Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

ĐẠO ĐỨC THÁNG 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoa Thúy (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:00' 04-02-2026
Dung lượng: 33.9 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠO ĐỨC LỚP 2
(Thực hiện từ ngày 05 tháng 1 đến 30 tháng 01 năm 2026)
TUẦN 18
ÔN TẬP HỌC KÌ I

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nêu được một số biểu hiện hành vi đã học trong học kì I.
- Thực hiện được hành động và lời nói thể hiện sự các hành vi đó.
- Sẵn sàng tham gia hoạt động phù hợp với lứa tuổi để giúp đỡ các
bạn gặp khó khăn hoặc có hoàn cảnh không may mắn, các bạn vùng sâu,
vùng xa hoặc vùng bị thiệt hại vì thiên tai.
2. Năng lực chung:
- Thông qua các hoạt động học, HS phát triển các năng lực sau: Tự
chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng
lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
3. Phẩm chất :
Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Yêu nước; Yêu quê hương
- Nhân ái: Biết chia sẻ với người xung quanh
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao.
- Chăm chỉ : Chăm chỉ giúp đỡ mọi người.
* Đối với học sinh khuyết tật: Nêu được một số biểu hiện hành vi đã
học trong học kì I.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo án.
- Sách Đạo đức, Phiếu thảo luận.
III. CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát bài “Lớp
- Lớp hoạt động tập thể – hát bài “Lớp chúng
chúng ta đoàn kết”.
ta đoàn kết” (sáng tác: Mộng Lân).
- GV đặt câu hỏi:
- HS trả lời câu hỏi.
+ Tình cảm của các bạn trong bài hát + Các bạn trong bài hát rất đoàn kết, yêu
được thể hiện như thế nào?
thương nhau như anh em một nhà.
+ Em đã làm gì để thể hiện sự yêu
+ Em giúp bạn học bài, trực nhật....
quý bạn bè?
- GV kết luận, giới thiệu bài.
B. Luyện tập

Hoạt động 1. Tìm hiểu một bài học về tình bạn qua câu chuyện “Bài học quý”.

a) Mục tiêu: HS biết một bài học quý về tình bạn
b) Cách tiến hành:
- GV đọc hoặc mời một HS trong lớp Tìm hiểu một bài học về tình bạn qua câu
đọc câu chuyện Bài học quý trong
chuyện “Bài học quý”.
SGK cho cả lớp nghe.
- GV yêu cầu HS thảo luận với bạn
- HS trong lớp đọc câu chuyện Bài học quý
bên cạnh để trả lời câu hỏi:
trong SGK cho cả lớp nghe.
+ Sẻ đã làm gì khi nhận được hộp kê? - HS thảo luận với bạn bên cạnh để trả lời câu
+ Chích đã làm gì khi nhặt được
hỏi
những hạt kê?
+ Sẻ khi nhận được hộp kê đã giấu đi ăn hết
+ Sẻ đã nhận được từ chích bài học
một mình.
gì về tình bạn?
+ Chích gói lại mang về chia cho Sẻ một nửa.
- GV khuyến khích HS chia sẻ kết
+ Bài học cho Sẻ đó là bài học quý về tình
quả thảo luận với cả lớp.
bạn chân thành, luôn nghĩ về nhau.
- GV kết luận. Trong tình bạn, sự
- HS chia sẻ kết quả thảo luận với cả lớp.
chân thành là tố quyết định một tình
- Các HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời
bạn có thể tồn tại lâu dài hay không. của bạn.
Chúng ta có thể không cần phải nói
-Khi được tặng hộp kê, sẻ đã giữ lại và ăn
thật với người kia tất cả mọi lúc, chia một mình. Việc làm của sẻ, ta có thể hiểu
sẻ mọi bí mật hoặc luôn luôn ủng hộ được bởi không phải ai cũng sẵn sàng chia sẻ
mọi quyết định của bạn mình; nhưng đồ của mình với người khác. Nhưng chích đã
chúng ta có thể giữ trong lòng một sự làm được, khi có những hạt kê ngon lành,
chân thành trong tình bạn. Đơn giản điều đầu tiên chích làm là mang cho người
là mình quý người bạn đó thì mình ở bạn thân nhất của mình. Điều đó thật đáng
cạnh, cảm thấy vui và thoải mái thì
quý và trân trọng. Việc làm của chích đã cho
chơi, không thì thôi. Sự chân thành ấy sẽ thấy được bài học về sự chân thành, luôn
đối với chính bản thân chúng ta mới
nghĩ về nhau trong bất cứ hoàn cảnh nào.
là điều quan trọng.
Hoạt động 2. Tìm hiểu những việc em cần làm để thể hiện sự yêu quý bạn bè.
a) Mục tiêu: . HS biết những việc cần làm để thể hiện sự yêu quý bạn bè.
b) Cách tiến hành:
- GV chiếu/treo tranh lên bảng để HS - HS quan sát tranh trong SGK.
quan sát, đồng thời hướng dẫn HS
quan sát tranh trong SGK.
- HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để
trả lời câu hỏi:
Để thể hiện sự yêu quý bạn bè, em cần:
+ Các bạn trong tranh đang làm gì?
+ Giúp đỡ khi bạn gặp khó khăn;
Việc làm đó thể hiện điều gì?
+ Hỏi thăm khi bạn ốm, bạn có chuyện buồn;
+ Em cần làm gì để thể hiện sự yêu
+ Giảng bài cho bạn khi bạn chưa hiểu;
quý bạn bè?
+ Rủ bạn cùng học, cùng chơi;
+ Trung thực với bạn;

- GV cùng HS phân tích, tổng hợp
các ý kiến và kết luận.

