Bài 11 Thực hành Tìm hiểu xu hướng phát triển ngành thương mại, du lịch (Mới) KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 01h:13' 28-10-2026
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 01h:13' 28-10-2026
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
Quy ước: Nội dung màu xanh dương là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.
BÀI 11: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH
THƯƠNG MẠI, DU LỊCH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Phân tích được một số xu hướng phát triển mới trong ngành thương mại và du
lịch.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong lớp.
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi viết bài tìm hiểu.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tìm hiểu địa lí: khai thác nội dung yêu cầu SGK trang 149 và internet
để tìm kiếm tài liệu địa lí, từ đó phân tích một số xu hướng phát triển mới trong
ngành thương mại và du lịch.
-
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức địa lí đã học cũng như
tìm kiếm các thông tin từ nguồn tin cậy để cập nhật một số xu hướng phát triển
mới trong ngành thương mại và du lịch.
Năng lực số:
1.2.TC2b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin
và nội dung số.
2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
2.3.TC2a: Lựa chọn được các dịch vụ số để tham gia vào xã hội.
5.1.TC2b: Áp dụng được các giải pháp khác nhau cho chúng (các vấn đề kỹ
thuật.
6.1.TC2b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI.
Năng lực AI:
9.B2.1 – HS kiểm soát, chịu trách nhiệm đối với nội dung cuối cùng do AI
hỗ trợ tạo ra và khai báo việc sử dụng AI trong sản phẩm học tập.
9.B2.3 – HS kiểm chứng thông tin do AI cung cấp bằng SGK, tư liệu giáo
viên và nguồn chính thống; biết loại bỏ hoặc điều chỉnh nội dung thiếu
chính xác, có dấu hiệu giả mạo.
9.C2.1 – HS đề xuất được một ý tưởng mới, sáng tạo sử dụng AI để hỗ trợ
giải quyết một vấn đề thực tế trong hoạt động thương mại hoặc du lịch, ưu
tiên liên hệ địa phương.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động học tập.
-
Yêu nước: Qua quá trình tìm hiểu xu hướng phát triển ngành thương mại và du
lịch, từ đó đồng tình và ủng hộ xu thế tích cực trong ngành thương mại và du
lịch của cả nước và địa phương.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
-
Thông tin, tư liệu do GV sưu tầm về nội dung bài học Thực hành: Tìm hiểu xu
hướng phát triển ngành thương mại, du lịch.
-
Máy chiếu, bảng phụ.
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng
điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang
web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trí tuệ nhân tạo Chat GPT/Gemini/
Copilot, phần mềm tương tác Mentimeter/Padlet.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
-
Sưu tầm trên sách, báo, internet thông tin, tư liệu về nội dung bài học Thực
hành: Tìm hiểu xu hướng phát triển ngành thương mại, du lịch.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.
- Lưu ý khi sử dụng AI: Không nhập dữ liệu cá nhân nhạy cảm; không coi số
liệu, biểu đồ hoặc dẫn chứng do AI tự tạo là dữ liệu thực tế; mọi kết quả AI
phải được kiểm chứng trước khi đưa vào báo cáo và cần khai báo trung thực
việc sử dụng AI.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS với nội dung bài học.
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS tham gia cuộc thi “Ai hiểu biết”. HS kể tên một số
mặt hàng xuất khẩu nổi tiếng của Việt Nam.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số mặt hàng xuất khẩu nổi tiếng của Việt
Nam.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
- GV tổ chức cho HS cuộc thi “Ai hiểu biết” sử dụng ứng dụng Mentimeter hoặc
Padlet.
- GV phổ biến luật chơi cho HS:
+ GV đưa ra nhiệm vụ và chia HS thành từng nhóm nhỏ theo dãy.
+ HS lần lượt viết lên bảng những mặt hàng xuất khẩu nổi tiếng của Việt Nam.
+ HS suy nghĩ đáp án trong 30 giây.
+ Hết thời gian suy nghĩ, HS lần lượt viết lên bảng những mặt hàng xuất khẩu nổi
tiếng của Việt Nam trong thời gian 1 phút. Những đáp án nêu sau không được trùng
với đáp án đã có.
+ Hết thời gian 1 phút, GV tổng kết, đội nào liệt kê được nhiều mặt hàng xuất khẩu
của Việt Nam hơn sẽ dành chiến thắng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhận nhiệm vụ, suy nghĩ 30 giây. Khi nhạc nổi lên, các nhóm thi nhau gõ đáp án
vào điện thoại/laptop.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV tổ chức cho các đội viết đáp án lên bảng.
- GV yêu cầu các HS quan sát, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án: Việt Nam có rất nhiều mặt hàng xuất khẩu:
Hình 1: Mây tre đan
Hình 2: Cà phê
Hình 3: Thủy hải sản
Hình 4: Sản phẩm gỗ
=> Rất nhiều mặt hàng đã xuất hiện khắp các thị trường khó tính như EU, Mỹ, Trung
Quốc, Nhật Bản,...
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Ngành thương mại và du lịch đang là một trong những
ngành đóng góp lớn vào tỉ trọng GPD của nước ta. Vậy ngành thương mại và du lịch
có những xu hướng phát triển như thế nào? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu trong bài
học hôm nay – Bài 11: Thực hành: Tìm hiểu xu hướng phát triển ngành thương
mại, du lịch.
[1.2.TC2b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội dung
số (video AI) để trả lời câu hỏi.
2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác (HS sử dụng điện thoại
thông minh quét mã QR, truy cập nhanh vào nền tảng tương tác số của GV để gửi dữ
liệu đáp án thời gian thực thay vì viết tay lên bảng).]
2. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được một số xu hướng phát triển
mới trong ngành thương mại và du lịch.
b. Nội dung: GV chia các nhóm HS sưu tầm tư liệu và hoàn thành báo cáo tìm hiểu
xu hướng phát triển ngành thương mại, du lịch.
c. Sản phẩm: Báo cáo sản phẩm của HS về xu hướng phát triển ngành thương mại, du
lịch.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
Báo cáo tìm hiểu xu 6.1.TC2b: Thực
- GV dẫn dắt: Trong điều kiện kinh tế càng phát hướng phát triển ngành hiện được các
triển và mở cửa, các hoạt động thương mại và du thương mại, du lịch.
thao tác cơ bản
lịch có tác dụng thúc đẩy sản xuất, cải thiện đời Báo cáo sản phẩm được trên các công cụ
sống và tăng cường quan hệ hợp tác kinh tế và các đính kèm ở phía dưới AI (HS dùng
nước trong khu vực và trên thế giới.
Hoạt động thực hành.
prompt hỏi AI:
- GV chia lớp thành nhóm nhỏ HS (3 – 6 Minh chứng năng lực "Hãy liệt kê các
HS/nhóm) và giao nhiệm vụ: Sưu tầm tư liệu và AI:
xu hướng phát
hoàn thành báo cáo phân tích tìm hiểu xu hướng - Bảng kiểm chứng ít triển mới của
phát triển ngành thương mại, du lịch trên file báo nhất 2 gợi ý do AI cung ngành
thương
cáo dùng chung (Google Docs/Slides).
cấp, có nguồn đối chiếu mại điện tử và
- GV cung cấp bản mẫu báo cáo sản phẩm:
và kết luận giữ/sửa/loại.
du lịch xanh ở
BÁO CÁO SẢN PHẨM:
- Dòng khai báo việc sử Việt Nam hiện
THỰC HÀNH TÌM HIỂU XU HƯỚNG
dụng AI trong báo cáo; nay" để lấy dàn
PHÁT TRIỂN NGÀNH THƯƠNG MỊA, DU
LỊCH
Nhóm:.....
sản phẩm cuối đã được ý).
HS tự chỉnh sửa và chịu
trách nhiệm.
1. Một số xu hướng phát triển mới trong
ngành thương mại
2.3.TC2a: Lựa
…………………………………………………
chọn được các
…………………………………………………
dịch vụ số để
…………………………………………………
tham gia vào xã
…………………………………………………
hội
2. Một số xu hướng phát triển mới trong
tiếp dùng thiết
ngành du lịch
bị
…………………………………………………
Shopee/Tiktok
…………………………………………………
Shop
(HS
truy
trực
cập
hoặc
…………………………………………………
Traveloka
…………………………………………………
lấy
3. Minh chứng sử dụng AI (nếu có)
minh
- Nội dung AI gợi ý đã kiểm chứng:
livestream bán
………………………………………
hàng và app du
- Nguồn kiểm chứng và kết luận giữ/sửa/loại:
lịch chèn vào
……………………………
báo cáo, hiểu
- Khai báo: Nhóm sử dụng ………………… ở
cách dịch vụ số
khâu …………………; nội dung cuối cùng do
vận hành thực
nhóm tự kiểm chứng, chỉnh sửa và chịu trách
tế).
hình
họa
để
ảnh
về
nhiệm.
+ Các nhóm sử dụng ChatGPT/Copilot nhập câu
lệnh (prompt) để tìm nhanh các "xu hướng du lịch
xanh" và "thương mại điện tử".
+ Sau khi có kết quả AI, các nhóm phải đọc, đánh
giá và đối chiếu với các nguồn báo mạng chính
thống/Tư liệu GV cho để viết báo cáo.
+ Truy cập thử nghiệm các nền tảng thương mại
điện tử (Shopee) hoặc web du lịch địa phương để
lấy ví dụ minh họa.
1.2.TC2b: Tiến
Yêu cầu tích hợp năng lực AI (9.B2.1; 9.B2.3):
hành đánh giá
+ Trước khi sử dụng AI, mỗi nhóm tự đọc SGK/tư
được
liệu và dự kiến ít nhất 2 xu hướng phát triển của
liệu, thông tin
thương mại hoặc du lịch; AI chỉ được dùng để gợi
và nội dung số
ý, mở rộng và hỗ trợ tổ chức thông tin.
khác nhau (HS
+ Sau khi nhận kết quả AI, nhóm lập “Bảng kiểm
không chép y
chứng AI” gồm 3 cột: Nội dung AI gợi ý – Nguồn
nguyên từ AI
kiểm chứng – Kết luận (giữ/sửa/loại). Nguồn kiểm
mà
các
phải
dữ
đối
chứng ưu tiên SGK, tư liệu GV, cơ quan nhà nước
chiếu với biểu
và nguồn chính thống.
đồ SGK (Biểu
+ Không đưa số liệu, biểu đồ hoặc dẫn chứng do
đồ doanh thu
AI nêu vào báo cáo nếu chưa xác định được nguồn;
TMĐT) để chắt
không nhập họ tên đầy đủ, số điện thoại, địa chỉ, tài
lọc
khoản hoặc dữ liệu cá nhân nhạy cảm vào công cụ
chính
AI.
27%/năm).
+ Cuối báo cáo, nhóm ghi rõ công cụ AI đã sử
5.1.TC2b:
dụng, AI hỗ trợ ở khâu nào và nội dung nào đã
dụng được các
được nhóm tự kiểm chứng, chỉnh sửa. Con người
giải pháp khác
quyết định – AI hỗ trợ – con người kiểm chứng và
nhau cho vấn đề
chịu trách nhiệm.
kỹ thuật (HS
- GV cung cấp Tư liệu 1, Tư liệu 2, hình ảnh và
linh hoạt thay
video thông qua link Padlet của lớp.
đổi
mạng,
- GV cung cấp cho nhóm HS các nguồn tư liệu liên
reload
trang,
quan đến ngành thương mại và du lịch ở nước ta
hoặc làm trên
(Đính kèm phía dưới Hoạt động thực hành. ).
Word offline rồi
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
copy lên online
tập
khi gặp sự cố
- HS thao tác trên máy tính/điện thoại, sử dụng AI,
đường truyền).
tìm kiếm tư liệu, biên tập vào tệp báo cáo chung.
