Bài 7 Thực hành Viết báo cáo về một mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả (Mới)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 01h:10' 28-10-2026
Dung lượng: 829.8 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 01h:10' 28-10-2026
Dung lượng: 829.8 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
Quy ước: Nội dung màu xanh dương là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.
BÀI 7: THỰC HÀNH: VIẾT BÁO CÁO VỀ MỘT MÔ HÌNH SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP CÓ HIỆU QUẢ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Tìm kiếm thông tin, viết báo cáo ngắn về một số mô hình sản xuất nông nghiệp
có hiệu quả.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong lớp.
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tìm hiểu địa lí: khai thác nội dung yêu cầu SGK trang 135 và internet
để tìm hiểu và viết báo cáo ngắn về một trong các mô hình sản xuất nông
nghiệp có hiệu quả .
-
Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: trình bày được mô hình sản xuất nông
nghiệp có hiệu quả.
-
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức địa lí đã học để xác
định và giải thích về mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả; sưu tầm thông
1
tin từ các nguồn khác nhau để tìm hiểu mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu
quả.
Năng lực số:
1.2.TC2b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin
và nội dung số.
2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
3.1.TC2a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định
dạng khác nhau.
5.3.TC2b: Áp dụng xử lý nhận thức của cá nhân và tập thể để giải quyết các
vấn đề khái niệm và tình huống có vấn đề khác nhau trong môi trường số.
6.1.TC2b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI.
Năng lực AI:
9.D1.1 – HS trình bày và thể hiện được vai trò của con người là người đồng
sáng tạo, dẫn dắt khi sử dụng AI hỗ trợ viết báo cáo: con người xác định mục
tiêu, lựa chọn tư liệu/dữ liệu, đánh giá, điều chỉnh kết quả AI và quyết định nội
dung cuối cùng.
9.B2.1 – HS kiểm soát và chịu trách nhiệm đối với kết quả AI hỗ trợ; tự phân
tích, kiểm chứng, chỉnh sửa và khai báo việc sử dụng AI trong sản phẩm học
tập.
9.B2.3 – HS nhận diện thông tin, số liệu, nguồn dẫn hoặc hình ảnh do AI cung
cấp có dấu hiệu thiếu chính xác/thiếu căn cứ; kiểm chứng bằng SGK, tư liệu
GV, nguồn chính thống và dữ liệu thực tế trước khi sử dụng.
3. Phẩm chất
-
Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
2
-
Thông tin, tư liệu do GV sưu tầm về nội dung bài học Thực hành: Viết báo cáo
về một số mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả.
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
-
Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng
điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang
web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trí tuệ nhân tạo Chat GPT/Gemini/
Copilot, nền tảng chia sẻ Padlet/Google Workspace.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
-
Sưu tầm trên sách, báo, internet thông tin, tư liệu về nội dung bài học Thực
hành: Viết báo cáo về một số mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả.
-
Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.
-
Lưu ý khi sử dụng AI: Không nhập dữ liệu cá nhân/nhạy cảm hoặc thông tin
riêng tư của hộ sản xuất. AI chỉ hỗ trợ gợi ý dàn ý, từ khóa, câu hỏi phản biện
và cách diễn đạt; mọi thông tin, số liệu, hình ảnh về mô hình nông nghiệp phải
được kiểm chứng bằng SGK, tư liệu GV, nguồn chính thống hoặc dữ liệu thực
tế địa phương. Không dùng số liệu hay hình ảnh AI tự tạo như dữ liệu/minh
chứng thực tế. HS phải khai báo việc sử dụng AI trong báo cáo.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS với nội dung bài học.
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS xem video clip về một số mô hình sản xuất nông
nghiệp có hiệu quả. HS xem video và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS quan sát được trong video.
d. Tổ chức thực hiện:
3
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
- GV cho HS xem video về một số mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả.
- GV tạo một câu hỏi tương tác nhanh trên Mentimeter hoặc Padlet: "Hãy cho biết
một số mô hình sản xuất nông nghiệp hiệu quả hiện nay mà em thấy trong video?"
- GV trình chiếu video: https://youtu.be/tkEdHFRTecI?si=MyYdPevV-eTKuXfi
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân trả lời câu hỏi.
- Các HS còn lại trong lớp cổ vũ bạn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời.
- Nếu trả lời sai, GV tiếp tục mời HS còn lại đưa ra đáp án.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án: Những mô hình sản xuất nông nghiệp hiệu quả.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Nông nghiệp bền vững không phải là một khái niệm xa
lạ đối mới Việt Nam. Tuy nhiên, có rất nhiều nông dân đang tìm kiếm một mô hình
nông nghiệp sản xuất hiệu quả để áp dụng vào quá trình canh tác, vừa giúp tiết kiệm
chi phí, vừa gia tăng hiệu suất. Và hiện nay có những mô hình sản xuất nông nghiệp
hiệu quả nào giúp người dân phát triển nông nghiệp một cách bền vững, hiệu quả?
Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 7: Thực hành:
Viết báo cáo về một số mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả.
[1.2.TC2b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội dung
số (video AI) để trả lời câu hỏi.
2.1.TC2a: Lựa chọn công nghệ số để tương tác (Học sinh dùng smartphone truy cập
link Mentimeter/Padlet do GV cung cấp để trả lời thay vì chỉ giơ tay truyền thống).]
2. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
4
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tìm hiểu và viết báo cáo ngắn về một số mô
hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả.
b. Nội dung: GV chia các nhóm HS sưu tầm tư liệu và hoàn thành báo ngắn về một
số mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả.
c. Sản phẩm: Báo cáo sản phẩm của HS về một số mô hình sản xuất nông nghiệp có
hiệu quả.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
Báo cáo sản phẩm: Mô
- GV dẫn dắt: Thời gian qua, trên lĩnh vực hình
sản
xuất
nông
nông nghiệp xuất hiện nhiều mô hình sản xuất nghiệp có hiệu quả
mới với cách làm hay, mang lại hiệu quả, góp Kết quả Báo cáo sản
phần nâng cao đời sống nông dân, nâng tầm phẩm được đính kèm phía
giá trị nông sản.
dưới
Hoạt
động
thực
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh về hành.
một số hình ảnh mô hình sản xuất nông nghiệp:
Mô hình trồng lúa hữu cơ
5
Mô hình chăn nuôi bò tuần hoàn
Mô hình trồng rau thủy canh
Nuôi tôm công nghệ cao áp dụng công nghệ
- GV chia lớp thành nhóm nhỏ HS (3 – 6
HS/nhóm) và giao nhiệm vụ: Sưu tầm tư liệu
và hoàn thành báo cáo về một mô hình sản
xuất nông nghiệp có hiệu quả.
- HS sử dụng AI (ChatGPT/Copilot) để lập dàn
ý nhanh và tra cứu thông tin; kết hợp làm việc
trực tuyến qua Google Docs.
6.1.TC2b: Thực
[Tích hợp năng lực AI – 9.D1.1; 9.B2.1;
hiện các thao tác
9.B2.3] Trước khi dùng AI, nhóm tự lựa chọn
cơ bản trên AI
mô hình, xác định mục tiêu/câu hỏi của báo
(HS
dùng
cáo, nêu các nội dung cần tìm và lập dàn ý sơ
prompt:
"Viết
bộ bằng hiểu biết của mình.
báo cáo ngắn về
- AI chỉ hỗ trợ gợi ý cấu trúc báo cáo, từ khóa
mô
tìm kiếm, câu hỏi phản biện hoặc cách diễn đạt;
nuôi tuần hoàn
không được tự tạo số liệu, nguồn dẫn hay hình
tại Việt Nam gồm
hình
chăn
6
ảnh để coi là minh chứng thực tế.
ưu điểm, công
- GV hướng dẫn HS: HS có thể lựa chọn một
nghệ ứng dụng
trong các mô hình sau:
và ý nghĩa" để
+ Mô hình trồng trọt hữu cơ
tìm kiếm ý tưởng
+ Mô hình chăn nuôi tuần hoàn
ban đầu).
+ Mô hình nông nghiệp thông minh
5.3.TC2b:
+ Mô hình nuôi trồng thủy sản công nghệ cao
dụng xử lý nhận
- GV cung cấp bản mẫu báo cáo sản phẩm:
thức tập thể giải
quyết
BÁO CÁO SẢN PHẨM:
Áp
vấn
đề
(Các thành viên
MÔ HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
truy
CÓ HIỆU QUẢ
cập
cùng
một tệp Google
Nhóm:
Học sinh làm việc theo nhóm tìm kiếm thông
Docs
để
phân
tin, chụp ảnh… về một mô hình sản xuất
công: người tìm
nông nghiệp có hiệu quả
Minh chứng AI: Bảng ảnh, người chắt
1. Giới thiệu khái quát về mô hình sản
kiểm chứng “Thông tin lọc nội dung từ
xuất
cần dùng – Gợi ý AI – AI, người tổng
………………………………………………
Nguồn kiểm chứng – Điều hợp thông tin).
………………………………………………
chỉnh/kết luận của HS” và
………………………………………………
báo cáo ngắn có nguồn
………………………………………………
kiểm chứng, khai báo việc
………………………………………………
sử dụng AI.
2. Nội dung chính
a) Ưu điểm của mô hình nông nghiệp
………………………………………………
………………………………………………
………………………………………………
b) Ứng dụng công nghệ sản xuất trong mô
7
hình
………………………………………………
………………………………………………
………………………………………………
………………………………………………
c) Ý nghĩa của phát triển mô hình
………………………………………………
………………………………………………
1.2.TC2b:
Tiến
………………………………………………
hành đánh giá dữ
- GV mở rộng kiến thức, cung cấp thêm tư liệu
liệu, thông tin số
về các mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu
(HS không copy
quả (Đính kèm phía dưới Hoạt động thực
hoàn
hành)
AI/mạng mà phải
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
đối chiếu chéo,
học tập
sàng lọc và đánh
- Nhóm HS khai thác AI, Internet, chọn lọc
giá thông tin nào
thông tin từ tư liệu GV cung cấp để hoàn thành
có nguồn gốc rõ
báo cáo số.
ràng, chính xác
- Nhóm lập bảng kiểm chứng 4 cột: “Thông tin
để đưa vào bài).
cần dùng – Gợi ý AI – Nguồn kiểm chứng –
Năng
Điều chỉnh/kết luận của HS”; đối chiếu với
9.D1.1;
SGK, tư liệu GV, nguồn chính thống hoặc dữ
9.B2.3: HS dẫn
liệu thực tế và đánh dấu “phù hợp – cần sửa –
dắt quá trình sử
loại bỏ”.
dụng AI, kiểm
- Nội dung cuối cùng phải do HS lựa chọn và
chứng thông tin,
tự viết. Báo cáo có mục “Nguồn kiểm chứng”
điều chỉnh kết
và “Khai báo sử dụng AI” (tên công cụ, AI hỗ
quả và chịu trách
trợ ở khâu nào, nêu ít nhất một nội dung đã sửa
nhiệm về báo cáo
toàn
lực
từ
AI
9.B2.1;
8
hoặc loại bỏ sau kiểm chứng).
cuối cùng.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm lần lượt trình
bày báo cáo về một mô hình sản xuất nông
nghiệp theo Báo cáo sản phẩm.
- GV mời đại diện các nhóm HS khác nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, hoàn chỉnh Báo cáo
sản phẩm.
- GV kết luận: Ở Việt Nam, các mô hình nông
nghiệp đang phủ sóng khắp các trang trại. Sự
đầu tư vào các mô hình nông nghiệp sẽ đem
lại những thành quả nông nghiệp trong
tương lai.
TƯ LIỆU 1
Mô hình trồng trọt hữu cơ là hình thức nông nghiệp bền vững đặc biệt, không sử dụng các loại
phân bón và hóa chất độc hại. Sử dụng các phân bón hữu cơ và các phương pháp kiểm soát côn
trùng bằng cách sử dụng các loài cây phát triển tự nhiên.
