Đạo đức 2. ĐẠO ĐỨC TUẦN 27

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:31' 20-10-2026
Dung lượng: 30.3 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:31' 20-10-2026
Dung lượng: 30.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY – TUẦN 27
THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ II – MÔN ĐẠO ĐỨC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và gọi tên được một số cảm xúc thường gặp; nêu được nguyên nhân gây ra
cảm xúc.
- Thực hành được một số cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực phù hợp với lứa tuổi trong các
tình huống đơn giản.
- Biết lựa chọn và thực hành cách tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà: nói rõ vấn đề, nhờ đúng
người và biết gọi hỗ trợ khi khẩn cấp.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự nhận diện cảm xúc, điều chỉnh hành vi và hoàn thành nhiệm vụ
thực hành.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, lắng nghe, đóng vai và phản hồi lịch sự trong nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chọn cách ứng xử phù hợp với tình huống và đề xuất
giải pháp an toàn khi cần hỗ trợ.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Biết quan tâm, tôn trọng cảm xúc của mình và người khác; động viên bạn đúng
cách.
- Trách nhiệm: Thực hiện quy tắc an toàn; biết nhờ hỗ trợ đúng lúc; không tự ý làm việc
nguy hiểm.
- Trung thực: Chia sẻ đúng cảm xúc, khó khăn; mạnh dạn nói thật khi cần trợ giúp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Tranh hoặc phiếu tình huống theo ba nhóm nội dung; thẻ cảm xúc: vui, buồn, tức giận,
lo lắng, sợ hãi, xấu hổ,...
- Bảng phụ hoặc trình chiếu: “Các bước kiềm chế cảm xúc tiêu cực”, “Danh sách người
có thể nhờ hỗ trợ ở nhà”.
- Phiếu đánh giá nhanh cuối tiết hoặc bảng kiểm.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi, bút; chuẩn bị tinh thần tham gia hoạt động nhóm và đóng vai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG (3–5 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú, giúp HS gợi nhớ kiến thức và sẵn sàng tham gia hoạt động
thực hành.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đoán cảm xúc”: lần lượt
giơ thẻ cảm xúc hoặc thể hiện nét mặt, cử chỉ để
HS đoán tên cảm xúc.
- HS quan sát, gọi đúng tên cảm
xúc và nêu dấu hiệu giúp em nhận
biết cảm xúc đó.
- GV hỏi nhanh: “Khi buồn, giận hoặc lo lắng, em
thường làm gì để bình tĩnh?”
- HS trả lời ngắn gọn; có thể nêu:
hít thở sâu, đếm chậm, nghe nhạc,
tâm sự với người thân hoặc thầy cô.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV hỏi: “Khi gặp khó khăn ở nhà, em có thể tìm
ai để nhờ hỗ trợ?”
- HS nêu người có thể nhờ hỗ trợ:
bố mẹ, ông bà, anh chị, người thân,
hàng xóm đáng tin cậy hoặc thầy
cô.
- GV nhận xét và giới thiệu nội dung tiết học: thực - HS lắng nghe, xác định nhiệm vụ
hành các kĩ năng đã học ở Bài 9, Bài 10 và Bài 11. và sẵn sàng tham gia các trạm thực
hành.
2. LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH THEO TRẠM (22–25 phút)
Mục tiêu: Củng cố và thực hành kĩ năng nhận diện cảm xúc, kiềm chế cảm xúc tiêu cực
và tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà.
Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành 3 nhóm hoặc 6 nhóm; hướng
dẫn các nhóm luân phiên qua 3 trạm, mỗi trạm
khoảng 7–8 phút; phổ biến yêu cầu hợp tác, phân
công và giữ trật tự.
- HS nhận nhóm, lắng nghe luật
hoạt động, phân công nhiệm vụ và
di chuyển theo hiệu lệnh của GV.
