Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đạo đức 2. ĐẠO ĐỨC TUẦN 35

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:27' 20-10-2026
Dung lượng: 31.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY – TUẦN 35
THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI NĂM – MÔN ĐẠO ĐỨC LỚP 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận thức đạo đức: Nêu được khi nào cần tìm kiếm sự hỗ trợ ở trường và nơi công
cộng; nêu được một số quy định nơi công cộng và lí do cần tuân thủ.
- Hành vi đạo đức: Thực hiện được cách nhờ hỗ trợ đúng người, đúng cách, lịch sự và
an toàn; biết tuân thủ quy định nơi công cộng trong các tình huống cụ thể.
- Điều chỉnh hành vi: Biết từ chối, tránh xa tình huống không an toàn và tìm người
đáng tin cậy; biết tự nhắc mình, nhắc bạn sửa sai và thực hiện đúng quy định.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự nhận biết khó khăn, chủ động tìm người hỗ trợ; tự đánh giá và
điều chỉnh hành vi khi tham gia các hoạt động ở trường và nơi công cộng.
- Giao tiếp và hợp tác: Trình bày nhu cầu rõ ràng, lễ phép; biết lắng nghe, phối hợp,
đóng vai và phản hồi lịch sự trong nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách xử lí phù hợp trong tình huống bị
lạc, cần giúp đỡ, gặp người lạ hoặc ở nơi đông người; đề xuất được cách ứng xử an
toàn, văn minh.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Tự giác tuân thủ quy định, biết bảo vệ bản thân và báo người lớn khi
gặp nguy hiểm hoặc khó khăn.
- Nhân ái: Biết quan tâm, giúp đỡ người khác; biết tìm người hỗ trợ đúng cách khi thấy
bạn gặp khó khăn.
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia luyện tập, thực hành kĩ năng và hoàn thành nhiệm vụ
được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Thẻ tình huống theo nội dung Bài 12, Bài 13, Bài 14 và Bài 15; thẻ Đúng – Sai; thẻ
tên vai: cô giáo, bảo vệ, công an, nhân viên, người thân,...
- Tranh hoặc ảnh minh hoạ trường học và các nơi công cộng: công viên, siêu thị, bến
xe, thư viện, rạp chiếu phim,...
- Bảng phụ hoặc phiếu nhóm: “Khi nào cần hỗ trợ?”, “Nhờ ai?”, “Nói gì?”, “Quy định
cần tuân thủ”.
- Phiếu cam kết cuối tiết; nhãn dán hoặc phiếu “Em làm tốt” để động viên học sinh.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi, bút; thẻ Đúng – Sai hoặc bảng con; chuẩn bị tinh thần tham gia hoạt
động nhóm và đóng vai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG (5–7 phút)
Mục tiêu: Gợi nhớ nội dung các Bài 12–15, tạo hứng thú và kết nối học sinh với các nhiệm vụ
thực hành cuối năm.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đúng – Nhanh”; phát cho - HS nhận thẻ, lắng nghe luật chơi, chuẩn
mỗi HS thẻ Đ và S, nêu luật: nghe từng nhận định, bị giơ thẻ và nêu lí do cho lựa chọn của
giơ thẻ và giải thích ngắn gọn.
mình.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV nêu nhận định 1: “Ở trường, khi bị đau bụng, - HS giơ thẻ S và giải thích: Em phải báo
em có thể tự ý về nhà mà không cần báo ai.”
cô giáo, cô y tế hoặc người lớn trong
trường; không tự ý rời trường.
- GV nêu nhận định 2: “Nếu bị lạc ở nơi công
cộng, em nên bình tĩnh, đứng ở nơi an toàn và tìm
chú bảo vệ hoặc nhân viên để nhờ giúp.”

- HS giơ thẻ Đ và nêu: Đây là cách tìm
kiếm sự hỗ trợ đúng người, an toàn; em
không tự ý đi theo người lạ.

- GV nêu nhận định 3: “Nơi công cộng có quy định - HS giơ thẻ Đ, nêu ví dụ: xếp hàng, giữ
để mọi người cùng an toàn, sạch đẹp và văn minh.” trật tự, bỏ rác đúng nơi, không chen lấn và
bảo vệ tài sản chung.
- GV nêu nhận định 4: “Thấy bạn chen lấn lên xe,
em nên im lặng vì đó không phải việc của mình.”

- HS giơ thẻ S và nêu: Em nên nhắc bạn
nhẹ nhàng, cùng xếp hàng; khi có nguy cơ
mất an toàn cần báo người lớn.

- GV nhận xét, tuyên dương; giới thiệu nhiệm vụ
tiết học: thực hành kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ và
tuân thủ quy định nơi công cộng.

- HS lắng nghe, nhắc lại nội dung chính
và sẵn sàng tham gia các hoạt động thực
hành.

2. LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH (22–25 phút)
Mục tiêu: Củng cố và thực hành các kĩ năng đã học qua thảo luận, xử lí tình huống và đóng
vai.
Cách tiến hành:
Hoạt động 1 – Bài 12: THỰC HÀNH TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ KHI Ở TRƯỜNG (7–8
phút)
Mục tiêu: Biết nhận ra tình huống cần hỗ trợ, chọn đúng người và nói lời nhờ giúp rõ ràng, lễ
phép, an toàn.
Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm 4–5 HS; phát thẻ
tình huống A và yêu cầu nhóm đọc, xác định khó
khăn, chọn người hỗ trợ, phân vai và chuẩn bị lời
thoại.

- HS nhận thẻ, đọc tình huống, thảo luận,
thống nhất người cần nhờ và phân công
vai trong nhóm.

- GV giao tình huống A1: “Trong giờ ra chơi, một - HS nêu cách xử lí: ở lại bên bạn, nhờ
bạn bị ngã, đau chân và không thể tự đứng dậy.”
một bạn báo cô trực hoặc cô y tế; không
tự ý kéo, cõng bạn khi chưa biết mức độ
chấn thương.
- GV gợi mẫu lời nói: “Thưa cô, bạn Minh bị ngã ở - HS luyện nói trọn câu, giọng bình tĩnh,
sân trường và đang đau chân. Cô đến giúp bạn với lễ phép; nêu rõ ai gặp khó khăn, ở đâu và
ạ.”
cần được giúp việc gì.
- GV giao tình huống A2: “Một bạn thường xuyên - HS đề xuất: động viên bạn nói với cô
bị trêu chọc, giật đồ dùng và rất lo lắng nhưng
giáo chủ nhiệm, cô tổng phụ trách hoặc
chưa dám nói với ai.”
người lớn đáng tin cậy; có thể cùng bạn
đến gặp cô, không trả đũa.
- GV mời 1–2 nhóm đóng vai; yêu cầu lớp quan sát - HS đóng vai trước lớp; các nhóm khác
theo ba tiêu chí: đúng người hỗ trợ – lời nói rõ
theo dõi, nhận xét từng tiêu chí và góp ý
ràng, lịch sự – hành động an toàn.
nhẹ nhàng.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV nhận xét và chốt: Ở trường, khi bị đau, bị
- HS lắng nghe, nhắc lại người có thể hỗ
ngã, bị bắt nạt, không hiểu bài hoặc gặp việc vượt trợ và cam kết không im lặng, không tự ý
quá khả năng, em cần báo thầy cô, cô y tế, chú bảo xử lí việc nguy hiểm.
vệ hoặc người lớn trong trường.
Hoạt động 2 – Bài 13: THỰC HÀNH TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ Ở NƠI CÔNG CỘNG
(7–8 phút)
Mục tiêu: Biết bình tĩnh, chọn người đáng tin cậy, nói rõ thông tin và từ chối an toàn khi gặp
người lạ.
Cách tiến hành:
- GV phát thẻ tình huống B; nhắc quy tắc: đứng ở
nơi an toàn, dễ thấy; không đi theo người lạ; tìm
bảo vệ, công an, nhân viên hoặc quầy thông tin.

- HS đọc thẻ, nhắc lại quy tắc an toàn và
thống nhất cách xử lí trong nhóm.

- GV giao tình huống B1: “Em bị lạc người thân
trong siêu thị.”

- HS nêu: Em đứng gần quầy thu ngân
hoặc quầy thông tin, nhờ nhân viên thông
báo; nói tên, tên người thân và số điện
thoại nếu nhớ; không tự chạy đi tìm.

- GV gợi mẫu lời nói: “Cô ơi, cháu bị lạc mẹ. Cháu - HS luyện nói rõ ràng, lễ phép; biết cảm
tên là…, mẹ cháu tên là… Cô giúp cháu gọi loa
ơn người hỗ trợ và chờ ở vị trí an toàn.
hoặc gọi số… với ạ.”
- GV giao tình huống B2: “Một người lạ cho quà
và rủ em đi tìm bố mẹ ở chỗ khác.”

- HS thực hành từ chối: “Cháu không
quen cô/chú. Cháu không đi theo ạ.”; lùi
ra xa, đến nơi đông người và báo bảo vệ,
công an hoặc nhân viên.

- GV giao tình huống B3: “Em làm rơi đồ hoặc xe
đạp bị hỏng ở nơi công cộng.”

- HS nêu: Em bình tĩnh tìm người có trách
nhiệm, nói rõ sự việc; không tự ý nhận lời
đi nhờ xe hoặc theo người lạ đến nơi
vắng.

- GV mời các nhóm đóng vai; sau mỗi lượt, hỏi:
Bạn đã đứng ở nơi an toàn chưa? Đã tìm đúng
người chưa? Lời nhờ hỗ trợ đã rõ chưa?

- HS đóng vai, tự đánh giá và nhận xét
nhóm bạn theo từng câu hỏi; điều chỉnh
lời nói hoặc hành động nếu chưa phù hợp.

- GV chốt quy tắc: Bình tĩnh – đứng nơi an toàn –
tìm đúng người – nói rõ thông tin – không đi theo
người lạ – cảm ơn người hỗ trợ.

- HS đọc lại quy tắc, nêu một việc em sẽ
làm để ghi nhớ số điện thoại người thân
và thông tin cần thiết.