+ Biết lắng nghe, tôn trọng bạn;
+ Chúc mừng khi bạn có niềm vui;
+ Giữ lời hứa với bạn;
- HS phân tích, tổng hợp các ý kiến và kết
luận.

C. Tổng kết
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học.
ĐỊNH HƯỚNG ĐÁNH GIÁ
Qua hỏi – đáp và quan sát thái độ, hành động của HS để đánh giá trên các mức:
1. Hoàn thành tốt: Nêu được biểu hiện của sự kính trọng thầy giáo, cô giáo; Thực hiện
được hành động và lời nói thể hiện sự kính trọng thầy giáo, cô giáo.
2. Hoàn thành: Nêu được một số biểu hiện của sự kính trọng thầy giáo, cô giáo; Thực
hiện được hành động và lời nói thể hiện sự kính trọng thầy giáo, cô giáo nhưng chưa
thường xuyên.
3. Chưa hoàn thành: Chưa thực hiện được các yêu cầu đã nêu trong mục tiêu của bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
TUẦN 19:
BÀI 9: CẢM XÚC CỦA EM (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù :
- HS biết phân biệt được cảm xúc tích cực và cảm cúc tiêu cực.
- Nêu được ảnh hưởng của cảm cúc tích cực và tiêu cực đối với bản thân
và mọi người xung quanh.
2. Năng lực chung:
- Thông qua các hoạt động học, HS phát triển các năng lực sau: Tự
chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng
lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
3. Phẩm chất :
Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu quê hương
- Nhân ái: Biết chia sẻ cảm xúc tích cực với người xung quanh
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm rèn năng lực phát triển bản thân,
điều chỉnh hành vi.
- Chăm chỉ : Chăm chỉ học tập, rèn luyện và giúp đỡ mọi người.
* Đối với học sinh khuyết tật: HS biết phân biệt được cảm xúc tích cực
và cảm cúc tiêu cực.
II. CHUẨN BỊ:

- Giáo án power point.
- Sách Đạo đức, Phiếu thảo luận.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
- Cho HS nghe và vận động theo nhịp - HS thực hiện.
bài hát Niềm vui của em – tác giả
Nguyễn Huy Hùng.
- Điều gì làm các bạn nhỏ trong bài hát - HS chia sẻ.
thấy vui ?
- Em có cảm xúc gì sau khi nghe bài
hát ?
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài.
B. Khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại cảm xúc
a) Mục tiêu: HS biết phân biệt được cảm xúc tích cực và cảm cúc tiêu cực.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh sgk tr.41, - HS quan sát và lắng nghe câu hỏi của
YC HS quan sát các khuôn mặt cảm GV.
xúc trong SGK và trả trả lời câu hỏi:
- Mỗi tổ 2 - 3 HS chia sẻ.
+ Các bạn trong tranh thể hiện cảm xúc
gì ?
+ Theo em, cảm xúc nào là tích cực, - HS lắng nghe, bổ sung.
cảm xúc nào là tiêu cực ?
+ Khi nào em có những cảm xúc đó ?
+ Hãy nêu thêm những cảm xúc mà em
biết ?
- Mời học sinh chia sẻ ý kiến.
- GV chốt: Mỗi chúng ta đều có nhiều
cảm xúc khác nhau. Cảm xúc đó chia - HS lắng nghe.
làm 2 loại: Cảm xúc tích cực và cảm
xúc tiêu cực.
+ Cảm xúc tích cực phổ biến: Yêu, vui
sướng, hài lòng, thích thú, hạnh phúc,
thanh thản,…
+ Cảm xúc tiêu cực thường thấy: sợ
hãi, tức giận, buồn, cô đơn, bực bội,
khó chịu,…
Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của cảm xúc tiêu cực và tiêu cực
a) Mục tiêu: HS nêu được ảnh hưởng của cảm cúc tích cực và tiêu cực đối với bản

thân và mọi người xung quanh.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi và dự
đoán điều có thể xảy ra về các tình
huống giả định trong bài 2 – tr.42
SGK.
- Tổ chức cho HS chia sẻ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt: Cảm xúc tích cực và tiêu
cực có vai trò rất quan trọng đối với
suy nghĩ và hành động của mỗi người.
Những cảm xúc tích tích cực có thể
giúp ta suy nghĩ và hành động hiệu quả
hơn. Trong khi đó, những cảm xúc tiêu
cực sẽ làm chúng ta khó có được
những suy nghĩ và hành động phù hợp.
Do vậy, chúng ta cần học cách tăng
cường cảm xúc tích cực. Bên cạnh đó,
cần học cách thích nghi với những cảm
xúc tiêu cực và kiềm chế những cảm
xúc tiêu cực đó.

- HS đọc tình huống, thảo luận trả lời.

- HS chia sẻ.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.

C. Tổng kết
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học.
+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
+ Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- CB cho tiết học sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
TUẦN 20
BÀI 9: CẢM XÚC CỦA EM (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù :
- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ
thể.
2. Năng lực chung:

- Thông qua các hoạt động học, HS phát triển các năng lực sau: Tự
chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng
lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
3. Phẩm chất :
Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu quê hương
- Nhân ái: Biết chia sẻ cảm xúc tích cực với người xung quanh
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm rèn năng lực phát triển bản thân,
điều chỉnh hành vi.
- Chăm chỉ : Chăm chỉ học tập, rèn luyện và giúp đỡ mọi người.
* Đối với học sinh khuyết tật:HS biết phân biệt được cảm xúc tích cực
và cảm cúc tiêu cực.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo án power point.
- Sách Đạo đức, Phiếu thảo luận.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết
học.
b) Cách tiến hành:
- Nêu những cảm xúc tích cực và - 2-3 HS nêu.
cảm xúc tiêu cực?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
B. Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình
huống cụ thể.
b) Cách tiến hành:
Bài 1: Chơi trò chơi “Đoán cảm
xúc”
- HS quan sát và dự đoán cảm xúc
- GV lấy tinh thần xung phong y/c của bạn.
HS lên bảng để thể hiện trạng thái - HS thể hiện cảm xúc.
cảm xúc bằng các động tác, cử chỉ,
điệu bộ, lời nói.
- Tổ chức cho HS lên thể hiện cảm
xúc.
- GV khen những HS đoán đúng
cảm xúc và biết thể hiện cảm xúc
tốt.
Bài 2: Xử lí tình huống.
- YC HS quan sát tranh sgk/tr.43, - 3 HS đọc.
đồng thời gọi HS đọc lần lượt 4 tình - HS thảo luận nhóm đôi:
huống của bài.
Tình huống 1: tổ 1

- YCHS thảo luận nhóm đôi đưa ra Tình huống 2: tổ 2.
cách xử lí tình huống và phân công Tình huống 3: tổ 3.
đóng vai trong nhóm.
Tình huống 4: cả 4 tổ.
- Các nhóm thực hiện.
- Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng
vai.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 3: Đóng vai, thể hiện cảm xúc
trong những tình huống sau
- YC HS quan sát tranh sgk/tr.43,
44, đọc lời thoại ở mỗi tranh.
- YCHS thảo luận nhóm bốn đưa ra
cách xử lí tình huống và phân công
đóng vai trong nhóm.

- HS đọc.
- HS thảo luận nhóm bốn:
Tình huống 1: nhóm 1, 2
Tình huống 2: nhóm 3, 4
Tình huống 3: nhóm 5, 6.
Tình huống 4: nhóm 7, 8
- Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng - HS chia sẻ, đóng vai
vai.
- Nhận xét, tuyên dương.
C. Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng bài học vào thực tế.
b) Cách tiến hành:
*Yêu cầu: Hãy chia sẻ những cảm
xúc của em trong một ngày.
- GV YC thảo luận nhóm đôi, chia - HS thảo luận theo cặp.
sẻ với bạn về những cảm xúc của
em trong một ngày.
- Tổ chức cho HS chia sẻ.
- 3-5 HS chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương.
*Thông điệp:
- GV chiếu thông điệp. Gọi HS đọc - HS quan sát và đọc.
thông điệp sgk/tr.44.
- Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng
thông điệp vào cuộc sống.
D. Tổng kết
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học.
+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
+ Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.

- CB cho tiết học sau
ĐỊNH HƯỚNG ĐÁNH GIÁ
Qua hỏi – đáp và quan sát thái độ, hành động của HS để đánh giá trên các
mức:
1. Hoàn thành tốt: Phân biệt được cảm xúc tích cực và tiêu cực; Nêu được
ảnh hưởng của cảm xúc tích cực và tiêu cực đối với bản than và mọi
người xung quanh.
2. Hoàn thành: Phân biệt được một số cảm xúc tích cực và tiêu cực; Nêu
được ảnh hưởng của cảm xúc tích cực và tiêu cực đối với bản than và mọi
người xung quanh nhưng chưa đầy đủ.
3. Chưa hoàn thành: Chưa thực hiện được các yêu cầu đã nêu trong mục
tiêu của bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
NHÀ TRƯỜNG

TTTCM

NGƯỜI DẠY
 
Gửi ý kiến