Năng lực AI:
- Nếu mạng yếu hoặc tệp Google Docs bị lỗi truy
9.B2.1 – Kiểm
cập, nhóm trưởng điều phối tải lại trang hoặc chia
soát
sẻ kết nối 4G. GV quan sát, hỗ trợ.
cuối cùng và
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
khai báo việc sử
thiết).
dụng AI trong
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học
sản phẩm.
tập
9.B2.3 – Kiểm
số
liệu
xác
kết
Áp
quả
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm lần lượt trình bày
chứng thông tin
báo cáo về sản phẩm tìm hiểu vấn đề phát triển
AI bằng nguồn
ngành thương mại, du lịch theo Báo cáo sản phẩm.
phù hợp; sửa
- GV yêu cầu các nhóm đánh giá lẫn nhau theo
hoặc
Phiếu tự đánh giá (Đính kèm phía dưới Hoạt động
thông
thực hành)
sai/không
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
minh được.
loại
bỏ
tin
xác
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, hoàn chỉnh Báo cáo sản
phẩm.
- GV kết luận về phát triển ngành thương mại, du
lịch: Nội thương phát triển với hàng hóa phong
phú, đa dạng. Mạng lưới lưu thông hàng hóa có
ở khắp các địa phương. Ngoại thương mở rộng
các mặt hàng và các thị trường xuất nhập khẩu.
Du lịch có nhiều tiềm năng phát triển.
Tư liệu 1:
Theo định hướng phát triển du lịch nước ta thời kì 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050, trên
cả nước sẽ hình thành các khu vực động lực phát triển du lịch, các trung tâm du lịch cấp quốc
gia, cấp vùng, các hành lang kết nối phát triển du lịch, khai thác hiệu quả, bền vững tài nguyên
du lịch, xây dựng các sản phẩm du lịch hấp dẫn, giàu sức mạnh cạnh tranh gắn với phát triển
các doanh nghiệp du lịch có thương hieeun ở tầm khu vực và quốc tế, chú trọng xây dựng các
hành lang di sản, các sản phẩm du lịch và hành lang di sản.
(Theo Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội khóa XV về Quy
hoạch Tổng thể Quốc gia thời kì 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050)
Tư liệu 2:
Chợ Bến Thành (Hồ Chí Minh)
Chợ Đồng Xuân (Hà Nội)
Khu du lịch Hạ Long – Vân Đồn
Du lịch Phong Nha – Kẻ Bàng
https://youtu.be/SccE1NIJPv4?si=8gQbnlsMKUf-Xb3
https://youtu.be/GMDm11fHu8A?si=HX7PhZNFaONqCeNz
PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ
Nhóm:…
Nội dung đánh giá
Điểm tối đa
Xác định được chính xác xu hướng phát triển
2
Điểm đạt được
ngành thương mại, du lịch.
Nêu được thực trạng, có số liệu chứng minh
5
Đề xuất biện pháp hợp lí, có lí giải tại sao
2
Nêu được ý nghĩa của việc phát triển ngành
1
thương mại, du lịch.
Đánh giá chung
10
Tiêu chí năng lực AI (không cộng thêm điểm, dùng làm minh chứng):
- Kiểm chứng kết quả AI bằng nguồn phù hợp; không dùng số liệu AI chưa rõ nguồn.
- Khai báo trung thực việc sử dụng AI và chịu trách nhiệm về nội dung cuối cùng.
KẾT QUẢ BÁO CÁO SẢN PHẨM
BÁO CÁO SẢN PHẨM:
THỰC HÀNH TÌM HIỂU XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NGÀNH THƯƠNG MẠI, DU LỊCH
Nhóm:....
1. Một số xu hướng phát triển mới trong ngành thương mại
a) Vai trò nội thương và ngoại thương
- Nội thương là một trong những động lực tăng trưởng của đất nước, là câu nối giữa
sản xuất với tiêu dùng, phát huy năng lực sản xuất và thị trường trong nước.
- Ngoại thương có vai trò thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,
nâng cao hiệu quả của nền kinh tế và tăng cường hội nhập quốc tế.
b) Xu hướng phát triển mới trong ngành thương mại.
- Chuyển dịch theo hướng văn minh, hiện đại:
+ Các siêu thị, trung tâm thương mại có mặt hầu hết ở các tỉnh, thành phố.
+ Hình thức kinh doanh đa dạng: bán hàng lưu động, bán hàng khi phát sóng trực tiếp.
- Đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, nhập khẩu:
+ Đẩy mạnh trao đổi hàng hóa với các đối tác trong Hiệp định thương mại tự do, xuất
khẩu vào các thị trường lớn như EU, Nhật Bản, Hàn Quốc….
+ Các thị trường tiềm năng như Hoa Kỳ, Liên bang Nga, Đông Âu…
+ Nhập khẩu công nghệ đến từ các nước tiên tiến nhất.
https://www.youtube.com/watch?v=G5izrEvpxNM
2. Một số xu hướng mới trong ngành du lịch.
- Phát huy du lịch bền vững: Hoạt động du lịch gắn với bảo vệ tài nguyên, bảo tồn,
phát huy giá trị di sản và bản sắc văn hóa dân tộc. Du lịch xanh, du lịch trách nhiệm
ngày càng được ưa chuộng.
https://vtv.vn/video/phat-trien-du-lich-xanh-tai-viet-nam-675919.htm
- Tăng cường chuyển đổi số: Phát triển du lịch thông minh, quản lí du khách, điểm đến
và tài nguyên du lịch thông qua công nghệ hiện đại. Ứng dụng công nghệ số để kết nối,
hỗ trợ và hấp dẫn du khách. Ví dụ app đặt phòng, đặt tour du lịch, tham quan bằng thực
tế ảo.