Trạm 1 – Bài 9: CẢM XÚC CỦA EM
Mục tiêu: Nhận biết, gọi tên, nêu nguyên nhân và diễn đạt cảm xúc đúng cách.
- GV phát cho mỗi nhóm một phiếu tình huống:
“Bị bạn hiểu lầm”, “Được khen trước lớp”, “Bị
điểm kém”, “Mất đồ chơi”,...
- HS đọc tình huống, trao đổi để
xác định cảm xúc của nhân vật và
nguyên nhân dẫn đến cảm xúc đó.
- GV yêu cầu HS gọi tên cảm xúc, nêu nguyên
nhân và nói một câu diễn đạt cảm xúc lịch sự theo
mẫu: “Mình cảm thấy... vì...”.
- HS thảo luận, thống nhất cách
diễn đạt; ví dụ: “Mình cảm thấy
buồn vì bạn hiểu lầm mình. Mình
muốn giải thích để bạn hiểu.”
- GV mời đại diện nhóm trình bày; gợi ý HS nhận
xét xem bạn đã gọi đúng tên cảm xúc, nói rõ
nguyên nhân và tránh đổ lỗi chưa.
- Đại diện nhóm trình bày; HS
nhóm khác lắng nghe, nhận xét lịch
sự và bổ sung câu nói phù hợp.
- GV nhận xét, chốt: Mỗi người có thể có nhiều
cảm xúc khác nhau; cần nhận diện và bộc lộ cảm
xúc bằng lời nói phù hợp, không làm tổn thương
người khác.
- HS lắng nghe, nhắc lại cách nói:
gọi tên cảm xúc – nêu nguyên nhân
– nói mong muốn phù hợp.
Trạm 2 – Bài 10: KIỀM CHẾ CẢM XÚC TIÊU CỰC
Mục tiêu: Thực hành cách bình tĩnh và lựa chọn hành động phù hợp khi có cảm xúc tiêu
cực.
- GV treo bảng “4 bước”: Dừng lại – Hít thở –
Nghĩ hậu quả – Chọn cách làm phù hợp; yêu cầu
HS đọc và giải thích ngắn gọn từng bước.
- HS quan sát, đọc lại 4 bước và
giải thích: dừng hành động, hít thở
để bình tĩnh, nghĩ điều có thể xảy ra
rồi chọn cách giải quyết an toàn.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV giao tình huống: “Bị trêu chọc”, “Tức giận
muốn ném đồ”, “Em nhỏ làm hỏng bài”, “Không
được chơi theo ý mình”,...
- HS đọc tình huống, thảo luận cách
kiềm chế cảm xúc theo 4 bước và
chọn lời nói phù hợp.
- GV yêu cầu nhóm đóng vai một tình huống: một
bạn thể hiện cảm xúc, một bạn hướng dẫn cách
bình tĩnh và ứng xử.
- HS phân vai, thực hành; có thể
nói: “Mình đang rất tức giận. Mình
sẽ dừng lại, hít thở sâu rồi nói
chuyện bình tĩnh.”
- GV mời nhóm khác nhận xét; nhắc HS tránh la
- HS nhận xét cách xử lí của bạn,
hét, đánh bạn, ném đồ hoặc bỏ đi đến nơi không an bổ sung cách an toàn: đếm chậm,
toàn.
uống nước, đi lại nhẹ nhàng, tâm sự
với người tin cậy.
- GV kết luận: Biết kiềm chế cảm xúc tiêu cực
giúp em bình tĩnh, suy nghĩ rõ hơn và tránh làm
tổn thương bản thân hoặc người khác.
- HS lắng nghe và nêu một cách
kiềm chế cảm xúc phù hợp với bản
thân.
Trạm 3 – Bài 11: TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ KHI Ở NHÀ
Mục tiêu: Biết nhờ đúng người, nói rõ sự việc và thực hiện cách xử lí an toàn.
- GV yêu cầu nhóm lập “Danh sách người có thể
hỗ trợ ở nhà”: người thân, hàng xóm đáng tin cậy,
thầy cô, bảo vệ,...
