Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

van 9 bai 1 the gioi ki ao

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Đức Biện
Ngày gửi: 09h:54' 13-10-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 76
Số lượt thích: 0 người
Tuần 1

Ngày soạn: 5/9

Tiết 1,2,3

Ngày dạy:10- 12 / 9 /2024

Bài 1 THẾ GIỚI KÌ ẢO ( 12 tiết )

Văn bản 1: Chuyện người con gái Nam Xương
I. MỤC TIÊU

(3 tiết)
Nguyễn Dữ

1.Năng lực chung
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao
đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực
tham gia các hoạt động trong lớp.
-Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo
khi giải quyết vấn đề.
2Năng lực đặc thù
-Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không gian, thời gian, chi
tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện trong văn bản Chuyện người con gái Nam
Xương.
-Nêu được nội dung bao quát của văn bản; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, để tài, câu
chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương.
-Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu văn bản Chuyện người
con gái Nam Xương.
3. Phẩm chất
-Trung thực trong các mối quan hệ ứng xử; yêu quý, trân trọng những con người có phẩm chất tốt
đẹp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
-Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
-Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
-Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;

2. Đối với học sinh
-SGK, SBT Ngữ văn 9.
-Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
-Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ
học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học Chuyện người con gái Nam Xương.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, thực hiện yêu cầu: Hãy kể tên các tác phẩm viết
về người phụ nữ trong xã hội cũ mà em biết. Trong số đó em ấn tượng với tác phẩm nào nhất?
c. Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện yêu cầu: Hãy kể tên các tác phẩm viết về người phụ
nữ trong xã hội cũ mà em biết. Trong số đó em ấn tượng với tác phẩm nào nhất?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá..
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề thể loại các tác phẩm có trong chủ đề. Nắm được các khái
niệm về đề tài, chi tiết.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến chủ đề
Thế giới kì ảo.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Thế giới kì ảo.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Giới thiệu bài học

học tập

- Chủ đề Thế giới kì ảo bao gồm các văn truyền kì và

- GV yêu cầu HS:

thơ.

+ Đọc phần Giới thiệu bài học, khái - Tên và thể loại của các VB đọc chính:
quát chủ đề Thế giới kì ảo.
+ Nêu tên và thể loại các VB đọc chính

Tên văn bản

và VB đọc kết nối chủ điểm, VB đọc

Chuyện người con gái

mở rộng theo thể loại.

Nam Xương

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học

Dế chọi

tập

Sơn Tinh – Thủy Tinh

Thể loại
Truyền kì
Truyền kì
Thơ.

- HS nghe câu hỏi, đọc phần Giới thiệu
bài học và tìm tên các VB trong bài 1.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 HS trình bày kết quả trước
lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét,
góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
a.Mục tiêu: Nhận biết được một số đặc điểm của truyện truyền kì.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS về một số đặc điểm của truyện
truyền kì.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Tri thức ngữ văn

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi Think – 1. Khái niệm:
Pair – Share đọc các thông tin trong phần Tri - Truyện truyền kì là thể loại văn xuôi tự sự, phát
thức ngữ văn và thực hiện những yêu cầu sau: triển mạnh mẽ ở thời trung đại, dùng yếu tố kì ảo
+ Điển từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn làm phương thức nghệ thuật để phản ánh cuộc sống.

thành khái niệm về truyện truyền kì trong Truyện truyền kì thuộc bộ phận văn học viết, tuy
phiếu dưới đây:

nhiên, trong quá trình sáng tạo, các tác giả cũng sử
dụng nhiều yếu tố của văn học dân gian.
- Trong mỗi truyện truyền kì, yếu tố kì ảo và yếu tố
hiện thực kết hợp, đan xen một cách linh hoạt. Qua
những chi tiết kì ảo, người đọc có thể nhận thấy
những vấn đề cốt lõi của hiện thực cũng như quan
niệm và thái độ của tác giả.
2. Đặc điểm của thể truyền kì
- Bảng đính kèm phía dưới.

