Tuần 13-16

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Kim Cúc
Người gửi: Nguyễn Kim Cúc
Ngày gửi: 08h:39' 10-12-2022
Dung lượng: 519.0 KB
Số lượt tải: 115
Nguồn: Nguyễn Kim Cúc
Người gửi: Nguyễn Kim Cúc
Ngày gửi: 08h:39' 10-12-2022
Dung lượng: 519.0 KB
Số lượt tải: 115
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 13
Tiết 1:
TOÁN (61)
LUYỆN TẬP CHUNG (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố cách thực hiện đặt tính rồi tính cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 100.
- Xếp được các thẻ số để tạo được các phép tính đúng.
- Cộng, trừ được các phép tính có 2 dấu tính.
- Chọn được kết quả đúng ứng với mỗi phép tính.
- Làm BT1, 2, 3 (T 74)
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Các thẻ số và phép tính trong bài tập 3.
2. HS: SGK, bảng con, vở.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết 1
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
trò chơi “Ðố bạn”: Ý nào đúng, ý nào sai? - Chơi
Vì sao ?
100
100
7
5
30
95
- Cho HS lên bảng làm bài - giải thích
- 2 HS lên bảng
- Nhận xét - tuyên dương
- Giới thiệu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Đặt tính rồi tính
- Bài 1 yêu cầu em làm gì
- Khi đặt tính em cần chú ý gì ?
- Em tính từ đâu
- HS làm bảng con, bảng lớp
- Nêu yêu cầu
- 2HS nêu
- Các hàng phải thẳng cột với nhau
- Tính từ phải sang trái
- Làm bài
58
85
49
+
17
68
9
75
17
58
31
100
72
+
69
24
6
100
76
66
- Trả lời
- Nhận xét, đánh giá.
- Bài 1 củng cố kiến thức gì
- Khi trình bày em cần lýu ý gì
Bài 2: Xếp các thẻ số vào ô thích hợp để - Đọc yêu cầu BT
1
tạo thành các phép tính đúng.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi ai nhanh Ðại diện nhóm chơi trò chơi: "Ai
hơn.
nhanh hơn"
- 2 tổ mỗi tổ 2 HS lên chơi trò chơi
- Ðọc lại kết quả đúng đã ghép
- Nhận xét - tuyên dương nhóm nhanh,
đúng
Bài 3a: Tính
- Bài 3 yêu cầu em làm gì ?
- Em có nhận xét gì về mỗi dãy tính của bài
- Em cần thực hiện như thế nào
- Đọc yêu cầu BT
- Nêu
- Nhận xét.
- Thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải
- Làm bài vào vở, 3 HS lên bảng chữa bài
100 – 30 – 40 = 30
44 + 6 + 50 = 100
73 – 14 + 20 = 79
- Nhận xét chữa bài, kết luận.
3. Vận dụng:
Bài 3b: Chọn kết quả đúng với mỗi phép tính
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi Ai
nhanh, ai đúng
- Nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc
Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng
cố và mở rộng kiến thức gì?
- Nêu Bài toán có phép tính trừ có nhớ.
- Đánh giá, động viên, khích lệ HS.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- Nêu yêu cầu.
- Trao đổi theo nhóm 4.
- Chia làm 2 đội, mỗi đội 4 em lên
tham gia thi.
- Nêu ý kiến.
- Chia sẻ.
______________________________________________
Chiều Thứ ba ngày 29 tháng 11 năm 2022
Tiết 1:
TOÁN (62)
LUYỆN TẬP CHUNG (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt.
- Củng cố phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100.
2
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về cộng, trờ đã học vào giải bài toán về nhiều hơn có 1
phép tính.
- Vận dụng trò chơi được để tìm phép cộng có kết quả bằng 100,
- Làm BT4, 5 (Tr 75)
II. Đồ dùng dạy học.
1. GV: Các thẻ số và phép tính trong bài tập 3.
2. HS: SGK, bảng con, vở.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Tiết 2
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho học sinh chơi trò chơi Đoán số nhanh - Chơi
- Dẫn dắt và giới thiệu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 4:
- Gọi HS đọc bài 4.
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán cho biết Sơn có 26 quả
bóng, Hương có nhiều hơn Sơn 14
quả.
- Bài toán và hỏi gì?
- Hỏi Hương có bao nhiêu quả bóng ?
- Suy nghĩ và thực hiện bài giải.
- Yêu cầu HS làm cá nhân vào vở.
- 1HS lên bảng chữa bài
- Nhận xét bài của bạn.
Bài giải:
Hương có số quả bóng là:
26 + 14 = 40 (quả)
Đáp số: 40 quả bóng
- Cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài của bạn.
- Kiểm tra chéo vở và báo cáo kết quả.
- Đánh giá HS làm bài.
- Lắng nghe.
3. Vận dụng:
Bài 5: Trò chơi “Tìm phép cộng có kết quả
bằng 100” (trang 75)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Đọc yêu cầu.
- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm 4.
- Thảo luận nhóm 4.
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi Ai - Chia làm 2 đội, mỗi đội 4 em lên
nhanh, ai đúng
tham gia thi.
- Nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc
Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng
cố và mở rộng kiến thức gì?
- Nêu ý kiến.
- Nêu bài toán có phép tính trừ có nhớ.
- Chia sẻ.
- Đánh giá, động viên, khích lệ HS.
3
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
______________________________________________
Sáng Thứ tư ngày 30 tháng 11 năm 2022
Tiết 3:
TOÁN (63)
KI - LÔ - GAM (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt.
- Có được biểu tượng về đại lượng khối lượng. Biết ki-lô-gam là đơn vị đo khối lượng.
- Biết cái cân đĩa và một số loại cân khác là dụng cụ dùng để đo đại lượng khối lương. Biết
đọc số đo trên các cân theo đơn vị ki-lô-gam.
- Đọc, viết tên và kí hiệu của Kg (ki-lô-gam).
- Xác định được nặng hơn, nhẹ hơn giữa 2 vật thông thường.
- Thực hiện được phép tính cộng, trừ với đơn vị Kg
- Làm BT1, 2 (Tr76, 77)
II. Đồ dùng dạy học.
1. GV: Cân đĩa (cân đồng hồ).
2. HS: SGK, bảng con, vở.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết 1
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cầm trên tay 1 quyển sách và 1 quyển vở - Trả lời
và hỏi vật nào nặng hơn, vật nào nhẹ hơn
- Gọi 1 HS lên bảng, tay cầm quả cân 1kg để
có cảm nhận trực quan về “cân nặng” 1kg.
- Thực hiện
- Giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức:
a) Giới thiệu ki-lô-gam
- Tay phải cầm 1quyển sách toán, tay trái - Quan sát
cầm 1 quyển vở.
4
? Quyển nào nặng hơn quyển nào nhẹ hơn?
- Nhấc quả cân 1kg và 1 quyển vở
? Vật nào nặng hơn? vật nào nhẹ hơn?
- Tương tự Quan sát quả đu đủ và quả na
đặt trên 1 cái cân
? Quả đu đủ nặng hơn hay quả na nặng hơn
- KL: Trong thực tế có vật nặng hơn hoặc
nhẹ hơn vật khác. Muốn biết vật nào nặng
nhẹ thế nào ta phải cân vật đó.- Giới thiệu
quả cân 1kg
- Để biết được vật đó cân nặng bao nhiêu,
người ta dùng đơn vị ki-lô-gam.
- Cho HS quan sát quả cân 1kg
- Ki-lô-gam viết là kg
- Viết bảng 1kg
b) Giới thiệu cái cân 2 đĩa
- Quan sát Cân đường và 1 quả cân 1kg em
thấy thế nào
- Quan sát hình SGK và đồ dùng
? Đĩa cân 1 cô có vật gì
? Đĩa cân 2 cô có vật gì
- Đây là cân 2 đĩa
- Em hãy quan sát kim của cân chỉ ở vạch
nào
- Cân ở trạng thái nào
- Vậy ta nói cân nặng của gói đường bằng
cân nặng của quả cân và bằng 1kg
- Có thể cho HS quan sát cân 1 vật khác để
phân biệt vật nhẹ hơn, nặng hơn
- Hướng dẫn viết đầy đủ ki-lô-gam và viết
tắt kg.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Số ?
- Nêu yêu cầu bài 1
- Bài 1 yêu cầu gì
- Yêu cầu HS quan sát hình SGK
? Con cá cân nặng bao nhiêu kg
? Vì sao em biết
- Nhận xét- đánh giá
- Đây là cân 2 đĩa
- Quan sát hình 2
? quả dưa cân nặng bao nhiêu kg
- Trả lời
- Quan sát
- Trả lời
- Lắng nghe
- Quan sát - nghe
- Quan sát
- Đọc nối tiếp
- Viết bảng con - đọc
- Trả lời
- Quan sát - nhận xét
- Gói đường
- 1 quả cân 1kg
- Chỉ vạch giữa
- Trạng thái cân thăng bằng
- Nghe - quan sát
- 2 HS nêu
- 2 HS trả lời
- Quan sát
- 2kg
- Vì kim chỉ vào giữa, đĩa cân có 2
quả cân 1kg
- Lớp quan sát.
3kg
5
? Vì sao em biết
- Nhận xét - đánh giá
? Em có nhận xét gì về 2 loại cân của bài 1
- Nhận xét - chốt
Bài 2: (Tr.77)
- Nêu yêu cầu bài
- Bài yêu cầu em làm gì
- HD mẫu: 36kg – 9kg = 27kg
- Mẫu làm như thế nào
- Kim đồng hồ chỉ vào số 3
- Nêu nhận xét
- 2 HS nêu
- 2 HS
- Quan sát - nhận xét mẫu
- Nêu cách làm: tính có kèm đơn vị
- Làm bảng con - bảng lớp
18 kg + 6 kg = 24 kg
10 kg + 3 kg – 5 kg = 8 kg
24 kg – 5 kg = 19 kg
58 kg – 9 kg – 20 kg = 29 kg
- Nhận xét, chữa bài.
- Nhận xét kết luận
- Bài 2 củng cố kiến thức gì
4. Vận dụng:
- Cho học sinh thực hành cân.
- Thực hành cân.
- Bài học hôm nay, con đã học thêm được - Trả lời.
điều gì?
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
_________________________________________________
Sáng Thứ năm ngày 1 tháng 12 năm 2022
Tiết 4:
TOÁN (64)
KI-LÔ-GAM (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt.
- Củng cố về đơn vị đo khối lượng ki-lô-gam.