* Nông dân Tân Thạch làm giàu từ mô hình trồng chanh hữu cơ
https://www.youtube.com/watch?v=M8irsUlohTY&t=5s
TƯ LIỆU 2
Mô hình chăn nuôi tuần hoàn là hoạt động sản xuất không chất thải, không phế phẩm; ứng dụng
kỹ thuật truyền thống và những tiến bộ khoa học để xử lý phụ phẩm, chất thải trong quá trình
9
sản xuất thành giá trị hữu ích, góp phần bảo vệ và tái sinh môi trường chăn nuôi
* Chăn nuôi tuần hoàn, giảm trên 30% chi phí, tăng hơn 10% lợi nhuận
https://www.youtube.com/watch?v=jmGYr_LDHzM
TƯ LIỆU 3
Mô hình nông nghiệp thông minh là mô hình sản xuất ứng dụng công nghệ cao, khoa học kỹ
thuật tiên tiến như IoT, AI, cảm biến định vị… vào tất cả các khâu từ sản xuất đến tiêu thụ.
* Ứng dụng thiết bị thông minh vào sản xuất nông nghiệp
https://www.youtube.com/watch?v=bOdUYqmmEK8
TƯ LIỆU 4
Nuôi trồng thủy sản ứng dụng công nghệ cao là phương thức sản xuất giống và nuôi thương
phẩm các loài thủy sản áp dụng các công nghệ tiên tiến để nâng cao năng suất chất lượng, nâng
cao thu nhập và góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường
* Áp dụng công nghệ cao trong nuôi trồng thủy sản
https://www.youtube.com/watch?v=frldWpuovAg
KẾT QUẢ BÁO CÁO SẢN PHẨM
BÁO CÁO SẢN PHẨM:
MÔ HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CÓ HIỆU QUẢ - MÔ HÌNH
NUÔI TRỒNG THỦY SẢN CÔNG NGHỆ CAO
Nhóm:
Học sinh làm việc theo nhóm tìm kiếm thông tin, chụp ảnh… về một mô hình sản xuất
nông nghiệp có hiệu quả
1. Giới thiệu khái quát về mô hình sản xuất
- Nuôi trồng thủy sản ứng dụng công nghệ cao là phương thức sản xuất giống và nuôi
thương phẩm các loài thủy sản áp dụng các công nghệ tiên tiến để nâng cao năng suất
chất lượng, nâng cao thu nhập và góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường…
2. Nội dung chính
a) Ưu điểm của mô hình nông nghiệp
- Kiểm soát các yếu tố môi trường nuôi (nước, không khí, ánh sáng...) ở mức tối ưu
10
cho sự sinh trưởng và phát triển của thủy sản.
- Đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn quốc tế về an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn
gốc.
b) Ứng dụng công nghệ sản xuất trong mô hình
- Công nghệ nuôi thâm canh: áp dụng mật độ nuôi cao, sử dụng hệ thống sục khí, lọc
nước tự động để nâng cao chất lượng năng suất.
Lắp đặt hệ thống cảm biến kiểm soát tại mô hình nuôi cá thâm canh
- Công nghệ cảm biến, IoT: sử dụng các thiết bị cảm biến để giám sát các thông số môi
trường như oxy, độ mặn, nhiệt độ…
Ứng dụng IoT trong nuôi tôm
c) Ý nghĩa của phát triển mô hình
- Các mô hình nuôi tôm cá ứng dụng công nghệ cao xuất hiện nhiều ở các địa phương:
Quảng Ninh, Nghệ An, Bạc Liêu…
Tiêu chí đánh giá năng lực AI (9.D1.1; 9.B2.1; 9.B2.3): (1) HS tự xác định mục tiêu
và nội dung báo cáo trước khi dùng AI; (2) AI chỉ hỗ trợ, không làm thay; (3) thông
11
tin/số liệu/hình ảnh được kiểm chứng bằng nguồn tin cậy; (4) phát hiện và sửa/loại bỏ
được nội dung AI sai hoặc thiếu căn cứ; (5) không sử dụng dữ liệu AI giả định như dữ
liệu thực; (6) khai báo trung thực việc sử dụng AI và chịu trách nhiệm về sản phẩm
cuối cùng.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Thực hành: Viết
báo cáo về một mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Thực hành: Viết báo cáo về một mô
hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng
kết bài học Thực hành: Viết báo cáo về một mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu
quả.
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Yêu cầu HS sử dụng thiết bị di động (điện thoại thông minh/máy tính bảng) cá nhân
hoặc theo cặp để truy cập, nhập đúng họ tên và mã phòng học để sẵn sàng làm bài.
Trường THCS:………………………………………….
Lớp:……………………………………………………..
Họ và tên:……………………………………………….
PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 9 – KẾT NỐI TRI THỨC
BÀI 7: THỰC HÀNH – VIẾT BÁO CÁO VỀ MỘT MÔ HÌNH SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP CÓ HIỆU QUẢ
12
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Ở các nước phát triển phần lớn nông phẩm cung cấp cho xã hội được sản
xuất ở đâu?
A. Trang trại.
B. Hộ gia đình.
C. Vùng nông nghiệp.
D. Hợp tác xã.
Câu 2: Mô hình chăn nuôi tuần hoàn mang lại lợi ích gì?
A. Tăng nguy cơ lãng phí tài nguyên.
B. Gây áp lực lên môi trường, ô nhiễm không khí.
C. Giảm hiệu suất kinh tế của hệ thống chăn nuôi.
D. Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển chăn nuôi.
Câu 3: Công nghệ nào thường được sử dụng trong nuôi trồng thủy sản công nghệ
cao để theo dõi điều kiện môi trường?
A. Công nghệ lọc nước tự động.
B. Hệ thống giám sát từ xa và cảm biến.
C. Sử dụng đèn nhân tạo cho hồ nuôi.
D. Hệ thống đánh bắt thủy sản.
Câu 4: Nông nghiệp thông minh là gì?