- HS trao đổi và ghi danh sách
người có thể nhờ hỗ trợ; nêu lí do
vì sao đó là người đáng tin cậy.
- GV đưa tình huống: “Ở nhà một mình nghe tiếng - HS chọn người cần gọi hoặc nhờ
động lạ”, “Bị đứt tay chảy máu”, “Bạn rủ làm việc giúp; nêu việc cần làm trước để giữ
nguy hiểm”, “Thiết bị điện có mùi khét”,...
an toàn cho bản thân.
- GV hướng dẫn mẫu câu: “Con đang... ở... Con
cần...” và nhấn mạnh: không tự xử lí việc nguy
hiểm, cần bình tĩnh tìm người lớn hỗ trợ.
- HS luyện nói rõ ràng, lễ phép; ví
dụ: “Mẹ ơi, ổ điện có mùi khét. Con
đang đứng xa và cần mẹ về kiểm tra
giúp con ạ.”
- GV tổ chức cho các nhóm đóng vai gọi hoặc trực - HS phân vai, thực hành lời nhờ
tiếp nhờ hỗ trợ; theo dõi, điều chỉnh lời nói chưa rõ giúp; nhóm khác nhận xét về người
hoặc chưa an toàn.
được chọn, nội dung thông báo và
cách giữ an toàn.
- GV chốt nguyên tắc: An toàn là trước hết – bình
tĩnh – nói rõ sự việc – nhờ đúng người – làm theo
hướng dẫn.
- HS nhắc lại nguyên tắc và cam kết
không tự ý xử lí tình huống nguy
hiểm.
3. CHIA SẺ – LIÊN HỆ CHUNG (5–7 phút)
Mục tiêu: Tổng hợp kiến thức, liên hệ bản thân và rút kinh nghiệm sau các hoạt động
thực hành.
Cách tiến hành:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV mời đại diện các nhóm nêu một điều quan
trọng nhất đã thực hành ở mỗi trạm.
- Đại diện nhóm nêu: biết gọi tên
cảm xúc; biết cách bình tĩnh; biết
nhờ đúng người khi cần hỗ trợ.
- GV hỏi: “Tuần này em sẽ làm gì để quản lí cảm
xúc tốt hơn?”
- HS nêu việc làm cụ thể: ghi lại
cảm xúc, hít thở sâu khi tức giận,
nói rõ cảm xúc bằng lời lịch sự,
chia sẻ với người tin cậy.
- GV hỏi: “Khi ở nhà cần hỗ trợ, em sẽ tìm ai và
nói như thế nào?”
- HS nêu người sẽ nhờ và thực hành
một câu nói rõ sự việc, địa điểm và
điều cần giúp đỡ.
- GV nhận xét thái độ tham gia, tuyên dương nhóm - HS lắng nghe, tự đánh giá sự tham
hợp tác tốt; nhắc HS lắng nghe, tôn trọng cảm xúc gia của bản thân và rút kinh nghiệm
và ý kiến của bạn.
cho lần hoạt động sau.
4. VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM (3–5 phút)
Mục tiêu: Củng cố kiến thức và vận dụng các kĩ năng đã học vào cuộc sống hằng ngày.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức hoạt động “3–2–1”: nêu 3 cảm xúc
em nhớ, 2 cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực và 1
người em sẽ nhờ khi cần hỗ trợ ở nhà.
- HS trả lời nhanh theo yêu cầu “3–
2–1”, có thể viết vào phiếu hoặc
chia sẻ miệng trước lớp.
- GV giao nhiệm vụ: trong tuần, thực hành ít nhất
một cách kiềm chế cảm xúc; trao đổi với người
thân về người hỗ trợ và cách liên lạc khi cần.
- HS ghi nhớ nhiệm vụ, thực hiện
trong thực tế và chuẩn bị chia sẻ kết
quả ở tiết học sau.
- GV nhận xét tiết học, biểu dương tinh thần tham - HS lắng nghe, ghi nhớ và vận
gia của HS.
dụng bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ II – MÔN ĐẠO ĐỨC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và gọi tên được một số cảm xúc thường gặp; nêu được nguyên nhân gây ra
cảm xúc.
- Thực hành được một số cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực phù hợp với lứa tuổi trong các
tình huống đơn giản.
- Biết lựa chọn và thực hành cách tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà: nói rõ vấn đề, nhờ đúng
người và biết gọi hỗ trợ khi khẩn cấp.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự nhận diện cảm xúc, điều chỉnh hành vi và hoàn thành nhiệm vụ
thực hành.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, lắng nghe, đóng vai và phản hồi lịch sự trong nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chọn cách ứng xử phù hợp với tình huống và đề xuất
giải pháp an toàn khi cần hỗ trợ.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Biết quan tâm, tôn trọng cảm xúc của mình và người khác; động viên bạn đúng
cách.
- Trách nhiệm: Thực hiện quy tắc an toàn; biết nhờ hỗ trợ đúng lúc; không tự ý làm việc
nguy hiểm.
- Trung thực: Chia sẻ đúng cảm xúc, khó khăn; mạnh dạn nói thật khi cần trợ giúp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Tranh hoặc phiếu tình huống theo ba nhóm nội dung; thẻ cảm xúc: vui, buồn, tức giận,
lo lắng, sợ hãi, xấu hổ,...
- Bảng phụ hoặc trình chiếu: “Các bước kiềm chế cảm xúc tiêu cực”, “Danh sách người
có thể nhờ hỗ trợ ở nhà”.
- Phiếu đánh giá nhanh cuối tiết hoặc bảng kiểm.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi, bút; chuẩn bị tinh thần tham gia hoạt động nhóm và đóng vai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG (3–5 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú, giúp HS gợi nhớ kiến thức và sẵn sàng tham gia hoạt động
thực hành.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đoán cảm xúc”: lần lượt
giơ thẻ cảm xúc hoặc thể hiện nét mặt, cử chỉ để
HS đoán tên cảm xúc.
- HS quan sát, gọi đúng tên cảm
xúc và nêu dấu hiệu giúp em nhận
biết cảm xúc đó.
- GV hỏi nhanh: “Khi buồn, giận hoặc lo lắng, em
thường làm gì để bình tĩnh?”
- HS trả lời ngắn gọn; có thể nêu:
hít thở sâu, đếm chậm, nghe nhạc,
tâm sự với người thân hoặc thầy cô.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV hỏi: “Khi gặp khó khăn ở nhà, em có thể tìm
ai để nhờ hỗ trợ?”
- HS nêu người có thể nhờ hỗ trợ:
bố mẹ, ông bà, anh chị, người thân,
hàng xóm đáng tin cậy hoặc thầy
cô.
- GV nhận xét và giới thiệu nội dung tiết học: thực - HS lắng nghe, xác định nhiệm vụ
hành các kĩ năng đã học ở Bài 9, Bài 10 và Bài 11. và sẵn sàng tham gia các trạm thực
hành.
2. LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH THEO TRẠM (22–25 phút)
Mục tiêu: Củng cố và thực hành kĩ năng nhận diện cảm xúc, kiềm chế cảm xúc tiêu cực
và tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà.
Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành 3 nhóm hoặc 6 nhóm; hướng
dẫn các nhóm luân phiên qua 3 trạm, mỗi trạm
khoảng 7–8 phút; phổ biến yêu cầu hợp tác, phân
công và giữ trật tự.
- HS nhận nhóm, lắng nghe luật
hoạt động, phân công nhiệm vụ và
di chuyển theo hiệu lệnh của GV.
Trạm 1 – Bài 9: CẢM XÚC CỦA EM
Mục tiêu: Nhận biết, gọi tên, nêu nguyên nhân và diễn đạt cảm xúc đúng cách.