- Thực hiện được giải toán với các số kèm theo đơn vị kg.
- Thực hành cân một số đồ vật trong thực tế.
- Kể được tên 1 số loại cân trong thực tế cuộc sống.
- Làm được BT 3, 4, 5 (Tr77)
II. Đồ dùng dạy học.
1. GV: Cân đĩa (cân đồng hồ)
2.HS: 1 số đô vật.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
6
Hoạt động của GV
Tiết 2
1. Khởi động:
- Bật nhạc và cùng thống nhất động tác phụ
họa trên nền nhạc bài Thật là hay.
- Tiết học trước các em đã được tìm hiểu về
đơn vị đo khối lượng ki-lô-gam. Biết đọc,
viết kg. Tiết học ngày hôm nay cô cùng cả
lớp sẽ tiếp tục làm các bài tập liên quan đến
ki-lô-gam, sau đó sẽ cùng tìm hiểu về một
số loại cân thường dùng trong cuộc sống
cũng như thực hành cân các đồ vật nhé.
- Giới thiệu bài.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 3: (Tr.77)
- Gọi HS đọc bài toán.
- YC HS thảo luận nhóm đôi theo nội dung sau
• Bài toán cho biết gì?
Hoạt động của HS
- Vừa hát vừa nhảy múa trên nền nhạc
bài hát”Thật là hay”.
- Lắng nghe.
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Thảo luận nhóm đôi.
- Bài toán cho biết Thảo cân nặng
29kg, Huy nặng hơn Thảo 3kg.
- Hỏi Huy cân nặng bao nhiêu ki-lôgam?
• Bài toán và hỏi gì?
• Muốn biết bạn Huy cân nặng bao nhiêu
kg, ta làm như thế nào?
- Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày. Các
nhóm khác bổ sung ý kiến
- Nhận xét và hỏi thêm:
• Em hiểu nặng hơn có nghĩa là gì?
• Nghĩa là nhiều hơn.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Làm bài
Bài giải
Huy cân nặng số ki- lô- gam là:
29 + 3 = 32 ( kg)
Đáp số: 32 kg.
Bài 4: (Tr.77) Thực hành cân đồ vật.
- Yêu cầu HS lấy các đồ vật đã chuẩn bị - Thực hiện, đồ vật có thể là: đường,
trước đặt lên bàn.
sữa, bánh, kẹo, cặp, hộp bút, sách….
- Trong nhóm luân phiên nhau thực
- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 4: thực hành cân, nói lên dự đoán của mình về
hành ước lượng rồi cân đồ vật với cân đồng khối lượng của vật cần cân, sau đó thực
hồ.
hiện việc cân đồ vật của mình.
- Quan sát, HD các nhóm thực hành
- Nhiều HS lên thực hành. Cả lớp qs.
- Hoạt động theo nhóm 4: thực hành
- Gọi đại diện các nhóm lên thực hành ước ước lượng rồi cân đồ vật với cân đồng
7
lượng sau đó cân một số đồ vật mà GV đã
chuẩn bị trước.
- Nhận xét, khen ngợi HS đã ước lượng khá
chính xác và thực hành cân thành thạo, đọc
đúng số cân của mỗi đồ vật.
3. Vận dụng:
Bài 5: Kể tên một số loại cân trong thực tế
cuộc sống.
GV đưa ra câu hỏi:
• Trong cuộc sống, các em đã thấy những
loại cân nào?
- Cho HS quan sát một số loại cân thường gặp
trong cuộc sống (vật thật + tranh minh hoạ)
Giới thiệu:
- Cân y tế: Dùng để đo cân nặng của con người.
- Cân đồng hồ: Dùng để đo khối lượng của vật.
- Cân đòn: Dùng để đo khối lượng của vật
- Cân điện tử: Dùng để đo khối lượng của vật.
- Ngày nay để thuận tiên cho việc cân hàng
hóa hay các vật dụng phục vụ cho việc
buôn bán hay sinh hoạt thì loại cân được sử
dụng nhiều nhất là cân đồng hồ (hay còn
gọi là cân bàn). Loại cân này có rất nhiều
kích cỡ khác nhau, loại nhỏ nhất cân những
đồ vật từ 5kg trở xuống.
- YC HS về nhà hãy tìm hiểu thêm một số
loại cân khác. Lưu ý với HS cách giữ gìn,
bảo quản các loại cân đó như thế nào.
- Qua bài học hôm nay em biết thêm về
điều gì ?
- Dặn HS về nhà tiếp tục thực hành cân một
số đồ vật nhỏ trong gia đình mình.
- Nhận xét giờ học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 1:
hồ.
- Nhiều HS phát biểu ý kiến: cân
đồng hồ, cân đĩa, cân điện tử….
- Quan sát.
- Lắng nghe
- Về nhà hãy tìm hiểu thêm một số
loại cân khác. Lưu ý với HS cách giữ
gìn, bảo quản các loại cân đó.
• Biết được kg là đơn vị đo khối lượng
• Biết ước lượng một số đồ vật.
• Biết cân một số đồ vật và đọc được
số cân của mỗi đồ vật đó.
______________________________________________________
Sáng Thứ sáu ngày 2 tháng 12 năm 2022
I. Yêu cầu cần đạt:
TOÁN (65)
LÍT (2tiết)
8
- Biết lít là đơn vị đo dung tích; đọc, viết tên và kí hiệu của nó (l).
- Biết sử dụng được ca để đong, đo nước.
- Thực hiện được tính cộng, trừ các số theo đơn vị l (lít)
- Làm BT1, 2 (Tr78, 79)
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Ca 1 lít, chai 1lít, ca, cốc, bình nước,….
2. HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết 1
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- TC trò chơi
- Chủ động tham gia chơi
- Trò chơi Con số may mắn
1
3
5
2
4
6
- Phổ biến luật chơi, cách chơi: Trò chơi - Lắng nghe.
gồm 2 đội, mỗi đội 3 em. Các đội bốc
thăm giành quyền chọn số trước. Mỗi
lần các đội chọn 1 số, giáo viên đọc câu
hỏi tương ứng với con số đã chọn ấy.
Trả lời đúng được 10 điểm, trả lời sai
phải nhường quyền trả lời cho đội kia,
đội trả lời sau trả lời đúng cũng được 10
điểm. Nội dung 6 câu hỏi ứng với 6 con
số:
1. Nêu cách đặt tính 68 + 32?
2. 26 + 74 bằng bao nhiêu?
3. Số liền trước của kết quả phép tính 63
+ 37 là bao nhiêu?
4. Có 58 lá cờ, thêm 42 lá cờ nữa là bao
nhiêu lá cờ?
5. Nêu cách tính 45 + 55?
6. Bạn Hưng nói 76 + 24 lớn hơn 69 +
31, đúng hay sai?
- Tổ chức cho học sinh tham gia chơi.
- Tổng kết trò chơi, tuyên dương đội - Tham gia chơi, dưới lớp cổ vũ.
thắng cuộc.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên - Lắng nghe.
bảng: Lít
2. Khám phá
a) Làm quen với biểu tượng dung tích
(sức chứa).
9
- Cho HS quan sát các vật dụng đựng
nước.
- Rót đầy nước vào 2 cái cốc thủy tinh
to, nhỏ khác nhau.
- Cốc nào chứa được nhiều nước hơn ?
- Cốc nào chứa được ít nước hơn ?
b) Giới thiệu ca 1 lít. Đơn vị lít.
- Giới thiệu: Ca 1 lít. Nếu rót nước vào
đầy ca, ta được 1 lít nước.
- Để đo sức chứa của 1 cái ca,1 cái
thùng,… ta dùng đơn vị đo là lít, lít viết
tắt là: l.
- Gọi học sinh đọc: 1 lít, 5 lít, 4 lít,…
- Yêu cầu học sinh viết: 2 lít, 3 lít, 7 lít,
…
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập,thực hành:
Bài 1
- Cho học sinh nêu yêu cầu bài tập.
a. HS quan sát kĩ hình ảnh các ca đựng
nước, GV lưu ý cho HS nhận thấy các
vạch số chỉ lít nước trên mỗi ca.
- Cho học sinh nhận xét.
- Giáo viên nhận xét, sửa bài.
b. Cho HS đọc kĩ đề bài tập, kết hợp
quan sát hình minh hoạ (có thể tạo điều
kiện cho HS quan sát được tình huống
rót nước từ bình vào đầy 3 cái ca).
- Cho học sinh nhận xét.
- Nhận xét, sửa bài.
4. Vận dụng
Bài 2
- Cho học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Quan sát.
- Trải nghiệm trên thí nghiệm, học
sinh quan sát.
- Cốc to.
- Cốc bé.
- Theo dõi, lắng nghe.
- 3 học sinh nối tiếp nhau đọc.
- Vài học sinh đọc.
- 2 học sinh lên bảng viết, lớp viết
vào bảng con.
- Xác định yêu cầu bài tập.
- Nhận ra lượng nước trong mỗi ca
ứng với vạch chỉ mấy lít, đọc được số
đo lượng nước có trong mỗi ca.
- Nhận xét.
- Lắng nghe.
- Đọc kĩ đề bài tập , quan sát nhận
biết được số lít nước rót đầy được 3
ca, mỗi ca 1 lít.
- Xác định được số lít nước lúc đầu
trong bình là 3 lít.
- Nhận xét.
- Lắng nghe.
- Nêu yêu cầu: Tính (theo mẫu)
- Chú ý, theo dõi.
- Mẫu: 9l + 8l = 17l
- 2 học sinh lên bảng làm, dưới lớp
- Tương tự gọi học sinh lên bảng làm, làm vào bảng con-> chia sẻ
lớp bảng con.
15 l+5 l = 20l
7l + 3l+8 l = 18 l
22l - 20l = 2l
37l-2l-2l = 33l
- Lắng nghe.
10
- Nhận xét, chữa bài.
Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được
củng cố kiến thức gì?
- Nhấn mạnh kiến thức tiết học
- Đánh giá, động viên, khích lệ HS.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- Nêu ý kiến
- Lắng nghe
___________________________________________________________
TUẦN 14
Sáng Thứ hai ngày 5 tháng 12 năm 2022
Tiết 4:
TOÁN (66)
LÍT (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố đơn vị đo dung tích lít (l)
- Thực hiện được giải bài toán với các số kèm theo đơn vị lít.
- Chọn được thẻ ghi số lít ứng với mỗi đồ vật.
- Vận dụng thực hành vào tình huống thực tế.
- Làm BT3, 4, 5 (Tr79)
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Một số ca 1 lít, một vài cốc nhỏ hơn 1 lít, ca lớn hơn 1 lít.
2. HS: SGK, vở ô li, nháp, …
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết 2
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng.
- Nêu luật chơi: Trò chơi gồm 2 đội, mỗi - Chủ động tham gia
đội 3 em. Giáo viên phát cho mỗi đội 6 - Lắng nghe.
tấm thẻ. Nhiệm vụ của mỗi đội là phải
tính nhanh kết quả ở mỗi ô trong bảng
phụ và tìm tấm thẻ có ghi kết quả đúng
đính vào ô đó. Mỗi lần làm đúng được 1
bông hoa. Đội nào có nhiều hoa hơn sẽ
là đội thắng cuộc:
Câu hỏi, phép tính: Đáp án
1) 15l + 6l = ?
1) 21l
2) 19l đọc là?
2) 19lít
3) 16l + 8l = ?
3) 24 l
4) 39l - 5l - 3l = ?
4) 31l
11
5) 12 lít viết là?
5) 12l
6) 8l + 3l + 5l = ?
6) 16l
- Tổ chức cho học sinh chơi.
- Nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên
dương những học sinh trả lời đúng và
nhanh.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên
bảng: Lít
2. Luyện tập,thực hành
Bài 3 (T79)
- Gọi HS đọc bài toán.
- Bài tập cho biết gì? yêu cầu con làm
gì?
- Muốn biết bình xăng của xe ô tô còn lại
bao nhiêu lít xăng các con làm thế nào?
=> Cả lớp làm bài vào vở.
- Bài toán thuộc dạng toán nào đã học?
- Gọi HS chữa bài
- Nhận xét, đánh giá và chốt bài làm
đúng.
- Chốt cách giải bài toán về nhiều hơn.
Bài 4:
- Đọc yêu cầu.
- YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2'
- Gọi đại diện nhóm nêu kết quả
- Nhận xét, đánh giá.
- Chấm nhanh bài làm của một số học.
- Nhận xét chung.
3. Vận dụng.
- Cho học sinh thực hành đổ nước từ
bình chứa 1 lít nước, sang các cốc nhỏ
hơn.
- Lưu ý HS đổ đều vào các cốc và cẩn
thận không làm đổ nước ra ngoài.
- Gọi đại diện nhóm nêu kết quả
- Nhận xét, đánh giá
- Chốt nhận xét, đánh giá.
- Tham gia chơi.
- Lắng nghe.
- Mở sách giáo khoa, trình bày bài vào vở.
- Đọc
- Trả lời
- Làm bài giải vào vở.
- Lên trình bày bài làm.
Dự kiến chia sẻ:
Bài giải
Số lít xăng còn lại của bình xăng xe ô tô là:
52 + 30 = 12( lít)
Đáp số: 12 lít
- Đọc yêu cầu.
- Quan sát các vật dụng và các số đo theo
đơn vị lít.
- Thảo luận: Kể tên một số đồ vật trong
thực tế có thể chứa được 1 l, 23 l,10l, 50l.
- Lớp lắng nghe, nhận xét
- Thực hành.
- Đại diện 1 số nhóm nêu kết quả.
- Nhận xét sức chứa của mỗi cốc so với
bình đựng một lít.
- Lắng nghe
12
- Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được
củng cố kiến thức gì?
- Nhấn mạnh kiến thức tiết học
- Đánh giá, động viên, khích lệ HS.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- Nêu ý kiến
- HS lắng nghe
__________________________________________
Chiều Thứ ba ngày 6 tháng 12 năm 2022
Tiết 1:
TOÁN (67)
LUYỆN TẬP CHUNG (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Luyện tập tổng hợp về đơn vị đo khối lượng ki-lô-gam, đơn vị đo dung tích lít.
- Điền được số thích hợp và Vận dụng làm được các bài toán liên quan đến đơn vị đo khối
lượng ki-lô-gam, đơn vị đo dung tích lít.
- Làm BT1, 2 (Tr80)
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Cận điện tử.
2. HS: SGK, vở ô li, nháp,
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết 1
Hoạt động của GV
1. Khởi động
Hoạt động của GV
- Tổ chức cho HS hát tập thể bài Vui đến - Hát và vận động theo bài hát Vui đến
trường.
trường
- Yêu cầu HS nhắc lại các đơn vị đo đã biết.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1 (T80)
a) Số?
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài 1 yêu cầu gì?
13
- Đọc
- Nêu (điền số)
- Cá nhân HS quan sát nói cho bạn nghe
- Cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra kết
quả trong 03 phút
- Chiếu hình vẽ minh họa, mời đại diện các
nhóm lên chỉ và nêu kết quả ở phần a
- Nhận xét đánh giá và kết luận: Túi gạo cân
nặng 5kg, bạn Lan cân nặng 25kg.
b) Số?
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài 1 yêu cầu gì?
- HD HS tìm ra kết quả
- Chiếu hình vẽ minh họa, mời đại diện các
nhóm lên chỉ và nêu kết quả ở phần b
- Nhận xét đánh giá và kết luận: Có tất cả
22l.
Bài 2 (T80)
cân nặng và sức chứa của người, vật có
trong bài tập.
- Chỉ vào tranh vẽ diễn đạt theo ngôn
ngữ cá nhân.
- Đối chiếu, nhận xét.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Đọc
- Bài tập cho biết gì? yêu cầu con làm gì?
- Trả lời
- Muốn biết quả sầu riêng nặng bao nhiêu
ki-lô-gam ở phần a và phải đổ thêm bao
nhiêu lít nước vào can ở phần b con phải
làm thế nào?
- Thảo luận nhóm đôi.
-> Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm
kết quả.
b/ Phải đổ thêm 5 lít nước nữa thì đầy
can.
- Nêu (điền số)
- Cá nhân HS quan sát và tìm ra sức
chứa của vật có trong bài tập.
- Chỉ vào tranh vẽ diễn đạt theo ngôn
ngữ cá nhân.
- Đối chiếu, nhận xét
- Lên trình bày bài làm.
Trả lời: a/ Quả sầu riêng cân nặng 3kg.
- Gọi HS chữa bài
- Nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng.
3. Vận dụng.
- Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng
cố kiến thức gì?
- Nêu ý kiến
- Lắng nghe
- Nhấn mạnh kiến thức tiết học
- Đánh giá, động viên, khích lệ HS.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
__________________________________________
Sáng Thứ tư ngày 7 tháng 12 năm 2022
14
Tiết 3:
TOÁN (68)
LUYỆN TẬP CHUNG (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Luyện tập tổng hợp về đơn vị đo khối lượng ki-lô-gam, đơn vị đo dung tích lít.
- Thực hiện giải được bài toán về ít hơn và nhiều hơn liên quan đến đơn vị đo khối lượng
ki-lô-gam, đơn vị đo dung tích lít.
- Vận dụng vào thực tế kể tên được 1 số đồ vật chứa dung tích.
- Làm BT3, 4, 5 (Tr81)
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Hình ảnh một số vật dụng chứa trong bài 5
2. HS: SGK, vở ô li, nháp,
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết 2
Hoạt động của GV
1. Khởi động
Hoạt động của GV
- Tổ chức cho HS hát tập thể bài Cả nhà - Hát và vận động theo bài hát
thương nhau.
- Yêu cầu HS nhắc lại các đơn vị đo đã biết.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 3 (81).
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài 3 yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS quan sát và nêu nội dung
tranh
- Cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra kết
quả trong 03 phút
- Mời đại diện các nhóm lên chỉ và nêu kết
quả.
- Chốt bài làm đúng.
Bài 4 (81).
- Đọc
- Quan sát tranh nhận ra được chiếc bàn
đang cân người mẹ và em bé. HS đọc
được số cân nặng của mẹ và em bé.
- Thảo luận nhóm
- Chữa bài
- Đối chiếu, nhận xét
15
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Đọc
- Bài tập cho biết gì? yêu cầu con làm gì?
- Trả lời
- Muốn biết buổi chiều cửa hàng bán được
bao nhiêu lít sữa con làm thế nào?
- Làm bài giải vào vở.
- Bài toán thuộc dạng toán nào đã học?
- Cả lớp làm bài vào vở.
- Lên trình bày bài làm.
Bài giải
- Gọi HS chữa bài
- Nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng.
là:
Buổi chiều cửa hàng bán được số sữa
35 + 15 = 50 ( lít)
3. Vận dụng
Đáp số: 50 lít
Bài 5: Kể tên một số đồ vật trong thực tế
có thể chứa đầy được 1l, 2l, 3l, 10l, 20l
- Đọc yêu cầu.
- Chiếu bài lên bảng, HS QS và đọc yêu
cầu.
- YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2'
- Thảo luận:
- Cho HS quan sát một số hình ảnh vật dụng
- Đại diện nhóm nêu kết quả.
chứa chất lỏng bằng nhiều vật liệu và sức
chứa khác nhau.
Chai nước mắm có thể chứa được 1 l,
Phích nước có thể chứa được 2 l,
Ấm siêu tốc có thể chứa được 3l,
Bình ngâm có thể chứa được 10l,
Bình đựng nước có thể chứa được 20l.
- Nhận xét, đánh giá
- Lớp lắng nghe, nhận xét
- Nhắc hỏi lại nội dung bài.
- Trả lời:
- Qua bài học hôm nay, chúng ta được củng
cố kiến thức gì?
- Vận dụng vào giải bài toán thực tế liên
quan đến phép trừ.
- Vận dụng vào giải bài toán thực tế (có
lời văn) liên quan đến phép cộng.
- Kể tên hoặc nêu các bài toán có lời văn
liên quan đến vật dụng chứa nước với
? Hãy liên hệ thức tế tìm được một số vật
16
dụng chứa nước với nhiều dung tích khác
nhau.
nhiều dung tích khác nhau trong nhà các
em
- Nhấn mạnh kiến thức tiết học.
- Lắng nghe.
- Đánh giá, động viên, khích lệ HS.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
________________________________________________
Thứ năm ngày 8 tháng 12 năm 2022
Tiết 4:
TOÁN (69)
HÌNH TỨ GIÁC
I. Yêu cầu cần đạt:
- Có biểu tượng về hình tứ giác. Nhận dạng và gọi đúng tên hình tứ giác.
- Vận dụng vào thực tế để tìm được các hình tứ giác.