+ Hoàn thành PHT số 1 về một số đặc điểm
của truyện truyền kì. Thời gian: 10 phút.
Yếu tố của
truyện truyền kì

Đặc điểm

Cốt truyện
Nhân vật
Không gian
Thời gian
Ngôn ngữ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc các thông tin trong phần Tri thức
ngữ văn, hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả trước
lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ,

chốt kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SÓ 1
Yếu tố của

Đặc điểm

truyện truyền kì

- Mô phỏng cốt truyện dân gian hoặc dã sử lưu truyền rộng rãi trong nhân
Cốt truyện

dân; có khi mượn từ truyện truyền kì Trung Quốc.
- Được tổ chức chủ yếu dựa trên chuỗi sự kiện sắp xếp theo trật tự tuyến
tính, có quan hệ nhân quả.
- Đa dạng, phong phú, trong đó nổi bật nhất là ba nhóm: thần tiên, người

Nhân vật

trần và yêu quái.
- Các nhân vật thường có những nét kì lạ, biểu hiện ở nguồn gốc ra đời,
ngoại hình hay năng lực siêu nhiên,...

Không gian

Có sự pha trộn giữa cõi trần, cõi tiên, cõi âm; các hình thức không gian này
không tồn tại tách biệt mà liên thông với nhau.
Có sự kết hợp chặt chẽ giữa thời gian thực và thời gian kì ảo:
+ Thời gian thực với các điểm mốc, các niên đại xác định góp phần tạo nên

Thời gian

giá trị hiện thực của truyện truyền kì.
+ Thời gian kì ảo thường được sử dụng khi nói về cõi tiên, cõi âm – nơi mọi
thứ ngưng đọng, không biến đổi, không giới hạn.

Ngôn ngữ

Sử dụng nhiều điển tích, điển cố.

Hoạt động 3: Tìm hiểu chung về văn bản
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời một số câu hỏi
trong khi đọc.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan đến bài
học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Nhiệm vụ: Hướng dẫn HS tìm hiểu III. Tìm hiểu chung về văn bản

chung về văn bản

1. Đọc

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Cách đọc: Khi đọc truyện truyền kì, cần tóm tắt truyện,
học tập

xác định không gian, thời gian trong truyện, tìm hiểu các

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ
4 – 6 HS, thực hiện yêu cầu dưới đây:
+ GV hướng dẫn cách đọc và cho HS

nhân vật, chỉ ra và nêu tác dụng của các chi tiết kì ảo, nêu
chủ đề của truyện…
- Câu hỏi trong hộp chỉ dẫn:

đọc trực tiếp văn bản, kĩ năng suy luận
khi đọc văn bản truyền kì.
+ GV hướng dẫn HS chú ý câu hỏi
trong hộp chỉ dẫn.

Câu hỏi/

Câu trả lời

kĩ năng đọc.

của tôi

Dự

đoán:

Theo Gợi ý: Theo em, Trương Sinh

em, kết cục của sau khi đi lính về sẽ thấu hiểu

Câu hỏi/

Câu trả lời

kĩ năng đọc.

của tôi

Dự đoán: Theo em,
kết cục của cuộc hôn
nhân giữa Trương
Sinh và Vũ Nương
sẽ như thế nào?

cuộc hôn nhân giữa người vợ hơn và cả hai sẽ sống
Trương Sinh và Vũ vui vẻ hạnh phúc bên nhau.
Nương sẽ như thế
nào?
Theo dõi: Trương Sau khi nghe người con nói
Sinh có thái độ như hàng đêm có người đàn ông đến
thế nào sau khi nhà mình, Trương Sinh đã ghen
nghe những lời nói tuông và nghi ngờ vợ mình,

Theo dõi: Trương

của con?

không thể gỡ ra được. Khi vợ

Sinh có thái độ như

chàng về đến nhà, Trương Sinh

thế nào sau khi nghe

đã la lên để hả giận.

những lời nói của
con?

Đối chiếu: Kết cục - Kết cục không giống với dự
cuộc hôn nhân của đoán của em.

Đối chiếu: Kết cục



cuộc hôn nhân của

Trương





đúng như dự đoán



của em không?