- GV phát cho mỗi nhóm một phiếu tình huống:
“Bị bạn hiểu lầm”, “Được khen trước lớp”, “Bị
điểm kém”, “Mất đồ chơi”,...
- HS đọc tình huống, trao đổi để
xác định cảm xúc của nhân vật và
nguyên nhân dẫn đến cảm xúc đó.
- GV yêu cầu HS gọi tên cảm xúc, nêu nguyên
nhân và nói một câu diễn đạt cảm xúc lịch sự theo
mẫu: “Mình cảm thấy... vì...”.
- HS thảo luận, thống nhất cách
diễn đạt; ví dụ: “Mình cảm thấy
buồn vì bạn hiểu lầm mình. Mình
muốn giải thích để bạn hiểu.”
- GV mời đại diện nhóm trình bày; gợi ý HS nhận
xét xem bạn đã gọi đúng tên cảm xúc, nói rõ
nguyên nhân và tránh đổ lỗi chưa.
- Đại diện nhóm trình bày; HS
nhóm khác lắng nghe, nhận xét lịch
sự và bổ sung câu nói phù hợp.
- GV nhận xét, chốt: Mỗi người có thể có nhiều
cảm xúc khác nhau; cần nhận diện và bộc lộ cảm
xúc bằng lời nói phù hợp, không làm tổn thương
người khác.
- HS lắng nghe, nhắc lại cách nói:
gọi tên cảm xúc – nêu nguyên nhân
– nói mong muốn phù hợp.
Trạm 2 – Bài 10: KIỀM CHẾ CẢM XÚC TIÊU CỰC
Mục tiêu: Thực hành cách bình tĩnh và lựa chọn hành động phù hợp khi có cảm xúc tiêu
cực.
- GV treo bảng “4 bước”: Dừng lại – Hít thở –
Nghĩ hậu quả – Chọn cách làm phù hợp; yêu cầu
HS đọc và giải thích ngắn gọn từng bước.
- HS quan sát, đọc lại 4 bước và
giải thích: dừng hành động, hít thở
để bình tĩnh, nghĩ điều có thể xảy ra
rồi chọn cách giải quyết an toàn.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV giao tình huống: “Bị trêu chọc”, “Tức giận
muốn ném đồ”, “Em nhỏ làm hỏng bài”, “Không
được chơi theo ý mình”,...
- HS đọc tình huống, thảo luận cách
kiềm chế cảm xúc theo 4 bước và
chọn lời nói phù hợp.
- GV yêu cầu nhóm đóng vai một tình huống: một
bạn thể hiện cảm xúc, một bạn hướng dẫn cách
bình tĩnh và ứng xử.
- HS phân vai, thực hành; có thể
nói: “Mình đang rất tức giận. Mình
sẽ dừng lại, hít thở sâu rồi nói
chuyện bình tĩnh.”
- GV mời nhóm khác nhận xét; nhắc HS tránh la
- HS nhận xét cách xử lí của bạn,
hét, đánh bạn, ném đồ hoặc bỏ đi đến nơi không an bổ sung cách an toàn: đếm chậm,
toàn.
uống nước, đi lại nhẹ nhàng, tâm sự
với người tin cậy.
- GV kết luận: Biết kiềm chế cảm xúc tiêu cực
giúp em bình tĩnh, suy nghĩ rõ hơn và tránh làm
tổn thương bản thân hoặc người khác.
- HS lắng nghe và nêu một cách
kiềm chế cảm xúc phù hợp với bản
thân.
Trạm 3 – Bài 11: TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ KHI Ở NHÀ
Mục tiêu: Biết nhờ đúng người, nói rõ sự việc và thực hiện cách xử lí an toàn.
- GV yêu cầu nhóm lập “Danh sách người có thể
hỗ trợ ở nhà”: người thân, hàng xóm đáng tin cậy,
thầy cô, bảo vệ,...