- Làm BT1, 2, 3, 4, 5 (Tr82, 83)
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Tranh TH, một số tấm bìa có dạng hình tứ giác. Các mảnh bìa trong bài tập 3
2. HS: SGK, vở
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
Hoạt động của HS
- Tổ chức cho HS quan sát các mảnh bìa - Thực hành phân loại các mảnh bìa đó
hình tròn, hình tam giác, hình tứ giác theo từng nhóm có cùng hình dạng: hình
màu sắc khác nhau để tùy ý không theo tròn, hình tam giác.
trật tự.
- Giới thiệu bài.
- Ghi vở
2. Khám phá:
- Giới thiệu nhóm các tấm bìa còn lại là
hình tứ giác
- Quan sát các tấm bìa và nhắc lại hình tứ
giác.
17
- Yêu cầu HS nhận dạng đặc điểm của
hình tứ giác
- Hình tứ giác có 4 cạnh, 4 góc.
- Giơ cao tấm bìa có dạng hình tứ giác
- Nêu được đặc điểm hình tứ giác có 4
cạnh, 4 góc.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: (82) Trong các hình sau, hình nào
là hình tứ giác?
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Bài tập yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS chỉ ra được hình tứ giác.
- Gọi HS lên chữa bài.
- Nhận xét
- Chốt bài làm đúng: Hình màu vàng là
hình tứ giác.
- Đọc
- Trả lời
- Làm bài cá nhân
- Lên trình bày bài làm, giải thích lí do.
- Nhận xét.
Bài 2: (82) Chỉ ra những hình tứ giác
mà em nhìn thấy trong mỗi hình sau:
- Chiếu bài lên bảng, HS QS và đọc yêu
cầu.
- Đọc yêu cầu.
- YC HS thảo luận nhóm đôi.
- Quan sát mỗi bức tranh, nhận dạng
được các hình tứ giác có trong mỗi tranh
đó trong nhóm đôi.
- Gọi đại diện nhóm nêu kết quả
- Đại diện nhóm chia sẻ kết quả trước
lớp.
- Nhận xét, đánh giá
- Chốt bài làm đúng:
- Lớp lắng nghe, nhận xét
- Lớp chia sẻ:
Hình 1: Chiếc thuyền, lá cờ, cánh buồm
đỏ.
Hình 2: Chậu hoa, lá cây.
Hình 3: Cánh máy bay.
Bài 3: (83)Hình vuông sau được ghép từ
các mảnh bìa nào?
18
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- HD: Muốn tìm được mảnh ghép phù
hợp con phải làm thế nào?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để tìm
kết quả.
- Cho 2 nhóm chơi trò chơi để chữa bài
- Kết luận nhóm thắng cuộc.
- Đọc
- Quan sát nhận ra được hình vuông
được chia thành các mảnh hình tam giác
và thấy các mảnh bìa rời dạng hình tam
giác, hình tứ giác, hình vuông, đối chiếu
các mảnh bìa với miếng ghép trong hình
vuông để tìm mảnh ghép phù hợp.
- Chốt bài đúng: Cần chọn mảnh ghép 1, - 2 nhóm, mỗi nhóm 4 HS chơi trò chơi.
3, 5, 6.
Bài 4: (83)
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu làm bài tập
- Thực hiện
- Gọi HS chữa bài, nhận xét, chốt bài
đúng.
- Quan sát hình, nhận ra được các mảnh
ghép hình tứ giác và tô màu xanh vào các
hình tứ giác đó.
Chốt: Cần tô màu 7 hình tứ giác.
- Chữa bài, nhận xét.
4. Vận dụng:
Bài 5: (83)
- Chiếu bài lên bảng
- YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2'
- Gọi đại diện nhóm nêu kết quả
- QS và đọc yêu cầu.
- Nhận xét, đánh giá
- Thảo luận
- Cho HS nêu một số đồ vật có hình
dạng tứ giác trong thực tiễn cuộc sống.
- Đại diện 1 số nhóm nêu kết quả.
- Tự liên hệ và nêu: Máng đèn, mặt bàn,
ô cửa…
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
___________________________________________________________
Sáng Thứ sáu ngày 9 tháng 11 năm 2022
19
Tiết 1:
TOÁN (70)
ĐIỂM – ĐOẠN THẲNG
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận dạng được và gọi đúng tên điểm, đoạn thẳng.
- Đếm được số đoạn thẳng và vẽ được đoạn thẳng.
- Biết vẽ và ghi tên đoạn thẳng trên giấy kẻ ô li.
- Sử dụng các đoạn thẳng để tạo hình.
- Làm BT1, 2, 3, 4 (Tr84, 85)
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Thước thẳng.
2. HS: Thước
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
1. Khởi động.
- Tổ chức cho HS hát tập thể bài Đường
và chân là đôi bạn thân.
- Giới thiệu bài.
2. Khám phá.
a. Giới thiệu điểm
- Chấm một chấm lên bảng, giới thiệu với
HS đây là một điểm, đặt điểm là A và
giới thiệu với HS đây là điểm A.
- Tiếp tục tương tự như vậy với điểm B.
Lưu ý với HS, để đặt tên cho một điểm,
người ta thường dùng chữ cái in hoa.
b. Giới thiệu đoạn thẳng
- Chấm hai điểm A, B lên bảng, cho HS
gọi tên hai điểm đó.
- Dùng thước thẳng nối hai điểm A, B rồi
giới thiệu với HS đây là đoạn thẳng AB,
- Cho HS rút ra nhận xét đoạn thẳng AB
đi qua hai điểm A và B.
Hoạt động của HS
- Hát và vận động theo bài hát Đường
và chân là đôi bạn thân.
- Nhắc lại tên bài
- Nhắc lại.
- Thực hành vẽ điểm C vào bảng con.
- Gọi tên hai điểm A,B
- Nhắc lại tên gọi đoạn thẳng AB.
- Rút ra nhận xét đoạn thẳng AB đi qua
hai điểm A và B.
20
3. Luyện tập, thực hành.
Bài 1: (84) Đọc tên các điểm và các đoạn
thẳng có trong hình sau:
- YC nêu BT1.
- Xác định yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu hs làm bài
- Hoạt động cá nhân nhận ra và gọi được
- Gọi HS chữa miệng
tên các điểm và đoạn thẳng có trong hình
đã cho.
- Nêu kết quả
- Nhận xét
- Chốt lại cách gọi tên các điểm và đoạn - Lắng nghe và ghi nhớ
thẳng.
Bài 2: (84) Đếm số đoạn thẳng trong mỗi
hình sau ( theo mẫu)
- Nêu BT2.
- Xác định yêu cầu bài tập.
- Hướng dẫn mẫu
- Quan sát và lắng nghe
- Yêu cầu HS làm bài
- Quan sát mỗi hình, nhận ra và đếm
được số đoạn thẳng có trong mỗi hình.
- Gọi HS chữa miệng
- Nêu kết quả
H1: 3 đoạn thẳng
H2: 4 đoạn thẳng
H3: 6 đoạn thẳng
H4: 5 đoạn thẳng
- Nhận xét
- Chốt lại cách đếm số đoạn thẳng trong
- Lắng nghe và ghi nhớ
mỗi hình.
Bài 3: Vẽ đoạn thẳng trên giấy kẻ ô li - Xác định yêu cầu bài tập.
(theo mẫu).
a) HD vẽ đoạn thẳng MN.
- Quan sát và lắng nghe
b) HD vẽ đoạn thẳng PQ.
- Làm bài vào vở
c) HD vẽ hình vào vở ô li theo mẫu.
- Nhận xét bài của bạn
- Nêu cách vẽ
- Đổi chéo vở chữa bài
- Quan sát nhận xét
4. Vận dụng.
Bài 4: Bạn Voi thích dùng các đoạn
thẳng để tạo hình các chữ cái và số. Em
hãy dùng các đoạn thẳng để tạo thành tên
của mình.
- Tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ Ai
nhanh – Ai đúng”
- Khen đội thắng cuộc.
- Hỏi: Qua các học hôm nay, chúng ta
- Phân tích để tạo ra được những chữ
cái, chữ số cần mấy đoạn thẳng
- Chơi trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng.
21
được biết thêm được điều gì?
- Nêu ý kiến
- Dặn HS về nhà cùng gia đình dùng các
đoạn thẳng để tạo thành tên của các thành - Lắng nghe
viên trong nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
_____________________________________________
TUẦN 15
Sáng Thứ hai ngày 12 tháng 12 năm 2022
Tiết 4:
TOÁN (71)
ĐƯỜNG THẲNG – ĐƯỜNG CONG – ĐƯỜNG GẤP KHÚC (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận dạng được và gọi đúng tên đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc.
- Chỉ ra được các đường thẳng, đường cong.
- Làm BT1. (Tr86)
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Tranh minh họa phần khởi động
2. HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết 1
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS quan sát tranh và nêu
lên cảm nhận con đường thẳng tắp, con
đường uốn cong
- Giới thiệu bài.
2. Khám phá:
a. Giới thiệu đường thẳng
- Gắn hình ảnh đường thẳng lên bảng và
giới thiệu với HS: đây là đường thẳng.
b. Giới thiệu ba điểm thẳng hàng
- Cho HS quan sát và nhận ra đường
thẳng.
Hoạt động của HS
- Quan sát tranh và nêu lên cảm nhận con
đường thẳng tắp, con đường uốn cong.
- Nhắc lại tên bài
- Nhắc lại.
- Quan sát và lắng nghe
22
- Chấm ba điểm A, B, C lên đường
thẳng và cho
- Cho HS nhận biệt được ba cùng nằm
trên một đường thẳng. GV giới thiệu ba
điểm A, B, C thẳng hàng
c. Giới thiệu đường cong
- Cho HS quan sát hình ảnh đường cong,
rồi giới thiệu đường cong.
d. Giới thiệu đường gấp khúc
- Cho HS quan sát hình ảnh đường gấp
khúc rồi giới thiệu: đây là gấp khúc.
- Nhận biết và gọi tên được các đoạn
thẳng có trong đường gấp khúc rồi
giới thiệu tên của đường gấp khúc là
ABCD.
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Chỉ ra đường thẳng, đường cong
trong mỗi hình sau:
- Yêu cầu HS nêu BT1.
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS chữa miệng
- Nhắc lại : ba điểm A,B,C thẳng hàng.
- Quan sát và lắng nghe
- Quan sát và lắng nghe
- Nhắc lại : đường gấp khúc ABCD.
- Xác định yêu cầu bài tập.
- Hoạt động cá nhân nhận ra đường
thẳng, đường cong có trong mỗi hình đã
cho
- Nêu kết quả
- Nhận xét
- Chốt lại cách nhận ra đường thẳng, - Lắng nghe và ghi nhớ
đường cong.
4. ...
Tiết 1:
TOÁN (61)
LUYỆN TẬP CHUNG (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố cách thực hiện đặt tính rồi tính cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 100.
- Xếp được các thẻ số để tạo được các phép tính đúng.
- Cộng, trừ được các phép tính có 2 dấu tính.
- Chọn được kết quả đúng ứng với mỗi phép tính.
- Làm BT1, 2, 3 (T 74)
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Các thẻ số và phép tính trong bài tập 3.
2. HS: SGK, bảng con, vở.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết 1
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
trò chơi “Ðố bạn”: Ý nào đúng, ý nào sai? - Chơi
Vì sao ?
100
100
7
5
30
95
- Cho HS lên bảng làm bài - giải thích
- 2 HS lên bảng
- Nhận xét - tuyên dương
- Giới thiệu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Đặt tính rồi tính
- Bài 1 yêu cầu em làm gì
- Khi đặt tính em cần chú ý gì ?
- Em tính từ đâu
- HS làm bảng con, bảng lớp
- Nêu yêu cầu
- 2HS nêu
- Các hàng phải thẳng cột với nhau
- Tính từ phải sang trái
- Làm bài
58
85
49
+
17
68
9
75
17
58
31
100
72
+
69
24
6
100
76
66
- Trả lời
- Nhận xét, đánh giá.
- Bài 1 củng cố kiến thức gì
- Khi trình bày em cần lýu ý gì
Bài 2: Xếp các thẻ số vào ô thích hợp để - Đọc yêu cầu BT
1
tạo thành các phép tính đúng.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi ai nhanh Ðại diện nhóm chơi trò chơi: "Ai
hơn.
nhanh hơn"
- 2 tổ mỗi tổ 2 HS lên chơi trò chơi
- Ðọc lại kết quả đúng đã ghép
- Nhận xét - tuyên dương nhóm nhanh,
đúng
Bài 3a: Tính
- Bài 3 yêu cầu em làm gì ?
- Em có nhận xét gì về mỗi dãy tính của bài
- Em cần thực hiện như thế nào
- Đọc yêu cầu BT
- Nêu
- Nhận xét.
- Thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải
- Làm bài vào vở, 3 HS lên bảng chữa bài
100 – 30 – 40 = 30
44 + 6 + 50 = 100
73 – 14 + 20 = 79
- Nhận xét chữa bài, kết luận.
3. Vận dụng:
Bài 3b: Chọn kết quả đúng với mỗi phép tính
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi Ai
nhanh, ai đúng
- Nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc
Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng
cố và mở rộng kiến thức gì?
- Nêu Bài toán có phép tính trừ có nhớ.
- Đánh giá, động viên, khích lệ HS.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- Nêu yêu cầu.
- Trao đổi theo nhóm 4.
- Chia làm 2 đội, mỗi đội 4 em lên
tham gia thi.
- Nêu ý kiến.
- Chia sẻ.
______________________________________________
Chiều Thứ ba ngày 29 tháng 11 năm 2022
Tiết 1:
TOÁN (62)
LUYỆN TẬP CHUNG (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt.
- Củng cố phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100.
2
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về cộng, trờ đã học vào giải bài toán về nhiều hơn có 1
phép tính.
- Vận dụng trò chơi được để tìm phép cộng có kết quả bằng 100,
- Làm BT4, 5 (Tr 75)
II. Đồ dùng dạy học.
1. GV: Các thẻ số và phép tính trong bài tập 3.
2. HS: SGK, bảng con, vở.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Tiết 2
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho học sinh chơi trò chơi Đoán số nhanh - Chơi
- Dẫn dắt và giới thiệu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 4:
- Gọi HS đọc bài 4.
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán cho biết Sơn có 26 quả
bóng, Hương có nhiều hơn Sơn 14
quả.
- Bài toán và hỏi gì?
- Hỏi Hương có bao nhiêu quả bóng ?
- Suy nghĩ và thực hiện bài giải.
- Yêu cầu HS làm cá nhân vào vở.
- 1HS lên bảng chữa bài
- Nhận xét bài của bạn.
Bài giải:
Hương có số quả bóng là:
26 + 14 = 40 (quả)
Đáp số: 40 quả bóng
- Cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài của bạn.
- Kiểm tra chéo vở và báo cáo kết quả.
- Đánh giá HS làm bài.
- Lắng nghe.
3. Vận dụng:
Bài 5: Trò chơi “Tìm phép cộng có kết quả
bằng 100” (trang 75)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Đọc yêu cầu.
- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm 4.
- Thảo luận nhóm 4.
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi Ai - Chia làm 2 đội, mỗi đội 4 em lên
nhanh, ai đúng
tham gia thi.
- Nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc
Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng
cố và mở rộng kiến thức gì?
- Nêu ý kiến.
- Nêu bài toán có phép tính trừ có nhớ.
- Chia sẻ.
- Đánh giá, động viên, khích lệ HS.
3
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
______________________________________________
Sáng Thứ tư ngày 30 tháng 11 năm 2022
Tiết 3:
TOÁN (63)
KI - LÔ - GAM (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt.
- Có được biểu tượng về đại lượng khối lượng. Biết ki-lô-gam là đơn vị đo khối lượng.
- Biết cái cân đĩa và một số loại cân khác là dụng cụ dùng để đo đại lượng khối lương. Biết
đọc số đo trên các cân theo đơn vị ki-lô-gam.
- Đọc, viết tên và kí hiệu của Kg (ki-lô-gam).
- Xác định được nặng hơn, nhẹ hơn giữa 2 vật thông thường.
- Thực hiện được phép tính cộng, trừ với đơn vị Kg
- Làm BT1, 2 (Tr76, 77)
II. Đồ dùng dạy học.
1. GV: Cân đĩa (cân đồng hồ).
2. HS: SGK, bảng con, vở.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết 1
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cầm trên tay 1 quyển sách và 1 quyển vở - Trả lời
và hỏi vật nào nặng hơn, vật nào nhẹ hơn
- Gọi 1 HS lên bảng, tay cầm quả cân 1kg để
có cảm nhận trực quan về “cân nặng” 1kg.
- Thực hiện
- Giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức:
a) Giới thiệu ki-lô-gam
- Tay phải cầm 1quyển sách toán, tay trái - Quan sát
cầm 1 quyển vở.
4
? Quyển nào nặng hơn quyển nào nhẹ hơn?
- Nhấc quả cân 1kg và 1 quyển vở
? Vật nào nặng hơn? vật nào nhẹ hơn?
- Tương tự Quan sát quả đu đủ và quả na
đặt trên 1 cái cân
? Quả đu đủ nặng hơn hay quả na nặng hơn
- KL: Trong thực tế có vật nặng hơn hoặc
nhẹ hơn vật khác. Muốn biết vật nào nặng
nhẹ thế nào ta phải cân vật đó.- Giới thiệu
quả cân 1kg
- Để biết được vật đó cân nặng bao nhiêu,
người ta dùng đơn vị ki-lô-gam.
- Cho HS quan sát quả cân 1kg
- Ki-lô-gam viết là kg
- Viết bảng 1kg
b) Giới thiệu cái cân 2 đĩa
- Quan sát Cân đường và 1 quả cân 1kg em
thấy thế nào
- Quan sát hình SGK và đồ dùng
? Đĩa cân 1 cô có vật gì
? Đĩa cân 2 cô có vật gì
- Đây là cân 2 đĩa
- Em hãy quan sát kim của cân chỉ ở vạch
nào
- Cân ở trạng thái nào
- Vậy ta nói cân nặng của gói đường bằng
cân nặng của quả cân và bằng 1kg
- Có thể cho HS quan sát cân 1 vật khác để
phân biệt vật nhẹ hơn, nặng hơn
- Hướng dẫn viết đầy đủ ki-lô-gam và viết
tắt kg.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Số ?
- Nêu yêu cầu bài 1
- Bài 1 yêu cầu gì
- Yêu cầu HS quan sát hình SGK
? Con cá cân nặng bao nhiêu kg
? Vì sao em biết
- Nhận xét- đánh giá
- Đây là cân 2 đĩa
- Quan sát hình 2
? quả dưa cân nặng bao nhiêu kg
- Trả lời
- Quan sát
- Trả lời
- Lắng nghe
- Quan sát - nghe
- Quan sát
- Đọc nối tiếp
- Viết bảng con - đọc
- Trả lời
- Quan sát - nhận xét
- Gói đường
- 1 quả cân 1kg
- Chỉ vạch giữa
- Trạng thái cân thăng bằng
- Nghe - quan sát
- 2 HS nêu
- 2 HS trả lời
- Quan sát
- 2kg
- Vì kim chỉ vào giữa, đĩa cân có 2
quả cân 1kg
- Lớp quan sát.
3kg
5
? Vì sao em biết
- Nhận xét - đánh giá
? Em có nhận xét gì về 2 loại cân của bài 1
- Nhận xét - chốt
Bài 2: (Tr.77)
- Nêu yêu cầu bài
- Bài yêu cầu em làm gì
- HD mẫu: 36kg – 9kg = 27kg
- Mẫu làm như thế nào
- Kim đồng hồ chỉ vào số 3
- Nêu nhận xét
- 2 HS nêu
- 2 HS
- Quan sát - nhận xét mẫu
- Nêu cách làm: tính có kèm đơn vị
- Làm bảng con - bảng lớp
18 kg + 6 kg = 24 kg
10 kg + 3 kg – 5 kg = 8 kg
24 kg – 5 kg = 19 kg
58 kg – 9 kg – 20 kg = 29 kg
- Nhận xét, chữa bài.
- Nhận xét kết luận
- Bài 2 củng cố kiến thức gì
4. Vận dụng:
- Cho học sinh thực hành cân.
- Thực hành cân.
- Bài học hôm nay, con đã học thêm được - Trả lời.
điều gì?
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
_________________________________________________
Sáng Thứ năm ngày 1 tháng 12 năm 2022
Tiết 4:
TOÁN (64)
KI-LÔ-GAM (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt.
- Củng cố về đơn vị đo khối lượng ki-lô-gam.
- Thực hiện được giải toán với các số kèm theo đơn vị kg.
- Thực hành cân một số đồ vật trong thực tế.
- Kể được tên 1 số loại cân trong thực tế cuộc sống.
- Làm được BT 3, 4, 5 (Tr77)
II. Đồ dùng dạy học.
1. GV: Cân đĩa (cân đồng hồ)
2.HS: 1 số đô vật.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
6
Hoạt động của GV
Tiết 2
1. Khởi động:
- Bật nhạc và cùng thống nhất động tác phụ
họa trên nền nhạc bài Thật là hay.
- Tiết học trước các em đã được tìm hiểu về
đơn vị đo khối lượng ki-lô-gam. Biết đọc,
viết kg. Tiết học ngày hôm nay cô cùng cả
lớp sẽ tiếp tục làm các bài tập liên quan đến
ki-lô-gam, sau đó sẽ cùng tìm hiểu về một
số loại cân thường dùng trong cuộc sống
cũng như thực hành cân các đồ vật nhé.
- Giới thiệu bài.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 3: (Tr.77)
- Gọi HS đọc bài toán.
- YC HS thảo luận nhóm đôi theo nội dung sau
• Bài toán cho biết gì?
Hoạt động của HS
- Vừa hát vừa nhảy múa trên nền nhạc
bài hát”Thật là hay”.
- Lắng nghe.
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Thảo luận nhóm đôi.
- Bài toán cho biết Thảo cân nặng
29kg, Huy nặng hơn Thảo 3kg.
- Hỏi Huy cân nặng bao nhiêu ki-lôgam?
• Bài toán và hỏi gì?
• Muốn biết bạn Huy cân nặng bao nhiêu
kg, ta làm như thế nào?
- Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày. Các
nhóm khác bổ sung ý kiến
- Nhận xét và hỏi thêm:
• Em hiểu nặng hơn có nghĩa là gì?
• Nghĩa là nhiều hơn.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Làm bài
Bài giải
Huy cân nặng số ki- lô- gam là:
29 + 3 = 32 ( kg)
Đáp số: 32 kg.
Bài 4: (Tr.77) Thực hành cân đồ vật.
- Yêu cầu HS lấy các đồ vật đã chuẩn bị - Thực hiện, đồ vật có thể là: đường,
trước đặt lên bàn.
sữa, bánh, kẹo, cặp, hộp bút, sách….
- Trong nhóm luân phiên nhau thực
- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 4: thực hành cân, nói lên dự đoán của mình về
hành ước lượng rồi cân đồ vật với cân đồng khối lượng của vật cần cân, sau đó thực
hồ.
hiện việc cân đồ vật của mình.
- Quan sát, HD các nhóm thực hành
- Nhiều HS lên thực hành. Cả lớp qs.
- Hoạt động theo nhóm 4: thực hành
- Gọi đại diện các nhóm lên thực hành ước ước lượng rồi cân đồ vật với cân đồng
7
lượng sau đó cân một số đồ vật mà GV đã
chuẩn bị trước.
- Nhận xét, khen ngợi HS đã ước lượng khá
chính xác và thực hành cân thành thạo, đọc
đúng số cân của mỗi đồ vật.
3. Vận dụng:
Bài 5: Kể tên một số loại cân trong thực tế
cuộc sống.
GV đưa ra câu hỏi:
• Trong cuộc sống, các em đã thấy những
loại cân nào?
- Cho HS quan sát một số loại cân thường gặp
trong cuộc sống (vật thật + tranh minh hoạ)
Giới thiệu:
- Cân y tế: Dùng để đo cân nặng của con người.
- Cân đồng hồ: Dùng để đo khối lượng của vật.
- Cân đòn: Dùng để đo khối lượng của vật
- Cân điện tử: Dùng để đo khối lượng của vật.
- Ngày nay để thuận tiên cho việc cân hàng
hóa hay các vật dụng phục vụ cho việc
buôn bán hay sinh hoạt thì loại cân được sử
dụng nhiều nhất là cân đồng hồ (hay còn
gọi là cân bàn). Loại cân này có rất nhiều
kích cỡ khác nhau, loại nhỏ nhất cân những
đồ vật từ 5kg trở xuống.
- YC HS về nhà hãy tìm hiểu thêm một số
loại cân khác. Lưu ý với HS cách giữ gìn,
bảo quản các loại cân đó như thế nào.
- Qua bài học hôm nay em biết thêm về
điều gì ?
- Dặn HS về nhà tiếp tục thực hành cân một
số đồ vật nhỏ trong gia đình mình.
- Nhận xét giờ học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 1:
hồ.
- Nhiều HS phát biểu ý kiến: cân
đồng hồ, cân đĩa, cân điện tử….
- Quan sát.
- Lắng nghe
- Về nhà hãy tìm hiểu thêm một số
loại cân khác. Lưu ý với HS cách giữ
gìn, bảo quản các loại cân đó.
• Biết được kg là đơn vị đo khối lượng
• Biết ước lượng một số đồ vật.
• Biết cân một số đồ vật và đọc được
số cân của mỗi đồ vật đó.
______________________________________________________
Sáng Thứ sáu ngày 2 tháng 12 năm 2022
I. Yêu cầu cần đạt:
TOÁN (65)
LÍT (2tiết)
8
- Biết lít là đơn vị đo dung tích; đọc, viết tên và kí hiệu của nó (l).
- Biết sử dụng được ca để đong, đo nước.
- Thực hiện được tính cộng, trừ các số theo đơn vị l (lít)
- Làm BT1, 2 (Tr78, 79)
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Ca 1 lít, chai 1lít, ca, cốc, bình nước,….
2. HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết 1
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- TC trò chơi
- Chủ động tham gia chơi
- Trò chơi Con số may mắn
1
3
5
2
4
6
- Phổ biến luật chơi, cách chơi: Trò chơi - Lắng nghe.
gồm 2 đội, mỗi đội 3 em. Các đội bốc
thăm giành quyền chọn số trước. Mỗi
lần các đội chọn 1 số, giáo viên đọc câu
hỏi tương ứng với con số đã chọn ấy.
Trả lời đúng được 10 điểm, trả lời sai
phải nhường quyền trả lời cho đội kia,
đội trả lời sau trả lời đúng cũng được 10
điểm. Nội dung 6 câu hỏi ứng với 6 con
số:
1. Nêu cách đặt tính 68 + 32?
2. 26 + 74 bằng bao nhiêu?
3. Số liền trước của kết quả phép tính 63
+ 37 là bao nhiêu?
4. Có 58 lá cờ, thêm 42 lá cờ nữa là bao
nhiêu lá cờ?
5. Nêu cách tính 45 + 55?
6. Bạn Hưng nói 76 + 24 lớn hơn 69 +
31, đúng hay sai?
- Tổ chức cho học sinh tham gia chơi.
- Tổng kết trò chơi, tuyên dương đội - Tham gia chơi, dưới lớp cổ vũ.
thắng cuộc.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên - Lắng nghe.
bảng: Lít
2. Khám phá
a) Làm quen với biểu tượng dung tích
(sức chứa).
9
- Cho HS quan sát các vật dụng đựng
nước.
- Rót đầy nước vào 2 cái cốc thủy tinh
to, nhỏ khác nhau.
- Cốc nào chứa được nhiều nước hơn ?
- Cốc nào chứa được ít nước hơn ?
b) Giới thiệu ca 1 lít. Đơn vị lít.
- Giới thiệu: Ca 1 lít. Nếu rót nước vào
đầy ca, ta được 1 lít nước.
- Để đo sức chứa của 1 cái ca,1 cái
thùng,… ta dùng đơn vị đo là lít, lít viết
tắt là: l.
- Gọi học sinh đọc: 1 lít, 5 lít, 4 lít,…
- Yêu cầu học sinh viết: 2 lít, 3 lít, 7 lít,
…
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập,thực hành:
Bài 1
- Cho học sinh nêu yêu cầu bài tập.
a. HS quan sát kĩ hình ảnh các ca đựng
nước, GV lưu ý cho HS nhận thấy các
vạch số chỉ lít nước trên mỗi ca.
- Cho học sinh nhận xét.
- Giáo viên nhận xét, sửa bài.
b. Cho HS đọc kĩ đề bài tập, kết hợp
quan sát hình minh hoạ (có thể tạo điều
kiện cho HS quan sát được tình huống
rót nước từ bình vào đầy 3 cái ca).
- Cho học sinh nhận xét.
- Nhận xét, sửa bài.
4. Vận dụng
Bài 2
- Cho học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Quan sát.
- Trải nghiệm trên thí nghiệm, học
sinh quan sát.
- Cốc to.
- Cốc bé.
- Theo dõi, lắng nghe.
- 3 học sinh nối tiếp nhau đọc.
- Vài học sinh đọc.
- 2 học sinh lên bảng viết, lớp viết
vào bảng con.
- Xác định yêu cầu bài tập.
- Nhận ra lượng nước trong mỗi ca
ứng với vạch chỉ mấy lít, đọc được số
đo lượng nước có trong mỗi ca.
- Nhận xét.
- Lắng nghe.
- Đọc kĩ đề bài tập , quan sát nhận
biết được số lít nước rót đầy được 3
ca, mỗi ca 1 lít.
- Xác định được số lít nước lúc đầu
trong bình là 3 lít.
- Nhận xét.
- Lắng nghe.
- Nêu yêu cầu: Tính (theo mẫu)
- Chú ý, theo dõi.
- Mẫu: 9l + 8l = 17l
- 2 học sinh lên bảng làm, dưới lớp
- Tương tự gọi học sinh lên bảng làm, làm vào bảng con-> chia sẻ
lớp bảng con.
15 l+5 l = 20l
7l + 3l+8 l = 18 l
22l - 20l = 2l
37l-2l-2l = 33l
- Lắng nghe.
10
- Nhận xét, chữa bài.
Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được
củng cố kiến thức gì?
- Nhấn mạnh kiến thức tiết học
- Đánh giá, động viên, khích lệ HS.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- Nêu ý kiến
- Lắng nghe
___________________________________________________________
TUẦN 14
Sáng Thứ hai ngày 5 tháng 12 năm 2022
Tiết 4:
TOÁN (66)
LÍT (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố đơn vị đo dung tích lít (l)
- Thực hiện được giải bài toán với các số kèm theo đơn vị lít.
- Chọn được thẻ ghi số lít ứng với mỗi đồ vật.
- Vận dụng thực hành vào tình huống thực tế.
- Làm BT3, 4, 5 (Tr79)
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Một số ca 1 lít, một vài cốc nhỏ hơn 1 lít, ca lớn hơn 1 lít.
2. HS: SGK, vở ô li, nháp, …
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết 2
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng.
- Nêu luật chơi: Trò chơi gồm 2 đội, mỗi - Chủ động tham gia
đội 3 em. Giáo viên phát cho mỗi đội 6 - Lắng nghe.
tấm thẻ. Nhiệm vụ của mỗi đội là phải
tính nhanh kết quả ở mỗi ô trong bảng
phụ và tìm tấm thẻ có ghi kết quả đúng
đính vào ô đó. Mỗi lần làm đúng được 1
bông hoa. Đội nào có nhiều hoa hơn sẽ
là đội thắng cuộc:
Câu hỏi, phép tính: Đáp án
1) 15l + 6l = ?
1) 21l
2) 19l đọc là?
2) 19lít
3) 16l + 8l = ?
3) 24 l
4) 39l - 5l - 3l = ?
4) 31l
11
5) 12 lít viết là?
5) 12l
6) 8l + 3l + 5l = ?
6) 16l
- Tổ chức cho học sinh chơi.
- Nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên
dương những học sinh trả lời đúng và
nhanh.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên
bảng: Lít
2. Luyện tập,thực hành
Bài 3 (T79)
- Gọi HS đọc bài toán.
- Bài tập cho biết gì? yêu cầu con làm
gì?
- Muốn biết bình xăng của xe ô tô còn lại
bao nhiêu lít xăng các con làm thế nào?
=> Cả lớp làm bài vào vở.
- Bài toán thuộc dạng toán nào đã học?
- Gọi HS chữa bài
- Nhận xét, đánh giá và chốt bài làm
đúng.
- Chốt cách giải bài toán về nhiều hơn.
Bài 4:
- Đọc yêu cầu.
- YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2'
- Gọi đại diện nhóm nêu kết quả
- Nhận xét, đánh giá.
- Chấm nhanh bài làm của một số học.
- Nhận xét chung.
3. Vận dụng.
- Cho học sinh thực hành đổ nước từ
bình chứa 1 lít nước, sang các cốc nhỏ
hơn.
- Lưu ý HS đổ đều vào các cốc và cẩn
thận không làm đổ nước ra ngoài.
- Gọi đại diện nhóm nêu kết quả
- Nhận xét, đánh giá
- Chốt nhận xét, đánh giá.
- Tham gia chơi.
- Lắng nghe.
- Mở sách giáo khoa, trình bày bài vào vở.
- Đọc
- Trả lời
- Làm bài giải vào vở.
- Lên trình bày bài làm.
Dự kiến chia sẻ:
Bài giải
Số lít xăng còn lại của bình xăng xe ô tô là:
52 + 30 = 12( lít)
Đáp số: 12 lít
- Đọc yêu cầu.
- Quan sát các vật dụng và các số đo theo
đơn vị lít.
- Thảo luận: Kể tên một số đồ vật trong
thực tế có thể chứa được 1 l, 23 l,10l, 50l.
- Lớp lắng nghe, nhận xét
- Thực hành.
- Đại diện 1 số nhóm nêu kết quả.
- Nhận xét sức chứa của mỗi cốc so với
bình đựng một lít.
- Lắng nghe
12
- Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được
củng cố kiến thức gì?
- Nhấn mạnh kiến thức tiết học
- Đánh giá, động viên, khích lệ HS.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- Nêu ý kiến
- HS lắng nghe
__________________________________________
Chiều Thứ ba ngày 6 tháng 12 năm 2022
Tiết 1:
TOÁN (67)
LUYỆN TẬP CHUNG (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Luyện tập tổng hợp về đơn vị đo khối lượng ki-lô-gam, đơn vị đo dung tích lít.
- Điền được số thích hợp và Vận dụng làm được các bài toán liên quan đến đơn vị đo khối
lượng ki-lô-gam, đơn vị đo dung tích lít.
- Làm BT1, 2 (Tr80)
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Cận điện tử.
2. HS: SGK, vở ô li, nháp,
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết 1
Hoạt động của GV
1. Khởi động
Hoạt động của GV
- Tổ chức cho HS hát tập thể bài Vui đến - Hát và vận động theo bài hát Vui đến
trường.
trường
- Yêu cầu HS nhắc lại các đơn vị đo đã biết.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1 (T80)
a) Số?
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài 1 yêu cầu gì?
13
- Đọc
- Nêu (điền số)
- Cá nhân HS quan sát nói cho bạn nghe
- Cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra kết
quả trong 03 phút
- Chiếu hình vẽ minh họa, mời đại diện các
nhóm lên chỉ và nêu kết quả ở phần a
- Nhận xét đánh giá và kết luận: Túi gạo cân
nặng 5kg, bạn Lan cân nặng 25kg.
b) Số?
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài 1 yêu cầu gì?
- HD HS tìm ra kết quả
- Chiếu hình vẽ minh họa, mời đại diện các
nhóm lên chỉ và nêu kết quả ở phần b
- Nhận xét đánh giá và kết luận: Có tất cả
22l.
Bài 2 (T80)
cân nặng và sức chứa của người, vật có
trong bài tập.
- Chỉ vào tranh vẽ diễn đạt theo ngôn
ngữ cá nhân.
- Đối chiếu, nhận xét.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Đọc
- Bài tập cho biết gì? yêu cầu con làm gì?
- Trả lời
- Muốn biết quả sầu riêng nặng bao nhiêu
ki-lô-gam ở phần a và phải đổ thêm bao
nhiêu lít nước vào can ở phần b con phải
làm thế nào?
- Thảo luận nhóm đôi.
-> Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm
kết quả.
b/ Phải đổ thêm 5 lít nước nữa thì đầy
can.
- Nêu (điền số)
- Cá nhân HS quan sát và tìm ra sức
chứa của vật có trong bài tập.
- Chỉ vào tranh vẽ diễn đạt theo ngôn
ngữ cá nhân.
- Đối chiếu, nhận xét
- Lên trình bày bài làm.
Trả lời: a/ Quả sầu riêng cân nặng 3kg.
- Gọi HS chữa bài
- Nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng.
3. Vận dụng.
- Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng
cố kiến thức gì?
- Nêu ý kiến
- Lắng nghe
- Nhấn mạnh kiến thức tiết học
- Đánh giá, động viên, khích lệ HS.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
__________________________________________
Sáng Thứ tư ngày 7 tháng 12 năm 2022
14
Tiết 3:
TOÁN (68)
LUYỆN TẬP CHUNG (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Luyện tập tổng hợp về đơn vị đo khối lượng ki-lô-gam, đơn vị đo dung tích lít.
- Thực hiện giải được bài toán về ít hơn và nhiều hơn liên quan đến đơn vị đo khối lượng
ki-lô-gam, đơn vị đo dung tích lít.
- Vận dụng vào thực tế kể tên được 1 số đồ vật chứa dung tích.
- Làm BT3, 4, 5 (Tr81)
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Hình ảnh một số vật dụng chứa trong bài 5
2. HS: SGK, vở ô li, nháp,
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết 2
Hoạt động của GV
1. Khởi động
Hoạt động của GV
- Tổ chức cho HS hát tập thể bài Cả nhà - Hát và vận động theo bài hát
thương nhau.
- Yêu cầu HS nhắc lại các đơn vị đo đã biết.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 3 (81).
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài 3 yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS quan sát và nêu nội dung
tranh
- Cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra kết
quả trong 03 phút
- Mời đại diện các nhóm lên chỉ và nêu kết
quả.
- Chốt bài làm đúng.
Bài 4 (81).
- Đọc
- Quan sát tranh nhận ra được chiếc bàn
đang cân người mẹ và em bé. HS đọc
được số cân nặng của mẹ và em bé.
- Thảo luận nhóm
- Chữa bài
- Đối chiếu, nhận xét
15
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Đọc
- Bài tập cho biết gì? yêu cầu con làm gì?
- Trả lời
- Muốn biết buổi chiều cửa hàng bán được
bao nhiêu lít sữa con làm thế nào?
- Làm bài giải vào vở.
- Bài toán thuộc dạng toán nào đã học?
- Cả lớp làm bài vào vở.
- Lên trình bày bài làm.
Bài giải
- Gọi HS chữa bài
- Nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng.
là:
Buổi chiều cửa hàng bán được số sữa
35 + 15 = 50 ( lít)
3. Vận dụng
Đáp số: 50 lít
Bài 5: Kể tên một số đồ vật trong thực tế
có thể chứa đầy được 1l, 2l, 3l, 10l, 20l
- Đọc yêu cầu.
- Chiếu bài lên bảng, HS QS và đọc yêu
cầu.
- YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2'
- Thảo luận:
- Cho HS quan sát một số hình ảnh vật dụng
- Đại diện nhóm nêu kết quả.
chứa chất lỏng bằng nhiều vật liệu và sức
chứa khác nhau.
Chai nước mắm có thể chứa được 1 l,
Phích nước có thể chứa được 2 l,
Ấm siêu tốc có thể chứa được 3l,
Bình ngâm có thể chứa được 10l,
Bình đựng nước có thể chứa được 20l.
- Nhận xét, đánh giá
- Lớp lắng nghe, nhận xét
- Nhắc hỏi lại nội dung bài.
- Trả lời:
- Qua bài học hôm nay, chúng ta được củng
cố kiến thức gì?
- Vận dụng vào giải bài toán thực tế liên
quan đến phép trừ.
- Vận dụng vào giải bài toán thực tế (có
lời văn) liên quan đến phép cộng.
- Kể tên hoặc nêu các bài toán có lời văn
liên quan đến vật dụng chứa nước với
? Hãy liên hệ thức tế tìm được một số vật
16
dụng chứa nước với nhiều dung tích khác
nhau.
nhiều dung tích khác nhau trong nhà các
em
- Nhấn mạnh kiến thức tiết học.
- Lắng nghe.
- Đánh giá, động viên, khích lệ HS.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
________________________________________________
Thứ năm ngày 8 tháng 12 năm 2022
Tiết 4:
TOÁN (69)
HÌNH TỨ GIÁC
I. Yêu cầu cần đạt:
- Có biểu tượng về hình tứ giác. Nhận dạng và gọi đúng tên hình tứ giác.
- Vận dụng vào thực tế để tìm được các hình tứ giác.
- Làm BT1, 2, 3, 4, 5 (Tr82, 83)
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Tranh TH, một số tấm bìa có dạng hình tứ giác. Các mảnh bìa trong bài tập 3
2. HS: SGK, vở
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
Hoạt động của HS
- Tổ chức cho HS quan sát các mảnh bìa - Thực hành phân loại các mảnh bìa đó
hình tròn, hình tam giác, hình tứ giác theo từng nhóm có cùng hình dạng: hình
màu sắc khác nhau để tùy ý không theo tròn, hình tam giác.
trật tự.
- Giới thiệu bài.
- Ghi vở
2. Khám phá:
- Giới thiệu nhóm các tấm bìa còn lại là
hình tứ giác
- Quan sát các tấm bìa và nhắc lại hình tứ
giác.
17
- Yêu cầu HS nhận dạng đặc điểm của
hình tứ giác
- Hình tứ giác có 4 cạnh, 4 góc.
- Giơ cao tấm bìa có dạng hình tứ giác
- Nêu được đặc điểm hình tứ giác có 4
cạnh, 4 góc.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: (82) Trong các hình sau, hình nào
là hình tứ giác?
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Bài tập yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS chỉ ra được hình tứ giác.
- Gọi HS lên chữa bài.
- Nhận xét
- Chốt bài làm đúng: Hình màu vàng là
hình tứ giác.
- Đọc
- Trả lời
- Làm bài cá nhân
- Lên trình bày bài làm, giải thích lí do.
- Nhận xét.
Bài 2: (82) Chỉ ra những hình tứ giác
mà em nhìn thấy trong mỗi hình sau:
- Chiếu bài lên bảng, HS QS và đọc yêu
cầu.
- Đọc yêu cầu.
- YC HS thảo luận nhóm đôi.
- Quan sát mỗi bức tranh, nhận dạng
được các hình tứ giác có trong mỗi tranh
đó trong nhóm đôi.
- Gọi đại diện nhóm nêu kết quả
- Đại diện nhóm chia sẻ kết quả trước
lớp.
- Nhận xét, đánh giá
- Chốt bài làm đúng:
- Lớp lắng nghe, nhận xét
- Lớp chia sẻ:
Hình 1: Chiếc thuyền, lá cờ, cánh buồm
đỏ.
Hình 2: Chậu hoa, lá cây.
Hình 3: Cánh máy bay.
Bài 3: (83)Hình vuông sau được ghép từ
các mảnh bìa nào?
18
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- HD: Muốn tìm được mảnh ghép phù
hợp con phải làm thế nào?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để tìm
kết quả.
- Cho 2 nhóm chơi trò chơi để chữa bài
- Kết luận nhóm thắng cuộc.
- Đọc
- Quan sát nhận ra được hình vuông
được chia thành các mảnh hình tam giác
và thấy các mảnh bìa rời dạng hình tam
giác, hình tứ giác, hình vuông, đối chiếu
các mảnh bìa với miếng ghép trong hình
vuông để tìm mảnh ghép phù hợp.
- Chốt bài đúng: Cần chọn mảnh ghép 1, - 2 nhóm, mỗi nhóm 4 HS chơi trò chơi.
3, 5, 6.
Bài 4: (83)
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu làm bài tập
- Thực hiện
- Gọi HS chữa bài, nhận xét, chốt bài
đúng.
- Quan sát hình, nhận ra được các mảnh
ghép hình tứ giác và tô màu xanh vào các
hình tứ giác đó.
Chốt: Cần tô màu 7 hình tứ giác.
- Chữa bài, nhận xét.
4. Vận dụng:
Bài 5: (83)
- Chiếu bài lên bảng
- YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2'
- Gọi đại diện nhóm nêu kết quả
- QS và đọc yêu cầu.
- Nhận xét, đánh giá
- Thảo luận
- Cho HS nêu một số đồ vật có hình
dạng tứ giác trong thực tiễn cuộc sống.
- Đại diện 1 số nhóm nêu kết quả.
- Tự liên hệ và nêu: Máng đèn, mặt bàn,
ô cửa…
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
___________________________________________________________
Sáng Thứ sáu ngày 9 tháng 11 năm 2022
19
Tiết 1:
TOÁN (70)
ĐIỂM – ĐOẠN THẲNG
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận dạng được và gọi đúng tên điểm, đoạn thẳng.
- Đếm được số đoạn thẳng và vẽ được đoạn thẳng.
- Biết vẽ và ghi tên đoạn thẳng trên giấy kẻ ô li.
- Sử dụng các đoạn thẳng để tạo hình.
- Làm BT1, 2, 3, 4 (Tr84, 85)
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Thước thẳng.
2. HS: Thước
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
1. Khởi động.
- Tổ chức cho HS hát tập thể bài Đường
và chân là đôi bạn thân.
- Giới thiệu bài.
2. Khám phá.
a. Giới thiệu điểm
- Chấm một chấm lên bảng, giới thiệu với
HS đây là một điểm, đặt điểm là A và
giới thiệu với HS đây là điểm A.
- Tiếp tục tương tự như vậy với điểm B.
Lưu ý với HS, để đặt tên cho một điểm,
người ta thường dùng chữ cái in hoa.
b. Giới thiệu đoạn thẳng
- Chấm hai điểm A, B lên bảng, cho HS
gọi tên hai điểm đó.
- Dùng thước thẳng nối hai điểm A, B rồi
giới thiệu với HS đây là đoạn thẳng AB,
- Cho HS rút ra nhận xét đoạn thẳng AB
đi qua hai điểm A và B.
Hoạt động của HS
- Hát và vận động theo bài hát Đường
và chân là đôi bạn thân.
- Nhắc lại tên bài
- Nhắc lại.
- Thực hành vẽ điểm C vào bảng con.
- Gọi tên hai điểm A,B
- Nhắc lại tên gọi đoạn thẳng AB.
- Rút ra nhận xét đoạn thẳng AB đi qua
hai điểm A và B.
20
3. Luyện tập, thực hành.
Bài 1: (84) Đọc tên các điểm và các đoạn
thẳng có trong hình sau:
- YC nêu BT1.
- Xác định yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu hs làm bài
- Hoạt động cá nhân nhận ra và gọi được
- Gọi HS chữa miệng
tên các điểm và đoạn thẳng có trong hình
đã cho.
- Nêu kết quả
- Nhận xét
- Chốt lại cách gọi tên các điểm và đoạn - Lắng nghe và ghi nhớ
thẳng.
Bài 2: (84) Đếm số đoạn thẳng trong mỗi
hình sau ( theo mẫu)
- Nêu BT2.
- Xác định yêu cầu bài tập.
- Hướng dẫn mẫu
- Quan sát và lắng nghe
- Yêu cầu HS làm bài
- Quan sát mỗi hình, nhận ra và đếm
được số đoạn thẳng có trong mỗi hình.
- Gọi HS chữa miệng
- Nêu kết quả
H1: 3 đoạn thẳng
H2: 4 đoạn thẳng
H3: 6 đoạn thẳng
H4: 5 đoạn thẳng
- Nhận xét
- Chốt lại cách đếm số đoạn thẳng trong
- Lắng nghe và ghi nhớ
mỗi hình.
Bài 3: Vẽ đoạn thẳng trên giấy kẻ ô li - Xác định yêu cầu bài tập.
(theo mẫu).
a) HD vẽ đoạn thẳng MN.
- Quan sát và lắng nghe
b) HD vẽ đoạn thẳng PQ.
- Làm bài vào vở
c) HD vẽ hình vào vở ô li theo mẫu.
- Nhận xét bài của bạn
- Nêu cách vẽ
- Đổi chéo vở chữa bài
- Quan sát nhận xét
4. Vận dụng.
Bài 4: Bạn Voi thích dùng các đoạn
thẳng để tạo hình các chữ cái và số. Em
hãy dùng các đoạn thẳng để tạo thành tên
của mình.
- Tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ Ai
nhanh – Ai đúng”
- Khen đội thắng cuộc.
- Hỏi: Qua các học hôm nay, chúng ta
- Phân tích để tạo ra được những chữ
cái, chữ số cần mấy đoạn thẳng
- Chơi trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng.
21
được biết thêm được điều gì?
- Nêu ý kiến
- Dặn HS về nhà cùng gia đình dùng các
đoạn thẳng để tạo thành tên của các thành - Lắng nghe
viên trong nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
_____________________________________________
TUẦN 15
Sáng Thứ hai ngày 12 tháng 12 năm 2022
Tiết 4:
TOÁN (71)
ĐƯỜNG THẲNG – ĐƯỜNG CONG – ĐƯỜNG GẤP KHÚC (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận dạng được và gọi đúng tên đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc.
- Chỉ ra được các đường thẳng, đường cong.
- Làm BT1. (Tr86)
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Tranh minh họa phần khởi động
2. HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết 1
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS quan sát tranh và nêu
lên cảm nhận con đường thẳng tắp, con
đường uốn cong
- Giới thiệu bài.
2. Khám phá:
a. Giới thiệu đường thẳng
- Gắn hình ảnh đường thẳng lên bảng và
giới thiệu với HS: đây là đường thẳng.
b. Giới thiệu ba điểm thẳng hàng
- Cho HS quan sát và nhận ra đường
thẳng.
Hoạt động của HS
- Quan sát tranh và nêu lên cảm nhận con
đường thẳng tắp, con đường uốn cong.
- Nhắc lại tên bài
- Nhắc lại.
- Quan sát và lắng nghe
22
- Chấm ba điểm A, B, C lên đường
thẳng và cho
- Cho HS nhận biệt được ba cùng nằm
trên một đường thẳng. GV giới thiệu ba
điểm A, B, C thẳng hàng
c. Giới thiệu đường cong
- Cho HS quan sát hình ảnh đường cong,
rồi giới thiệu đường cong.
d. Giới thiệu đường gấp khúc
- Cho HS quan sát hình ảnh đường gấp
khúc rồi giới thiệu: đây là gấp khúc.
- Nhận biết và gọi tên được các đoạn
thẳng có trong đường gấp khúc rồi
giới thiệu tên của đường gấp khúc là
ABCD.
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Chỉ ra đường thẳng, đường cong
trong mỗi hình sau:
- Yêu cầu HS nêu BT1.
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS chữa miệng
- Nhắc lại : ba điểm A,B,C thẳng hàng.
- Quan sát và lắng nghe
- Quan sát và lắng nghe
- Nhắc lại : đường gấp khúc ABCD.
- Xác định yêu cầu bài tập.
- Hoạt động cá nhân nhận ra đường
thẳng, đường cong có trong mỗi hình đã
cho
- Nêu kết quả
- Nhận xét
- Chốt lại cách nhận ra đường thẳng, - Lắng nghe và ghi nhớ
đường cong.
4. ...
 









Các ý kiến mới nhất