Nương

Trương

Sinh

đúng như dự đoán

Nương
Sinh




- Kết cục của cuộc hôn nhân này
đó là vì Trương Sinh quá ghen
tuông, không tin tưởng vợ mình
cho nên nàng đã gieo mình
xuống sông, kết thúc cuộc sống

của em không?
Suy

luận:

của mình.
Câu

Suy

luận:

Câu Nếu không có nhân vật Phan

chuyện sẽ như thế

chuyện sẽ như thế Lang, câu chuyện sẽ dừng lại ở

nào nếu không xuất

nào nếu không xuất việc Trương Sinh biết sự thật

hiện nhân vật Phan

hiện nhân vật Phan nhưng việc trót đã qua rồi không

Lang?

Lang?

không có đoạn Trương Sinh gặp

Theo dõi: Điều gì
khiến



lại người vợ để nói những lời

Nương

hối hận vì những việc đã làm.

muốn tìm về gặp
chồng?

làm cách nào cứu vớt được. Sẽ

Theo dõi: Điều gì Điều khiến Vũ Nương muốn tìm
khiến Vũ Nương về gặp chồng đó là: không muốn
muốn tìm về gặp mãi mang tiếng xấu, mong

+ Trình bày những hiểu biết chung về
tác giả Nguyễn Dữ và tác phẩm
Chuyện người con gái Nam Xương.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thảo luận theo nhóm, vận dụng

chồng?

muốn được giải nỗi oan khuất

2. Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm
a. Tác giả
- Nguyễn Dữ sống trong thế kỷ XVI, thời gian cụ thể về
năm sinh và mất vẫn chưa rõ.

kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ. - Là người xã Đỗ Tùng, huyện Trường Tân nay là xã
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận

Phạm Kha, huyện Thanh Miện, Hải Dương.
- Ông là người tài năng, trí thức lớn, đã từng đỗ đạt và
làm quan dưới thời Lê. Tuy nhiên, nội chiến và cuộc đấu
tranh giữa nhà Mạc, Lê, Trịnh đã khiến ông chán nản. Do
đó, sau một năm làm quan, ông quyết định rút lui và sống

- GV mời đại diện 1 - 2 HS mỗi nhóm ẩn dật bên cạnh mẹ già, theo đuổi đam mê viết văn.
trình bày sản phẩm.
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận
xét, đặt câu hỏi (nếu có).

b. Tác phẩm
- Truyền kì mạn lục được Nguyễn Dữ viết bằng chữ Hán
gồm 20 truyện, ra đời vào nửa đầu thế kỉ XVI. Tác phẩm

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện vừa có giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo cao cả, vừa là

nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
- GV mở rộng kiến thức: “Chuyện

một tuyệt tác của thể loại truyền kì, được mệnh danh là
áng “thiên cổ kì bút”.
- Chuyện người con gái Nam Xương là truyện thứ 16
trong số 20 truyện của tập Truyền kì mạn lục.

người con gái Nam Xương” cũng trở
thành nguồn cảm hứng để những nhạc
sĩ trẻ sáng tác. Một trong số đó phải kể
đến ca khúc “Bóng phù hoa” của ca sĩ
Phương Mỹ Chi.
- Link video (0:00 - 4:27):
https://www.youtube.com/watch?
v=jhln5b4wOfI
- GV chuyển sang nội dung mới.
Tiết 2 :Hoạt động 4: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không gian, thời gian, chi
tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
- Nêu được nội dung bao quát của văn bản; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, để tài, câu
chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu văn bản văn học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn
bản Chuyện người con gái Nam Xương.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Chuyện
người con gái Nam Xương và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu cốt truyện, ngôi IV. Khám phá văn bản
kể, chủ đề và bố cục của tác phẩm
1. Cốt truyện, ngôi kể, chủ đề và bố cục của văn
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học bản
tập
a. Cốt truyện
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, thực - Sơ đồ đính kèm phía dưới.
hiện yêu cầu sau:
b. Ngôi kể, chủ đề và bố cục của văn bản
+ Vẽ sơ đồ diễn biến cốt truyện của tác
Ngôi kể
Thứ ba.
phẩm “Chuyện người con gái Nam
Chủ đề
Qua câu chuyện về cuộc đời và
Xương”.
hành động trẫm mình của Vũ
+ Xác định ngôi kể, chủ đề và bố cục của
Nương, Chuyện người con gái Nam
tác phẩm theo bảng sau:
Xương bày tỏ niềm thương cảm đối
Ngôi kể
với số phận oan nghiệt của người

Chủ đề
Bố cục
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời
câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS mỗi nhóm
trình bày kết quả.
- Các nhóm khác lắng nghe, đặt câu hỏi
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

Bố cục

phụ nữ trong xã hội xưa, thể hiện
thái độ trân trọng vẻ đẹp của họ,
đồng thời phê phán mạnh mẽ chế độ
coi trọng nam quyền gây ra bi kịch
cho người phụ nữ.
- Đây là tư tưởng mang đậm tinh
thần nhân văn, tiến bộ. Chủ đề này
được khái quát trên cơ sở nội dung
cơ bản, xoay quanh số phận nhân
vật chính được miêu tả trong tác
phẩm.
+ Phần thứ nhất (từ đầu đến lo liệu
như đối với cha mẹ đẻ mình): Giới
thiệu về hai nhân vật Vũ Nương –
Trương Sinh; gia cảnh nhà Trương
Sinh và cuộc sống của Vũ Nương
khi chồng đi lính.
+ Phần thứ hai (từ Qua năm sau,
giặc ngoan cố đã chịu trói đến
nhưng việc trót đã qua rồi): Nỗi
oan bị chồng nghi ngờ và hành
động tự trầm của Vũ Nương.
+ Phần cuối (từ Cùng làng với nàng
đến hết): Cuộc gặp gỡ tình cờ giữa
Phan Lang và Vũ Nương trong động
của Linh Phi và việc Vũ Nương trở
về trên sông gặp Trương Sinh để
giải toả nỗi oan khuất.

SƠ ĐỒ DIỄN BIẾN CỐT TRUYỆN

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nhân vật Vũ 2. Tìm hiểu nhân vật Vũ Nương trong Chuyện
Nương trong Chuyện người con gái người con gái Nam Xương.
Nam Xương.
- Phiếu học tập số 1.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Nguyên nhân dẫn đến bi kịch của Vũ Nương:
tập
Nguyên nhân gây ra bi kịch của

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ gồm
4 HS theo kĩ thuật Khăn trải bàn với vị trí
ngồi như hình vẽ dưới đây:

GV
yêu
cầu
HS
hoàn thành những nhiệm vụ sau:
+ Hoàn thành Phiếu học tập số 1 về tính
cách nhân vật Vũ Nương và ý nghĩa lời
phân trần của nàng.
+ Chỉ ra nguyên nhân dẫn đến bi kịch của
Vũ Nương bằng cách hoàn thành bảng
dưới đây? Theo em, đâu là nguyên nhân
chủ yếu dẫn đến bi kịch của nàng?
Nguyên nhân gây ra bi kịch của
Vũ Nương
Trực tiếp
Gián tiếp
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời
câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

Tính cách

Vũ Nương

Trực tiếp
Gián tiếp
+ Chiếc bóng trên + Cuộc hôn nhân
tường (Vũ Nương không bình đẳng: Vũ
thường chỉ vào và bảo Nương là “con kẻ khó”
với con rằng đó là cha được Trương Sinh, là
nó).
con nhà khá giả, đem
+ Câu nói ngây thơ của trăm lạng vàng để xin
đứa trẻ: “Ô hay! Thế ra cưới.
ông cũng là cha tôi ư? + Lễ giáo phong kiến
Ông lại biết nói, chứ cùng chế độ nam quyền
không như cha tôi đã hạn chế tiếng nói
trước kia chỉ nín thin bình đẳng, quyền được
thít.” đã thổi bùng lên bảo vệ bản thân của
ngọn lửa ghen tuông người phụ nữ.
trong lòng Trương + Những cuộc chiến
Sinh.
tranh phi nghĩa gây nên
+ Tính cách của cảnh sinh li tử biệt, vợ
Trương Sinh: đa nghi, chồng xa cách.
ghen tuông, mù quáng,
hồ đồ, gia trưởng.
=> Gợi mở về nguyên nhân chủ yếu dẫn đến bi kịch
của Vũ Nương: Tính đa nghi, ghen tuông của
Trương Sinh là nguyên nhân cơ bản đẩy Vũ nương
vào thế cùng đường, không còn cách nào khác ngoài
việc tự vẫn.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Lời phân trần của Vũ Nương trước khi gieo mình xuống
dòng Hoàng Giang
Lời phân trần
Ý nghĩa