Hoạt động 3 – Bài 14: NHẬN BIẾT VÀ THỰC HÀNH QUY ĐỊNH NƠI CÔNG CỘNG
(6–7 phút)
Mục tiêu: Nêu được quy định phù hợp ở một số nơi công cộng, giải thích được lí do và biết
nhắc nhở bạn văn minh.
Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh hoặc bốc thăm địa
- HS nhận địa điểm, quan sát tranh và trao
điểm: thư viện, công viên, bến xe, siêu thị, bệnh
đổi để xác định các quy định cần tuân thủ.
viện, rạp chiếu phim; giao mỗi nhóm một địa điểm.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV yêu cầu nhóm hoàn thành phiếu gồm ba nội
dung: “Quy định – Lí do – Lời nhắc bạn”.

- HS ghi phiếu; ví dụ ở thư viện: giữ yên
lặng – để mọi người tập trung đọc – “Bạn
nói nhỏ giúp mình nhé.”

- GV gợi ý: Ở bến xe hoặc siêu thị cần thực hiện
quy định nào?

- HS nêu: xếp hàng, không chen lấn,
không chạy nhảy, giữ đồ dùng cá nhân,
không tự ý bóc hàng và làm theo hướng
dẫn của người phụ trách.

- GV gợi ý: Ở công viên, bệnh viện hoặc rạp chiếu - HS nêu: bỏ rác đúng nơi, bảo vệ cây
phim cần làm gì?
xanh; đi nhẹ, nói khẽ ở bệnh viện; ngồi
đúng chỗ, giữ trật tự và không che khuất
tầm nhìn ở rạp chiếu phim.
- GV mời từng nhóm trình bày và hỏi: “Nếu mọi
người không tuân thủ quy định thì điều gì có thể
xảy ra?”

- HS trình bày và nêu hậu quả: mất trật tự,
gây nguy hiểm, làm bẩn hoặc hư hỏng tài
sản chung, ảnh hưởng quyền và sự thoải
mái của người khác.

- GV nhận xét, chốt: Tuân thủ quy định giúp mọi
người an toàn, thuận tiện, tôn trọng nhau và giữ
nơi công cộng sạch đẹp, văn minh.

- HS lắng nghe, nhắc lại ý nghĩa và nêu
một quy định bản thân cần thực hiện tốt
hơn.

3. VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM (8–10 phút)
Mục tiêu: Vận dụng tổng hợp kiến thức Bài 12–15 vào tình huống gần gũi; hình thành cam kết
hành vi an toàn, văn minh.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức “Vòng quay tình huống” hoặc cho
các nhóm bốc thăm; nêu yêu cầu sản phẩm: xác
định vấn đề, nói một câu nhờ hỗ trợ nếu cần, nêu
quy định và lí do.

- HS bốc thăm, đọc tình huống, phân vai,
thống nhất cách giải quyết và chuẩn bị
trình bày.

- GV nêu tình huống C1: “Một số bạn chen lấn khi - HS xử lí: nhắc các bạn xếp hàng,
lên xe buýt làm một em nhỏ suýt ngã.”
nhường em nhỏ; báo người phụ trách nếu
tiếp tục xô đẩy; giải thích xếp hàng để an
toàn và lên xe thuận lợi.
- GV nêu tình huống C2: “Hai bạn nói chuyện to
và đùa nghịch trong thư viện.”

- HS xử lí: nhắc bạn nói nhỏ, ngồi đúng
chỗ, giữ gìn sách; nếu bạn không thực
hiện thì báo cô phụ trách thư viện.

- GV nêu tình huống C3: “Em gặp một em nhỏ
đang khóc vì bị lạc ở công viên.”

- HS xử lí: ở lại gần em nhỏ, đưa em đến
chú bảo vệ hoặc quầy thông tin, không tự
ý dẫn em đi xa; nói rõ nơi gặp em để
người lớn hỗ trợ.

- GV nêu tình huống C4: “Một bạn vứt rác xuống
hồ và giẫm lên ghế đá ở công viên.”

- HS xử lí: khuyên bạn nhặt rác bỏ đúng
thùng, không giẫm lên ghế; giải thích cần
giữ vệ sinh và bảo vệ tài sản chung.

- GV mời các nhóm trình bày hoặc đóng vai; nhận - HS trình bày; nhóm khác nhận xét lịch
xét theo ba tiêu chí: đúng người – đúng lời nói –
sự, nêu điểm làm tốt và một điều cần điều
đúng quy định.
chỉnh.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV yêu cầu mỗi HS viết một câu cam kết bắt đầu - HS viết và đọc cam kết; ví dụ: “Em sẽ
bằng: “Em sẽ…” khi ở trường hoặc nơi công cộng. bình tĩnh tìm người đáng tin cậy khi cần
hỗ trợ và luôn xếp hàng, giữ vệ sinh nơi
công cộng.”
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương tinh thần hợp - HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ và hứa
tác; giao nhiệm vụ: cuối tuần thực hiện một việc
vận dụng các kĩ năng đã học trong cuộc
tốt ở nơi công cộng và kể lại cho người thân.
sống hằng ngày.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến