỏng đoán: GV đưa lên bảng 6 tranh minh họa, giới thiệu: Đây là
các tranh minh họa chuyện Sư tử và chuột nhắt; giải nghĩa từ chuột nhắt(loài chuột
rất nhỏ). Các em hãy xem tranh (1 phút), đoán xem chuyện gì đã xảy ra giữa sư tử và
chuột nhắt. (HS: Sư tử bắt được chuột nhắt. Sư tử bị sa lưới, chuột đến cắn lưới.Tranh
cuối: Sư tử cúi đầu trước chuột). (Lướt nhanh).
2. Giới thiệu câu chuyện: Đây là một câu chuyện thú vị, giúp các em hiểu một
điều rất quan trọng trong cuộc sống. Điều đó là gì, các em hãy lắng nghe.
Hoạt động 2:Khám phá và luyện tập
1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện 3 lần với giọng diễn cảm.
- Đoạn 1: giọng kể hồi hộp khi sư tử tóm được chuột nhắt.
- Đoạn 2 (chuột xin tha mạng): lời chuột van xin tha thiết mà khôn ngoan.
- Đoạn 3 (chuột hứa sẽ trả ơn): lời hứa hẹn chân thành.
- Đoạn 4 (sư tử phì cười khi nghe chuột hứa sẽ đền ơn): giọng kể vui.
- Đoạn 5: thất vọng khi sư tử bất lực, không thoát khỏi cái bẫy; vui khi chuột nhắt
giải cứu sư tử.
- Đoạn 6: lời chuột khôn ngoan,từ tốn.
Sư tử và chuột nhắt
(1) Một hôm, sư tử đi kiếm mồi. Bất chợt, một chú chuột nhắt chạy ngang qua. Sư
tử liền tóm lấy chuột.
(2) Sư tử há miệng định nuốt chửng chuột. Chuột kêu:
- Xin ông tha cho. Tôi bé tí tẹo thế này, ông ăn chẳng bõ dính răng.
Sư tử thương tình bèn tha chuột nhắt.
(3) Chuột nhắt nói:
- Cảm ơn ông. Có ngày tôi sẽ giúp ông đền ơn.
(4) Sư tử nghe vậy, phì cười:
- Mi bé tí tẹo thế thì giúp gì được ta?
(5) Ít lâu sau, sư tử bị sa lưới thợ săn. Nó vùng vẫy mãi mà không sao thoát được,
đành nằm chờ chết. May sao, chuột nhắt đi ngang qua trông thấy, chạy về gọi
cả nhà ra, cắn một lúc đứt hết các mắt lưới. Thế là sư tử thoát nạn.
(6) Sư tử cảm ơn chuột. Chuột nắt bảo:
- Ông thấy chưa? Bé nhỏ như tôi cũng có lúc giúp được ông đấy.
Theo Ngụ ngôn Ê – dốp (Minh Hòa kể)
2. Trả lời câu hỏi theo tranh
a) Mỗi HS trả lời cau hỏi theo 1 tranh
- GV chỉ tranh 1, hỏi: Sư tử đi khiếm mồi, tóm được gì? (Sư tử đi kiếm mồi, tóm được
chuột nhắt).
- GV chỉ tranh 2: Khi sư tử định ăn thịt chuột nhắt, chuột nói gì? (Khi sư tử định ăn
thịt chuột nhắt, chuột nói: “Xin ông tha cho tôi. Tôi bé tí tẹo thế này, ông ăn chẳng bõ
dính răng”).
- GV chỉ tranh 3: Khi được sư tử tha, chuột nhắt hứa hẹn thế nào? (Chuột nhắt nói:
“Cảm ơn ông. Có ngày tôi sẽ giúp ông đền ơn”).
- GV chỉ tranh 4: Nghe chuột nhắt hứa hẹn, sư tử phì cười và nói gì? (Sư tử nói: “Mi
bé tí tẹo thế thì giúp gì được ta?”).
- GV chỉ tranh 5: Khi sư tử bị sa lưới, chuột nhắt làm gì để cứu sư tử? (Khi sư tử bị
sa lưới, chuột nhắt trông thấy bèn chạy về gọi cả nhà ra, cắn đứt hết các mắt lưới cứu
sư tử thoát nạn).
- GV chỉ tranh 6: Chuột nhắt nói gì khi sư tử cảm ơn nó? (Khi sư tử cảm ơn, chuột
bảo: “Ông thấy chưa? Bé nhỏ như tôi cũng có lúc giúp được ông đấy”).
* Sau mỗi lần 1 HS trả lời, GV có thể mời thêm 1, 2 HS nhắc lại.
b) Mỗi HS trả lời liền các câu hỏi theo 2 hoặc 3 tranh.
c) 1 HS trả lời liền các câu hỏi theo 6 tranh.
3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi)
a) Mỗi HS nhìn 2 – 3 tranh, tự kể chuyện.
b) 1 HS tự kể toàn bộ câu chuyện theo 6 tranh.
* Kể chuyện phân vai (YC không bắt buộc): GV mời 3 HS (đã được dặn chuẩn bị
trước) phân vai, hợp tác kể chuyện: HS 1 – vai người dẫn chuyện, HS 2 – vai sư tử
(đội mũ sư tử), HS 3 – vai chuột nhắt (đội mũ chuột nhắt).
4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- GV: Câu chuyện giúp em hiểu ra điều gì?
- HS trả lời. (Chuột nhắt có thể cứu được sư tử. / Chuột nhắt rất nhỏ bé vẫn có thể
giúp được con vật mạnh như sư tử. / Sư tử rát sai khi coi thường chuột nhắt. / Chuột
nhắt bé nhỏ nhưng rất tự tin).
- GV: Mỗi người đều có điểm mạnh riêng. Không nên coi thường người khác.
- Cả lớp bình chọn HS kể hay, hiểu lời khuyên của câu chuyện.
Hoạt động 3: Vận dụng
HS về nhà kể cho người thân nghe câu chuyện về con chuột nhắt tuy nhỏ bé nhưng
lại giúp đỡ được cho con sư tử.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...……………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
______________________________________
BÀI 63: ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất chủ yếu
- Góp phần hình thành phẩm chất trung thực (giúp các em nhận thấy được tính thật
thà của đàn cá rô và sự gian xảo của cò, từ đó rèn cho các em tính thật thà trong học
tập, cuộc sống hằng ngày.)
2. Năng lực chung
- Kiên nhẫn, biết quan sát, trình bày đẹp bài chính tả.
- Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ, trong lớp.
3. Năng đặc thù
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Kết bạn (1).
- Nghe viết lại đúng chính tả 1 câu văn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Phiếu khổ to ghi 4 ý của BT đọc hiểu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
- HS chơi trò chơi Bắn tên.
-GV chỉ hình, giới thiệu: Hình ảnh bài Kết bạn
Hoạt động 2: Luyện tập – Thực hành
Bài tập 1 (Tập đọc)
1. Luyện đọc
a) GV đọc mẫu.
b) Luyện đọc từ ngữ: về quê, gần nhà , xem gặt lúa
c) Luyện đọc câu
- GV: Bài có 6 câu. / GV chỉ cho HS đọc vỡ từng câu.
- Đọc nối tiếp từng câu (vài lượt).
d) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 2 đoạn: 3 câu / 3 câu).
2. Tìm hiểu bài đọc
- GV nêu yc: Nói tiếp (theo nội dung bài đọc) để hoàn chỉnh câu.
- 1 vài HS nói tiếp câu. / Cả lớp nhắc lại
- GV: Phần 1 của câu chuyện cho em biết điều gì?
- HS trả lời - NX
Bài tập 2 (Nghe viết)
- GV viết lên bảng câu văn cần nghe viết.
- Cả lớp đọc câu văn,chú ý từ nào mình dễ viết sai (VD: kết , Tâm).
- HS gấp SGK. GV sẽ đọc 3 tiếng một (Đọc mỗi cụm từ không quá 3 lần).
- HS viết xong, nghe GV đọc lại câu văn, sửa lỗi.
- HS đổi bài với bạn để sửa lỗi cho nhau.
- GV chữa bài, nhận xét chung.
Hoạt động 3: Vận dụng
HS về nhà kể lại cho người thân nghe và nói những điều mà em đã biết qua câu
chuyện đã học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...……………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
____________________________________________________________________
Duyệt ngày 20 tháng 11 năm 2023
____________________________________________________________________
 








Các ý kiến mới nhất