- Đa dạng hóa sản phẩm: Các sản phẩm du lịch ngày càng chất lượng, độc đáo, có giá
trị tăng cao và tăng trải nghiệm cho du khách. Ví dụ tham gia lễ hội, thực hành tại làng
nghề…
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Thực hành: Tìm
hiểu phát triển ngành thương mại, du lịch nước ta.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Thực hành: Tìm hiểu xu hướng phát
triển ngành thương mại, du lịch nước ta.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng
kết bài học \
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Yêu cầu HS sử dụng thiết bị di động (điện thoại thông minh/máy tính bảng) cá nhân
hoặc theo cặp để truy cập, nhập đúng họ tên và mã phòng học để sẵn sàng làm bài.
Trường THCS:………………………………………….
Lớp:……………………………………………………..
Họ và tên:……………………………………………….
PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 9 – KẾT NỐI TRI THỨC
BÀI 11: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH
THƯƠNG MẠI, DU LỊCH Ở NƯỚC TA.
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Miền núi nước ta có thuận lợi nào sau đây để phát triển du lịch?
A. Giao thông thuận lợi.
B. Khí hậu ổn định, ít thiên tai.
C. Có nguồn nhân lực dồi dào.
D. Cảnh quan thiên nhiên đẹp.
Câu 2: Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của nước ta là:
A. công nghiệp nặng và khoáng sản.
B. hàng tiêu dùng.
C. nguyên liệu, tư liệu sản xuất.
D. công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp.
Câu 3: Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận điểm đến của khách
du lịch?
A. Vị trí địa lí.
B. Cơ sở hạ tầng.
C. Tài nguyên.
D. Nhân lực.
Câu 4: Ngành du lịch có vai trò nào sau đây?
A. Góp phần quảng bá hình ảnh đất nước; tạo sự gắn kết, hiểu biết lẫn nhau.
B. Xác lập các mối quan hệ tài chính trong xã hội và góp phần tạo việc làm.
C. Là huyết mạch của nền kinh tế và động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
D. Thúc đẩy toàn cầu hoá kinh tế, góp phần tạo việc làm và điều tiết sản xuất.
Câu 5: Mặt hàng nào sau đây không phải là hàng xuất khẩu chủ yếu của nước ta?
A. Công nghiệp nhẹ, tiểu thủ công nghiệp .
B. Nông - lâm - thủy sản.
C. Công nghiệp nặng và khoáng sản.
D. Máy móc, thiết bị, nhiên, vật liệu.
Câu 6: Chi phối mạnh nền kinh tế thế giới là những cường quốc về:
A. công nghiệp chế biến.
B. hàng không, vũ trụ.
C. khoa học công nghệ.
D. xuất khẩu, nhập khẩu.
Câu 7: Ngành dịch vụ nào sau đây được mệnh danh “ngành công nghiệp không
khói”?
A. Bảo hiểm.
B. Ngân hàng.
C. Du lịch.
D. Tài chính.
Câu 8: Các địa điểm có khí hậu mát mẻ quanh năm và có giá trị nghỉ dưỡng cao ở
nước ta là:
A. Mai Châu và Điện Biên.
B. Đà Lạt và Sa Pa.
C. Phan-xi-pang và Sa pa.
D. Phanxipăng và Điện Biên.
Câu 9: Nhân tố nào sau đây là cơ sở hình thành các điểm du lịch và sự đa dạng của
sản phẩm du lịch?
A. Tài nguyên du lịch tự nhiên và văn hoá.
B. Cơ sở vật chất - kĩ thuật ngành du lịch.
C. Vị trí địa lí, các tài nguyên thiên nhiên.
D. Đặc điểm thị trường của khách du lịch.
Câu 10: Sau Đổi mới, hoạt động buôn bán của nước ta ngày càng mở rộng theo
hướng nào?
A. Chú trọng vào thị trường Nga và Đông Âu.
B. Chủ yếu tập trung vào thị trường Đông Nam Á.
C. Đa dạng hoá, đa phương hóa thị trường.
D. Chủ yếu tập trung vào thị trường Trung Quốc.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành Phiếu bài tập.
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 10 phút.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Câu hỏi
1
2
3
4
5
Đáp án
D
C
B
A
C
Câu hỏi
6
7
8
9
10
Đáp án
D
C
A
A
D
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc
nghiệm online.
Link:
https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-dia-li-9-ket-noi-bai-10-thuc-
hanh-tim-hieu-xu-huong-phat-trien-nganh-thuong-mai
[2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác (làm bài kiểm tra trực
tuyến)]
- GV chuyển sang nội dung mới.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Củng cố kiến thức đã học về Thực hành: Tìm xu hướng phát triển ngành thương
mại, du lịch.
- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng
c. Sản phẩm: Câu trả lời bài tập phần Vận dụng.
Sản phẩm bổ sung AI: 01 ý tưởng ngắn (5–7 câu hoặc sơ đồ) về cách AI có thể hỗ trợ
loại hình thương mại ở địa phương; nêu rõ AI hỗ trợ khâu nào và con người kiểm
chứng, quyết định khâu nào.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Hãy tìm hiểu và trình bày về
loại hình thương mại ở địa phương em (chợ hoặc siêu thị hoặc trung tâm thương
mại).
- Tích hợp AI (9.C2.1): Trên cơ sở thông tin thực tế đã tìm hiểu, HS đề xuất 01 ý
tưởng sử dụng AI để hỗ trợ hoạt động thương mại đó (ví dụ: chatbot tư vấn khách
hàng, gợi ý sản phẩm, hỗ trợ quảng bá, phân tích phản hồi). HS phải giải thích vì sao
ý tưởng phù hợp và không sử dụng số liệu do AI tự tạo làm dữ liệu thực tế.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
HS vận dụng kiến thức đã học, thực tế tại địa phương để hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
Tiêu chí đánh giá AI: Ý tưởng phù hợp vấn đề thực tế; nêu đúng vai trò “AI hỗ trợ –
con người quyết định”; thông tin sử dụng có nguồn/được kiểm chứng và khai báo AI
khi có sử dụng.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Làm bài tập Bài 11 – SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức, phần Địa lí.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 12: Vùng trung du và miền núi phía Bắc.
Ngày dạy:…/…/…
Quy ước: Nội dung màu xanh dương là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.
BÀI 11: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH
THƯƠNG MẠI, DU LỊCH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Phân tích được một số xu hướng phát triển mới trong ngành thương mại và du
lịch.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong lớp.
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi viết bài tìm hiểu.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tìm hiểu địa lí: khai thác nội dung yêu cầu SGK trang 149 và internet
để tìm kiếm tài liệu địa lí, từ đó phân tích một số xu hướng phát triển mới trong
ngành thương mại và du lịch.
-
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức địa lí đã học cũng như
tìm kiếm các thông tin từ nguồn tin cậy để cập nhật một số xu hướng phát triển
mới trong ngành thương mại và du lịch.
Năng lực số:
1.2.TC2b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin
và nội dung số.
2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
2.3.TC2a: Lựa chọn được các dịch vụ số để tham gia vào xã hội.
5.1.TC2b: Áp dụng được các giải pháp khác nhau cho chúng (các vấn đề kỹ
thuật.
6.1.TC2b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI.
Năng lực AI:
9.B2.1 – HS kiểm soát, chịu trách nhiệm đối với nội dung cuối cùng do AI
hỗ trợ tạo ra và khai báo việc sử dụng AI trong sản phẩm học tập.
9.B2.3 – HS kiểm chứng thông tin do AI cung cấp bằng SGK, tư liệu giáo
viên và nguồn chính thống; biết loại bỏ hoặc điều chỉnh nội dung thiếu
chính xác, có dấu hiệu giả mạo.
9.C2.1 – HS đề xuất được một ý tưởng mới, sáng tạo sử dụng AI để hỗ trợ
giải quyết một vấn đề thực tế trong hoạt động thương mại hoặc du lịch, ưu
tiên liên hệ địa phương.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động học tập.
-
Yêu nước: Qua quá trình tìm hiểu xu hướng phát triển ngành thương mại và du
lịch, từ đó đồng tình và ủng hộ xu thế tích cực trong ngành thương mại và du
lịch của cả nước và địa phương.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
-
Thông tin, tư liệu do GV sưu tầm về nội dung bài học Thực hành: Tìm hiểu xu
hướng phát triển ngành thương mại, du lịch.
-
Máy chiếu, bảng phụ.
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng
điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang
web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trí tuệ nhân tạo Chat GPT/Gemini/
Copilot, phần mềm tương tác Mentimeter/Padlet.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
-
Sưu tầm trên sách, báo, internet thông tin, tư liệu về nội dung bài học Thực
hành: Tìm hiểu xu hướng phát triển ngành thương mại, du lịch.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.
- Lưu ý khi sử dụng AI: Không nhập dữ liệu cá nhân nhạy cảm; không coi số
liệu, biểu đồ hoặc dẫn chứng do AI tự tạo là dữ liệu thực tế; mọi kết quả AI
phải được kiểm chứng trước khi đưa vào báo cáo và cần khai báo trung thực
việc sử dụng AI.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS với nội dung bài học.
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS tham gia cuộc thi “Ai hiểu biết”. HS kể tên một số
mặt hàng xuất khẩu nổi tiếng của Việt Nam.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số mặt hàng xuất khẩu nổi tiếng của Việt
Nam.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
- GV tổ chức cho HS cuộc thi “Ai hiểu biết” sử dụng ứng dụng Mentimeter hoặc
Padlet.
- GV phổ biến luật chơi cho HS:
+ GV đưa ra nhiệm vụ và chia HS thành từng nhóm nhỏ theo dãy.
+ HS lần lượt viết lên bảng những mặt hàng xuất khẩu nổi tiếng của Việt Nam.
+ HS suy nghĩ đáp án trong 30 giây.
+ Hết thời gian suy nghĩ, HS lần lượt viết lên bảng những mặt hàng xuất khẩu nổi
tiếng của Việt Nam trong thời gian 1 phút. Những đáp án nêu sau không được trùng
với đáp án đã có.
+ Hết thời gian 1 phút, GV tổng kết, đội nào liệt kê được nhiều mặt hàng xuất khẩu
của Việt Nam hơn sẽ dành chiến thắng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhận nhiệm vụ, suy nghĩ 30 giây. Khi nhạc nổi lên, các nhóm thi nhau gõ đáp án
vào điện thoại/laptop.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV tổ chức cho các đội viết đáp án lên bảng.
- GV yêu cầu các HS quan sát, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án: Việt Nam có rất nhiều mặt hàng xuất khẩu:
Hình 1: Mây tre đan
Hình 2: Cà phê
Hình 3: Thủy hải sản
Hình 4: Sản phẩm gỗ
=> Rất nhiều mặt hàng đã xuất hiện khắp các thị trường khó tính như EU, Mỹ, Trung
Quốc, Nhật Bản,...
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Ngành thương mại và du lịch đang là một trong những
ngành đóng góp lớn vào tỉ trọng GPD của nước ta. Vậy ngành thương mại và du lịch
có những xu hướng phát triển như thế nào? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu trong bài
học hôm nay – Bài 11: Thực hành: Tìm hiểu xu hướng phát triển ngành thương
mại, du lịch.
[1.2.TC2b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội dung
số (video AI) để trả lời câu hỏi.
2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác (HS sử dụng điện thoại
thông minh quét mã QR, truy cập nhanh vào nền tảng tương tác số của GV để gửi dữ
liệu đáp án thời gian thực thay vì viết tay lên bảng).]
2. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được một số xu hướng phát triển
mới trong ngành thương mại và du lịch.
b. Nội dung: GV chia các nhóm HS sưu tầm tư liệu và hoàn thành báo cáo tìm hiểu
xu hướng phát triển ngành thương mại, du lịch.
c. Sản phẩm: Báo cáo sản phẩm của HS về xu hướng phát triển ngành thương mại, du
lịch.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
Báo cáo tìm hiểu xu 6.1.TC2b: Thực
- GV dẫn dắt: Trong điều kiện kinh tế càng phát hướng phát triển ngành hiện được các
triển và mở cửa, các hoạt động thương mại và du thương mại, du lịch.
thao tác cơ bản
lịch có tác dụng thúc đẩy sản xuất, cải thiện đời Báo cáo sản phẩm được trên các công cụ
sống và tăng cường quan hệ hợp tác kinh tế và các đính kèm ở phía dưới AI (HS dùng
nước trong khu vực và trên thế giới.
Hoạt động thực hành.
prompt hỏi AI:
- GV chia lớp thành nhóm nhỏ HS (3 – 6 Minh chứng năng lực "Hãy liệt kê các
HS/nhóm) và giao nhiệm vụ: Sưu tầm tư liệu và AI:
xu hướng phát
hoàn thành báo cáo phân tích tìm hiểu xu hướng - Bảng kiểm chứng ít triển mới của
phát triển ngành thương mại, du lịch trên file báo nhất 2 gợi ý do AI cung ngành
thương
cáo dùng chung (Google Docs/Slides).
cấp, có nguồn đối chiếu mại điện tử và
- GV cung cấp bản mẫu báo cáo sản phẩm:
và kết luận giữ/sửa/loại.
du lịch xanh ở
BÁO CÁO SẢN PHẨM:
- Dòng khai báo việc sử Việt Nam hiện
THỰC HÀNH TÌM HIỂU XU HƯỚNG
dụng AI trong báo cáo; nay" để lấy dàn
PHÁT TRIỂN NGÀNH THƯƠNG MỊA, DU
LỊCH
Nhóm:.....
sản phẩm cuối đã được ý).
HS tự chỉnh sửa và chịu
trách nhiệm.
1. Một số xu hướng phát triển mới trong
ngành thương mại
2.3.TC2a: Lựa
…………………………………………………
chọn được các
…………………………………………………
dịch vụ số để
…………………………………………………
tham gia vào xã
…………………………………………………
hội
2. Một số xu hướng phát triển mới trong
tiếp dùng thiết
ngành du lịch
bị
…………………………………………………
Shopee/Tiktok
…………………………………………………
Shop
(HS
truy
trực
cập
hoặc
…………………………………………………
Traveloka
…………………………………………………
lấy
3. Minh chứng sử dụng AI (nếu có)
minh
- Nội dung AI gợi ý đã kiểm chứng:
livestream bán
………………………………………
hàng và app du
- Nguồn kiểm chứng và kết luận giữ/sửa/loại:
lịch chèn vào
……………………………
báo cáo, hiểu
- Khai báo: Nhóm sử dụng ………………… ở
cách dịch vụ số
khâu …………………; nội dung cuối cùng do
vận hành thực
nhóm tự kiểm chứng, chỉnh sửa và chịu trách
tế).
hình
họa
để
ảnh
về
nhiệm.
+ Các nhóm sử dụng ChatGPT/Copilot nhập câu
lệnh (prompt) để tìm nhanh các "xu hướng du lịch
xanh" và "thương mại điện tử".
+ Sau khi có kết quả AI, các nhóm phải đọc, đánh
giá và đối chiếu với các nguồn báo mạng chính
thống/Tư liệu GV cho để viết báo cáo.
+ Truy cập thử nghiệm các nền tảng thương mại
điện tử (Shopee) hoặc web du lịch địa phương để
lấy ví dụ minh họa.
1.2.TC2b: Tiến
Yêu cầu tích hợp năng lực AI (9.B2.1; 9.B2.3):
hành đánh giá
+ Trước khi sử dụng AI, mỗi nhóm tự đọc SGK/tư
được
liệu và dự kiến ít nhất 2 xu hướng phát triển của
liệu, thông tin
thương mại hoặc du lịch; AI chỉ được dùng để gợi
và nội dung số
ý, mở rộng và hỗ trợ tổ chức thông tin.
khác nhau (HS
+ Sau khi nhận kết quả AI, nhóm lập “Bảng kiểm
không chép y
chứng AI” gồm 3 cột: Nội dung AI gợi ý – Nguồn
nguyên từ AI
kiểm chứng – Kết luận (giữ/sửa/loại). Nguồn kiểm
mà
các
phải
dữ
đối
chứng ưu tiên SGK, tư liệu GV, cơ quan nhà nước
chiếu với biểu
và nguồn chính thống.
đồ SGK (Biểu
+ Không đưa số liệu, biểu đồ hoặc dẫn chứng do
đồ doanh thu
AI nêu vào báo cáo nếu chưa xác định được nguồn;
TMĐT) để chắt
không nhập họ tên đầy đủ, số điện thoại, địa chỉ, tài
lọc
khoản hoặc dữ liệu cá nhân nhạy cảm vào công cụ
chính
AI.
27%/năm).
+ Cuối báo cáo, nhóm ghi rõ công cụ AI đã sử
5.1.TC2b:
dụng, AI hỗ trợ ở khâu nào và nội dung nào đã
dụng được các
được nhóm tự kiểm chứng, chỉnh sửa. Con người
giải pháp khác
quyết định – AI hỗ trợ – con người kiểm chứng và
nhau cho vấn đề
chịu trách nhiệm.
kỹ thuật (HS
- GV cung cấp Tư liệu 1, Tư liệu 2, hình ảnh và
linh hoạt thay
video thông qua link Padlet của lớp.
đổi
mạng,
- GV cung cấp cho nhóm HS các nguồn tư liệu liên
reload
trang,
quan đến ngành thương mại và du lịch ở nước ta
hoặc làm trên
(Đính kèm phía dưới Hoạt động thực hành. ).
Word offline rồi
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
copy lên online
tập
khi gặp sự cố
- HS thao tác trên máy tính/điện thoại, sử dụng AI,
đường truyền).
tìm kiếm tư liệu, biên tập vào tệp báo cáo chung.