A. Hệ thống nông nghiệp sử dụng công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo.
13
B. Nông nghiệp truyền thống không sử dụng công nghệ.
C. Nông nghiệp sử dụng hệ thống tự nhiên.
D. Hệ thống nông nghiệp sử dụng hóa chất trong sản xuất để đẩy mạnh hiệu suất.
Câu 5: Việc tiêu thụ sản phẩm hữu cơ mang lại lợi ích gì?
A. Tăng cường sức khỏe, hạn chế hóa chất độc hại.
B. Tăng nguy cơ các bệnh liên quan đến hóa chất.
C. Gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới sức khỏe.
D. Tăng cường sản xuất nhanh chóng, hiệu quả.
Câu 6: Lợi ích của nông nghiệp thông minh là gì?
A. Sử dụng công nghệ để điều khiển công cụ truyền thống.
B. Đảm bảo cây trồng chỉ phải phát triển trong điều kiện tự nhiên.
C. Chỉ sử dụng phân bón hóa học để tăng cường sản xuất.
D. Tăng cường hiệu suất và giảm tác động tiêu cực tới môi trường.
Câu 7: Phát triển nông nghiệp bền vững trong tương lai nhằm mục đích nào sau
đây?
A. Ứng dụng công nghệ số để quản lý dữ liệu, điều hành sản xuất và tiêu thụ.
B. Cơ giới hóa và tự động hóa trong sản xuất, thu hoạch, chế biến nông sản.
C. Giải quyết nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng gia tăng của xã hội.
D. Phương thức canh tác nông nghiệp không cần đất (thuỷ canh, khí canh,...).
Câu 8: Công nghệ tự động hóa trong nông nghiệp thông minh được hiểu như thế
nào?
A. Nông nghiệp 4.0, sử dụng robot trồng và thu hoạch.
B. Việc thủ công cho tất cả các quy trình.
C. Chỉ sử dụng máy cày truyền thống.
D. Sự kết hợp giữa công nghệ tiên tiến và truyền thống.
Câu 9: Chăn nuôi tuần hoàn là gì?
A. Mô hình chăn nuôi sử dụng chu kỳ 7 ngày.
14
B. Hệ thống chăn nuôi tích hợp và tái chế chất thải tự nhiên.
C. Mô hình chăn nuôi kết hợp giữa việc chăn nuôi và canh tác.
D. Hệ thống chăn nuôi dựa trên sự phát triển tự nhiên của vật nuôi.
Câu 10: Nội dung nào không quan trọng khi triển khai mô hình chăn nuôi tuần
hoàn trong thực tế?
A. Nghiên cứu kĩ lưỡng về mô hình chăn nuôi tuần hoàn.
B. Hiểu rõ đặc điểm địa hình, khí hậu, điều kiện địa phương.
C. Không cải thiện hệ thống quản lí chất thải và nước thải.
D. Kiểm soát và đánh giá liên tục để theo dõi hiệu suất.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 10 phút.
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành Phiếu bài tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Câu hỏi
1
2
3
4
5
Đáp án
A
C
B
A
D
Câu hỏi
6
7
8
9
10
Đáp án
A
C
A
B
D
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc
nghiệm online.
15
Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-dia-li-9-ket-noi-bai-6-thuc-hanhviet-bao-cao-ve-mot-mo-hinh-san-xuat-nong
[2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác (làm bài kiểm tra trực
tuyến)]
- GV chuyển sang nội dung mới.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Củng cố kiến thức đã học về Thực hành: Viết báo cáo về một mô hình sản xuất nông
nghiệp có hiệu quả
- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng
c. Sản phẩm: Câu trả lời bài tập phần Vận dụng.
Sản phẩm tích hợp AI (nếu sử dụng): Báo cáo/infographic về mô hình nông nghiệp tại
địa phương có nguồn kiểm chứng, mục khai báo sử dụng AI và một ví dụ nội dung đã
được HS điều chỉnh sau kiểm chứng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Hãy tìm hiểu xem địa phương
của em đang sử dụng mô hình sản xuất nào trong nông nghiệp và viết báo cáo ngắn.
- GV khuyến khích HS viết báo cáo ngắn (có thể thiết kế infographic). Nộp sản phẩm
qua Padlet của lớp.
[Tích hợp năng lực AI – 9.D1.1; 9.B2.1; 9.B2.3] HS tự xác định mô hình tại địa
phương và thu thập ít nhất hai nguồn thực tế/tin cậy trước khi dùng AI. AI chỉ hỗ trợ
lập dàn ý, gợi ý câu hỏi phỏng vấn hoặc cách trình bày; không nhập họ tên, địa chỉ, số
điện thoại, mức thu nhập/chi phí riêng tư của hộ sản xuất.
- Mọi số liệu về quy mô, năng suất, chi phí, thu nhập, hiệu quả sản xuất… phải được
kiểm chứng bằng nguồn thực; nếu không xác minh được thì không đưa vào báo cáo.
Không sử dụng ảnh AI tạo như ảnh chụp thực tế.
16
- Khi nộp sản phẩm, HS ghi “Nguồn kiểm chứng”, “Khai báo sử dụng AI” và nêu một
nội dung AI gợi ý đã được mình sửa/loại bỏ; kết luận địa lí cuối cùng do HS tự viết và
chịu trách nhiệm.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
HS tự vận dụng kiến thức, thu thập số liệu địa phương (Internet/hỏi người lớn) và làm
bài ở nhà.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS tải báo cáo sản phẩm lên Padlet vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
[6.1.TC2b]: Thực hiện thao tác AI (HS có thể hỏi AI về các mô hình nông nghiệp phổ
biến tại tỉnh mình sinh sống để có gợi ý nghiên cứu).
[3.1.TC2a]: Áp dụng tạo/chỉnh sửa nội dung số (HS thiết kế bằng Canva).
[2.1.TC2a]: Lựa chọn công nghệ số tương tác (Sử dụng không gian mạng để nộp bài).