Đặc điểm ngôn ngữ nhân vật:………………….
……………………………………………………
GỢI Ý PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Tính cách
- Tính đã thùy mị, nết na,
lại thêm tư dung tốt đẹp.
- Luôn giữ gìn khuôn phép,
không từng để lúc nào vợ
chồng phải đi đến thất hòa.
- Là người vợ thủy chung,
người con dâu hiếu thảo,
người mẹ hiền dịu yêu
thương con hết mực.

Lời phân trần của Vũ Nương trước khi gieo mình xuống dòng
Hoàng Giang
Lời phân trần
Ý nghĩa
Lời thoại: “Thiếp vốn con kẻ Phân trần để chồng hiểu rõ tấm
khó, được nương tựa nhà lòng mình, khẳng định sự thủy
giàu … nghi oan cho thiếp”.
chung, trong sạch, hết lòng hàn
gắn hạnh phúc gia đình.
Lời thoại: “Thiếp sở dĩ nương Đau đớn, thất vọng tột cùng khi
tựa vào chàng … đâu còn có bị đối xử bạc bẽo, bất công.
thể lên núi Vọng Phu kia
nữa”.
Lời than: “Kẻ bạc mệnh này Giãi bày nỗi niềm trước khi tự
duyên phận hẩm hiu … mọi vẫn, xót xa vì mình luôn thủy
người phỉ nhổ”.
chung, thanh bạch, khát khao
được sống êm ấm, hạnh phúc
vậy mà cuối cùng phải tìm đến
cái chết để vùi chôn nỗi oan
khiên – nỗi oan mà chỉ trời đất
mới có thể thấu tỏ.
Đặc điểm ngôn ngữ nhân vật: lời phân trần, lời than của Vũ
Nương cho thấy nét đặc trưng của ngôn ngữ truyện truyền kì là
sử dụng nhiều điển tích, điển cố.

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nhân vật Trương
Sinh và Phan Lang trong Chuyện người
con gái Nam Xương.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
GV hướng dẫn HS chia lớp thành 2 nhóm,
thảo luận nhóm để thực hiện nhiệm vụ
sau:
+ Nhóm 1: Trong phần đầu tác phẩm,
Nguyễn Dữ đã làm nổi bật những đặc
điểm gì ở nhân vật Trương Sinh? Lời
người kể chuyện có vai trò như thế nào
trong việc khắc hoạ nhân vật?
+ Nhóm 2: Trong tác phẩm, nhân vật
Phan Lang được khắc hoạ ở những không
gian, thời gian nào? Nhân vật này có vai
trò gì trong truyện?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời
câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- HS dán tờ stick-note lên bảng.

3. Tìm hiểu nhân vật Trương Sinh và Phan Lang
trong Chuyện người con gái Nam Xương.
a. Nhân vật Trương Sinh
- Một số chi tiết Nguyễn Dữ sử dụng để khắc hoạ
nhân vật Trương Sinh: có tính đa nghi, đối với vợ
phòng ngừa quá sức; tuy con nhà hào phú nhưng
không có học, nên tên phải ghi trong số lính đi vào
loại đầu,...
- Lời của người kể chuyện có vai trò rất lớn trong
việc khắc hoạ nhân vật. Qua lớp ngôn ngữ này, hầu
như mọi nét thuộc về bản chất của nhân vật đã phát
lộ: Trương Sinh là một kẻ ít học, đa nghi,... Đồng
thời qua lời kể, ta cũng thấy được sự yêu mến, trân
trọng của tác giả đối với nhân vật Vũ Nương cũng
như thái độ phê phán đối với nhân vật Trương Sinh.
b. Nhân vật Phan Lang
- Không gian, thời gian thực thể hiện qua những chi
tiết nói về nơi sinh sống, nghề nghiệp và các mối
quan hệ của Phan Lang với Vũ Nương và Trương
Sinh, chi tiết Phan Lang nhắc đến nhà cửa, cây cối,
phần mộ tổ tiên,... của gia đình Vũ Nương.
- Không gian, thời gian ảo được thể hiện qua những
chi tiết miêu tả cuộc sống của Phan Lang ở nơi cung
nước: dạt vào động rùa của Linh Phi, được đãi tiệc
và gặp Vũ Nương; sau đó Phan Lang được sứ giả

- GV đọc một vài ghi chép, yêu cầu HS
khác lắng nghe.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.

Xích Hỗn rẽ nước đưa về...
=> Phan Lang đã cầm theo tín vật của Vũ Nương và
trở về nhân gian, nói với Trương Sinh ước nguyện
của Vũ Nương (Trương Sinh phải lập đàn bên sông).
Như vậy, Phan Lang là chiếc cầu nối giữa hai cõi, là
nhân tố kết nối giúp Vũ Nương có điều kiện trở về
để bày tỏ nỗi oan với Trương Sinh, nhờ đó, Trương
Sinh hiểu ra mọi điều về vợ, dù đã quá muộn màng.
4. Yếu tố kì ảo trong Chuyện người con gái Nam
Tiết 3
Xương
Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu yếu tố kì ảo trong - Phiếu học tập số 2.
Chuyện người con gái Nam Xương.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV hướng dẫn HS tham gia trò chơi Ai
nhanh hơn?, chia lớp thành 4 nhóm thực
hiện nhiệm vụ: Liệt kê các chi tiết chứa
yếu tố kì ảo và yếu tố thực vào bảng trong
Phiếu học tập số 2 và cho biết ý nghĩa của
việc sử dụng yếu tố kì ảo trong đoạn kết
của tác phẩm “Chuyện người con gái
Nam Xương”.
- Thời gian: 3 phút.
- Nhóm nào liệt kê được đúng và nhiều
các chi tiết hơn sẽ giành chiến thắng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời
câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- Các nhóm nộp lại kết quả cho GV.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Yếu tố kì ảo

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Yếu tố thực

Tác dụng của yếu tố kì ảo trong đoạn kết:
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Yếu tố kì ảo
Yếu tố thực
- Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa.
- Địa danh: bến đò Hoàng Giang, ải Chi Lăng.
- Phan Lang lạc vào động rùa của Linh - Thời điểm lịch sử: cuối đời Khai Đại nhà Hồ.
Phi, được đãi tiệc yến và gặp Vũ - Sự kiện lịch sử: quân Minh xâm lược nước ta,

Nương, được sứ giả của Linh Phi rẽ nhiều người chạy trốn ra ngoài bể, rồi bị đắm
nước đưa về dương thế.
thuyền,...
- Hình ảnh Vũ Nương hiện ra sau khi
Trương Sinh lập đàn giải oan.
- Bóng Vũ Nương mờ nhạt dần và biến
mất.
Tác dụng của yếu tố kì ảo trong đoạn kết: cách kết thúc này là sáng tạo của Nguyễn Dữ so
với cốt truyện dân gian Vợ chàng Trương. Nó làm cho câu chuyện trở nên lung linh, kì ảo,
tạo cho người đọc sự chờ đợi như khi đọc truyện cổ tích, do vậy mà có sức lôi cuốn. Cái kết
này trước hết giúp tác giả thể hiện khát vọng về công bằng, hạnh phúc của dân gian, người
trong sạch cuối cùng cũng sẽ được minh oan. Tuy nhiên, nó vẫn để lại dư âm xót xa, nuối
tiếc về một điều không trọn vẹn. Với một người khao khát vun đắp hạnh phúc gia đình như
Vũ Nương, đó vẫn là một nỗi đau. Nó không hề viên mãn như cái kết có hậu của truyện cổ
tích.
Nhiệm vụ 5: Tổng kết
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân:
Tổng kết nội dung và nghệ thuật văn bản
“Chuyện người con gái Nam Xương”.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời
câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả.
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.

5. Tổng kết
a. Nội dung
- Khẳng định vẻ đẹp tâm hồn truyền thống của người
phụ nữ Việt Nam.
- Niềm cảm thương cho số phận bi kịch của họ đồng
thời lên án tố cáo các lễ giáo phong kiến vô nhân
đạo, các hủ tục hà khắc trong chế độ phong kiến
đương thời.
b. Nghệ thuật
- Cốt truyện tuyến tính.
- Lời thoại mang đậm màu sắc truyền kì, sử dụng
nhiều điển tích, điển cố.
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật tài tình, nhân vật
được xây dựng qua lời nói và hành động.
- Sử dụng yếu tố kỳ ảo đan xen với yếu tố thực làm
nổi bật giá trị nhân đạo của tác phẩm.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Chuyện người con gái Nam Xương.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Chuyện
người con gái Nam Xương.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Nhóm:
PHIẾU BÀI TẬP
VĂN BẢN CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Câu văn nào khái quát vẻ đẹp toàn diện của Vũ Nương trong văn bản Chuyện người con
gái Nam Xương?
A. Vũ Thị Thiết, người con gái quê ở Nam Xương, tính đã thùy mị, nết na, lại thêm tư dung tốt
đẹp.
B. Nàng hết sức thuốc thang, lễ bái thần phật và lấy lời ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn.
C. Nàng hết lời thương xót, phàm việc ma chay tế lễ, lo liệu như đối với cha mẹ đẻ mình.
D. Thiếp vốn con kẻ khó, được nương tựa nhà giàu.
Câu 2: Câu nào nêu đúng nhất cách cư xử của Vũ Nương trước tính hay ghen của chồng?
A. Đâu có sự mất nết hư thân như lời chàng nói.
B. Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết.
C. Tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa từng bén gót.
D. Nàng cũng giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc nào vợ chồng phải đến thất hòa..
Câu 3: Chi tiết Trương Sinh đem trăm lạng vàng cưới Vũ Nương phản ánh điều gì?
A. Vũ Nương là cô gái có giá trị.
B. Tình yêu bao la của Trương Sinh.
C. Người phụ nữ ngang hàng với hàng hóa, có thể mua bán bằng tiền bạc.
D. Phải có điều kiện mới cưới được Vũ Nương.
Câu 4: Nhận định nào nói đúng và đầy đủ ý nghĩa của chi tiết Vũ Nương gieo mình xuống sông
tự vẫn?
A. Phê phán Vũ Nương không nghĩ đến con mà quyết định tự tử.
B. Bày tỏ niềm thương cảm của tác giả trước số phận mỏng manh và bi thảm của người phụ nữ
trong xã hội phong kiến.
C. Thể hiện sự đa cảm của tác giả.
D. Thể hiện sự yếu đuối của người phụ nữ không thể minh oan cho mình.
Câu 5: Chi tiết Vũ Nương nhờ Trương Sinh lập đàn giải oan thể hiện điều gì?
A. Nàng muốn về gặp Trương Sinh.
B. Nàng là người có lòng tự trọng, khát khao được minh oan.
C. Nàng muốn trở lại trần gian làm người.
D. Nàng muốn Trương Sinh cứu mình.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp theo Phiếu bài tập.
- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
1. A
2. D
3. C
4. B
5. B
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Luyện tập theo văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn làm bài vào vở, cho HS luyện tập theo những nhiệm vụ cụ thể sau:
Câu 1: Viết đoạn văn (8 – 10 câu) trình bày suy nghĩ của em về chi tiết “cái bóng” trong truyện.
Câu 2: Viết đoạn văn nêu suy nghĩ của em về nhân vật Vũ Nương.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài luyện tập vào vở.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chốt kiến thức và gợi mở:
Câu 1:
“Cái bóng” là một chi tiết nghệ thuật sáng tạo, độc đáo, giàu ý nghĩa. Chi tiết này xuất hiện từ đầu
tác phẩm có tác dụng thắt nút câu chuyện (đẩy các mâu thuẫn đến đỉnh điểm). “Cái bóng” xuất
hiện trong lời nói đùa của Vũ Nương khi nói với người con. Những ngày xa cách, bé Đản luôn hỏi
về bố, Vũ Nương chỉ cái bóng mình trên vách và nói với con đó là cha Đản. Trong những ngày
tháng xa chồng, nàng luôn nghĩ về người chồng yêu dấu, trong suy nghĩ của nàng, chồng luôn ở
bên cạnh, vợ chồng như hình với bóng. Vậy mà không ngờ một lời nói đùa trong thương nhớ lại trở
thành sợi dây vô tình, oan nghiệt thắt chặt cuộc đời nàng. Chi tiết “cái bóng” không chỉ có tác
dụng thắt nút câu chuyện, mà đièu thú vị là cũng chính chi tiết này lại mở nút câu chuyện. Vũ
Nương được giải oan cũng nhờ hình tượng “cái bóng”. Trương Sinh tỉnh ra, thấu hiểu nỗi oan của
vợ, mâu thuẫn câu chuyện đã được giải quyết. Có thể nói rằng: “cái bóng” là một hình tượng nghệ
thuật đạt tới sự hoàn chỉnh, là sự tập trung, khái quát hoá, hình tượng hoá sự hiểu lầm vô tình hya
lưỡng ý của trương sinh. Chi tiết này tạo nên sự bất ngờ cho câu chuyện. Nó góp phần làm nên
thành công trong việc xây dựng tình huống truyện trong việc bộc lộ nội dung chủ đề của tác phẩm.
Câu 2:
Nhân vật Vũ Nương là một người hội tụ nhiều phẩm chất tốt đẹp nhưng lại có số phận đáng thương
khiến người đọc không khỏi thương xót. Nàng có tư dung tốt đẹp, làm say lòng người. Nổi bật hơn
cả chính là những phẩm chất tâm hồn đáng quý của Vũ Nương. Nàng rất yêu chồng, thủy chung với
chồng và luôn ý thức gìn giữ hạnh phúc gia đình. Khi tiễn chồng đi lính, Vũ Nương đã dặn dò
chồng biết bao lời tình nghĩa đằm thắm. Trong mối quan hệ với mẹ chồng – nàng dâu, Vũ Nương
đã khiến mẹ chồng yêu thương, cảm động bằng tấm lòng hiếu thảo chân thành. Với con cái, Vũ
Nương quả thực là một người mẹ hiền. Với mong muốn con trai được cảm nhận tình cha nên đã chỉ
cái bóng trên tường và bảo rằng đó là cha Đản. Bi kịch xảy đến với nàng khi Trương Sinh hồ đồ
nghi oan nàng thất tiết. Ngay trong những giờ phút đau đớn nhất, Vũ Nương vẫn giàu lòng tự trọng
và không chút oán trách, chỉ trích chồng. Ngày hiện về ở bến Hoàng Giang, Vũ Nương được minh
oan nhưng nàng vĩnh viễn không trở lại với dương gian được nữa. Số phận của nàng là tiêu biểu
cho cuộc đời của nhiều phụ nữ trong xã hội phong kiến hà khắc.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để tạo lập văn bản.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng, yêu cầu tạo lập văn bản.
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm bài tập sau:
Dựa vào những hiểu biết và tìm hiểu của em, hãy cho biết thể truyền kì đã chịu ảnh hưởng của văn
học dân gian như thế nào?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.
- GV có thể gợi mở:
+ Cốt truyện và kết cấu của truyền kì có nhiều nét tương đồng với truyện dân gian: truyện truyền kì
có cốt truyện theo trật tự tuyến tính khá đơn giản, diễn biến được kể theo trình tự thời gian, sự việc
nào xảy ra trước kể trước, sự việc nào xảy ra sau kể sau. Đây cũng chính là kiểu kết cấu của truyện
dân gian. Truyện thườn...
 
Gửi ý kiến