Năng lực AI:
- Nếu mạng yếu hoặc tệp Google Docs bị lỗi truy
9.B2.1 – Kiểm
cập, nhóm trưởng điều phối tải lại trang hoặc chia
soát
sẻ kết nối 4G. GV quan sát, hỗ trợ.
cuối cùng và
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
khai báo việc sử
thiết).
dụng AI trong
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học
sản phẩm.
tập
9.B2.3 – Kiểm
số
liệu
xác
kết
Áp
quả
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm lần lượt trình bày
chứng thông tin
báo cáo về sản phẩm tìm hiểu vấn đề phát triển
AI bằng nguồn
ngành thương mại, du lịch theo Báo cáo sản phẩm.
phù hợp; sửa
- GV yêu cầu các nhóm đánh giá lẫn nhau theo
hoặc
Phiếu tự đánh giá (Đính kèm phía dưới Hoạt động
thông
thực hành)
sai/không
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
minh được.
loại
bỏ
tin
xác
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, hoàn chỉnh Báo cáo sản
phẩm.
- GV kết luận về phát triển ngành thương mại, du
lịch: Nội thương phát triển với hàng hóa phong
phú, đa dạng. Mạng lưới lưu thông hàng hóa có
ở khắp các địa phương. Ngoại thương mở rộng
các mặt hàng và các thị trường xuất nhập khẩu.
Du lịch có nhiều tiềm năng phát triển.
Tư liệu 1:
Theo định hướng phát triển du lịch nước ta thời kì 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050, trên
cả nước sẽ hình thành các khu vực động lực phát triển du lịch, các trung tâm du lịch cấp quốc
gia, cấp vùng, các hành lang kết nối phát triển du lịch, khai thác hiệu quả, bền vững tài nguyên
du lịch, xây dựng các sản phẩm du lịch hấp dẫn, giàu sức mạnh cạnh tranh gắn với phát triển
các doanh nghiệp du lịch có thương hieeun ở tầm khu vực và quốc tế, chú trọng xây dựng các
hành lang di sản, các sản phẩm du lịch và hành lang di sản.
(Theo Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội khóa XV về Quy
hoạch Tổng thể Quốc gia thời kì 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050)
Tư liệu 2:
Chợ Bến Thành (Hồ Chí Minh)
Chợ Đồng Xuân (Hà Nội)
Khu du lịch Hạ Long – Vân Đồn
Du lịch Phong Nha – Kẻ Bàng
https://youtu.be/SccE1NIJPv4?si=8gQbnlsMKUf-Xb3
https://youtu.be/GMDm11fHu8A?si=HX7PhZNFaONqCeNz
PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ
Nhóm:…
Nội dung đánh giá
Điểm tối đa
Xác định được chính xác xu hướng phát triển
2
Điểm đạt được
ngành thương mại, du lịch.
Nêu được thực trạng, có số liệu chứng minh
5
Đề xuất biện pháp hợp lí, có lí giải tại sao
2
Nêu được ý nghĩa của việc phát triển ngành
1
thương mại, du lịch.
Đánh giá chung
10
Tiêu chí năng lực AI (không cộng thêm điểm, dùng làm minh chứng):
- Kiểm chứng kết quả AI bằng nguồn phù hợp; không dùng số liệu AI chưa rõ nguồn.
- Khai báo trung thực việc sử dụng AI và chịu trách nhiệm về nội dung cuối cùng.
KẾT QUẢ BÁO CÁO SẢN PHẨM
BÁO CÁO SẢN PHẨM:
THỰC HÀNH TÌM HIỂU XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NGÀNH THƯƠNG MẠI, DU LỊCH
Nhóm:....
1. Một số xu hướng phát triển mới trong ngành thương mại
a) Vai trò nội thương và ngoại thương
- Nội thương là một trong những động lực tăng trưởng của đất nước, là câu nối giữa
sản xuất với tiêu dùng, phát huy năng lực sản xuất và thị trường trong nước.
- Ngoại thương có vai trò thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,
nâng cao hiệu quả của nền kinh tế và tăng cường hội nhập quốc tế.
b) Xu hướng phát triển mới trong ngành thương mại.
- Chuyển dịch theo hướng văn minh, hiện đại:
+ Các siêu thị, trung tâm thương mại có mặt hầu hết ở các tỉnh, thành phố.
+ Hình thức kinh doanh đa dạng: bán hàng lưu động, bán hàng khi phát sóng trực tiếp.
- Đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, nhập khẩu:
+ Đẩy mạnh trao đổi hàng hóa với các đối tác trong Hiệp định thương mại tự do, xuất
khẩu vào các thị trường lớn như EU, Nhật Bản, Hàn Quốc….
+ Các thị trường tiềm năng như Hoa Kỳ, Liên bang Nga, Đông Âu…
+ Nhập khẩu công nghệ đến từ các nước tiên tiến nhất.
https://www.youtube.com/watch?v=G5izrEvpxNM
2. Một số xu hướng mới trong ngành du lịch.
- Phát huy du lịch bền vững: Hoạt động du lịch gắn với bảo vệ tài nguyên, bảo tồn,
phát huy giá trị di sản và bản sắc văn hóa dân tộc. Du lịch xanh, du lịch trách nhiệm
ngày càng được ưa chuộng.
https://vtv.vn/video/phat-trien-du-lich-xanh-tai-viet-nam-675919.htm
- Tăng cường chuyển đổi số: Phát triển du lịch thông minh, quản lí du khách, điểm đến
và tài nguyên du lịch thông qua công nghệ hiện đại. Ứng dụng công nghệ số để kết nối,
hỗ trợ và hấp dẫn du khách. Ví dụ app đặt phòng, đặt tour du lịch, tham quan bằng thực
tế ảo.
- Đa dạng hóa sản phẩm: Các sản phẩm du lịch ngày càng chất lượng, độc đáo, có giá
trị tăng cao và tăng trải nghiệm cho du khách. Ví dụ tham gia lễ hội, thực hành tại làng
nghề…
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Thực hành: Tìm
hiểu phát triển ngành thương mại, du lịch nước ta.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Thực hành: Tìm hiểu xu hướng phát
triển ngành thương mại, du lịch nước ta.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng
kết bài học \
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Yêu cầu HS sử dụng thiết bị di động (điện thoại thông minh/máy tính bảng) cá nhân
hoặc theo cặp để truy cập, nhập đúng họ tên và mã phòng học để sẵn sàng làm bài.
Trường THCS:………………………………………….
Lớp:……………………………………………………..
Họ và tên:……………………………………………….
PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 9 – KẾT NỐI TRI THỨC
BÀI 11: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH
THƯƠNG MẠI, DU LỊCH Ở NƯỚC TA.
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Miền núi nước ta có thuận lợi nào sau đây để phát triển du lịch?
A. Giao thông thuận lợi.
B. Khí hậu ổn định, ít thiên tai.
C. Có nguồn nhân lực dồi dào.
D. Cảnh quan thiên nhiên đẹp.
Câu 2: Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của nước ta là:
A. công nghiệp nặng và khoáng sản.
B. hàng tiêu dùng.
C. nguyên liệu, tư liệu sản xuất.
D. công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp.
Câu 3: Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận điểm đến của khách
du lịch?
A. Vị trí địa lí.
B. Cơ sở hạ tầng.
C. Tài nguyên.
D. Nhân lực.
Câu 4: Ngành du lịch có vai trò nào sau đây?
A. Góp phần quảng bá hình ảnh đất nước; tạo sự gắn kết, hiểu biết lẫn nhau.
B. Xác lập các mối quan hệ tài chính trong xã hội và góp phần tạo việc làm.
C. Là huyết mạch của nền kinh tế và động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
D. Thúc đẩy toàn cầu hoá kinh tế, góp phần tạo việc làm và điều tiết sản xuất.
Câu 5: Mặt hàng nào sau đây không phải là hàng xuất khẩu chủ yếu của nước ta?
A. Công nghiệp nhẹ, tiểu thủ công nghiệp .
B. Nông - lâm - thủy sản.
C. Công nghiệp nặng và khoáng sản.
D. Máy móc, thiết bị, nhiên, vật liệu.
Câu 6: Chi phối mạnh nền kinh tế thế giới là những cường quốc về:
A. công nghiệp chế biến.
B. hàng không, vũ trụ.
C. khoa học công nghệ.
D. xuất khẩu, nhập khẩu.
Câu 7: Ngành dịch vụ nào sau đây được mệnh danh “ngành công nghiệp không
khói”?
A. Bảo hiểm.
B. Ngân hàng.
C. Du lịch.
D. Tài chính.
Câu 8: Các địa điểm có khí hậu mát mẻ quanh năm và có giá trị nghỉ dưỡng cao ở
nước ta là:
A. Mai Châu và Điện Biên.
B. Đà Lạt và Sa Pa.
C. Phan-xi-pang và Sa pa.
D. Phanxipăng và Điện Biên.
Câu 9: Nhân tố nào sau đây là cơ sở hình thành các điểm du lịch và sự đa dạng của
sản phẩm du lịch?
A. Tài nguyên du lịch tự nhiên và văn hoá.
B. Cơ sở vật chất - kĩ thuật ngành du lịch.
C. Vị trí địa lí, các tài nguyên thiên nhiên.
D. Đặc điểm thị trường của khách du lịch.
Câu 10: Sau Đổi mới, hoạt động buôn bán của nước ta ngày càng mở rộng theo
hướng nào?
A. Chú trọng vào thị trường Nga và Đông Âu.
B. Chủ yếu tập trung vào thị trường Đông Nam Á.
C. Đa dạng hoá, đa phương hóa thị trường.
D. Chủ yếu tập trung vào thị trường Trung Quốc.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành Phiếu bài tập.
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 10 phút.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Câu hỏi
1
2
3
4
5
Đáp án
D
C
B
A
C
Câu hỏi
6
7
8
9
10
Đáp án
D
C
A
A
D
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc
nghiệm online.
Link:
https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-dia-li-9-ket-noi-bai-10-thuc-
hanh-tim-hieu-xu-huong-phat-trien-nganh-thuong-mai
[2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác (làm bài kiểm tra trực
tuyến)]
- GV chuyển sang nội dung mới.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Củng cố kiến thức đã học về Thực hành: Tìm xu hướng phát triển ngành thương
mại, du lịch.
- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng
c. Sản phẩm: Câu trả lời bài tập phần Vận dụng.
Sản phẩm bổ sung AI: 01 ý tưởng ngắn (5–7 câu hoặc sơ đồ) về cách AI có thể hỗ trợ
loại hình thương mại ở địa phương; nêu rõ AI hỗ trợ khâu nào và con người kiểm
chứng, quyết định khâu nào.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Hãy tìm hiểu và trình bày về
loại hình thương mại ở địa phương em (chợ hoặc siêu thị hoặc trung tâm thương
mại).
- Tích hợp AI (9.C2.1): Trên cơ sở thông tin thực tế đã tìm hiểu, HS đề xuất 01 ý
tưởng sử dụng AI để hỗ trợ hoạt động thương mại đó (ví dụ: chatbot tư vấn khách
hàng, gợi ý sản phẩm, hỗ trợ quảng bá, phân tích phản hồi). HS phải giải thích vì sao
ý tưởng phù hợp và không sử dụng số liệu do AI tự tạo làm dữ liệu thực tế.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
HS vận dụng kiến thức đã học, thực tế tại địa phương để hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
Tiêu chí đánh giá AI: Ý tưởng phù hợp vấn đề thực tế; nêu đúng vai trò “AI hỗ trợ –
con người quyết định”; thông tin sử dụng có nguồn/được kiểm chứng và khai báo AI
khi có sử dụng.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Làm bài tập Bài 11 – SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức, phần Địa lí.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 12: Vùng trung du và miền núi phía Bắc.
 








Các ý kiến mới nhất