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Làm bài tập Bài 7 – SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức, phần Địa lí.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 8: Công nghiệp
17
Ngày dạy:…/…/…
Quy ước: Nội dung màu xanh dương là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.
BÀI 7: THỰC HÀNH: VIẾT BÁO CÁO VỀ MỘT MÔ HÌNH SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP CÓ HIỆU QUẢ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Tìm kiếm thông tin, viết báo cáo ngắn về một số mô hình sản xuất nông nghiệp
có hiệu quả.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong lớp.
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tìm hiểu địa lí: khai thác nội dung yêu cầu SGK trang 135 và internet
để tìm hiểu và viết báo cáo ngắn về một trong các mô hình sản xuất nông
nghiệp có hiệu quả .
-
Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: trình bày được mô hình sản xuất nông
nghiệp có hiệu quả.
-
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức địa lí đã học để xác
định và giải thích về mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả; sưu tầm thông
1
tin từ các nguồn khác nhau để tìm hiểu mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu
quả.
Năng lực số:
1.2.TC2b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin
và nội dung số.
2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
3.1.TC2a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định
dạng khác nhau.
5.3.TC2b: Áp dụng xử lý nhận thức của cá nhân và tập thể để giải quyết các
vấn đề khái niệm và tình huống có vấn đề khác nhau trong môi trường số.
6.1.TC2b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI.
Năng lực AI:
9.D1.1 – HS trình bày và thể hiện được vai trò của con người là người đồng
sáng tạo, dẫn dắt khi sử dụng AI hỗ trợ viết báo cáo: con người xác định mục
tiêu, lựa chọn tư liệu/dữ liệu, đánh giá, điều chỉnh kết quả AI và quyết định nội
dung cuối cùng.
9.B2.1 – HS kiểm soát và chịu trách nhiệm đối với kết quả AI hỗ trợ; tự phân
tích, kiểm chứng, chỉnh sửa và khai báo việc sử dụng AI trong sản phẩm học
tập.
9.B2.3 – HS nhận diện thông tin, số liệu, nguồn dẫn hoặc hình ảnh do AI cung
cấp có dấu hiệu thiếu chính xác/thiếu căn cứ; kiểm chứng bằng SGK, tư liệu
GV, nguồn chính thống và dữ liệu thực tế trước khi sử dụng.
3. Phẩm chất
-
Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
2
-
Thông tin, tư liệu do GV sưu tầm về nội dung bài học Thực hành: Viết báo cáo
về một số mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả.
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
-
Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng
điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang
web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trí tuệ nhân tạo Chat GPT/Gemini/
Copilot, nền tảng chia sẻ Padlet/Google Workspace.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
-
Sưu tầm trên sách, báo, internet thông tin, tư liệu về nội dung bài học Thực
hành: Viết báo cáo về một số mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả.
-
Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.
-
Lưu ý khi sử dụng AI: Không nhập dữ liệu cá nhân/nhạy cảm hoặc thông tin
riêng tư của hộ sản xuất. AI chỉ hỗ trợ gợi ý dàn ý, từ khóa, câu hỏi phản biện
và cách diễn đạt; mọi thông tin, số liệu, hình ảnh về mô hình nông nghiệp phải
được kiểm chứng bằng SGK, tư liệu GV, nguồn chính thống hoặc dữ liệu thực
tế địa phương. Không dùng số liệu hay hình ảnh AI tự tạo như dữ liệu/minh
chứng thực tế. HS phải khai báo việc sử dụng AI trong báo cáo.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS với nội dung bài học.
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS xem video clip về một số mô hình sản xuất nông
nghiệp có hiệu quả. HS xem video và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS quan sát được trong video.
d. Tổ chức thực hiện:
3
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
- GV cho HS xem video về một số mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả.
- GV tạo một câu hỏi tương tác nhanh trên Mentimeter hoặc Padlet: "Hãy cho biết
một số mô hình sản xuất nông nghiệp hiệu quả hiện nay mà em thấy trong video?"
- GV trình chiếu video: https://youtu.be/tkEdHFRTecI?si=MyYdPevV-eTKuXfi
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân trả lời câu hỏi.
- Các HS còn lại trong lớp cổ vũ bạn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời.
- Nếu trả lời sai, GV tiếp tục mời HS còn lại đưa ra đáp án.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án: Những mô hình sản xuất nông nghiệp hiệu quả.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Nông nghiệp bền vững không phải là một khái niệm xa
lạ đối mới Việt Nam. Tuy nhiên, có rất nhiều nông dân đang tìm kiếm một mô hình
nông nghiệp sản xuất hiệu quả để áp dụng vào quá trình canh tác, vừa giúp tiết kiệm
chi phí, vừa gia tăng hiệu suất. Và hiện nay có những mô hình sản xuất nông nghiệp
hiệu quả nào giúp người dân phát triển nông nghiệp một cách bền vững, hiệu quả?
Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 7: Thực hành:
Viết báo cáo về một số mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả.
[1.2.TC2b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội dung
số (video AI) để trả lời câu hỏi.
2.1.TC2a: Lựa chọn công nghệ số để tương tác (Học sinh dùng smartphone truy cập
link Mentimeter/Padlet do GV cung cấp để trả lời thay vì chỉ giơ tay truyền thống).]
2. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
4
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tìm hiểu và viết báo cáo ngắn về một số mô
hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả.
b. Nội dung: GV chia các nhóm HS sưu tầm tư liệu và hoàn thành báo ngắn về một
số mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả.
c. Sản phẩm: Báo cáo sản phẩm của HS về một số mô hình sản xuất nông nghiệp có
hiệu quả.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
Báo cáo sản phẩm: Mô
- GV dẫn dắt: Thời gian qua, trên lĩnh vực hình
sản
xuất
nông
nông nghiệp xuất hiện nhiều mô hình sản xuất nghiệp có hiệu quả
mới với cách làm hay, mang lại hiệu quả, góp Kết quả Báo cáo sản
phần nâng cao đời sống nông dân, nâng tầm phẩm được đính kèm phía
giá trị nông sản.
dưới
Hoạt
động
thực
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh về hành.
một số hình ảnh mô hình sản xuất nông nghiệp:
Mô hình trồng lúa hữu cơ
5
Mô hình chăn nuôi bò tuần hoàn
Mô hình trồng rau thủy canh
Nuôi tôm công nghệ cao áp dụng công nghệ
- GV chia lớp thành nhóm nhỏ HS (3 – 6
HS/nhóm) và giao nhiệm vụ: Sưu tầm tư liệu
và hoàn thành báo cáo về một mô hình sản
xuất nông nghiệp có hiệu quả.
- HS sử dụng AI (ChatGPT/Copilot) để lập dàn
ý nhanh và tra cứu thông tin; kết hợp làm việc
trực tuyến qua Google Docs.
6.1.TC2b: Thực
[Tích hợp năng lực AI – 9.D1.1; 9.B2.1;
hiện các thao tác
9.B2.3] Trước khi dùng AI, nhóm tự lựa chọn
cơ bản trên AI
mô hình, xác định mục tiêu/câu hỏi của báo
(HS
dùng
cáo, nêu các nội dung cần tìm và lập dàn ý sơ
prompt:
"Viết
bộ bằng hiểu biết của mình.
báo cáo ngắn về
- AI chỉ hỗ trợ gợi ý cấu trúc báo cáo, từ khóa
mô
tìm kiếm, câu hỏi phản biện hoặc cách diễn đạt;
nuôi tuần hoàn
không được tự tạo số liệu, nguồn dẫn hay hình
tại Việt Nam gồm
hình
chăn
6
ảnh để coi là minh chứng thực tế.
ưu điểm, công
- GV hướng dẫn HS: HS có thể lựa chọn một
nghệ ứng dụng
trong các mô hình sau:
và ý nghĩa" để
+ Mô hình trồng trọt hữu cơ
tìm kiếm ý tưởng
+ Mô hình chăn nuôi tuần hoàn
ban đầu).
+ Mô hình nông nghiệp thông minh
5.3.TC2b:
+ Mô hình nuôi trồng thủy sản công nghệ cao
dụng xử lý nhận
- GV cung cấp bản mẫu báo cáo sản phẩm:
thức tập thể giải
quyết
BÁO CÁO SẢN PHẨM:
Áp
vấn
đề
(Các thành viên
MÔ HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
truy
CÓ HIỆU QUẢ
cập
cùng
một tệp Google
Nhóm:
Học sinh làm việc theo nhóm tìm kiếm thông
Docs
để
phân
tin, chụp ảnh… về một mô hình sản xuất
công: người tìm
nông nghiệp có hiệu quả
Minh chứng AI: Bảng ảnh, người chắt
1. Giới thiệu khái quát về mô hình sản
kiểm chứng “Thông tin lọc nội dung từ
xuất
cần dùng – Gợi ý AI – AI, người tổng
………………………………………………
Nguồn kiểm chứng – Điều hợp thông tin).
………………………………………………
chỉnh/kết luận của HS” và
………………………………………………
báo cáo ngắn có nguồn
………………………………………………
kiểm chứng, khai báo việc
………………………………………………
sử dụng AI.
2. Nội dung chính
a) Ưu điểm của mô hình nông nghiệp
………………………………………………
………………………………………………
………………………………………………
b) Ứng dụng công nghệ sản xuất trong mô
7
hình
………………………………………………
………………………………………………
………………………………………………
………………………………………………
c) Ý nghĩa của phát triển mô hình
………………………………………………
………………………………………………
1.2.TC2b:
Tiến
………………………………………………
hành đánh giá dữ
- GV mở rộng kiến thức, cung cấp thêm tư liệu
liệu, thông tin số
về các mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu
(HS không copy
quả (Đính kèm phía dưới Hoạt động thực
hoàn
hành)
AI/mạng mà phải
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
đối chiếu chéo,
học tập
sàng lọc và đánh
- Nhóm HS khai thác AI, Internet, chọn lọc
giá thông tin nào
thông tin từ tư liệu GV cung cấp để hoàn thành
có nguồn gốc rõ
báo cáo số.
ràng, chính xác
- Nhóm lập bảng kiểm chứng 4 cột: “Thông tin
để đưa vào bài).
cần dùng – Gợi ý AI – Nguồn kiểm chứng –
Năng
Điều chỉnh/kết luận của HS”; đối chiếu với
9.D1.1;
SGK, tư liệu GV, nguồn chính thống hoặc dữ
9.B2.3: HS dẫn
liệu thực tế và đánh dấu “phù hợp – cần sửa –
dắt quá trình sử
loại bỏ”.
dụng AI, kiểm
- Nội dung cuối cùng phải do HS lựa chọn và
chứng thông tin,
tự viết. Báo cáo có mục “Nguồn kiểm chứng”
điều chỉnh kết
và “Khai báo sử dụng AI” (tên công cụ, AI hỗ
quả và chịu trách
trợ ở khâu nào, nêu ít nhất một nội dung đã sửa
nhiệm về báo cáo
toàn
lực
từ
AI
9.B2.1;
8
hoặc loại bỏ sau kiểm chứng).
cuối cùng.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm lần lượt trình
bày báo cáo về một mô hình sản xuất nông
nghiệp theo Báo cáo sản phẩm.
- GV mời đại diện các nhóm HS khác nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, hoàn chỉnh Báo cáo
sản phẩm.
- GV kết luận: Ở Việt Nam, các mô hình nông
nghiệp đang phủ sóng khắp các trang trại. Sự
đầu tư vào các mô hình nông nghiệp sẽ đem
lại những thành quả nông nghiệp trong
tương lai.
TƯ LIỆU 1
Mô hình trồng trọt hữu cơ là hình thức nông nghiệp bền vững đặc biệt, không sử dụng các loại
phân bón và hóa chất độc hại. Sử dụng các phân bón hữu cơ và các phương pháp kiểm soát côn
trùng bằng cách sử dụng các loài cây phát triển tự nhiên.
* Nông dân Tân Thạch làm giàu từ mô hình trồng chanh hữu cơ
https://www.youtube.com/watch?v=M8irsUlohTY&t=5s
TƯ LIỆU 2
Mô hình chăn nuôi tuần hoàn là hoạt động sản xuất không chất thải, không phế phẩm; ứng dụng
kỹ thuật truyền thống và những tiến bộ khoa học để xử lý phụ phẩm, chất thải trong quá trình
9
sản xuất thành giá trị hữu ích, góp phần bảo vệ và tái sinh môi trường chăn nuôi
* Chăn nuôi tuần hoàn, giảm trên 30% chi phí, tăng hơn 10% lợi nhuận
https://www.youtube.com/watch?v=jmGYr_LDHzM
TƯ LIỆU 3
Mô hình nông nghiệp thông minh là mô hình sản xuất ứng dụng công nghệ cao, khoa học kỹ
thuật tiên tiến như IoT, AI, cảm biến định vị… vào tất cả các khâu từ sản xuất đến tiêu thụ.
* Ứng dụng thiết bị thông minh vào sản xuất nông nghiệp
https://www.youtube.com/watch?v=bOdUYqmmEK8
TƯ LIỆU 4
Nuôi trồng thủy sản ứng dụng công nghệ cao là phương thức sản xuất giống và nuôi thương
phẩm các loài thủy sản áp dụng các công nghệ tiên tiến để nâng cao năng suất chất lượng, nâng
cao thu nhập và góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường
* Áp dụng công nghệ cao trong nuôi trồng thủy sản
https://www.youtube.com/watch?v=frldWpuovAg
KẾT QUẢ BÁO CÁO SẢN PHẨM
BÁO CÁO SẢN PHẨM:
MÔ HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CÓ HIỆU QUẢ - MÔ HÌNH
NUÔI TRỒNG THỦY SẢN CÔNG NGHỆ CAO
Nhóm:
Học sinh làm việc theo nhóm tìm kiếm thông tin, chụp ảnh… về một mô hình sản xuất
nông nghiệp có hiệu quả
1. Giới thiệu khái quát về mô hình sản xuất
- Nuôi trồng thủy sản ứng dụng công nghệ cao là phương thức sản xuất giống và nuôi
thương phẩm các loài thủy sản áp dụng các công nghệ tiên tiến để nâng cao năng suất
chất lượng, nâng cao thu nhập và góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường…
2. Nội dung chính
a) Ưu điểm của mô hình nông nghiệp
- Kiểm soát các yếu tố môi trường nuôi (nước, không khí, ánh sáng...) ở mức tối ưu
10
cho sự sinh trưởng và phát triển của thủy sản.
- Đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn quốc tế về an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn
gốc.
b) Ứng dụng công nghệ sản xuất trong mô hình
- Công nghệ nuôi thâm canh: áp dụng mật độ nuôi cao, sử dụng hệ thống sục khí, lọc
nước tự động để nâng cao chất lượng năng suất.
Lắp đặt hệ thống cảm biến kiểm soát tại mô hình nuôi cá thâm canh
- Công nghệ cảm biến, IoT: sử dụng các thiết bị cảm biến để giám sát các thông số môi
trường như oxy, độ mặn, nhiệt độ…
Ứng dụng IoT trong nuôi tôm
c) Ý nghĩa của phát triển mô hình
- Các mô hình nuôi tôm cá ứng dụng công nghệ cao xuất hiện nhiều ở các địa phương:
Quảng Ninh, Nghệ An, Bạc Liêu…
Tiêu chí đánh giá năng lực AI (9.D1.1; 9.B2.1; 9.B2.3): (1) HS tự xác định mục tiêu
và nội dung báo cáo trước khi dùng AI; (2) AI chỉ hỗ trợ, không làm thay; (3) thông
11
tin/số liệu/hình ảnh được kiểm chứng bằng nguồn tin cậy; (4) phát hiện và sửa/loại bỏ
được nội dung AI sai hoặc thiếu căn cứ; (5) không sử dụng dữ liệu AI giả định như dữ
liệu thực; (6) khai báo trung thực việc sử dụng AI và chịu trách nhiệm về sản phẩm
cuối cùng.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Thực hành: Viết
báo cáo về một mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Thực hành: Viết báo cáo về một mô
hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng
kết bài học Thực hành: Viết báo cáo về một mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu
quả.
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Yêu cầu HS sử dụng thiết bị di động (điện thoại thông minh/máy tính bảng) cá nhân
hoặc theo cặp để truy cập, nhập đúng họ tên và mã phòng học để sẵn sàng làm bài.
Trường THCS:………………………………………….
Lớp:……………………………………………………..
Họ và tên:……………………………………………….
PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 9 – KẾT NỐI TRI THỨC
BÀI 7: THỰC HÀNH – VIẾT BÁO CÁO VỀ MỘT MÔ HÌNH SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP CÓ HIỆU QUẢ
12
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Ở các nước phát triển phần lớn nông phẩm cung cấp cho xã hội được sản
xuất ở đâu?
A. Trang trại.
B. Hộ gia đình.
C. Vùng nông nghiệp.
D. Hợp tác xã.
Câu 2: Mô hình chăn nuôi tuần hoàn mang lại lợi ích gì?
A. Tăng nguy cơ lãng phí tài nguyên.
B. Gây áp lực lên môi trường, ô nhiễm không khí.
C. Giảm hiệu suất kinh tế của hệ thống chăn nuôi.
D. Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển chăn nuôi.
Câu 3: Công nghệ nào thường được sử dụng trong nuôi trồng thủy sản công nghệ
cao để theo dõi điều kiện môi trường?
A. Công nghệ lọc nước tự động.
B. Hệ thống giám sát từ xa và cảm biến.
C. Sử dụng đèn nhân tạo cho hồ nuôi.
D. Hệ thống đánh bắt thủy sản.
Câu 4: Nông nghiệp thông minh là gì?
A. Hệ thống nông nghiệp sử dụng công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo.
13
B. Nông nghiệp truyền thống không sử dụng công nghệ.
C. Nông nghiệp sử dụng hệ thống tự nhiên.
D. Hệ thống nông nghiệp sử dụng hóa chất trong sản xuất để đẩy mạnh hiệu suất.
Câu 5: Việc tiêu thụ sản phẩm hữu cơ mang lại lợi ích gì?
A. Tăng cường sức khỏe, hạn chế hóa chất độc hại.
B. Tăng nguy cơ các bệnh liên quan đến hóa chất.
C. Gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới sức khỏe.
D. Tăng cường sản xuất nhanh chóng, hiệu quả.
Câu 6: Lợi ích của nông nghiệp thông minh là gì?
A. Sử dụng công nghệ để điều khiển công cụ truyền thống.
B. Đảm bảo cây trồng chỉ phải phát triển trong điều kiện tự nhiên.
C. Chỉ sử dụng phân bón hóa học để tăng cường sản xuất.
D. Tăng cường hiệu suất và giảm tác động tiêu cực tới môi trường.
Câu 7: Phát triển nông nghiệp bền vững trong tương lai nhằm mục đích nào sau
đây?
A. Ứng dụng công nghệ số để quản lý dữ liệu, điều hành sản xuất và tiêu thụ.
B. Cơ giới hóa và tự động hóa trong sản xuất, thu hoạch, chế biến nông sản.
C. Giải quyết nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng gia tăng của xã hội.
D. Phương thức canh tác nông nghiệp không cần đất (thuỷ canh, khí canh,...).
Câu 8: Công nghệ tự động hóa trong nông nghiệp thông minh được hiểu như thế
nào?
A. Nông nghiệp 4.0, sử dụng robot trồng và thu hoạch.
B. Việc thủ công cho tất cả các quy trình.
C. Chỉ sử dụng máy cày truyền thống.
D. Sự kết hợp giữa công nghệ tiên tiến và truyền thống.
Câu 9: Chăn nuôi tuần hoàn là gì?
A. Mô hình chăn nuôi sử dụng chu kỳ 7 ngày.
14
B. Hệ thống chăn nuôi tích hợp và tái chế chất thải tự nhiên.
C. Mô hình chăn nuôi kết hợp giữa việc chăn nuôi và canh tác.
D. Hệ thống chăn nuôi dựa trên sự phát triển tự nhiên của vật nuôi.
Câu 10: Nội dung nào không quan trọng khi triển khai mô hình chăn nuôi tuần
hoàn trong thực tế?
A. Nghiên cứu kĩ lưỡng về mô hình chăn nuôi tuần hoàn.
B. Hiểu rõ đặc điểm địa hình, khí hậu, điều kiện địa phương.
C. Không cải thiện hệ thống quản lí chất thải và nước thải.
D. Kiểm soát và đánh giá liên tục để theo dõi hiệu suất.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 10 phút.
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành Phiếu bài tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Câu hỏi
1
2
3
4
5
Đáp án
A
C
B
A
D
Câu hỏi
6
7
8
9
10
Đáp án
A
C
A
B
D
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc
nghiệm online.
15
Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-dia-li-9-ket-noi-bai-6-thuc-hanhviet-bao-cao-ve-mot-mo-hinh-san-xuat-nong
[2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác (làm bài kiểm tra trực
tuyến)]
- GV chuyển sang nội dung mới.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Củng cố kiến thức đã học về Thực hành: Viết báo cáo về một mô hình sản xuất nông
nghiệp có hiệu quả
- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng
c. Sản phẩm: Câu trả lời bài tập phần Vận dụng.
Sản phẩm tích hợp AI (nếu sử dụng): Báo cáo/infographic về mô hình nông nghiệp tại
địa phương có nguồn kiểm chứng, mục khai báo sử dụng AI và một ví dụ nội dung đã
được HS điều chỉnh sau kiểm chứng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Hãy tìm hiểu xem địa phương
của em đang sử dụng mô hình sản xuất nào trong nông nghiệp và viết báo cáo ngắn.
- GV khuyến khích HS viết báo cáo ngắn (có thể thiết kế infographic). Nộp sản phẩm
qua Padlet của lớp.
[Tích hợp năng lực AI – 9.D1.1; 9.B2.1; 9.B2.3] HS tự xác định mô hình tại địa
phương và thu thập ít nhất hai nguồn thực tế/tin cậy trước khi dùng AI. AI chỉ hỗ trợ
lập dàn ý, gợi ý câu hỏi phỏng vấn hoặc cách trình bày; không nhập họ tên, địa chỉ, số
điện thoại, mức thu nhập/chi phí riêng tư của hộ sản xuất.
- Mọi số liệu về quy mô, năng suất, chi phí, thu nhập, hiệu quả sản xuất… phải được
kiểm chứng bằng nguồn thực; nếu không xác minh được thì không đưa vào báo cáo.
Không sử dụng ảnh AI tạo như ảnh chụp thực tế.
16
- Khi nộp sản phẩm, HS ghi “Nguồn kiểm chứng”, “Khai báo sử dụng AI” và nêu một
nội dung AI gợi ý đã được mình sửa/loại bỏ; kết luận địa lí cuối cùng do HS tự viết và
chịu trách nhiệm.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
HS tự vận dụng kiến thức, thu thập số liệu địa phương (Internet/hỏi người lớn) và làm
bài ở nhà.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS tải báo cáo sản phẩm lên Padlet vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
[6.1.TC2b]: Thực hiện thao tác AI (HS có thể hỏi AI về các mô hình nông nghiệp phổ
biến tại tỉnh mình sinh sống để có gợi ý nghiên cứu).
[3.1.TC2a]: Áp dụng tạo/chỉnh sửa nội dung số (HS thiết kế bằng Canva).
[2.1.TC2a]: Lựa chọn công nghệ số tương tác (Sử dụng không gian mạng để nộp bài).
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Làm bài tập Bài 7 – SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức, phần Địa lí.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 8: Công nghiệp
17
 








Các ý kiến mới nhất