- HS trao đổi và ghi danh sách
người có thể nhờ hỗ trợ; nêu lí do
vì sao đó là người đáng tin cậy.
- GV đưa tình huống: “Ở nhà một mình nghe tiếng - HS chọn người cần gọi hoặc nhờ
động lạ”, “Bị đứt tay chảy máu”, “Bạn rủ làm việc giúp; nêu việc cần làm trước để giữ
nguy hiểm”, “Thiết bị điện có mùi khét”,...
an toàn cho bản thân.
- GV hướng dẫn mẫu câu: “Con đang... ở... Con
cần...” và nhấn mạnh: không tự xử lí việc nguy
hiểm, cần bình tĩnh tìm người lớn hỗ trợ.
- HS luyện nói rõ ràng, lễ phép; ví
dụ: “Mẹ ơi, ổ điện có mùi khét. Con
đang đứng xa và cần mẹ về kiểm tra
giúp con ạ.”
- GV tổ chức cho các nhóm đóng vai gọi hoặc trực - HS phân vai, thực hành lời nhờ
tiếp nhờ hỗ trợ; theo dõi, điều chỉnh lời nói chưa rõ giúp; nhóm khác nhận xét về người
hoặc chưa an toàn.
được chọn, nội dung thông báo và
cách giữ an toàn.
- GV chốt nguyên tắc: An toàn là trước hết – bình
tĩnh – nói rõ sự việc – nhờ đúng người – làm theo
hướng dẫn.
- HS nhắc lại nguyên tắc và cam kết
không tự ý xử lí tình huống nguy
hiểm.
3. CHIA SẺ – LIÊN HỆ CHUNG (5–7 phút)
Mục tiêu: Tổng hợp kiến thức, liên hệ bản thân và rút kinh nghiệm sau các hoạt động
thực hành.
Cách tiến hành:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV mời đại diện các nhóm nêu một điều quan
trọng nhất đã thực hành ở mỗi trạm.
- Đại diện nhóm nêu: biết gọi tên
cảm xúc; biết cách bình tĩnh; biết
nhờ đúng người khi cần hỗ trợ.
- GV hỏi: “Tuần này em sẽ làm gì để quản lí cảm
xúc tốt hơn?”
- HS nêu việc làm cụ thể: ghi lại
cảm xúc, hít thở sâu khi tức giận,
nói rõ cảm xúc bằng lời lịch sự,
chia sẻ với người tin cậy.
- GV hỏi: “Khi ở nhà cần hỗ trợ, em sẽ tìm ai và
nói như thế nào?”
- HS nêu người sẽ nhờ và thực hành
một câu nói rõ sự việc, địa điểm và
điều cần giúp đỡ.
- GV nhận xét thái độ tham gia, tuyên dương nhóm - HS lắng nghe, tự đánh giá sự tham
hợp tác tốt; nhắc HS lắng nghe, tôn trọng cảm xúc gia của bản thân và rút kinh nghiệm
và ý kiến của bạn.
cho lần hoạt động sau.
4. VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM (3–5 phút)
Mục tiêu: Củng cố kiến thức và vận dụng các kĩ năng đã học vào cuộc sống hằng ngày.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức hoạt động “3–2–1”: nêu 3 cảm xúc
em nhớ, 2 cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực và 1
người em sẽ nhờ khi cần hỗ trợ ở nhà.
- HS trả lời nhanh theo yêu cầu “3–
2–1”, có thể viết vào phiếu hoặc
chia sẻ miệng trước lớp.
- GV giao nhiệm vụ: trong tuần, thực hành ít nhất
một cách kiềm chế cảm xúc; trao đổi với người
thân về người hỗ trợ và cách liên lạc khi cần.
- HS ghi nhớ nhiệm vụ, thực hiện
trong thực tế và chuẩn bị chia sẻ kết
quả ở tiết học sau.
- GV nhận xét tiết học, biểu dương tinh thần tham - HS lắng nghe, ghi nhớ và vận
gia của HS.
dụng bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất